Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.doc

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
PHẦN A: LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển kinh tế là mục tiêu cho tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có
Việt Nam. Với chủ trương đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế của Việt Nam
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên để hoàn thành công cuộc CNH-
HĐH mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chúng ta còn rất nhiều thách thức trong
đó có việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triển. Kênh dẫn vốn
chính cho nền kinh tế trong nước là hệ thống Ngân hàng. Do đó muốn thu hút
được nhiều vốn trước hết phải làm tốt công tác tín dụng.
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí vô
cùng quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng như tham
gia vào các quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn và tín dụng Ngân
hàng chính là nguồn cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó.
Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo&PTNT Việt Nam đã góp
phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông
nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với
HSX, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các HSX để không ngừng phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, có được kết quả đó phải kể đến sự
đóng góp của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
Xuất phát từ những luận cứ và thực tế qua khảo sát cho vay vốn đến từng hộ

sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai - Tỉnh Sơn La cùng với
sự hướng dẫn của Giảng viên Nguyễn Ngọc Thuý, tôi mạnh dạn chọn đề tài
"Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất
tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai" nhằm mục đích tìm ra
những giải pháp để mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho việc phát triển
kinh tế xã hội toàn địa bàn huyện.
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 1
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Với chủ trương xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, CNH - HĐH
nông nghiệp nông thôn thì nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất ngày càng tăng.
Việc mở rộng cho vay là một yêu cầu cấp thiết nhưng phải đảm bảo chất lượng
tín dụng, hạn chế rủi ro trên cơ sở hiệu quả đồng vốn đầu tư. Vì vậy kinh
doanh một cách thận trọng là một nguyên tắc cơ bản trong hoạt động ngân
hàng, nhất là trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro như khu vực nông nghiệp
nông thôn hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng hàng đầu của nghiệp vụ tín dụng trong hoạt
động của Ngân hàng thương mại. Mặt khác với đặc thù của một huyện kinh tế
nông nghiệp thuần nông, trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện
Quỳnh Nhai tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai”.
2. Giới hạn nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNT
huyện Quỳnh Nhai.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Phạm vi nội dung
Phân tích & đánh giá tình hình hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
2.2.2. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
2.2.3. Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 2 tháng: từ 07/3/2011 đến 14/5/2011.
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 2
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm góp phần ổn định và nâng cao đời sống, kinh tế, xã hội,
giảm nghèo của người dân trong khu vực nghiên cứu nói riêng và của tỉnh Sơn
La nói chung thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay HSX.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích & đánh giá thực trạng về nhu cầu tín dụng đối với HSX và khả năng
đáp ứng của Ngân hàng.
Đề suất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với HSX.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương
pháp: Tổng hợp phân tích số liệu, phương pháp trực quan, lý luận.
Kết hợp nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm thực tiễn vận dụng vào NHNo&
PTNT huyện Quỳnh Nhai.
5. Tóm tắt nội dung, kết cấu đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho nâng cao chất lượng tín dụng đối với
hộ sản xuất của huyện Quỳnh Nhai nói riêng và các huyện khác có điều kiện
tương tự. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý đánh giá được
thực trạng của hoạt động cho vay hộ sản xuất trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai
giai đoạn 2008-2010, sự tác động của tín dụng đến phát triển kinh tế nông
nghiệp - nông thôn tại địa phương, để từ đó có các chính sách sử dụng tín dụng
một cách có hiệu quả.
Kết cấu đề tài gồm 3 phần và 5 chương:
Phần A : Lời nói đầu
Chương I : Đặt vấn đề
Phần B : Nội dung
Chương II : Tổng quan về nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất
Chương III : Phương pháp nghiên cứu
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 3
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
Chương IV : Thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT
huyện Quỳnh Nhai
Phần C : Kết luận
Chương V : Kết luận và kiến nghị
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 4
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
PHẦN B: NỘI DUNG
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
1. Cơ sở khoa học:
1.1. Cơ sở lý luận của cho vay đối với hộ sản xuất
1.1.1 Khái niệm cho vay hộ sản xuất
Cho vay đối với HSX chính là một hình thức mà Ngân hàng cấp vốn cho hộ
sản xuất, để hộ sản xuất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh trong một
thời gian nhất định theo sự thoả thuận giữa Ngân hàng và hộ sản xuất, đồng
thời thoả thuận phương thức trả nợ cho Ngân hàng.
1.1.2. Đặc điểm cho vay hộ sản xuất
1.1.2.1. Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:
Tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu
nợ của Ngân hàng. Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp
như cho vay một số cây con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào
một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch,
tiêu thụ tiến hành thu nợ.
