Tải bản đầy đủ

Luận văn: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
************



BÙI MINH HỒNG




PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC





LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM







Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
************


BÙI MINH HỒNG



PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC



Ngành: Kinh Tế Nông Lâm



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Người hướng dẫn: ThS: Trần Đức Luân



Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2011
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân Tích Hoạt Động Tín
Dụng Đối Với Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương


Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước” do Bùi Minh Hồng, 2007 - 2011, ngành KINH TẾ
NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ………………


Th.s Trần Đức Luân
Người hướng dẫn



Ngày tháng năm 2011






Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo




Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011




LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ những người đã sinh thành và
dưỡng dục tôi, dõi theo từng bước đi của tôi cho tới ngày hôm nay.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại Học Nông Lâm
TP. Hồ Chí Minh cùng quí thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt quá trình theo học tại trường.
Đặc biệt là thầy Trần Đức Luân, cảm ơn Thầy trong th
ời gian qua đã tận tình
giúp đỡ tôi tháo gỡ những vướng mắc, sai sót trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh, các chị (đặc biệt là chị Thu Thủy) trong Ngân
Hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh Bình Phước đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành khóa luận.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn, những người đã giúp đỡ tôi rất
nhiệt tình trong thời gian qua.



XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

SINH VIÊN




Bùi Minh Hồng

NỘI DUNG TÓM TẮT

BÙI MINH HỒNG. Tháng 06 năm 2011. “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng
Đối Với Các Doanh Nghiêp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước”.

BUI MINH HONG. JUNE 2011. “Analysis of Credit Activities of Medium
and Small Businesses at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and
Trade – Binh Phuoc Branch”.

Khóa luận tìm hiểu về hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiêp vừa và nhỏ
tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước qua 4 năm
2007 - 2010. Khóa luận đã phân tích, đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh
của Chi Nhánh về hoạt động huy động vốn, hoạt độ
ng cho vay, hoạt động thu nợ và dư
nợ đối với DNVVN. Tổng doanh số cho vay đối với DNVVN năm 2007 là 542.369
triệu đồng bằng 125% so với kế hoạch đề ra với tổng nợ quá hạn là 52 trđ. Năm 2008
hoạt động cho vay bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới dẫn đến giảm xuống
còn 347.563 trđ với doanh số nợ quá hạn tăng lên là 162 trđ (tăng 212%). N
ăm 2010
nền kinh tế có những chuyển biến tốt dẫn đến doanh số cho vay của ngân hàng đạt
1.248.963 trđ với tổng nợ quá hạn là 837 trđ. Nhìn chung, hoạt động cho vay đã thực
hiện đúng định hướng chỉ đạo của Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà Nước trong bối cảnh
khủng hoảng và hậu khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng cao, Chi Nhánh cũng đã thực
hiện tốt kế hoạch h
ạn chế tăng trưởng tín dụng nhằm tránh các rủi ro tiềm ẩn có thể
xảy ra. Sau khi tìm hiểu những bất cập trong hoạt động tín dụng, khóa luận có đề xuất
hướng giải quyết đối với các vấn đề về: vốn vay đối với các DNVVN, công tác phục
vụ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Chi Nhánh.


v

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 12
1.1. Đặt vấn đề 12
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 13
1.3. Phạm vi nghiên cứu 13
1.3.1. Không gian 13
1.3.2. Thời gian 14
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 14
1.4. Cấu trúc của khóa luận 14
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 15
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 15
2.2. Một số tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước 16
2.2.1. Vị trí địa lý 16
2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
2.3. Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20
2.3.1. Lịch sử hình thành 20
2.3.2. Các đơn vị thành viên 21
2.3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23
2.4. Tổng quan về NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước 24
2.4.1. Lịch sử hình thành 24
2.4.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức 25
2.4.3. Một số quy định trong quá trình cho vay của Chi Nhánh 26
2.4.4. Khái quát về quá trình kinh doanh của Chi Nhánh 28
2.5. Tổng quan về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bình Phước 30
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
vi

