Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại công ty truyền tải điện 4

B
B




G
G
I
I
Á
Á
O
O


D
D


C

C


V
V
À
À


Đ
Đ
À
À
O
O


T
T


O
O


T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G
G


Đ


Đ


I
I


H
H


C
C


K
K
I
I
N
N
H
H


T
T




T
T
P
P
.
.
H
H
C
C
M
M


-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-






D
D
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


T
T
H
H




M
M




L
L
Â
Â
M
M









H
H
O
O
À
À
N
N


T
T
H
H
I
I


N
N


C
C
Ơ
Ơ


C
C
H
H




Q
Q
U
U


N
N


L
L
Ý
Ý


T
T
À
À
I
I


C
C
H
H
Í
Í
N
N
H
H


T
T


I
I


C
C
Ô
Ô
N
N
G
G


T
T
Y
Y


T
T
R
R
U
U
Y
Y


N
N


T
T


I
I


Đ
Đ
I
I


N
N


4
4






C
C
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n


n
n
g
g
à
à
n
n
h
h
:
:


K
K
i
i
n
n
h
h


t
t
ế
ế


t
t
à
à
i
i


c
c
h
h
í
í
n
n
h
h






N
N
g
g
â
â
n
n


h
h
à
à
n
n
g
g




M
M
ã
ã


s
s


:
:


6
6
0
0
.
.
3
3
1
1
.
.
1
1
2
2










L
L
U
U


N
N


V
V
Ă
Ă
N
N


T
T
H
H


C
C


S
S
Ĩ
Ĩ


K
K
I
I
N
N
H
H


T
T








NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGUYỄN MINH TUẤN





TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
1
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỀU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP................................................1
1.1.1. Bản chất của Tài chính doanh nghiệp........................................................1
1.1.1.1 Khái niệm về Tài chính doanh nghiệp.....................................................1
1.1.1.2 Chức năng của Tài chính doanh nghiệp ..................................................2
1.1.2 Vị trí của Tài chính doanh nghiệp ..............................................................3
1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP..........................................3
1.2.1 Quản lý vốn và tài sản.................................................................................3
1.2.1.1 Quản lý vốn cố định - tài sản cố định ......................................................3
1.2.1.2 Quản lý vốn lưu động - tài sản lưu động .................................................9
1.2.1.3 Cơ chế quản lý vốn trong công ty nhà nước..........................................10
1.2.2 Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận của công ty nhà nước13
1.2.2.1 Quản lý doanh thu..................................................................................13
1.2.2.2 Quản lý chi phí.......................................................................................13
1.2.2.3 Lợi nhuận thực hiện...............................................................................15
1.2.2.4 Phân phối lợi nhuận ...............................................................................16
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4
2.1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 19
2
2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4.........................................21
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................21
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý .............................................................................23
2.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HIỆN HÀNH CỦA CÔNG TY TRUYỀN
TẢI ĐIỆN 4................................................................................................................27
2.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản................................................28
2.3.1.1 Quy mô vốn và tài sản ...........................................................................28
2.3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn .........................................................28
2.3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định........................................29
2.3.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng nguyên liệu, vật liệu (gọi chung là vật
tư) ...............................................................................................................................30
2.3.2 Tình hình quản lý doanh thu và chi phí....................................................31
2.3.2.1 Tình hình quản lý doanh thu..................................................................31
2.3.2.2 Tình hình quản lý chi phí.......................................................................31
2.3.2.3 Tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ ..............................32
2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.......................................................................33
2.4.1 Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam ............................................................................................................................33
2.4.2 Đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước .............................................35
2.4.3 Cơ chế tài chính hiện hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trực
thuộc của Công ty Truyền tải điện 4..........................................................................35
2.5 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ......................................................36
2.5.1 Cơ chế khoán chi phí của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối với Công ty 36
2.5.2 Những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và tài sản ..............................39
2.5.3 Những tồn tại trong quá trình quản lý doanh thu và chi phí.....................41
2.5.4 Những tồn tại trong phân phối lợi nhuận..................................................42
Kết luận chương 2

3
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4

3.1 NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 ..................................................... 44
3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam .44
3.1.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ...45
3.1.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn và tài sản .................................................50
3.1.4 Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu và chi phí.......................................55
3.1.5 Hoàn thiện cơ chế khoán chi phí ..............................................................57
3.1.6 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.......................................................64
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................................65
3.2.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ....................................................................65
3.2.2 Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.......................................................70
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)
NPTC : Công ty Truyền tải điện quốc gia (National Power of Transmission
Company)
PTC4 : Công ty Truyền tải điện 4 (Power of Transmission Company 4)
SCL : Sửa chữa lớn
TCDN : Tài chính doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định