1.1.2.2. Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng:
Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩm
chế biến có liên quan đến nông sản. Như vậy sản lượng nông sản thu được là
yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng. Mà sản lượng nông sản chịu
ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn.
1.1.2.3. Chi phí tổ chức cho vay cao:
Cho vay HSX đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho
một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ. Số lượng khách
hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 5
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu
động cho vay tại xã. Hiện nay mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam cũng
mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của HSX:
1.1.3.1. Đối với Ngân hàng:
CLTD tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm
nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều
khách hàng bởi các sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng, uy tín
của Ngân hàng và sự trung thành của khách hàng.
CLTD tốt giúp cho Ngân hàng củng cố các mối quan hệ xã hội bằng những
điều kiện tốt nhất. Mặt khác, nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận
của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong cạnh tranh. CLTD tốt làm
làm tăng khả năng sinh lời của sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự
chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do
không thu hồi được vốn vay đã cho vay.
1.1.3.2. Đối với khách hàng:
Được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn với thời gian và lãi suất hợp lý
sẽ giúp cho HSX thay đổi thay đổi cơ chế mới, mở rộng làm ăn, làm tăng
doanh thu lợi nhuận cho HSX.
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế:
Xét về phương diện kinh tế hoạt động tín dụng của các Ngân hàng sẽ tác động
tốt tới một số lĩnh vực Kinh tế - Chính trị - Xã hội. Tín dụng Ngân hàng còn
góp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung lớn của nền kinh tế. Không
những thế chất lượng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ,
tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Ngoài ra, tín dụng HSX của Ngân
hàng còn đóng góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội
khác.
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 6
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
1.1.4. Các phương thức cho vay đối với hộ sản xuất
Phương thức cho vay là hình thức cung ứng tiền vay của Ngân hàng cho khách
hàng vay vốn. Phương thức cho vay do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận
trên cơ sở phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng và khả năng
kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng với khách
hàng.
1.1.4.1. Phương thức cho vay theo HMTD:
Là phương thức cho vay mà NHNo&PTNT Việt Nam và khách hàng xác định,
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian xác định.
1.1.4.2. Phương thức cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo&PTNT
Việt Nam đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
1.2. Chất lượng cho vay của NHTM
1.2.1. Quan niệm về chất lượng cho vay
Chất lượng tín dụng là việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng ( người gửi tiền và
người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại,
phát triển của ngân hàng.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Đảm bảo các nguyên tắc cho vay, đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước
trong cho vay
Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, thái độ phục vụ thủ tục thuận tiện
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để làm tốt công tác cho vay:
Công chứng, quản lý nhà đất, tổ chức đoàn thể, trung tâm giao dịch đảm bảo…
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu 1

Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 7
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
Doanh số cho vay hộ sản xuất
Dư nợ bình quân HSX =
Tổng số hộ sản xuất vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay của mỗi lượt HSX. Số tiền vay càng cao
chứng tỏ hiệu quả cho vay tăng lên, thể hiện sức sản xuất cũng như quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh của HSX tăng lên.
Chỉ tiêu 2
Dư nợ cho vay trung hạn hộ SX
Tỷ lệ cho vay trung hạn HSX =
Tổng dư nợ cho vay HSX
Tỷ lệ này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung hạn của HSX để mở
rộng sản xuất kinh doanh. Theo đánh giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng dư nợ (mục
tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam).
Chỉ tiêu 3:

Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất =
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân được tính bằng cách lấy trung bình cộng dư nợ đầu kỳ và dư
nợ cuối kỳ. Đây là chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lượng hoạt động tín dụng
phản ánh tần suất sử dụng vốn. Vòng quay càng lớn với dư nợ luôn tăng chứng
tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm
chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho ngân hàng.
Chỉ tiêu 4:

Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 8
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
Nợ quá hạn hộ sản xuất
Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất =
Tổng dư nợ hộ sản xuất
Chỉ tiêu này được sử dụng chủ yếu trong đánh giá chất lượng tín dụng Ngân
hàng. Việc phân tích tình hình nợ quá hạn luôn được tiến hành thường xuyên
và kết quả thu được là thông tin giúp cho ngân hàng có kế hoạch kinh doanh
thích hợp những gia đoạn tiếp theo. Tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấy
nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn đề.
Ngoài những chỉ tiêu định lượng trên, chất lượng tín dụng còn được xem xét
qua những yếu tố khác như:
Doanh số cho vay HSX
+ Bình quân 1 lượt hộ được vay = x 100 %
Tổng số lượt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của HSX. Số tiền vay càng cao
chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay tăng lên.
