Tải bản đầy đủ

Dự án xây dựng nhà máy luyện thép theo phương pháp hoàn nguyên trực tiếp từ những nguyên liệu có chứa hàm lượng FeO

1. CÁC NGUỒN LỰC VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN PHỔ YÊN..................................................4
1.1. Điều kiện và nguồn lực tự nhiên.......................................................................................................................................4
1.1.1. Vị trí địa lý...............................................................................................................................................................4
1.1.2. Các nguồn lực kinh tế-xã hội...................................................................................................................................6
1.2. Đánh giá chung.................................................................................................................................................................9
LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm giúp sinh viên ngoài việc nắm vững được kiến thức đã học, đồng thời
có thể áp dụng vào thực tiễn nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên được tìm
hiểu về những vấn đề đã học thông qua việc đi thực tế tại các địa phương và các
doanh nghiệp.
Qua quá trình liên hệ thực tế và được sự cho phép của Nhà trường , sự đồng ý
của Ủy ban nhân dân huyện Phổ Yên – Thái Nguyên. Nhóm chúng em gồm 6
thành viên đã có điều kiện thuận lợi tiếp xúc, làm quen với những vấn đề của thực
tế khi đi vào làm việc. Từ đó chúng em đã có được những bài học kinh nghiệm vô
cùng quý giá. Dựa trên những kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy
giáo: Hà Vũ Nam, Cô: Đặng Kim Oanh, và sự chỉ bảo của các phòng ban bên
UBND Huyện Phổ Yên thì sau một thời gian học tập và làm việc chúng em xin
trình bầy bài báo cáo thực tế: “ Dự án xây dựng nhà máy luyện thép theo
phương pháp hoàn nguyên trực tiếp từ những nguyên liệu có chứa hàm lượng
FeO”
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tế còn ít nên vấn đề nghiên cứu không

tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô để sửa chữa và hoàn thiện chuyên đề này.
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Hà Vũ Nam – Cô
giáo Đặng Kim Oanh, trường ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên và tập thể cán
bộ Phòng tài chính kế hoạch của huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình
giúp đỡ chúng em hoàn thành chuyên đề này.
Nhóm sinh viên thực tế
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2010
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 3
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN PHỔ YÊN
1. CÁC NGUỒN LỰC VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN PHỔ
YÊN
1.1. Điều kiện và nguồn lực tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Phổ Yên là huyện đồi núi và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm
huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về
phía Bắc. Là một trong cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, Huyện
Phổ Yên giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang về phía Nam, giáp thành phố Thái
Nguyên về phía Bắc, giáp huyện Phú Bình về phía Đông và giáp huyện Đại Từ và
tỉnh Vĩnh Phúc về phía Tây. Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan
trọng của tỉnh Thái Nguyên. Đây có thể coi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên
kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá giữa Phổ Yên với Hà Nội, với thành phố,
các thị xã và huyện của Thái Nguyên cũng như với các tỉnh lân cận.
- Địa hình
Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi
thấp và đồng bằng. Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Cảnh quan thiên nhiên
Với đặc điểm địa hình ở trên, huyện có hai nhóm cảnh quan chủ yếu sau:
Nhóm cảnh quan đồng bằng mang đặc trưng chung của cảnh quan vùng đồng
bằng sông Hồng có kết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những cánh đồng lúa,
màu rộng lớn. Một số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị
hoá. Vùng sẽ phát triển theo hướng được đầu tư, nâng cấp, củng cố kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất, hình thành các khu công nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ dọc
quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên, đồng thời phát triển các cơ sở đào tạo, khu
văn hoá, thể thao.
Nhóm cảnh quan đồi núi thấp mang đặc điểm chung của vùng trung du phía
Bắc. Địa hình khu vực này phổ biến là đồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ


và hẹp, dân cư kiểu làng bản nhưng phân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng
phía Đông. Vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị,
khu công nghiệp, phát triển rừng để bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 4
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
- Tài nguyên thiên nhiên
+ Khí hậu
Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu của
huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình trong năm
đạt 2.097mm.
