Tải bản đầy đủ

giáo án cả năm sinh học lớp 6

Tuần 1 - Tiết : 01
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại
chúng và rút ra nhận xét.
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật.
3- Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, diễn giải
III. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU
- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)
- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thòt.
- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv
- Phiếu học tập cho học sinh .
- Học sinh xem trước bài + SGK

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1). Tổ chức ổn đònh : nắm só số lớp, vệ sinh ( 1’)
2). Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3). Giảng bài mới :
 Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới
vật chất chung quanh ta . Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống. Vậy sống có những điểm gì
khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trình là :
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. Tìm hiểu một số đặc điểm của vật sống.
18’
+ Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và vật
không sống qua biểu hiện bên ngoài
- Quan sát xung trường, ở nhà em hãy nêu
tên một vài cây, con vật, đồ vật mà em
biết?
- GV chọn ra 3 ví dụ để thảo luận.
? Cây bàng, con mèo cần những điều kiện
gì để sống?
? Viên gạch có cần những điều kiện giống
cây bàng, con mèo không?
- Con mèo hay cây bàng được nuồi trồng
sau thời gian có lớn lên không? – có sự lớn
lên, tăng kích thước….
1). Nhận dạng vật sống và vật không
sống.
- Thí dụ: Con mèo, viên gạch, cây bàng.
Sinh Học 6 - 1
- Viên gạch thì sao? – không lớn lên, không
tăng kích thước.
- Từ những đặc điểm trên các em hãy cho
biết điểm khác nhau giữa vật sống và vật
không sống?
? Thế nào là vật sống?
- Thí dụ vật sống.
? Thế nào là vật không sống
- Thí dụ vật không sống.
- Hs cho ví dụ một vật sống có trong môi
trường xung quanh? để trao đổi thảo luận .
- Từ những ý kiến thảo luận của lớp tìm ra
đâu là động vật, thực vật, đồ vật .
- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho biết đâu
là vật sống và vật không sống ?
? Vật sống cần những điều kiện nào để
sống?
( ví dụ như con gà, cây đậu )
- Còn vật không sống thì có như vật sống
không ?
( ví dụ như hòn đá , viên gạch )
? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi học sinh
những điểm khác nhau giữa vật sống và vật
không sống .
- Vật sống là vật lớn lên sau thời gian
được nuôi, trồng.
- Ví dụ: con gà, cây đậu…
- Vật không sống là vật không có tăng về
kích thước , di chuyển……
- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có
sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên
và sinh sản
- Vật không sống không có những đặc
điểm như vật sống.
Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống
15’
+ Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể
sống là trao đổi chất và lớn lên
- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK hướng
dẫn học sinh cách đánh dấu các mục cần
thiết theo bảng
- Có thể gợi ý cho học sinh vấn đề trao đổi
các chất của ơ thể.
- Mời hs lên bảng điền vào các ô của bảng,
các em còn lại quan sát nhận xét.
2). Đặc điểm cơ thể sống
Hs hoàn thiện bảng trong SGK
Tóm lại : Đặc điểm cơ thể sống là trao
đổi chất với môi trường ( lấy chất cần
thiết, thảy những chất không cần thiết)
thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh
sản và cảm ứng với môi trường.
8’
4). Củng cố:
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau.
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
3’
5). Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 2 trang 6 SGK
- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học
- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập

Sinh Học 6 - 2
Tuần 1 - Tiết : 0 2
Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt, lợi hại
của chúng .
- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm.
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
2 – Kỹ năng
- Quan sát so sánh
3 - Thái đo
- Yêu thiên nhiên và môn học
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên
Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính
- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?
Đáp án
Câu 1:
- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên
và sinh sản
- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống.
Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết,
thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm
ứng với môi trường.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài
Sinh học và bộ môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên .Có
nhiều loại sinh vật khác nhau như : động vật , thực vật ,vi khuẩn, nấm ,
Quan niệm trước đây sinh vật có hai loại :giới ĐV và giới TV bao gồm cả vi
khuẩn và nấm.