1.3. Quy trình hạch toán phương thức cho vay chủ yếu
1.3.1. Hạch toán phương thức cho vay từng lần
1.3.1.1 Kế toán giai đoạn vay:
Căn cứ vào đơn xin vay và các tài liệu của khách hàng nộp vào, ngân hàng tiến
hành xem xét nếu quyết định cho vay thì sẽ hạch toán như sau:
Nợ: Tài khoản cho vay khách hàng
Có: Tài khoản thích hợp.
1.3.1.2 Kế toán giai đoạn tính lãi cho vay.
Ngân hàng có thể hạch toán theo phương pháp lãi cộng dồn dự thu hoặc theo
phương pháp thực thu, thường thì theo phương pháp dự thu(hàng tháng)
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 9
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
Dư nợ cho vay x Lãi suất cho vay x Số ngày vay
Số lãi phải thu =
30
+ Nếu áp dụng phương pháp dự thu thì hạch toán:
Nợ:Tài khoản lãi cộng dồn dự thu đối với khoản vay đó
Có:Thu lãi nợ cho vay
Khi khách hàng trả lãi thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có:Tài khoản lãi cộng dồn dự thu.
Nếu đến thời hạn theo quy định mà khách hàng không trả nợ được thì phải
thoái thu lãi cộng dồn và hạch toán ngoại bảng.
Nợ: Tài khoản thu lãi cho vay
Có: Tài khoản lãi cộng dồn dự thu.
Khi khách hàng trả nợ thì ghi xuất tài khoản lãi chưa thu được.
+ Nếu áp dụng phương pháp thực thu.
Căn cứ số lãi thu được nếu khách hàng trả đúng hạn thì ghi.
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có:Tài khoản thu lãi cho vay.
Nếu khách hàng không trả đúng hạn thì ghi nhập tài khoản lãi chưa thu được.
Khi thu được thì ghi xuất tài khoản 941 và hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có: Tài khoản lãi cho vay.
1.3.1.3 Kế toán giai đoạn thu nợ.
Nếu khách hàng trả nợ đúng hạn thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có: Tài khoản cho vay của khách hàng.
Nếu khách hàng không trả đúng hạn đã cam kết thì hạch toán:
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 10
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
Nợ: Tài khoản nợ quá hạn khách hàng
Có: Tài khoản cho vay khách hàng.
1.3.2. Hạch toán phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
1.3.2.1 Kế toán giai đoạn cho vay:
Căn cứ chứng từ giải ngân.
Nợ:Tài khoản cho vay khách hàng.
Có:Tài khoản thích hợp.
1.3.2.2 Kế toán giai đoạn thu lãi.
Hàng tháng ngân hàng tính và thu lãi vào một ngày cố định nào đó, ta có công
thức tính như sau:
Tích số dư nợ x Lãi suất cho vay
trong tháng theo tháng
Số lãi phải thu trong tháng =
30
Nếu thu được lãi thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Có:Tài khoản thu lãi cho vay.
Nếu khách hàng không trả đúng hạn thì hạch toán vào tài khoản ngoại bảng:
Ghi nhập tài khoản lãi chưa thu được.
1.3.2.3 Kế toán giai đoạn thu nợ:
Khi khách hàng trả nợ thì hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp
Có: Tài khoản cho vay khách hàng.
2. Sự thay đổi của hoạt động cho vay các hộ sản xuất nhỏ của NHTM trong
thời buổi kinh tế thị trường:
Trong những năm 1970 trở về trước hoạt động cho vay của NH chỉ có hình
thức cho vay bằng tiền mặt. Sau thời kỳ đổi mới năm 1986 trở lại đây, dịch vụ
cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đã ra đời và được các NH ,các tổ chức
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 11
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
tài chính khác cung cấp cho khách hàng.
Trong thời gian từ 1994 đến 2007, tỉ lệ hộ gia đình nông thôn vay được tiền của
các định chế tài chính đã tăng từ 9% lên đến 70%. Hoạt động tín dụng đã thực
sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gần gũi với bà con nông dân. Vốn cho vay đã
tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá,
công nghiệp, dịch vụ. Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng cùng với việc áp
dụng hình thức cho vay theo nhóm, phối hợp với những tổ chức quần chúng để
cung cấp các dịch vụ tài chính… đối tượng khách hàng được phục vụ cũng như
các kênh dẫn vốn tới hộ sản xuất, doanh nghiệp cũng được mở rộng, phát triển
khắp các vùng kinh tế của đất nước.