+ Đất đai
Tổng diện tích của Huyện là 25.667,6 ha, được chia thành 10 loại đất chính.
Trong các loại đất của Phổ Yên có các loại đất phù sa và đất đỏ vàng có độ dốc
thấp, tầng đất dày rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Loại đất này chiếm 35%
diện tích tự nhiên toàn huyện, tuy nhiên, những khu đất này có thể bị chuyển sang
đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp. 61,6% diện tích đất toàn huyện là đất
đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đất cát, đất nâu vàng trên phù sa
cổ, lại có độ dốc trên 25
0
.
+ Tài ngưyên nước
Phổ Yên có 2 hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho
sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của Huyện. Sông Công
chảy qua huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình.
Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới cho
các xã phía Đông và phía Nam huyện.
Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối,
ngòi chảy qua từng vùng. Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha.
+ Tài nguyên rừng
Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diện tích
đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện. Diện tích rừng của
Huyện là 6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng tự nhiên có
2.635,2ha, chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp. Nhìn chung, rừng của huyện Phổ
Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bền vững cho huyện
hơn là mang tính chất kinh tế.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 5
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
+ Tài nguyên du lịch
Tỉnh Thái Nguyên có tiềm năng du lịch phong phú từ hình thái du lịch nhân
văn nhờ có nhiều các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội
truyền thống mang bản sắc văn hoá dân tộc đến du lịch sinh thái với nhiều cảnh
quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình. Trên địa bàn huyện Phổ Yên hiện có nhiều
tiềm năng du lịch nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác như khu
phía tây hồ Núi Cốc, các công viên, hồ nước trên vùng hồ Suối lạnh xã Thành
Công, hồ Nước Hai...
+ Khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản, theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bàn huyện
không có các điểm mỏ, quặng. Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực
sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
với thăm dò có 34 loại hình khoáng sản phân bổ tập trung ở Đại Từ, Phú Lương,
Võ Nhai, Đồng Hỷ. Khả năng khai thác của các loại khoáng sản này có thể quyểt
định đến phương hướng phát triển công nghiệp của huyện Phổ Yên.
1.1.2. Các nguồn lực kinh tế-xã hội
1.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực
Toàn huyện có số dân trung bình năm 2009 là 137.150 người, trong đó dân
số sống ở 3 thị trấn chiếm khoảng 9,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5%.
Mật độ dân số toàn huyện là 534 người/km
2
tuy nhiên phân bố dân cư giữa các
vùng có sự phân tán.
Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 1%. Nguồn lao
động của huyện năm 2005 là 8.660 người, chiếm 65,7% tổng dân số của huyện. Lao
động trong độ tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao động
trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế. Trong những năm qua,
huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên
tỷ trọng lao động không có việc làm vẫn còn cao.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 6
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
1.1.2.2. Đất đai
Diên tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm. Tốc độ đô thị hoá của huyện
trong nhưng năm qua khá chậm. Diện tích đất nông nghiệp không có sự biến động
lớn. Diện tích đất ở tăng từ 880 ha năm 2002 lên 974,01 ha năm 2008.
Trong cơ cấu đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 78,67%, sau đó là
đất phi nông nghiệp chiếm 20,13%, còn lại là đất chưa sử dụng chiếm khoảng 1,2
%.
1.1.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huỵện đang dần được hoàn thiện. Huyện
có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước phục
vụ tương đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong hiện tại và trong
tương lai gần.
- Hệ thống giao thông
Đường bộ:
Huyện có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều dài
đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tong nhừa, tiêu
chuẩn kỹ thuật cấp 4. Theo kế hoạch của Bộ giao thông vận tải, đến năm 2010,
đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên xây dựng xong thì tuyến đường này sẽ đi qua
địa phận của huyện khoảng 20 km tại trung tâm huyện.