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự đa dạng các sinh vật trong tự nhiên
+ Mục tiêu: Giới sinh vật đa dạng, sống ở
nhiều nơi có liên quan
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và
phong phú chúng được phân bố rộng rải,
khắp nơi, điều kiện càng thuận lợi thì sinh
1). Sinh vật trong tự nhiên
a). Sự đa dạng của thế giới sinh vật
Sinh Học 6 - 3
vật phát triển càng nhiều.
- GV treo tranh sv trong tự nhiên và giải
thích.
- GV cho học sinh điền vào bảng đã chuẩn
bò trước .
- GV kẻ bảng ở SGK lên bảng
- GV gọi học sinh trả lời các VD ở trong
bảng chọn ra câu đúng
- GV nhận xét từng cột, nơi ở, kích thước
các SV và tổng hợp thành nhận xét chung .
- Nhìn vào bảng ta thấy trong các SV có loại
TV ,ĐV , có loại không phải là TV, ĐV
chúng có kích thước nhỏ, dưới mắt thường
không nhìn thấy GV treo bảng 4 nhóm sinh
vật chính .
- Trong tự nhiên sinh vật đa dạng, được
phân 4 nhóm có đặc điểm, hình dạng , cấu
tạo , hoạt động sống khác nhau .
Xác đònh các nhóm sinh vật chính .
? Nhìn vào bảng xếp riêng loại nào là TV ,
ĐV không phải ĐV , TV
? Chúng thuộc nhóm nào của SV
- GV chỉnh lí câu trả lời của HS , giới
thiệu hình xác đònh nhóm SV.
- Những sinh vật này sống ở đâu?
- GV trao đổi với HS từng loại Sv sống ở
từng môi trường
Chúng có quan hệ gì không?
- HS hoàn thiện bảng SGK vào tập
b). Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng
phong phú, bao gồm những nhóm sinh vật
sau:
Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật….
- Chúng sống ở nhiều môi trường khác
nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với
con người
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
- Sinh vật có mối quan hệ với đời sống
con người, có nhiều sinh vật có ích, có hại .
? Nhìn vào bảng loài SV nào có ích
? Loài SV nào có hại
? SV có lợi, chúng gắn bó với con người
như thế nào?
? SV có hại cho con người như thế nào?
? Nhiệm vụ sinh học làm gì.
- GV giới thiệu chương trình sinh học ở
THCS gồm các phần ở SGK .
? Thực vật học có nhiệm vụ gì.
2. Nhiệm vụ của sinh học :
- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo,
đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói
chung và của thực vật nói riêng, để sử
dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng
phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của
sinh học cũng như thực vật học.
5’
4. Kiểm tra đánh giá:
- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?
- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
- Gọi HS đọc nội dung trong khung
2’
5. Hướng dẩn học ở nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3
- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh .
Sinh Học 6 - 4
- Chuẩn bò bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
* Nhận xét , đánh giá .
Sinh Học 6 - 5
Tuần 2 - Tiết : 03
Bài :3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV
2- Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh . kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3- Th độ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III. CHUẨN BỊ :
- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…
- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. ổn đònh lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?
Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
Đáp án
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm những nhóm sinh
vật sau:
Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật….
- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với con
người
Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói
chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ
ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm . thực vật rất
đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.
18’
Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong
phú của thực
GV: Kiểm tra các loại tranh ảnh mà học
sinh sưu tầm .
GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4
? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi núi ,
ao hồ , sa mạc
1. Sự đa dạng và phong phú của TV:
Sinh Học 6 - 6
GV nhận xét và học sinh nhìn vào tranh ảnh
để trả lời .
? Nơi nào TV nhiều , phong phú , nơi nào ít
TV .
GV nhận xét
? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm
? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1 năm
? Kể tên một số cây sống dưới nước .
? Em có nhận xét gì về TV .
GV nhận xét : TV trên trái đất có khoảng
250 ngàn đến 300 ngàn loài ở VN thì thực
vật có 12 ngàn loài .
GV : giới thiệu mỗi miền khí hậu đều có TV
thích hợp sống .
- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn đới , ôn
đới , và nhiều nhất là nhiệt đới , từ đồi núi ,
trung du , đồng bằng xa mạc . nói chung
thực vật thích nghi với môi trường sống .
- Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất
, nhiều môi trường như trong nước , trên
mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong
phú và đa dạng .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật .
15’
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung của
thực thực
GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng
GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau đó
nhận xét đúng sai
GV cho hoc sinh nghe và nhận xét các hiện
tượng sau :
? Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa , quật
vào cây thì đứng im .
? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ , thời
gian sau cây sẽ mọc cong về hướng ánh
sáng .
GV nhận xét : Động vật có khả năng di
chuyển mà thực vật không có khả năng di
chuyển , thực vật phản ứng chậm với các
kích thích của môi trường .
- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu cơ
từ trong đất nhờ nước , muối khoáng , khí
cacbonic trong không khí nhờ ánh sáng mặt
trời và chất diệp lục
? Hãy rút ra đặc điểm chung của thực vật
- Hoc sinh đọc phần ghi nhớ SGK và ghi bài
? Tv nước rất phong phú , vì sao ta phải
trồng và bảo vệ chúng .
- Dân số tăng làm cho lương thực và
thực phẩm tăng , do đốn cây bừa bãi và làm
cho thực vật cạn kiệt
2. Đặc chung của thực vật
- HS điền đáp án đúng vào bảng đã kẻ
sẵn vỡ

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp
được chất hữu cơ, phần lớn không có khả
năng di chuyển , phản ứng chậm với các
kích thích từ bên ngoài .
4’
4 - Kiểm tra đánh giá: :
- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
Sinh Học 6 - 7
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường
Gọi HS đọc nội dung trong khung
2’
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩu vật 1 số cây
có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …
- Chuẩn bò bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
- Nhận xét đánh giá .
Sinh Học 6 - 8
Tuần 2 - Tiết : 04
Bài :4. CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa
vào đặc điểm sinh sản
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh
3- Thái độ
- Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III. CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa
- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. ổn đònh lớp :
Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?
Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?
Đáp án
Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trong
nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng .
Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả
năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài .
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ, không có khẳ
năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ ta sẽ thấy sự khác biệt
của chúng . Sự khác biệt đó ra sao?
Hoạt động 1 : Xác đònh cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của từng cơ quan
20’
Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của cây
xanh có hoa, phân biệt được cây xanh
có hoa và cây xanh không có hoa
GV: treo tranh hình 4.1
Hs :đặt mẫu vật lên bàn
Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu
Ở thực vật có những cơ quan nào
2. Thực vật có hoa và thực vật không
có hoa
- Thực vật có hai cơ quan chính : Cơ quan
sinh dường và cơ quan sinh sản.
Sinh Học 6 - 9
- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là cơ
quan sinh dưỡng .
Ví dụ một số cây khác
Chức năng của cơ quan sinh dưỡng
- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan sinh sản
của chúng?
Và một số cây khác.
- Chức năng cơ quan sinh sản
* HS đánh dấu thích hợp vào bảng trong
SGK mà đã kẻ trước trong tập.
- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản của cây rồi chia chúng thành 2
nhóm chính. Đó là cây có hoa và cây không
có hoa
Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa.
- GV cùng Hs trao đổi nhận xét bằng tranh
ảnh, vật thật
- Cho Hs đọc phần thông tin trong SGK
Cây có hoa có những đặc điểm gì ?
Ví dụ:?
Cơ quan sinh sản là gì ?
Cây không có hoa có những đặc điểm nào?
Ví dụ?
Cơ quan sinh sản là gì ?
+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lá
có chức nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả, hạt ,
chức năng duy trì phát triển nòi giống
- HS đánh dấu vào vở bài tập

- Cây xanh có hai nhóm chính: cây có
hoa và cây không có hoa :
+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của
chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ nhất
đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo
quả, kết hạt .
Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời
chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh
sản của chúng không phải là Hoa, quả,
hạt.
Ví dụ :
Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm
13’
Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu
năm
GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể tên
vài cây có vòng đời sống trong vòng 1 năm .
- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?
- Một số ây sống lâu năm ?
Chúng có đặc điểm gì ?
2. Cây 1 năm và cây lâu năm
- Cây 1 năm là những cây có vòng đời
sống kết thúc trong vòng 1 năm
Ví dụ: cây chuối, lúa….