5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang
Bảng 2.1 : Khung thời gian sử dụng TSCĐ theo quy định của EVN .................... 29
Bảng 2.2 : Tình hình nộp ngân sách nhà nước từ năm 2004 – 2006 ..................... 35
Bảng 3.1 : Chi phí SCL.......................................................................................... 58
6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang
Hình 2.1 : Tỷ trọng khối lượng quản lý vận hành của các công ty truyền tải điện 23
Hình 2.2 : Tình hình giao nhận điện năng từ năm 2001 – 2006............................. 34
Sơ đồ 2.1 : Qui trình giao nhận điện năng của Công ty Truyền tải điện 4 .............. 22
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức Công ty Truyền tải điện 4 ............................................ 25
Sơ đồ 3.1 : Mô hình công ty Truyền tải điện quốc gia ............................................ 69























7
MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, ngành điện là một trong những ngành công nghiệp lớn có vai trò
vô cùng quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội; góp phần không
nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo; đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa; đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước. Sản phẩm của ngành điện còn
được coi là huyết mạch của nền kinh tế hiện đại.
Sau khi hiệp Giơ - ne - vơ năm 1954, Miền Bắc tiến lên xây dựng Chủ nghĩa
xã hội, lúc này những gì ngành điện có được giống như báo cáo của các chuyên gia
Xô - viết “Kết quả là (sau cuộc kháng chiến thành công), Chính phủ Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa chỉ nhận được (từ người Pháp) một nền kinh tế bị tàn phá và thực tế
là không có cơ sở Điện Lực”
1
. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, đất nước hoàn
toàn thống nhất, ngành điện thực sự bắt đầu có những bước kiến thiết và phát triển
mạnh mẽ. Từ một số cơ sở nhỏ ngày trước, ngành điện Việt Nam nay đã phát triển
thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam với hơn 50 đơn vị thành viên trải dài trên khắp
mọi miền đất nước. Mô hình ngành điện Việt Nam vận hành với 3 khâu chính: sản
xuất, truyền tải và phân phối. Cùng với khâu sản xuất điện, khâu truyền tải điện có
vai trò cực kỳ to lớn đảm bảo cung cấp điện năng cho nền kinh tế. Công ty Truyền
tải điện 4 là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam với chức năng nhiệm vụ chính là truyền tải điện năng. Trong những năm gần
đây Công ty đã truyền tải được khoảng 30 tỷ kWh/năm, chiếm hơn 50% sản lượng
điện truyền tải hàng năm của cả nước. Công ty là một trong những đơn vị quản lý
khối lượng vốn và tài sản rất lớn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Sự trưởng thành
và phát triển bền vững của Công ty sẽ góp phần không nhỏ vào sự ổn định và phát
triển của ngành điện Việt Nam. Với nguồn lực hữu hạn nhưng các năm qua Tập
đoàn Điện lực Việt Nam đã dành một sự đầu tư rất lớn về cơ sở vật chất cho các
công ty truyền tải điện. Thêm vào đó hoạt động truyền tải điện có tính chất độc
quyền tự nhiên nên không bị áp lực cạnh tranh gay gắt so với các công ty khác trong