3.1. Cơ sở lý luận 32

3.1.1. Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng 32
3.1.2. Khái niệm, bản chất, chức năng của tín dụng 33
3.1.3. Vai trò của tín dụng 35
3.1.4. Tín dụng ngân hàng 39
3.1.5. Lãi suất tín dụng 42
3.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng 43
3.1.7. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 45
3.1.8. Cơ sở xác định ngành,thành phần kinh tế của doanh nghiệp 45
3.2. Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1. Thu thập số liệu 48
3.2.2. Phân tích số liệu 48
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
4.1. Mô tả hoạt động tín dụng của Chi Nhánh 49
4.1.1. Hoạt động tín dụng của Chi Nhánh 49
4.1.2. Kết quả kinh doanh 54
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng của Chi Nhánh đối với DNVVN 55
4.2.1. Hoạt động huy động vốn của Chi Nhánh từ các DNVVN 55
4.2.2. Hoạt động cho vay của Chi Nhánh đối với DNVVN 56
4.2.3. Hoạt động dư nợ đối với DNVVN 59
4.2.4. Hoạt động nợ quá hạn đối với DNVVN 61
4.2.5. Hoạt động thu nợ đối với DNVVN 65
4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi Nhánh đối với DNVVN 67
4.4. Ý kiến của khách hàng DNVVN về hoạt động tín dụng của Chi Nhánh 69
4.5. Những tồn tại và hướng giải quyết trong HĐTD giữa Chi Nhánh và DNVVN 73
4.5.1. Những tồn tại 73
4.5.2. Hướng giải quyết 74
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
5.1. Kết luận 76
5.2. Kiến nghị 77
vii

5.2.1. Đối với Chi Nhánh 77

5.2.2. Đối với DNVVN 77
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80



viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBTD Cán bộ tín dụng
CT Công Thương
Chi Nhánh NH TMCP CT Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước
DN Doanh nghiệp
DNL Doanh nghiệp lớn
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DSCV Doanh số cho vay
đ Đồng
HĐTD Hoạt động tín dụng
KH.DH Khách hàng và doanh nghiệp
NH Ngân Hàng
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NQH Nợ quá hạn
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
tđ Tỷ đồng
TMCP Thương Mại Cổ Phần
TN Thu nợ
TSĐB Tài sản đảm bả
o
trđ Triệu đồng

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Dân số tỉnh Bình Phước 18

Bảng 2.2. Số liệu tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh 30
Bảng 3.1. Cơ sở xác định quy mô doanh nghiệp 45

Bảng 3.2. Cơ sở xác định loại hình kinh doanh của doanh nghiệp 47
Bảng 4.1. Số liệu về huy động vốn 50

Bảng 4.2. Vốn huy động theo hình thức tiền gửi 51
Bảng 4.3. Cơ cấu tiền gửi theo thời gian 52
Bảng 4.4. Dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế 52
Bảng 4.5. Dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế 53
Bảng 4.6. Tăng trưởng tín dụng 53
Bảng 4.7. Kết quả hoạt động kinh doanh 54
Bảng 4.8. Chất lượng tín dụng qua các năm 55
Bảng 4.9. Hoạt động huy động vốn 55
Bảng 4.10. Hoạt động cho vay theo thời gian 56
Bảng 4.11. Hoạt động cho vay theo ngành kinh tế 57
Bảng 4.12. Hoạt động cho vay theo thành phần kinh tế 58
Bảng 4.13. Hoạt động dư nợ theo thời gian 59
Bảng 4.14. Hoạt động dư nợ theo cơ cấu ngành kinh tế 60
Bảng 4.15. Hoạt động dư nợ theo thành phần kinh tế 61
Bảng 4.16. Hoạt động dư nợ quá hạn 62
Bảng 4.17. Hoạt động dư nợ quá hạn theo thời gian 62
Bảng 4.18. Hoạt động dư nợ quá hạn theo ngành kinh tế 63
Bảng 4.19. Hoạt động dư nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 63
Bảng 4.20. Hoạt động thu hồi nợ theo thời gian 65
Bảng 4.21. Hoạt động thu hồi nợ theo ngành kinh tế 66
Bảng 4.22. Hoạt động thu hồi nợ theo thành phần kinh tế 66
x