- cây lâu năm là những cây ra hoa kết
quả nhiều lần và sống được nhiều năm
trong vòng đời của chúng
Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …
4’
4 - Kiểm tra đánh giá: :
- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?
- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?
- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thực là cây 1
năm hay cây lâu năm
Gọi HS đọc nội dung trong khung
2’
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa….
- Đọc phần “ em có biết “
Sinh Học 6 - 10
- Chuẩn bò bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG
* Nhận xét đánh giá
Sinh Học 6 - 11
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Tuần: 3 - Tiết:5
Bài 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
2- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng thưch hành
3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ.
Một số cây non, cây ra hoa, quả
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cu.õ
Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có
hoa ?
Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm. Cho ví dụ?
Đáp án
Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ
nhất đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản
của chúng không phải là Hoa, quả, hạt.
Ví dụ :
Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm
Ví dụ: cây chuối, lúa….
- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều năm trong
vòng đời của chúng
Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa … .
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài : Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển
vi
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
13’ - Tìm kính lúp và cách xử dụng muốn có
hình ảnh phóng to hơn vật thật ta dùng kính
lúp và kính hiển vi.
- GV cần kính lúp cho học sinh quan sát
? Kính lúp cấu tạo như thế nào?
1). Kính lúp và cách sử dụng
- Kính lúp cầm tay gồm một tay cầm
bằng kim loại hoặc bằng nhựa gắm với
tấm kính trong, dày, hai mặt lồi, khung
Sinh Học 6 - 12
? Kính lúp phóng to bao nhiêu?
- GV dùng tranh vẽ giải thích cấu tạo kính
lúp.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật bằng
kính lúp.
- GV gọi :1HS sử dụng kính lúp và quan sát
mẫu vật.
- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát cuả học
sinh, giúp HS biết cách quan sát .
bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần
- Cách sử dụng kính lúp: để mặt kính sát
vật mẫu, từ từ đưa kính lên đến khi nhìn
rõ vật.
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng .
20’ - GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS quan
sát
? Cấu tạo gồm mấy phần .
- Gồm 3 phần: chân kính ,thân kính bàn
kính.
? Thân kính gồm phần nào:
? Kính hiển vi phóng to vật được bao nhiêu
lần .
- GV gọi học sinh lên bảng nhìn vào tranh
niêu chức năng từng bộ phận .
? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất ? vì sao?
- GV hướng dẫn cách sử dụng kính.
- GV gọi HS lên sử dụng kính .
- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách sử dụng,
điều chỉnh ánh sáng .
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
2). Kính hiển vi và cách sử dụng
- Một kính hiển vi gồm 3 phần:
+ Chân kính
+ Thân kính gồm
• Ống kính có thò kính, đóa quay, vật
kính
• Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ
- Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh
sáng vào vật mẫu
- Kính hiển vi phóng to vật lên từ 40 đến
3000 lần hay từ 10.000 – 40.000 lần
- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và cố
đònh tiêu bản trên bàn kính, điều chỉnh
ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh
sáng. Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để
quan sát rõ vật.
4. Cũng cố :
- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?
- Tình bài các bước xữ dụng kính hiển vi?
- Cách bảo quản kính hiển vi?
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học câu hỏi ở SGK, đọc phần em biet ỡ SGK.
- Chuẩn bò vật mẫu củ hành ,quả cà chua
Sinh Học 6 - 13
Sinh Hoïc 6 - 14
Tuần:3 - Tiết:6
BÀI 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật ( vảy hành, thòt
quả cà chua chín )
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi
- Rèn kỹ năng quan sát hình và vẽ hình
3- Thái độ
- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ
- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được
II. PHƯƠNG PHÁP
Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng, về bài tập và
bút chì.
- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành
Quả cà chua chín và tế bào thòt quả cà chua
GV: chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu như
+ Kính hiển vi
+ Bản kính, lá kính
+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt
+ Giấy hút nước
+ Kim nhọn, kim mũi nhác
+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
5’ * Chuẩn bò tiến hành thực hành
- Quan sát tế bào biểu bi vẩy hành
- Quan sát tế bào thòt cà chua chín
+ Phân chia các tổ(nhóm)
+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước sử dụng kính.
HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vẩy hành
16’ GV chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu
- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm điều có vật
mẫu, dụng cụ, (nếu thiếu GV tiến hành làm
và gọi HS quan sát) GV tiến hành làm thực
hành và HS các nhóm quan sát
-Kính hiển vi
- Bàn kính, lá kính
- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt
- Giấy hút nước
- Kim nhọn, kim mũi nhác
- vật mẫu: cũ hành tươi, quả cà chua chín

* Cách tiến hành:
- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ
hành, dùng dao nhọn rạch ô vuông ở phía
Sinh Học 6 - 15
GV nhắc lại các bước sử dụng kính hiển vi
và quan sát, sau đó chọn một tế bào rõ nhất.
GV đi đến từng nhóm(nếu có) để kiểm tra
kết quả, chọn một tế nhất rõ nhất, vẽ hình
GV có thể cho đại diện nhóm lên xem kết
quả mà GV đã làm
HS trong nhóm lần lượt xem kết quả GV
nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh
cho HS vẽ hình đã quan sát được, chú thích
hình vẽ GV treo tranh củ hành và tế bào
biểu bì củ hành.
trong dùng kim mũi mác lột ô vuông vảy
hành cho vào đóa đồng hồ đã có nước cất
.
- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọt nước,
đặt mặt ngoài mảnh vải hành sát bản
kính, nhẹ nhàng đậy lá kính lên. không
cho nước tràn ra ngoài ( nếu tràn dùng
giấy hút đến không còn nước.
- Đặt và cố đònh tiêu bản trên bàn kính
hiển vi
- Quan sát theo các bước sử dụng kính.
- Chọn tế bào rõ nhất và vẽ hình
HĐ2:Quả cà chua và tế bào thòt quả cà chua .
16’ - GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu
GV làm thực hành HS quan sát

GV đến từng nhóm để quan sát các bước
thực hành.
- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu tiêu bản
quan sát kính hiển vi để phân biệt các bộ
phận của tế bào (vách hay màng, nhân, chất
nguyên sinh).
GV hướng dẫn học sinh vừa quan sát
vừa vẽ hình
- Vật mẫu, dụng cụ giống như trên
* Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim cạo
một ít thòt quả .
- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọt nước, đưa
đầu kim mũi mác vào sau cho các tế bào
tan đều trong nước nhẹ nhàng đậy lá kính
lên.
- Quan sát theo các bước sử dụng kính
hiển vi
- Chọn tế baò xem rõ nhất, vẽ hình
- HS vẽ hình quan sát được
5’
A. Củng cố
- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa
- Đánh giá kết quả và thực hành
- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ
3’
B. Dặn dò :
- GV hướng dẫn HS lao chùi kính cách bảo quản
- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học
- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Sinh Học 6 - 16
Tuần:4 - Tiết:7
Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật
- Xác đònh được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào. Có khái
niệm về mô
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ
- Nhận biết kiến thức

II. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, thực hành.
III. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU
- Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản thân cây non, lá, rễ cây, kim nhọn, kim mũi mác, giấy hút
nước, lọ đựng nước cất, ống nhỏ giọt, bản kính
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TG Câu hỏi Đáp án
1). Tổ chức ổn đònh : nắm só số lớp
2). Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Cách sử dụng kính hiển vi
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
Câu 1- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và
cố đònh tiêu bản trên bàn kính, điều chỉnh ánh
sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng. Sử
dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ
vật.
3). Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hnàh dưới kính hiển vi, đó là
những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có
cấu tạo tế bào giống như vậy không?
- Hướng dẫn lần lượt cách làm
tiêu bản tế bào thân, rễ cây : cắt theo
tiết diện ngang một lát mỏng thật mỏng,
quan sát dưới kinh hiển vi rồi so sánh
với tế bào lá (cách làm tiêu bản đã dạy
ở bài 6).