Huyện Phổ Yên có 1 tuyến tỉnh lộ nối liền với hai huyện lân cận là Đại từ và
Phú Bình. Chiều dài đường là 19 km, bề rộng nền đường từ 5 - 6,5 m, tiêu chuẩn
kỹ thuật đạt cấp 6.
Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung tâm
các xã, thị trấn trong huyện.
Hệ thống cầu cống gắn liền với tuyến đường quốc lộ tương đối hoàn chỉnh,
các thiết bị an toàn giao thông trên tuyến đầy đủ. Tuy nhiên, hệ thống cầu cống
trên đường tỉnh lộ và huyện lộ chưa hoàn chỉnh, hệ thống thoát nước thiếu, chất
lượng kém. Trong 11 tuyến đường huyện, chỉ có tuyến đường số 1 nối từ trung tâm
huyện đến trung tâm xã Tiên Phong có hệ thống cống thoát tương đối hoàn chỉnh.
Các tuyến còn lại hệ thống cầu còn xấu và cống thoát nước còn thiếu.
Tổng đường xã của huyện là 274,8 km, trong đó 56,6% là đường đất được hình
thành từ phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương. Các tuyến đường xã
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 7
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
nhìn chung đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệ thống thoát nước
chưa đầy đủ.
Đường thuỷ:
Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện nhưng không phát triển thành
tuyến đường thuỷ, chỉ có 5 km đường trên sông Công từ cảng Đa Phúc đến vị trí
gặp sông Cầu có khả năng khai thác. Các đoạn khác lòng sông có độ dốc lớn, mức
nước cạn trong 2/3 thời gian trong năm không tổ chức vận tải quy mô lớn được.
Cảng Đa Phúc cũng chỉ tiếp nhận được tầu trọng tải 3000 tấn.
Đường sắt:
Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội- Quán Triều đi qua có chiều
dài 15 km và có 1 nhà ga.
Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên có quan hệ
chặt chẽ về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng còn
chưa đồng bộ. Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu
xây dựng trên sông. Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho phát triển kinh
- tế xã hội của huyện.
- Hệ thống điện
Hệ thống lưới điện của huyện đã được hoàn chỉnh. Huyện được cấp điện từ
nguồn điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 kv Đông Anh - Thái Nguyên.
Lưới điện của Huyện cơ bản vận hành tốt với đường 110kv và 35 Kv. Hiện nay
100% số thị trấn, xã của Huyện có điện.
- Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước
thị xã sông Công.
Hệ thống cấp nước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông
Cầu và sông Công.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 8
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
1.1.2.4. Thị trường
Với thuận lợi về vị trí địa lý và giao thông đường bộ, đường sắt và gần sân
bay Nội Bài, là nơi giao lưu và trung chuyển giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc,
huyện Phổ Yên có thế mạnh để mở rộng thị trường, phát triển giao lưu và hội nhập
dễ dàng với thị trường trong vùng và cả nước. Sản phẩm hàng hoá của huyện sản
xuất ra sẽ dễ dàng vận chuyển và tiêu thụ ra các thị trường Hà Nội và các tỉnh,
huyện lân cận và với cả nước, đối với cả sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp.
Như vậy, huyện có điều kiện để phát triển dịch vụ thương mại, các khu công
nghiệp. Đồng thời Phổ Yên có khả năng khai thác du lịch và thu hút khách du lịch
thường xuyên từ các tỉnh lân cận đặc biệt là từ Hà Nội.
1.2. Đánh giá chung
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các nguồn lực và điều hiện phát triển của
Huyện hiện nay, có thể thấy những thuận lợi nổi bật sau đây:
- Huyện có vị trí địa lý thuận lợi do nằm kề và ở vị trí kết nối các trung tâm
phát triển là Hà Nội và thành phố Thái Nguyên. Để khai thác lợi thế này, khâu
đột phá là xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông tốt, nhất là đường bộ.