P
1
Trích báo cáo ngày 1 tháng 9 năm 1959, của Trưởng đoàn khảo sát của Viện thiết kế điện khí hóa nông
nghiệp Liên Xô (cũ) V.I.Pho-ran-cu-li-an. Tức là sau 4 năm Miền Bắc nỗ lực hết mình để vực dậy ngành
điện
8
cùng ngành. Chính vì thế mà việc quản lý tài chính tại Công ty đã được Tập đoàn
Điện lực Việt Nam đặt biệt quan tâm nhất là trong những năm gần đây. Thế nhưng
trong mô hình hoạt động của Công ty hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và
vướng mắc, trong số đó có cơ chế quản lý tài chính. Công ty vẫn chưa có quyền tự
chủ tài chính, tự chủ kinh doanh nên còn tồn tại cơ chế xin – cho, đồng thời cũng
giảm tính năng động trong sản xuất kinh doanh. Chính điều này là một trong những
cản trở đối với sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty. Mặc khác trong bối
cảnh hiện nay, ngành điện đang có những bước cải cách lớn nên cũng cần đòi hỏi
một cơ chế quản lý mới phù hợp hơn. Đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
tại Công ty Truyền tải điện 4” với kỳ vọng giải quyết được một số vấn đề về cơ chế
quản lý tài chính cho Công ty, giúp Công ty phá bỏ cơ chế cũ vốn đang không còn
phù hợp và thích ứng với tình hình mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
- Làm rõ cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp.
- Cho thấy được những thay đổi to lớn của ngành điện.
- Trình bày thực trạng cơ chế quản lý tài chính hiện hành của Công ty Truyền
tải điện 4 và những thành tựu đạt được.
- Nêu ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong cơ chế
quản lý tài chính hiện hành tại Công ty Truyền tải điện 4.
- Xuất phát từ lý luận về tài chính doanh nghiệp, các chính sách, chế độ quản
lý tài chính hiện hành, thực trạng công tác quản lý tài chính của Công ty Truyền tải
điện 4 và định hướng phát triển của ngành điện để nêu lên các giải pháp nhằm hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính cho Công ty trong hiện tại và tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Công ty Truyền tải điện 4, một trong
các đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (không bao gồm các công ty
Truyền tải điện còn lại trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam).

9
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt trong đề tài này là sử dụng phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích và
dự báo trong quá trình nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
hoạt động hiệu quả hơn. Ngành điện đang từng bước đổi mới để hướng đến một thị
trường điện cạnh tranh. Các công ty phát điện và phân phối điện đã và đang từng
bước được xã hội hóa để tham gia vào thị trường điện tại Việt Nam và ngày một
năng động hơn. Trong khi đó hoạt động truyền tải điện vẫn do Nhà nước nắm giữ
100% vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên với cơ chế quản lý tài chính hiện hành tại Công ty
Truyền tải điện 4 đã làm hạn chế tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng đến việc vận hành an toàn và liên tục hệ thống lưới truyền tải điện, khó đạt
được các mục tiêu kinh tế xã hội. Nội dung luận văn trình bày là đề tài nóng bỏng
và đang rất được quan tâm tại Công ty. Những nhà quản lý của Công ty rất cần
những nghiên cứu có liên quan nhằm giúp họ hoàn thiện dần cơ chế quản lý tài
chính, đưa Công ty ngày một đi lên.
6. Những điểm nổi bật của luận văn
Luận văn này được nghiên cứu trong một Công ty cụ thể, mang tính đặc thù
riêng của ngành điện. Lĩnh vực truyền tải điện năng mặc dù có vai trò rất quan trọng
trong hệ thống điện quốc gia, song có rất ít các nghiên cứu nhằm hoàn thiện hoạt
động của khâu này. Luận văn một mặt giải quyết những trở ngại trong cơ chế quản
lý tài chính hiện hành của Công ty Truyền tải điện 4, mặt khác mạnh dạn đề xuất
một mô hình mới cho khối truyền tải điện và xây dựng cơ chế quản lý tài chính
trong tương lai cho mô hình này.




10
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn dài 72 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung của
luận văn thể hiện ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ chế quản lý tài chính hiện hành tại Công ty Truyền tải điện 4.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Công ty Truyền
tải điện 4.
11