Quan sát 3 tiêu bản trên, rồi so
sánh, tìm điểm giống nhau cơ bản cuả
tế bào rễ, thân, lá
Xem một lần nưã về hình dạng
tế bào thực vật ở 3 tiêu bản
Cả 3 đều có cấu tạo tế bào
Các cơ quan cuả cơ thể thực vật đều
Sinh Học 6 - 17
G treo tranh câm về cấu tạo tế
bào thực vật, H quan sát có giống với
tiêu bản nào mà em quan sát ?
Rồi chú thích các phần cấu tạo
: Màng tế bào (màng sinh chất), chất tế
bào, vách tế bào, nhân, không bào
Trong đó, 3 phần cơ bản là :
Màng tế bào, chất tế bào, nhân.
Cho học sinh vẽ hình vào tập
(chú ý màng tế bào, vách tế
bào, không bào, lục lạp)
Quan sát tiếp có nhóm tế bào
nào có hình dạng, cấu tạo
giống nhau ?
Xây dựng khái niệm mô
cấu tạo bằng tế bào
Cấu tạo tế bào thực vật gồm 3 phần
chính : Màng tế bào, chất tế bào, nhân
Ngoài ra, còn có : không bào to
Vách tế bào, lục lạp (ở tế bào thòt lá)
Các tế bào có hình dạng, cấu tạo
và chức năng giống nhau, cùng thực hiện một
chức năng riêng tạo thành Mô
4). Củng cố : Cấu tạo tế bào thực vật
Thế nào là Mô ?
5). Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)
- Soạn SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CUẢ TẾ BÀO

Sinh Học 6 - 18
Tuần:4 - Tiết:8
BÀI 8 :SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia
như thế nào?
- Học sinh hiểu ý nghóa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. Ở thực vật chỉ
có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3. Thái độ - Yêu thích môn học
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây
- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1’
5’
1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?
Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
Đáp án
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây
bởi các viên gạch. Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên
được.
Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng
kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.
18’
+ Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ
trao đổi chất
 Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV lớn lên
do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình
phân chia.
- GV treo tranh 8.1 HS quan sát
? Tế bào cấu tạo như thế nào
? Chức năng từng bộ phận?
- GV nhận xét.
 Tế bào con là những tế bào non, mới
hình thành, kích thước nhỏ bé qua quá trình
trao đổi chất thì chúng lớn lên thành những
tế bào trưởng thành.
- GV chỉ vào tranh vẽ và đàm thoại.
? Tế bào lớn lên như thế nào?
1. Sự lớn lên của tế bào
Sinh Học 6 - 19
 Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó to dần
kích thước nhất đònh ở tế bào trưởng thành.
Sự lớn lên của vách tế bào, màng sinh chất,
chất tế bào, không bào khi tế bào non không
bào còn nhỏ nhiều, khi tế bào trưởng thành
không bào lớn chứa đầy chất dòch bào.
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
? Quá trình trao đổi chất là gì
- GV nhận xét HS ghi bài
- GV Chỉ vào tranh vẽ sự lớn lên của tế bào.
- Tế bào mới hình thành có kích thước bé
nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn
lên dần lên thành những tế bào trưởng
thành.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.
15’
Mục tiêu:Nắm được quá trìng phân chia của
tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia.
- GV treo tranh 8.2
- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất
đònh thì chúng sẽ phân chia.
? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?
- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân
chia ?
- Tế bào ở mô phân sinh.
? Các cơ quan của tế bào như: Rễ thân, lá
lớn lên bằng cách nào?
- GV Nhận xét
 Sự lớn lên của các cơ quan thực vật là
do hai quá trình phân chia tế bào và sự lớn
lên của tế bào.
 Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá
phân chia  tế bào non  tế bào non lớn
lên  tế bào trưởng thành
HS đọc phần kết luận ở SGK.
 Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghóa làm cho thực vật lớn lên chiều
cao, chiều ngang.
2). Sự phân chia của tế bào.
- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một
kích thước nhất đònh sẽ phân chia thành
hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế
bào.
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình
thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân
chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế
bào thành hai tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng
phân chia.
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp
cây sinh trưởng và phát triển.
4’
4. Kiểm Tra Đánh Giá:
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia
diễn ra như thế nào?
Sinh Học 6 - 20
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật.