3.3. Nhận định cũ và mới về việc nâng cao chất lượng tín dụng
3.3.1. Tác phẩm: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với
các doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì"
Nguồn: thuvienluanvan.com, (Cập nhật ngày: 15/6/2005)
3.3.1.1. Tóm tắt tác phẩm
Đối tượng: Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp
Phạm vi: Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Thanh Trì
Kết luận: Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Huyện Thanh Trì đã có những
bước phát triển đáng kể. Với xuất phát điểm là ngân hàng chỉ cho vay với các
khách hàng là DN vừa và nhỏ, hiện nay hoạt động cho vay của NHNo&PTNT
Huyện Thanh Trì đã được mở rộng không ngừng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn
cho đầu tư phát triển ngày càng ra tăng của nền kinh tế. Cùng với đó, chất
lượng cho vay không ngừng được cải thiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
3.3.1.2. Những đóng góp của tác phẩm
Tác phẩm cho tôi hiểu thêm về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp của
NHTM, những quy trình cho vay của ngân hàng. Những chính sách mới của
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 12
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
NHTM dành cho Doanh nghiệp.
3.3.1.3. Những hạn chế về tác phẩm
Những chính sách tín dụng chưa hoàn thiện, chưa có những định hướng cụ thể.
Về quy mô và giới hạn tín dụng chưa có định mức rõ ràng.
3.3.2. Tác phẩm:“Tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam thực trạng và định
hướng phát triển sau khi gia nhập WTO”
Nguồn: Tạp chí ngân hàng (Cập nhật 04/3/2009)
3.3.2.1. Tóm tắt tác phẩm
Đối tượng nghiên cứu: trực trạng và định hướng phát triển sau khi gia nhập
WTO của NHNo&PTNT Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam
Kết luận: Tiếp tục đổi mới trong hoạt động cho vay của các định chế tài chính
trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cho phù hợp với yêu cầu hội nhập và đặc
điểm của nông thôn Việt Nam.
Có chính sách thu hút và mở rộng qui mô hoạt động của các tổ chức tài chính
vi mô trong nước và quốc tế mở rộng cho vay HSX, hộ nghèo; tạo cầu nối giữa
tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức. Xác định hợp lý mức độ can
thiệp của Chính phủ trong các hoạt động tín dụng nông thôn nhằm thực hiện
các cam kết quốc tế.
3.3.2.2. Những đóng góp của tác phẩm
Tác phẩm giúp tôi hiểu được hoạt động tín dụng ngân hàng như thế nào, tín
dụng có vai trò như thế nào trong ngân hàng. Sau khi gia nhập WTO ngân hàng
đã có giải pháp và định hướng phát triển giúp cho NHNo&PTNT Việt Nam có
bước ngoạt mới. Tác phẩm đã giúp cho đề tài của tôi nghiên cứu về phần thực
trạng của hoạt động tín dụng trong ngân hàng.
3.3.2.3. Những hạn chế về tác phẩm
Công nghệ ngân hàng cũng như màng lưới viễn thông mới chỉ phát triển ở các
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 13
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
vùng đô thị, đông dân, còn tại vùng sâu, vùng xa vẫn chưa phát triển, hạn chế
cho việc tiếp cận tín dụng của người dân, cũng như các định chế tài chính khó
có thể mở rộng màng lưới của mình.
3.3.3 Tác phẩm: "BIDV Yên Bái nâng cao chất lượng tín dụng"
Nguồn: Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại online
( Cập nhật ngày 25/4/2011 )
3.3.3.1. Tóm tắt tác phẩm
Đối tượng nghiên cứu: nâng cao chất lượng tín dụng
Phạm vi nghiên cứu: trong ngân hàng BIDV Yên Bái
Kết luận: Đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư, sử dụng công cụ lãi suất huy
động vốn một cách linh hoạt, đảm bảo hài hoà lợi ích của người gửi tiền và
ngân hàng, tăng huy động vốn thông qua khuyến khích sử dụng các các phẩm,
dịch vụ tiện ích của ngân hàng; Nâng cao kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thái
độ phục vụ của cán bộ nhân viên.
3.3.3.2. Những đóng góp của tác phẩm
Phân tích hệ thống hoá những khái niệm, chính sách về việc nâng cao chất
lượng tín dụng của BIDV trong nền kinh tế thị trường.
Thu thập phân tích và đánh giá thực trạng và tình hình hoạt động của ngân
hàng trong thời gian vừa qua. Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng.
3.3.3.3. Những hạn chế về tác phẩm
Chưa mở rộng được mạng lưới hoạt động tín dụng, đầu tư trang thiết bị vẫn còn
hạn chế. Những hoạt động tham gia các chương trình an sinh xã hội trên địa
bàn tỉnh còn khiêm tốn.