- Địa hình của Huyện đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng; có hồ
Suối Lạnh nằm trong quần thể tiềm năng du lịch khác của Tỉnh như hồ Núi Cốc,
khu di tích ATK… Đây là điều kiện của sự phát triển nông lâm nghiệp chuyên
canh và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Huyện có quỹ đất đai khá lớn và thuận lợi cho phát triển các ngành phi
nông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai.
- Nguồn lao động của Huyện tương đối dồi dào, có khả năng học nghề thuận
lợi do gần các cơ sở đào tạo của Trung ương và của Tỉnh.
- Do có nhiều lợi thế phát triển nên Huyện được Tỉnh quan tâm trong chỉ
đạo, ưu tiên đầu tư.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 9
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG TÀI
CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN PHỔ YÊN-THÁI NGUYÊN
2.1. Về tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Phòng Tài chính - Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 02 đơn vị là Phòng
Tài chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008 của Chính phủ, Quyết định số: 654/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của
UBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó:
- Từ trước ngày 30/04/2008, phòng Tài chính - KH gồm 02 cơ quan là
Phòng Tài chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau:
+ Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tài
sản trên địa bàn huyện được phân cấp.
+ Phòng KH và ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễn
thông, đầu tư và XDCB.
- Từ ngày 01/5/2008, 02 cơ quan Tài chính và KH - ĐT được sáp nhập thành
phòng Tài chính - KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp
UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính,
tài sản, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất quản lý về
kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Ngoài ra, UBND huyện giao cho là
cơ quan thường trực của BQL và ĐH dự án các công trình XDCB của huyện.
2.2. Về tình hình đội ngũ cán bộ, công chức
Tổng số cán bộ, công chức của đơn vị đến 31/12/2009 là 12 người.
Bao gồm: Trong biên chế: 08 người, hợp đồng là 4 người. Về trình độ
chuyên môn: Trình độ sau đại học: 01 người; Đại học: 9 người; Trình độ cao
đẳng và tương đương: 02 người.
2.3. Về tổ chức, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc và yêu cầu
công tác, Phòng Tài chính - KH đã thực hiện phân công cán bộ, công chức tại
phòng như sau:
* Về phân công lãnh đạo:
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 10
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách quản lý ngân sách cấp
huyện.
+ 01 đồng chí phó phòng phụ trách bộ phận kế hoạch, đầu tư.
+ 01 đồng chí phụ trách bộ phận tài chính, tài sản.
* Về phân công cán bộ, công chức trong đơn vị:
- Đối với bộ phận công tác kế hoạch và đầu tư:
+ 01 cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội.
+ 01 cán bộ thực hiện công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, sản xuất kinh doanh.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh, theo dõi và quản lý các
thành phần kinh tế.
- Đối với bộ phận tài chính:
+ 02 cán bộ phụ trách công tác chi ngân sách huyện, theo dõi, quản lý các
đơn vị dự toán trực thuộc, quản lý biên lai, ấn chỉ của ngành.
+ 03 cán bộ phụ trách công tác quản lý, theo dõi ngân sách cấp xã, quản lý
công sản.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác quản lý giá, công tác hành chính cơ quan.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác định giá tài sản trong các vụ án dân sự, hình
sự.
Bên cạnh đó, phòng cũng thực hiện sự phân công cán bộ kiêm nhiệm thực
hiện các công việc của BQL và ĐH dự án huyện, thường trực hội đồng giá đất,
tham gia các ban chỉ đạo và tổ chuyên viên giúp việc của các tổ công tác theo yêu
cầu nhiệm vụ do UBND huyện giao.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 11
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH DỰ ÁN “XÂY DỰNG NHÀ MÁY LUYỆN
THÉP THEO PHƯƠNG PHÁP HOÀN NGUYÊN TRỰC
TIẾP TỪ NHỮNG NGUYÊN LIỆU CÓ CHỨA HÀM
LƯỢNG FeO”
1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
- Tên chủ đầu tư: Công ty CỔ PHẦN THÉP TOÀN THẮNG
- Địa chỉ: 324/11, Đường Hoàng Văn Thụ - Phường 4 - Quận Tân Bình.