Bảng 4.23. Tỉ lệ giữa dư nợ và vốn huy động 67

Bảng 4.24. Tỉ lệ giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ 68
Bảng 4.25. Tỉ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay 68
Bảng 4.26. Tỉ lệ giữa lợi nhuận và tổng vốn huy động 69
Bảng 4.27. Tình hình sử dụng vốn vay của công ty DOPHACO 72
Bảng 4.28. Tình hình sử dụng vốn vay của công ty Lâm Sao 72


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước 17

Hình 2.2. Logo ngân hàng Vietinbank 22
Hình 2.3. Hệ thống tổ chức của Ngân Hàng Công Thương 23
Hình 2 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của trụ sở chính 24
Hình 2.5. Trụ sở Chi Nhánh 25
Hình 2.6. Cơ cấu tổ chức Chi Nhánh 26
Hình 2.7. Quy trình cho vay tại Chi Nhánh 28
Hình 3.1. Sơ đồ hoạt động tín dụng 33
Hình 4.1. Hoạt động huy động vốn 50

Hình 4.2. Thị phần tín dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 54
Hình 4.3. Cơ cấu huy động vốn doanh nghiệp 56
Hình 4.4. Hoạt động cho vay theo thành phần kinh tế 58
Hình 4.5. Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 60
Hình 4.6. Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 64
Hình 4.7. Hoạt động thu hồi nợ theo thành phần kinh tế 67
Hình 4.8. Tổng hợp phiếu điều tra đánh giá của khách hàng DNVVN về Chi Nhánh 69






CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU


1.1. Đặt vấn đề
Theo thống kê năm 2010, cả nước hiện có trên 500.000 Doanh Nghiệp Vừa Và
Nhỏ, chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ
đồng tương đương 121 tỷ USD. Các DNVVN được đánh giá là bộ phận năng động,
hoạt động có hiệu quả của nền kinh tế. Mức độ đóng góp của DNVVN vào nền kinh tế
ngày càng lớn (khoảng 40% GDP cả
nước). Đây là bộ phận quan trọng trong quá trình
sản xuất, lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ thúc đẩy
sự phát triển của các DN lớn trong nền kinh tế. Phát triển DNVVN đang là vấn đề
được Đảng và Nhà Nước rất coi trọng, được xem là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Điều đó thể hiện thông qua việ
c ban hành
các chính sách như: thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN; ngày 30/03/2011
Chính Phủ đồng ý đề xuất của bộ tài chính: giãn thuế thu nhập doanh nghiệp một năm
cho các DNVVN; ngày 24/12/2010, tại Hà Nội, Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân Hàng
Phát Triển Châu Á (ADB) đã ký hiệp định cho vay Chương trình thứ 2, Phát triển
Doanh Nghiệp VừaVà Nhỏ và tiểu chương trình 2 của chương trình thứ 3 về lĩnh vực
Tài chính với tổng trị giá là 100 triệu USD, …
Mặc dù vậy, khu vực DNVVN cả nước nói chung và DNVVN ở
Bình Phước
nói riêng vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn về vốn. Đa phần các DNVVN có quy mô
sản xuất kinh doanh nhỏ lại luôn trong tình trạng thiếu vốn, “khát vốn” cho mở rộng
qui mô sản xuất kinh doanh, đầu tư cải tiến máy móc, trang thiết bị mới,
13

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là ngân hàng thương
mại hàng đầu của Việt Nam, có tổng tài sản lớn (367.712 tđ năm 2010) và chiếm thị
phần cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam. Ngân Hàng TMCP Công
Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước là Chi Nhánh phụ thuộc của Vietinbank,
liên tục 10 năm liền đạt kết quả kinh doanh khá, giỏi và xuất sắc trong hệ thống. Tuy
nhiên, hiện nay số lượng DNVVN trên địa bàn tỉnh Bình Phước có nhu cầu vốn rất lớn
trong khi đó Chi Nhánh ch
ỉ đáp ứng được một phần. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
đáp ứng được nhu cầu vốn cho DNVVN đồng thời đạt được mục tiêu phát triển kinh tế
và nâng cao hiệu quả tín dụng của Chi Nhánh.
Do đó, tôi đã chọn đề tài “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Các Doanh
Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình
Phước” để làm khóa luận tốt nghiệp, nhằm tìm hiể
u về hoạt động tín dụng của Chi
Nhánh đối với DNVVN cũng như góp phần giúp cho hoạt động này tăng trưởng một
cách an toàn và hiệu quả.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi
Nhánh Bình Phước qua các năm 2007 - 2010.
Phân tích hoạt động tín dụng của Chi Nhánh đối với DNVVN qua các năm
2007 - 2010.
Tìm những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín của Chi
Nhánh đối v
ới DNVVN.
Đưa ra hướng giải quyết để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
Chi Nhánh đối với DNVVN.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian
Đề tài nghiên cứu những nội dung:
- Tổng quan về tình hình huy động vốn và cho vay của Chi Nhánh.
- Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các DNVVN.
14