- Gọi HS đọc nội trong khung
2’
5. Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước Chương II bài 9 : CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ
- Chuẩn bò mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt
- Vẽ hình 8.1; 8.2
- Nhận xét đánh giá
Sinh Học 6 - 21
Chương II. RỄ
Tuần:5 - Tiết:9
BÀI 9 :CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọc và rể
chùm,
- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể.
2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ
Hs : Một số rể cây
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật
Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình
phân chia diễn ra như thế nào?
Đáp án
Câu 1: Tế bào mới hình thành có kích thước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất
chúng lớn lên dần lên thành những tế bào trưởng thành.
Câu 2: Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một kích thước nhất đònh sẽ phân chia
thành hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế bào.
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân chia,
vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất. Rễ hút nước và muối khoáng
hoà tan. Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ
18’ - Kiểm tra sự chuẩn bò của hs
- Yêu cầu học sinh chia nhóm.
- Học sinh để các mẩu vật lên bàn.
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết tên cây.
? Dựa vào đặt điểm nào các em phân loại rễ
cây làm hai nhóm.
- Chia nhóm và cùng thảo luận những cây
mình mang theo có tên gì? và phân chia
chúng thành hai nhóm có hai loại rễ khác
nhau
- Giáo viên nhận xét.
1- Các loại rễ
Sinh Học 6 - 22
- Giáo viên phân chia rễ cọc, rễ chùm,
hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các loại rễ
cây: rễ cọc, rễ chùm.
? Rễ cọc có đặc điểm gì?
? Rễ chùm có đặc điểm gì?
- Cá nhân mỗi học sinh viết đậm điểm mà
mình phân loại.
- Một học sinh trình bày.
Học sinh quan sát tranh.
- Đối chiếu với các loại rễ cây và phân biệt
chúng làm hai nhóm: nhóm rễ cọc và nhóm
rễ chùm.
- Học sinh quan sát hai loại rễ và nêu đặt
điểm của từng loại rễ.
- Làm bài tập trong sách giáo khoa tr.29
Từ đó rút ra kết luận.
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những
cây có rễ chùm và rễ cọc.
Nhận xét sự phân biệt của học sinh.
Yêu cầu học sinh làm bài tập tr.30.
Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có rễ cọc, rễ
chùm.
Dựa vào những cây mà nhóm kể tên, kể tên
những cây có rễ cọc vàa rễ chùm vào vở bài
tập.
Sau đó trình bày trước lớp, học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
Học sinh phân biệt trình bày.
- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…
- Cây có rể chùm:…
- Học sinh chỉ trên tranh xác đònh các miền
của rể và chức năng của rể.
- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ
chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau
mọc ra từ gốc thân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
15’ Treo tranh hình 9.3.
Yêu cầu học sinh quan sát hình đối chiếu
bảng bên đặc điểm các miền của rể và chức
năng của các miền.
- Học sinh quan sát hình 9.3, đối chiếu bảng
bên
- Rễ có bốn miền
- Chức năg của các miền
2 – Các miền của rễ
Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn
truyền.
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.
4’
4). Kiểm Tra Đánh Giá:
- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễ chùm.
- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
- Gọi HS đọc nội trong khung
2’
5.Hướng Dẫn Học Nhà.
Sinh Học 6 - 23
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem trước bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
- Nhận xét đánh giá
Sinh Học 6 - 24
Tuần: 5- Tiết:10
BÀI 10 . CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ .
- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng .
- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan đến rễ cây.
2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu
3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III. CHUẨN BỊ
- HS : Học bài , xem trước bài
- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)
Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1). Ổn đònh lớp , sỉ số , tác phong ( 1’)
2).Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?
Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
Đáp án
Câu 1: - Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau mọc ra từ gốc thân.
Câu 2: Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền.
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi miền .Các miền
của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất
của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như
thế nào?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ .
13’
+ Mục tiêu:Thấy được cấu tạo miền hút
của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
? Rễ gồm có mấy miền
? Chức năng mổi miền là gì.
- Trong mổi miền của rễ thì miền hút quan
trọng nhất , có nhiều lông hút có chức năng
hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất .
- GV treo hình 10.1, HS quan sát
CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Sinh Học 6 - 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×