ĐT: 08. 38440131 - Fax: 08. 38112136
Email: cophantheptoanthang@gmail.com
Website: www.cophantheptoanthang.com
- Ngành nghề kinh doanh: Vật Liệu Xây Dựng. Chuyên nhập khẩu sắt thép công
nghiệp như sắt hình U, I, V, thép tấm và là nhà phân phối sắt thép xây dựng của
các nhà máy thép Việt Nam, Pomina và Việt Úc.
1.2. Mục tiêu của dự án
Nhà máy mới được đầu tư xây dựng nhằm mục tiêu:
- Sản xuất phôi thép từ 120x120mm đến 150x150mm cung cấp cho các
nhà máy cán thép ở Thái Nguyên và Hải Phòng.
- Tiếp thu công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại trong dây chuyền khép kín
theo quy trình sau:
+ Tuyển quặng, tuyển từ-trộn liệu- lò hoàn nguyên trực tiếp tạo thành sắt xốp
có hàm lượng Fe đạt 92% đến 94%- lò hồ quang – lò tinh luyện- đúc liên tục-
thành phẩm- nhập kho- bán hàng.
Dây chuyền này đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất. giảm giá thành phẩm do đó sản phẩm hoàn toàn có sức mạnh cạnh tranh trên
thị trường trong nước và trong khu vực.
1.3. Những căn cứ để xác định đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy dựa trên căn cứ pháp lý sau;
- Căn cứ thông báo ý kiến kết luận của Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam
về vấn đề chiến lược sản xuắt thép tới năm 2010( TB số 112/TW ngày
12/04/1995).
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 12
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
- Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 và phương
hướng, nhiện vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 đã dược Đại
Hội đảng lần thứ IX thông qua.
- Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của bộ tài chính hướng dẫn
thực hiện miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tu theo
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về hỗ trợ lãi suất
đầu tư trong nước.
- Thông tư số 02/1999/TT-BKH ngày 24/09/1999 của Bộ kế hoạch và đầu tư
hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị định theo số 51/1999/NĐ-
CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
- Quyết định số 134/2001/TT-BTC ngày 28/06/2001 của Bộ tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 58/2001/0QĐ TTg ngày 24/04/2001 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2010.
- Nghị định số 77/2003/0Nđ-CP ngày 10/09/2001 của Thủ Tướng Chính quy
đinmhj về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
-Chỉ đạo cử thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2957/ VPCP- KTTH ngày
11/06/2004 của văn phòng chính phủ.
- Quyết định số 54/ QĐ_BTC ngày 16/06/2004 của Bộ Tài Chính về việc ban
hành mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của
nhà nước.
1.4. Sự cần thiết đầu tư của dự án
Thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Chính phủ nền kinh tế nước ta đã
chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Trong những năm qua nền kinh tế nước ta phất triển nhanh chóng đặ biệt
ngành thép- với tầm quan trọng là một trong những vật liệu xây dựng chủ yếu
trong nhiều công trình- nên đã dược đầu tư đáng kể, đạt tốc độ tăng trưởng cao và
có sự tham gia góp mặt của tất cả các thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài. Tuy nhiên so với các nước trong khu vực và trên thế giới ngành thép Việt
nam vẫn trong tình trạng kém phát triển và lạc hậu; thiết bị và quy mô nhỏ, đa
phần thuộc thế hệ cũ, lạc hậu trình độ công nghệ và mức độ tự động hoá thấp, về
cán thiép thì chỉ cán được thép cuộn, cây ở cỡ nhỏ và vừa.