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Bản chất của Tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp. Hình
thái vật chất của các quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu, vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá… Bên cạnh đó TCDN còn là
hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gắn liền
với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp để phục vụ và
giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh.
Quan hệ tài chính ở các doanh nghiệp được biểu hiện thành quá trình vận động
của vốn kinh doanh và thể hiện qua ba mối quan hệ lớn sau đây:
• Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước: Quan hệ thông
qua việc phân phối, phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc nội.
Quan hệ kinh tế này thường ít chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu mà chịu sự chi
phối của các quan hệ có tính luật pháp thông qua các sắc luật thuế mà bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng phải thực hiện. Các khoản nộp của doanh nghiệp là nguồn thu
nhập của ngân sách. Ngược lại việc trợ vốn của ngân sách tạo nên các quỹ tiền tệ ở
doanh nghiệp.
• Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng
và khách hàng: Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ
huy động vốn đầu tư, cho vay vốn với các doanh nghiệp khác... Từ đó cũng phát
sinh quan hệ mua bán như mua bán vật tư, hàng hóa, chứng chỉ bảo hiểm... Tất cả
các mối quan hệ kinh tế này luôn bị chi phối bởi quy luật kinh tế, qui luật giá trị, qui
luật cung cầu và qui luật cạnh tranh.
12
• Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là những quan hệ giữa
doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc doanh nghiệp, quan hệ giữa
doanh nghiệp với cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.
Các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị tồn tại một cách khách
quan trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, gắn liền với việc hình thành và sử dụng
các loại quỹ bằng tiền của doanh nghiệp (vốn cố định, vốn lưu động, quỹ tiền
lương, quỹ xí nghiệp…). Nói cách khác, sự hình thành và sử dụng vốn lưu động,
vốn cố định, chi phí; sự hình thành và sử dụng thu nhập, tích lũy tiền tệ trong doanh
nghiệp đều thuộc nội dung tài chính doanh nghiệp.
1.1.1.2 Chức năng của Tài chính doanh nghiệp
• Tổ chức vốn (tạo vốn bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp) và luân chuyển vốn: Để đảm bảo đủ vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải tổ chức vốn tốt. Phải xác định số vốn cần
thiết để từ đó bố trí, khai thác hợp pháp, hợp lệ, hợp lý mọi nguồn vốn để có thể bảo
đảm thỏa mãn nhu cầu vốn và giúp cho vốn luân chuyển ngày càng nhanh.
• Phân phối thu nhập bằng tiền: Là quá trình hình thành các khoản thu nhập
bằng tiền, bù đắp chi phí nhằm tái tạo lại nguồn vốn cố định, vốn lưu động, sức lao
động..., phân phối tích lũy tiền tệ đạt được thông qua sự vận động và sử dụng các
quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp.
• Giám đốc (kiểm tra) bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp: Giám đốc của TCDN là loại giám đốc toàn diện, thường xuyên và có
hiệu quả cao, không những giúp doanh nghiệp thấy rõ tiến trình hoạt động của
doanh nghiệp mà còn giúp thấy rõ hiệu quả kinh doanh do những hoạt động đó
mang lại.
Ba chức năng của TCDN có mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời nhau.
Thực hiện chức năng quản lý vốn và chức năng phân phối tiến hành đồng thời với
chức năng giám đốc. Quá trình giám đốc, kiểm tra tiến hành tốt thì quá trình tổ chức
phân phối vốn mới được thực hiện tốt. Ngược lại, việc tổ chức vốn và phân phối tốt
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng giám đốc.
13
1.1.2 Vị trí của Tài chính doanh nghiệp
TCDN là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính quốc gia. TCDN bao
gồm: Tài chính các đơn vị, các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng
dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong hệ thống tài chính nước ta, ngân sách giữ vai trò chủ đạo. Các định chế
tài chính trung gian có vai trò hỗ trợ. Tài chính đối với các tổ chức xã hội và hộ dân
cư bổ sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế, còn TCDN là khâu cơ sở
của cả hệ thống. Sự hoạt động có hiệu quả của TCDN có tác dụng củng cố hệ thống
tài chính quốc gia.
1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Quản lý vốn và tài sản
1.2.1.1 Quản lý vốn cố định - tài sản cố định
a. Khái niệm
Trong doanh nghiệp có nhiều loại tư liệu lao động khác nhau: Khác nhau về
thời gian sử dụng, giá trị, mức độ hao mòn. Do đó để đơn giản việc quản lý, toàn bộ
tư liệu lao động được chia thành hai loại: Tài sản cố định (TSCĐ) và công cụ lao
động nhỏ (công cụ, dụng cụ). Theo qui định hiện hành ở nước ta, những tư liệu lao
động nào thỏa mãn được đồng thời các điều kiện sau đây được gọi là TSCĐ:
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Vốn cố định của doanh nghiệp là giá trị ứng trước về TSCĐ hiện có của doanh
nghiệp.
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh và chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng
(khấu hao đủ).