1.3.2. Thời gian
Đề tài nghiên cứu từ tháng 02/2011 đến tháng 04/2011
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức tín dụng: Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước.
Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ đang vay vốn tại Ngân Hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm 5 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: mở đầu
Phần này gồm: lí do chọn đề tài, mục đích và nội dung nghiên cứu, thời gian,
địa điểm
và đối tượng thực hiện đề tài.
Chương 2: tổng quan
Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình
Phước và các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ ở Bình Phước.
Chương 3: nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bao gồm
những khái niệm chung và những khái niệm có tính chuyên biệt do yêu cầu của vấn đề
nghiên cứu.
Chương 4: k
ết quả nghiên cứu và thảo luận
Các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Chương 5: kết luận và kiến nghị
Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình thực hiện
đề tài nghiên cứu.
Phần kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các đề nghị, hướng giải quyết, cần thực hiện
nhằm nâng cao tính khả thi c
ủa vấn đề.





CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN


2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Qua thời gian tìm hiểu các đề tài về tín dụng ngân hàng trong những năm gần
đây. Tôi có tham khảo hai đề tài về hoạt động tín dụng ngân hàng. Đó là đề tài của Võ
Thị Minh Hải về hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Cổ Phần Bắc Á qua 3 năm 2006 -
2008 và đề tài của Lê Thụy Ngọc Mai về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối
với các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghi
ệp Và Phát
Triển Nông Thôn Bình Phước qua 3 năm 2007 - 2009. Các đề tài cung cấp cái nhìn
khá đầy đủ về hoạt động tín dụng của Ngân Hàng đối với các Doanh Nghiệp Vừa Và
Nhỏ. Hoạt động của các ngân hàng trên đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trên
địa bàn hoạt động. Nhất là trong các lĩnh vực có thế mạnh của Tỉnh như thu mua chế
biến nông sản (điều, mủ cao su, hồ tiêu, ) xuất khẩu, sửa chữ
a, mua sắm máy móc,
trang thiết bị phục vụ sản xuất, …
Các nghiên cứu cũng nêu ra những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín
dụng tại Chi Nhánh, đồng thời chỉ ra những mặt tồn tại và hướng giải quyết.
Với luận văn này, tôi tiến hành thu thập số liệu thứ cấp của Chi Nhánh, để làm
rõ hoạt động tín dụng của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình
Phước đối với các Doanh Nghi
ệp Vừa Và Nhỏ để từ đó đề xuất ý kiến nâng cao hiệu
quả tín dụng của Chi Nhánh. Tuy nhiên, vì điều kiện về thời gian và khả năng tiếp cận
tài liệu có hạn nên còn có nhiều vấn đề còn thiếu sót.
16