Mặc dù nghành cán thép của chúng ta cũng chỉ đấp ứng được nhu cầu về các
loại thép xây dựng bình thường nhưng nhu cầu phôi thép cho sản xuất thép cán vẫn
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 13
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
là một vấn đề bức xúc cho nền kinh tế hiện tại khoảng 70% nhu cầu phôi cho sản
xuất thép là chúng ta phải nhập ngoại.
Hiện tại, mặc dù có nhiều doanh nghiệp đã đầu tư để đáp ứng phần nào cho
nhu cầu phôi trong nước nhưng chất lượng sản phẩm còn bị hạn chế do công nghệ
nấu luyện chưa được dầu tư áp dụng theo những nước tiên tiến.
Đối với Công nghệ luyện thép từ quặng thì hiện nay vẫn áp dụng theo phương
pháp phổ thông là phải thông qua lò luyện cao luyện ra gang lỏng rồi dùng gang
lỏng luyện thành thép. Phương pháp này có nhược điểm là phải dùng lượng than
cốc rất lớn trong khi Việt Nam than cốc chưa được sản xuất nhiều mà chủ yếu phải
nhập khẩu. Mặt khác dùng gang để luyện thép thì các thành phần hoá học chủ yếu
như C, P, S ở gang rất cao, điều đó hoàn toàn không có lợi cho quá trình luyện
thép. Để sử lý được các thành phần trên phải mất rất nhiều thời gian làm chi phí
giá thành tăng cao. Chính vì những lý do đó mà sau một thời gian nghiên cứu tìm
hiêu thực tế,Công ty Cổ phần thép Toàn thắng đã quyết định đầu tư xây dựng Nhà
máy luyện thép mà nguyên liệu có thể là quặng sắt, bộ từ, xỉ luyện thép có tỷ lệ
FeO=40%/50% vẩy cán rèn với công nghệ hoàn nguyên trực tiếp, công suốt 8 vạn
tấn/ năm.
1.5. Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện dự án
1.5.1. Thuận lợi
Là một Công ty cổ phần được hình thành từ những người có kinh nghiệm sản
xuất quản lý thực tiễn lâu năm trong ngành thép. Công ty chọn phương án sản
phẩm là phôi thép nên sẽ giành được thị phần dễ dàng trong giai đoạn hiện tại và
tương lai. Vị trí địa lý của nhà máy nằm trong khu Công Nghiệp Phổ Yên là đầu
nút giao thông giữa các tỉnh và thành phố lớn. việc thu mua quặng sắt, các loại bột
từ, xí luyện thép, Vẩy cán rèn của doanh Nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh là hoàn toàn phù hợp với đường lối chính sách của phát triển kinh tế của tỉnh
uỷ và chính quyền địa phương.
1.5.2. Khó khăn
Do dự án sẽ đầu tư khép kín một dây huyền Luyện thép từ quặng sắt, các loại
bột từ, xỉ luyện thép, vẩy cán rèn đến phôi thành phẩm theo công nghệ tiên tiến với
thiết bị hiện đại cho nên đòi hỏi vốn đầu tư lớn và vì vậy trong năm đầu tiên việc
kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 14
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
Vấn đề nguyên liệu cũng trở ngại lớn vì hiện nay có một số Doanh
nghiệp đang khai thác trên địa bàn tỉnh nhưng với công suất và trữ lượng chưa
cao. Nhưng đây cũng có thể là một thuận lợi cho dự án vì chủ trương không xuất
quặng nguyên liệu ra ngoài tỉnh của một số tỉnh trong đó có tỉnh Thái Nguyên sẽ
khiến các doanh nghiệp khai thác chỉ có thể lựa chọn bán cho các nhà sản xuất có
sử dụng nguyên liệu quặng. Xét về mặt lâu dài, khi sản xuất đạt công suất và hiệu
quả thì công ty có thể thăm dò và xin cấp phép khai thác mỏ cho phù hợp với khả
năng của công ty.