14
b. Phân loại TSCĐ
• Căn cứ vào công dụng kinh tế
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh như nhà làm việc, kho tàng, cửa hàng,
phương tiện vận chuyển…
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh gồm những TSCĐ phục vụ cho đời
sống vật chất và văn hóa của công nhân viên chức trong doanh nghiệp.
• Căn cứ và tình hình sử dụng
TSCĐ đang dùng gồm những TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh và
những TSCĐ đang dùng ngoài sản xuất kinh doanh (TSCĐ phúc lợi).
TSCĐ chờ xử lý gồm các TSCĐ chưa dùng, không cần dùng hoặc chờ thanh
lý.
• Căn cứ vào quyền sở hữu
TSCĐ của doanh nghiệp gồm những TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm, xây
dựng… bằng vốn của doanh nghiệp, vốn vay hay Nhà nước cấp hoặc của cá nhân,
tổ chức bên ngoài cho.
TSCĐ bảo quản hộ.
TSCĐ thuê ngoài.
• Căn cứ vào hình thái vật chất
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, trang thiết bị văn phòng…
TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể như những
khoản chi phí để mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, chi phí nghiên
cứu phát triển…
Mỗi cách phân loại có những tác dụng khác nhau. Vì vậy để nâng cao hiệu quả
của việc phân loại TSCĐ cần phải kết hợp các cách phân loại trên.
c. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần bao gồm hao mòn vô hình và
hao mòn hữu hình. Hao mòn hữu hình là do tác động của lý hóa làm cho năng lực
phục vụ sản xuất kinh doanh của TSCĐ bị giảm dần và hư hỏng đi. Còn hao mòn vô
15
hình là một phạm trù kinh tế chỉ rõ trạng thái TSCĐ đã lạc hậu, đã bị mất phẩm giá
do tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Giá trị TSCĐ bị hao mòn đã chuyển dịch vào giá trị hàng hóa được biểu hiện
bằng tiền gọi là tiền khấu hao. Số tiền này được tích lũy lại để tái sản xuất TSCĐ
gọi là quỹ khấu hao.
Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức
dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
trung bình hàng năm =
của TSCĐ Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
chia cho 12 tháng.
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá
trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian
sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ
thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác
định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đến năm
trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công
thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của TSCĐ
= Giá trị còn lại của
TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao
nhanh


16
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu
hao nhanh (%)
= Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
x Hệ số
điều chỉnh


Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

1
x 100
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ
theo phương pháp đường
thẳng (%)

=
Thời gian sử dụng của TSCĐ

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng
dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ

Hệ số điều chỉnh
(lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị
còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được
tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho
12 tháng.
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao
theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng
số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là
sản lượng theo công suất thiết kế.
17
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối
lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới
đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của
TSCĐ
=Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong tháng
x Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế

- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu
hao năm của
TSCĐ
= Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong năm
x Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
d. Quản lý vốn cố định
Trong quá trình luân chuyển, giá trị của TSCĐ thông qua hình thức khấu hao
sẽ được chuyển dần từng bộ phận hình thành quỹ khấu hao TSCĐ. Do đó, việc quản
lý vốn cố định thể hiện ở 2 mặt: Một là bảo đảm cho TSCĐ được toàn vẹn cả về
hiện vật lẫn giá trị và nâng cao hiệu quả sử dụng nó; hai là phải tính toán chính xác
số khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ khấu hao để bù đắp lại giá trị hao
mòn TSCĐ từ đó thực hiện tái sản xuất TSCĐ.
Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh nghiệp, nó phản ánh năng lực
sản xuất hiện có. Máy móc, thiết bị là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản
18
lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do
đó doanh nghiệp cần có biện pháp sử dụng TSCĐ về số lượng, thời gian, tận dụng
tối đa công suất của máy móc thiết bị. Đối với TSCĐ vô hình, doanh nghiệp cũng
phải tính toán, xác định chính xác giá trị của chúng và có biện pháp quản lý phù
hợp. Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ thường dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng
TSCĐ. Đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá một cách khái quát tình hình sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp, cho biết một đồng TSCĐ bình quân sử dụng thì tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu
H

=
bq
NG
DT

Trong đó:
H
cđ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ
DT: Doanh thu thuần dự tính trong kỳ
NG
bq
: Nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ
Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ còn phải gắn liền với việc quản lý tình hình
tăng, giảm TSCĐ. TSCĐ của doanh nghiệp tăng, giảm cần phải theo kế hoạch đầu
tư đã được duyệt, không nên mua bán tùy hứng…
Quản lý quỹ khấu hao
Thông thường doanh nghiệp được phép sử dụng toàn bộ số khấu hao lũy kế
của TSCĐ để thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầu tái tạo lại
TSCĐ thì doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đối với các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số vốn khấu hao lũy kế từ
TSCĐ ở các công ty thành viên phải tuân thủ theo quy định về chế độ quản lý tài
chính hiện hành của Nhà nước.
Mặc khác, cần phải quản lý chặt chẽ công tác sửa chữa TSCĐ (sửa chữa
thường xuyên và sửa chữa lớn) đảm bảo chi phí thấp nhất, chất lượng cao và thời
gian ngắn.