2.2. Một số tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước
2.2.1. Vị trí địa lý
Bình Phước là một Tỉnh được thành lập từ việc tách tỉnh Sông Bé thành 2 tỉnh
Bình Dương và Bình Phước, Tỉnh đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 theo Nghị
quyết của kỳ họp thứ 10 quốc hội khoá IX, bao gồm 5 huyện trung du miền núi phía
Bắc của tỉnh Sông Bé cũ, nằm ở phía tây vùng Đông Nam bộ, phía nam giáp Đồng Nai
và Bình Dương, phía đ
ông giáp Đắk Lắk và Lâm Đồng, phía tây giáp Tây Ninh, phía
bắc và tây bắc giáp Vương Quốc Campuchia (giáp 3 tỉnh: Kongpongchàm, Kratie,
Mundulkiri) trên chiều dài biên giới 240 km. Tỉnh lỵ của Bình Phước hiện nay là thị xã
Đồng Xoài, cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km. Bình Phước là vùng chuyển tiếp
giữa cao nguyên với đồng bằng nên địa hình thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
Phía đông bắc là vùng núi, có độ cao trung bình 450 đến 500 m so với mặt biển, cao
nhất là núi Bà Rá 733 m, phía tây bắc gồm những dãy núi thấp và đồi l
ượn sóng với độ
cao phổ biến 20 đến 30 m, còn lại là vùng đất bằng phẳng. Các dãy núi và phần lớn đất
bằng được bao phủ bởi những thảm rừng hoặc đồng cỏ rậm rạp. Ngoài ra, Bình Phước
còn có 143 ha thuộc phần mở rộng của vườn quốc gia Cát Tiên.
- Khí hậu: khí hậu tỉnh Bình Phước mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa
phân biệt rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô t
ừ tháng 12 đến tháng 4.
- Nhiệt độ: do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích đạo nên có
nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao từ 25,8
o
C đến 26,2
o
C. Độ ẩm: độ ẩm trung bình
hàng năm khoảng 77,8% đến 84,2%. Gió mùa: Bình Phước chịu ảnh hưởng của 3
hướng gió: chính Đông, Đông Bắc và Tây Nam theo 2 mùa:
- Mùa khô: gió chính Đông chuyển dần sang Đông - Bắc, tốc độ bình quân 3,5
m/s.
- Mùa mưa: gió Đông chuyển dần sang Tây - Nam, tốc độ bình quân 3,2 m/s.

17

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước

(Nguồn: binhphuoc.gov.vn)
2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
a) Đặc điểm hành chính, dân số, dân tộc, văn hoá
Tỉnh Bình Phước gồm có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 3 thị xã. Dân số toàn
Tỉnh trên 708,1 nghìn người gồm 41 thành phần dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc
thiểu số chiếm gần 20% dân số của Tỉnh với mật độ dân số 103,3 người/km
2
. Nếu so
với 61 tỉnh, thành phố thì Bình Phước đứng thứ 16 về diện tích tự nhiên, thứ 51 về dân
số và thứ 49 về mật độ dân số.

18

Bảng 2.1. Dân số tỉnh Bình Phước

Đơn vị: Người
Dân tộc Tổng số Nam/Người Nữ/Người
Tổng số 861.931 434.449 427.482
Kinh 702.677 357.110 345.567
Tày 20.560 10.275 10.285
Hoa 9.723 4.904 4.819
Khơ me 15.242 7.332 7.910
Mường 1.516 789 727
Nùng 19.988 9.894 10.094
H.Mông 539 260 279
Chăm 393 204 189
M.Nông 8.791 4.313 4.478
Stiêng 77.726 36.987 40.739
(Nguồn: BinhPhuoc.gov.vn)
b) Đặc điểm địa lý tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh là 6.855,9 km
2
, trong đó rừng và đất rừng
chiếm 48,4% diện tích tự nhiên, là yếu tố quan trọng để mở rộng phát triển cây công
nghiệp, chế biến lâm sản. Đất đỏ Bazan chiếm trên 50% diện tích tự nhiên, rất thích
hợp cho các loại cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và đạt hiệu quả kinh tế cao như:
cao su, điều, tiêu, cà phê, … Ngoài ra, Bình Phước còn có 3 con sông lớn chảy qua:
sông Đồng Nai, sông Bé và sông Sài Gòn thuận lợi cho việc phát triển thuỷ đi
ện. Hiện
tại, đã có 03 nhà máy thuỷ điện: Thác Mơ (150 MW), Cần Đơn (72 MW), Srok Phú
Miêng (66 MW) và một số thủy điện nhỏ được xây dựng và đưa vào vận hành, các
thủy điện này không những đáp ứng nhu cầu điện tại địa phương mà còn góp phần cải
thiện tình trạng thiếu điện của quốc gia. Đồng thời còn có hàng trăm hồ lớn, nhỏ đủ
n
ước phục vụ cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
Khoáng sản phi kim loại ở Bình Phước khá đa dạng: sét cao lanh, sét gạch ngói,
cát, đá xây dựng, đá vôi, Đặc biệt là các mỏ đá vôi và đất sét dùng trong công
nghiệp sản xuất xi măng được tập trung chủ yếu tại 02 huyện Bình Long và Lộc Ninh.
Hiện tại, Tập đoàn xi măng Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy xi măng với tổng
19