2. PHÂN TÍCH DỰ ÁN
2.1. Phân tích khía cạnh thị trường của dự án
2.1.1. Đánh giá nhu cầu
Do chính sách mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường nên đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp,
nhà máy mới đã và đang mục lên khắp cả 3 miền Bắc- trung Nam. Do đó, việc xây
dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu đô thị mới, các khách sạn, chung cư cao tầng
vv…đã và đang phát triển. Nhu cầu sử dụng thép ngày càng tăng lên, đặc biệt từ
năm 2001 đến nay, mức độ đầu tư nước ngaòi vào Việt Nam tăng lên rõ rệt. Ngoài
ra, Đảng và nhà nước đã dặt ra mục tiêu Công Nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành
công nghiệp mũi nhọn như xây dựng co sở hạ tầng, giao thông vận tải, điện và điện
tử, cơ khí chế tạo…Vì vậy nhu cầu thép sẽ không ngừng tăng lên.
Bảng 1: Tình hình tiêu thụ thép trong những năm qua tại Việt Nam.
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2005 2010
Têu thụ (1000 tấn) 990 1.100 1.400 1.700 2.100 2.300 2.500 3.900 6.000
Nguồn: Phòng tài chính kế hoạch huyện Phổ Yên
Chú thích: Lượng tiêu thụ hàng năm bao gồm cả thép nhập khẩu và théo xuất khẩu
trong nước.
Căn cứ vào độ tiêu thụ trong những năm gần đây, dự kiến nhu cầu thép trong nước
sẽ tăng cao.
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 15
Báo cáo thực tế giáo trình    Môn lập dự án
Bảng 2: Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép theo chủng loại sản phẩm:
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
Khối lượng
(1000T)
Tỷ lệ
(%)
Khối lượng
(1000T)
Tỷ lệ
(%)
Khối lượng
(1000T)
Tỷ lệ
(%)
Tổng nhu cầu 2.500 100 3.900 100 6.000 100
Sản phẩm dài 1.500 60 2.140 55 3.000 50
Thép thanh tròn, vằn 670 26,8 1.050 27 1.500 25
Thép dây cuộn 550 22 625 16 780 13
Thép hình 280 11,2 465 12 720 12
sản phẩm dẹt 1.000 40 1.760 45 3.000 50
Thép tấm 200 8 270 7 480 8
Thép lá cán nguội 175 7 350 9 600 100
Tôn mạ các loại 200 8 430 11 660 11
Ống hàn, hình uốn 175 7 320 8 480 8
NGUỒN: Phòng kế hoạch đầu tư- Tổng Công ty thép Việt Nam.
Theo bảng trên, lượng thép hình cầu hàng năm tăng dần lên từ 280.000T/năm
2000 đến 2010 sẽ tăng lên thành 720.000 T/ năm.
2.1.2. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên liệu
- Căn cứ công suất thiết kế 8 vạn tấn/ năm mà với nguyên liệu chính chiếm
80% là quặng sắt hoặc các loại bột từ, xỉ luyện thép, vẩy cán rèn 20% là gang
và thép phế cho nên giai đoạn đầu công ty thu mua quặng sắt, các loại bột từ,
xỉ luyện thép, vẩy cán rèn của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và thu mua
gang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là hoàn toàn đáp ứng được.
2.2. Nghiên cứu khía cạnh kĩ thuật của dự án
2.2.1. Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất
2.2.1.1 Lựa chọn hình thức đầu tư:
Xây dựng mới nhà máy Luyện thép với dây chuyền công nghệ khép kín từ
khâu tuyền quặng, tuyển từ khâu hoàn nguyên- luyện thép- tinh luyện- đúc liên tục.
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tối ưu nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm.
2.2.1.2 Lựa chọn công suất thiết kế
Công suất thiết kế của nhà máy chọn 8 vạn tấn/ năm bao gồm toàn bộ dây
chuyền từ khâu tuyển quặng, tuyển từ đến khâu cuối cùng đồng bộ, chuyển giao
Nhóm Phổ Yên: Lớp K4KTĐTB 16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×