19
1.2.1.2 Quản lý vốn lưu động – tài sản lưu động
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành 2 bộ phận là
những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục; một bộ phận
khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến. Hai bộ phận này từ hình thái
hiện vật của nó gọi là tài sản lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về những tài sản lưu động
hiện có của doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản phải thu,
vốn hàng tồn kho.
Nếu thiếu vốn lưu động thì không thể kinh doanh ổn định và liên tục được.
Nếu thừa thì lãng phí và không có hiệu quả. Do đó, cần phải quản lý vốn lưu động.
Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền không sinh lời hoặc lời ít. Nếu không có tiền mặt thì không thể
hoạt động kinh doanh được do thiếu phương tiện chi trả và thanh toán. Do đó, cần
có lượng tiền mặt tối ưu thỏa mãn yêu cầu, đáp ứng nhu cầu kinh doanh và không
lãng phí. Nên cần phải có công tác quản lý vốn bằng tiền.
Quản lý các khoản phải thu
Trong kinh tế thị trường, khi doanh nghiệp thực hiện việc bán chịu, bán trả góp
có thể làm cho doanh thu tăng, tăng tính cạnh tranh, mở rộng thị trường, nhưng mặt
khác cũng làm cho các khoản phải thu tăng theo. Do đó cần phải có chính sách bán
chịu tốt nhất để tăng lợi nhuận nhưng rủi ro cho phép.
Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là các vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc
để bán.
Đối với hàng tồn kho nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí dự trữ, ứ đọng vốn
và ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ không đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, làm
gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh.