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 14
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Sơ lược về phương pháp nghiên cứu
1.1. Đối tượng
Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh
Nhai.
1.2. Phạm vi
1.2.1. Phạm vi nội dung:
Phân tích & đánh giá tình hình hoạt động cho vay HSX tại Chi nhánh NHNo &
PTNT huyện Quỳnh Nhai.
1.2.2. Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
1.2.3. Phạm vi thời gian:
Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài qua 3 năm từ năm 2008 đến
năm 2010.
Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 2 tháng: từ 07/3/2011 đến 14/5/2011.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp trực quan
Trong nghiên cứu này tôi đã tiến hành những quan sát sau:
• Quan sát về tổng thể cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, các phòng
ban làm việc của Chi nhánh.
• Quan sát nghiệp vụ cho vay đối với HSX tại phòng tín dụng của Chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
• Quan sát và nhìn nhận tác phong làm việc của cán bộ Ngân hàng, khách
hàng đến giao dịch tại Chi nhánh
1.3.2. Phương pháp phân tích thông kê số liệu
Phân tích “ Báo cáo tài chính” nhằm đánh giá về mặt tài chính của Ngân hàng
giai đoạn 2008 – 2010: về khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 15
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
động.
Dựa trên nguồn “ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ” của Ngân hàng đã
thống kê trong 3 năm qua, tôi phân tích những số liệu đó để đánh giá tình hình
cho vay đối với HSX tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quỳnh Nhai.
1.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu:
Thu thập các số liệu thực tế phản ánh hợp đồng cho vay, số tiền cho vay, số
tiền thu về khi cho vay hộ sản xuất trong năm vừa qua.
Để thấy rõ được điều nay ta tiến hành phân tích số liệu báo cáo về cho vay năm
vừa qua:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010
Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Dư nợ
Cho vay HSX 14.580 8.350 6.230
Cho vay hộ gd 7.645 3.045 4.600
Cho vay DN 11.747 4.624 7.123
Tổng 33.972 16.019 17.953
(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng các năm 2008 - 2010
của Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Quỳnh Nhai)
1.4. Kế hoạch nghiên cứu
Thời gian: từ 07/ 3/ 2011 đến 14/ 5/ 2011
Địa điểm: Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Quỳnh Nhai.
Nội dung: Phân tích Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Lần 1:
Thời gian: ngày 15/3/2011 tới 09/4/2011
Địa điểm: phòng nghiệp vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai
Nội dung: tìm hiểu về ngân hàng thông qua những thông tư báo cáo, các nguồn
trên internet...
Lần 2:
Thời gian: ngày 10/4/2011 tới 14/5/2011
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 16
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
Địa điểm: phòng nghiệp vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai.
Nội dung: tìm hiểu về cho vay hộ sản xuất trên địa bàn dựa vào báo cáo số liệu
trong năm qua 2010.
2. Tiến hành nghiên cứu
Lần 1: Nghiên cứu qua phương pháp lý luận và phương pháp trực quan.
Lần 2: Nghiên cứu qua phương pháp phân tích và sử lý số liệu.
3. Kết luận và đánh giá
3.1. Kết quả thu được
Bảng Thông Tin Lãi Suất Tiền Vay Bằng VND
(Tính đến thời điểm 07/04/2011 )
Kỳ hạn
Lãi suất( %/tháng)
KH vay SX,
kinh doanh
KH vay phục
vụ đời sống
Ngắn hạn 1.5 1.58
Trung hạn 1.58 1.67
Dài hạn 1.67 1.75
Tại NHNo&PTNT huyện Quỳnh Nhai cho vay đối với HSX theo
Về lãi suất :
- Lãi suất cho vay bằng 1,58 - 1,75% / tháng.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
- Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định
theo đề nghị của Bộ Tài chính.
3.2. Đánh giá
Huyện Quỳnh Nhai là một huyện miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La dân
số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, trình độ dân trí chưa cao, kinh tế còn
nghèo nàn, lạc hậu, trình độ sản xuất còn thấp kém, hiệu quả sản xuất - kinh
doanh chưa cao và nhỏ lẻ. Do đó tỷ lệ cho vay kinh tế HSX luôn chiếm tỷ
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 17
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Quản trị - Tài chính
trọng cao. Hàng tháng, quý ngân hàng luôn tổ chức phân tích chất lượng tín
dụng, thành lập các tổ nhóm thu hồi nợ. Công tác phục vụ khách hàng có nhiều
đổi mới thích ứng với nền kinh tế thị trường, chính sách khách hàng hợp lý cả
trong huy động và cho vay.
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI
CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN QUỲNH NHAI
Tòng Thị Quỳnh - CĐTCNH02K3 18

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×