20
Những nhân tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Tính chất của qui trình sản xuất;
- Mối liên hệ của chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho;
- Các rủi ro trong quan hệ cung cầu;
- Các cơ hội bất thường;
- Tính dễ thay đổi trong các điều kiện sản xuất kinh doanh;
- Lạm phát…
1.2.1.3 Cơ chế quản lý vốn trong công ty nhà nước
Vốn điều lệ của công ty nhà nước được ghi trong điều lệ công ty. Chủ sở hữu,
đại diện chủ sở hữu (gọi chung là đại diện chủ sở hữu) phê duyệt vốn điều lệ ban
đầu, tăng vốn điều lệ của công ty sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính
hướng dẫn phương pháp xác định vốn điều lệ của công ty nhà nước.
- Đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty nhà
nước. Đối với công ty nhà nước mới thành lập, đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm
đầu tư đủ vốn điều lệ trong thời hạn hai năm, kể từ khi quyết định thành lập công ty
nhà nước. Nếu công ty nhà nước mới thành lập phải thực hiện đầu tư và xây dựng
thì đại diện chủ sở hữu phải bảo đảm cấp đủ vốn điều lệ khi công ty nhà nước đi
vào hoạt động kinh doanh. Quá thời hạn trên, đại diện chủ sở hữu không đầu tư đủ
vốn thì phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước. Trường hợp không
điều chỉnh giảm vốn điều lệ hoặc không được điều chỉnh giảm vốn điều lệ do vốn
điều lệ đã bằng mức vốn pháp định thì tùy tình hình cụ thể phải sắp xếp lại công ty
nhà nước theo các hình thức: sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu công ty nhà
nước hoặc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh.
- Đối với công ty nhà nước kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật quy
định vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty nhà nước không được thấp hơn vốn
pháp định.
- Trong quá trình kinh doanh, đại diện chủ sở hữu có quyền quyết định điều
chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước.
21
- Đại diện chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư tại công ty nhà nước khi tổ
chức lại công ty nhà nước hoặc điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước.
Việc rút vốn chỉ được thực hiện nếu vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ
phải trả của công ty nhà nước.
- Đối với công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập và đăng ký kinh
doanh để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng giao kế hoạch hoặc đấu thầu được đại
diện chủ sở hữu đầu tư bổ sung đủ vốn để thực hiện khối lượng sản phẩm, dịch vụ
công ích.
Giao vốn nhà nước đầu tư cho công ty nhà nước
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao vốn nhà nước đầu tư cho
các công ty nhà nước mới thành lập. Việc giao vốn phải được hoàn thành trong
vòng 60 ngày, kể từ ngày công ty nhà nước được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Đối với công ty nhà nước phải đầu tư và xây dựng thì việc giao vốn thực
hiện trong vòng 60 ngày, kể từ khi công ty nhà nước đi vào hoạt động kinh doanh.
• Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trong việc sử dụng vốn và quỹ do
công ty nhà nước quản lý
- Công ty nhà nước được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước giao, các
loại vốn khác, các quỹ do công ty nhà nước quản lý vào hoạt động kinh doanh của
công ty nhà nước. Công ty nhà nước chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về
bảo toàn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn; đảm bảo quyền lợi của những người
có liên quan đến công ty nhà nước như các chủ nợ, khách hàng, người lao động theo
các hợp đồng đã giao kết.
- Trường hợp công ty nhà nước sử dụng các quỹ do công ty quản lý khác với
mục đích sử dụng quỹ đã quy định thì công ty nhà nước phải đảm bảo đủ nguồn để
đáp ứng nhu cầu chi của các quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng. Việc sử dụng vốn, quỹ
để đầu tư xây dựng phải theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây
dựng.
22
- Đối với công ty nhà nước được thiết kế để thường xuyên ổn định cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, phải tập trung vốn và
nguồn lực cho việc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích. Khi cần thiết đại
diện chủ sở hữu được điều động vốn giữa các công ty nhà nước được thiết kế để
thường xuyên, ổn định cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng
giao kế hoạch theo hình thức ghi tăng, giảm vốn. Trường hợp điều động vốn cho
công ty khác Bộ, ngành, khác địa phương; điều động vốn từ Bộ, ngành Trung ương
về địa phương hoặc ngược lại thì đại diện chủ sở hữu thỏa thuận, quyết định sau khi
có ý kiến của Bộ Tài chính. Việc điều động vốn trên đây phải bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty nhà nước bị
điều động vốn.
- Trường hợp công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ đặc biệt thì phải tập trung
vốn và các nguồn lực khác để hoàn thành nhiệm vụ này.
Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước
Công ty nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nước tại công ty bằng các
biện pháp sau đây:
- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế
độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước;
- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi
theo quy định. Quy chế này và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
+ Dự phòng các khoản giảm giá các khoản đầu tư dài hạn;
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc.




23
1.2.2 Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận của công ty nhà
nước
1.2.2.1 Quản lý doanh thu
Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu
nhập khác.
• Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu hoạt động kinh doanh
thông thường và doanh thu hoạt động tài chính:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường là toàn bộ số tiền phải thu
phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ của công ty.
Đối với công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu bao gồm
cả các khoản trợ cấp của Nhà nước cho công ty khi công ty thực hiện cung cấp sản
phẩm, dịch vụ theo nhiệm vụ Nhà nước giao mà thu không đủ bù đắp chi;
- Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền
bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của công ty, tiền lãi từ việc cho vay
vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi
do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn và lợi
nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài công ty (bao gồm cả phần lợi nhuận sau
thuế sau khi để lại trích các Quỹ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một
thành viên; lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước và lợi nhuận sau thuế
trích lập Quỹ đầu tư phát triển của công ty thành viên hạch toán độc lập).
• Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu
tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu
nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác.
1.2.2.2 Quản lý chi phí
Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty là các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm:
• Chi phí sản xuất kinh doanh:
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua
ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ,
24
dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người
lao động.
- Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao
động mà công ty phải nộp theo quy định.
- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng
cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh.
- Chi phí bằng tiền khác gồm: Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn
bài; tiền thuê đất; trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động; đào tạo nâng cao
năng lực quản lý, tay nghề của người lao động; chi cho công tác y tế; chi nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ; thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng
năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Tổng giám
đốc, Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại
nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01
năm; chi phí cho lao động nữ; chi phí cho công tác bảo vệ môi trường; chi phí ăn ca
cho người lao động; chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại công ty (phần chi ngoài
kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); các khoản chi phí
bằng tiền khác.
- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu
khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc, chênh lệch tỷ giá theo số dư
khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các
khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực đặc thù.
- Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: các khoản chi liên quan đến đầu tư ra
ngoài công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá khi thanh toán,

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x