vốn đầu tư hơn 4.700 tđ, đã hoàn thành và đưa vào sản xuất giữa năm 2010 cung cấp
cho thị trường trong và ngoài nước 1,2 triệu tấn xi măng mỗi năm.
Bình Phước có hệ thống giao thông khá thuận lợi, hai trục đường chính là quốc
lộ 13 và 14, đường liên tỉnh ĐT741 Bình Dương - Bình Phước, đường ĐT758, ĐT759,
tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút vốn đầu tư, giao lưu v
ới các vùng kinh tế trọng
điểm của cả nước.
c) Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước
Sau 13 năm kể từ ngày tái lập Tỉnh mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức
nhưng nền kinh tế đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ như tốc độ tăng trưởng
kinh tế ổn định và phát triển, các vấn đề xã hội không ngừng được cải thiệ
n, đời sống
người dân ngày càng được cải thiện đáng kể. Từ năm 2007 đến năm 2010 tổng sản
phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 13,2%. Trong đó: nông - lâm - thuỷ sản tăng
9,1%, công nghiệp - xây dựng tăng 21% dịch vụ tăng 16,4%, kim ngạch xuất khẩu
tăng 27,8%, thu ngân sách tăng 22%. Năm 2010, GDP bình quân đầu người 18,5 trđ
(tương đương 1.028 USD). Tình hình và kết quả cụ thể được thể hiện qua các mặc sau:
+ Về nông – lâm nghi
ệp:  Nông nghiệp: do đặc điểm khí hậu, đất đai, thổ
nhưỡng Bình Phước rất hợp cho việc trồng trọt và phát triển các loại cây công nghiệp
dài ngày, trong đó có nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như: cao su, điều, cà phê, …
Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 3,2 nghìn tđ, tăng 12,7%. Tổng diện tích cây hàng
năm 56.016 ha đạt 94,4% kế hoạch giảm 2,2% so với cùng kỳ. Tổng diện tích cây
công nghiệp lâu năm 347.096 ha
đạt 103,3% tăng 4,4% so với cùng kỳ.  Lâm
nghiệp: ước trồng mới được 1.166 ha rừng, tăng 10% so năm 2009, trong đó rừng
phòng hộ 601 ha, rừng sản xuất 425 ha và rừng đặc dụng 20 ha.
+ Về công nghiệp: giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 ước thực hiện 4.415,1
tđ đạt 102,7% kế hoạch, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm trước. Sản phẩm công nghiệp
chủ yếu: hạt đi
ều nhân 47.000 tấn, tăng 10,2%; linh kiện điện tử 26,8 triệu sản phẩm,
tăng 27,4%; điện phát ra 1,02 tỷ kwh, giảm 40,2%; xi măng 300 ngàn tấn, clinker 810
ngàn tấn (2 sản phẩm mới đưa vào sản xuất năm 2010). Phát triển thêm được 8.467 hộ
sử dụng điện, nâng tổng số hộ sử dụng điện lưới quốc gia toàn Tỉnh hiện nay lên
196.027 hộ, đạt 87% tổng số hộ toàn Tỉ
nh.
20

+ Về thương mại dịch vụ: tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội
thực hiện 12.281,8 tđ, đạt 98,3% so kế hoạch năm và tăng 30,9% so cùng kỳ năm
trước. Kim ngạch xuất khẩu đạt 506,4 triệu USD, bằng 126,6% kế hoạch năm và tăng
42,8%. Trong đó, kinh tế nhà nước tăng 84,5%, khu vực kinh tế tư nhân tăng 32,9%;
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 21,9%. Nhập kh
ẩu thực hiện 116,2 triệu USD,
đạt 105,7% kế hoạch, tăng 11,7%. Nhìn chung, tình hình xuất, nhập khẩu năm 2010
đạt nhiều kết quả khả quan, tăng cao so với cùng kỳ, giá các mặt hàng chủ lực như hạt
điều nhân, mủ cao su đứng ở mức cao, thị trường xuất khẩu không ngừng được mở
rộng.
2.3. Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Tên giao dịch qu
ốc tế: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade.
Tên gọi tắt: VIETINBANK.
Địa chỉ: 108 - Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Website: www.vietinbank.vn
Email: Mail.vietinbank.vn
2.3.1. Lịch sử hình thành
Ngày 26/03/1988 Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập
(theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng) sau khi tách ra từ Ngân Hàng
Nhà Nước Việt Nam. Ngày 15/04/2008: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đổi
thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK, …
- Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ c
ột của ngành ngân
hàng Việt Nam.
- Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và
trên 800 phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm.
21

- Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân Hàng INDOVINA.
- Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toàn
thế giới.
- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng
đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
- Là thành viên của Hiệp Hội Ngân Hàng Việt Nam, Hiệp Hội Các Ngân Hàng
Châu Á, Hiệp Hội Tài Chính Viễn Thông Liên Ngân Hàng Toàn Cầu (SWIFT), Tổ
Chức Phát Hành Và Thanh Toán Thẻ VISA, MASTER Quốc Tế.
- Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mạ
i điện tử tại Việt Nam.
- Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển
các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
2.3.2. Các đơn vị thành viên
a) Có 4 Công ty hạch toán độc lập là:
- Công ty Cho thuê tài chính
- Công ty Chứng khoán Công Thương
- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
- Công ty TNHH bảo hiểm
b) Các đơn vị sự nghiệp là:
- Trung tâm công nghệ thông tin.
- Trung tâm thẻ.
- Trường đào t
ạo và phát triển nguồn nhân lực.

Sứ mệnh
Là tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng,
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.

Tầm nhìn
22

Trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước
và quốc tế.

Giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được
quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được
quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.

Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.

Khẩu hiệu (Slogan)
Nâng giá trị cuộc sống.
Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với
phương châm: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"
(Nguồn: Vietinbank.com.vn)

Ý nghĩa của logo
Logo VietinBank gồm 2 phần chính: phần chữ (VietinBank) và phần họa.
VietinBank là từ rút gọn tên giao dịch quốc tế của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Hình 2.2. Logo ngân hàng Vietinbank
23

(VietnamBank Industry and Trade). Chữ Vietin chứa đựng một ý nghĩa đẹp trong tiếng
Việt đó là hàm ý sự “tin tưởng” hoặc “uy tín” của người Việt, đất nước Việt. Sự phối
màu cho chữ VietinBank cũng là sự tinh xảo có chủ ý, màu đỏ tượng trưng của trái
tim, màu xanh da trời là màu tượng trưng cho khối óc. Vì thế màu đỏ của chữ “Vietin”
mang ý nghĩa lớn lao đối với tình yêu tổ quốc, dân tộc đồng thời còn hàm định s
ự ước
vọng niềm tin và hy vọng. Màu xanh là màu truyền thống của Ngân Hàng Công
Thương và cũng là màu trời gán cho chữ “Bank” cũng không nằm ngoài những kỳ
vọng tốt đẹp về ngân hàng.
Phần họa của logo là hình tượng cách điệu của một đồng tiền đúc cổ (hình tròn
ở vòng ngoài và hình khuyên vuông ở bên trong). Phần bán khuyên màu xanh phía
trên biểu trưng cho vòm trời có vầng sáng soi rọi. Phần bán nguyệt màu đỏ phía dưới
biểu trưng cho trái đất. S
ự tương phản và chỉ phối giữa hai màu đỏ và xanh là sự hoà
hợp âm dương, trời đất, vũ trụ.
2.3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.3. Hệ thống tổ chức của Ngân Hàng Công Thương

(Nguồn: Vietinbank.com.vn)

24










(Nguồn: Vietinbank.com.vn)
2.4. Tổng quan về NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước
2.4.1. Lịch sử hình thành
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bình Phước được thành
lập ngày 01/03/1999 theo quyết định số 20/QĐ - HĐBT - NHCT2 ngày 12/02/1999
của hội đồng quản trị Ngân Hàng Công Thương Việt Nam. Chi Nhánh chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 09 tháng 07 năm 1999 với tên giao dịch quốc tế là Vietnam
Joint Stock Commercial Bank For Industry and Trade - Binh Phuoc Branch, có tài
khoản tại Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh Bình Phước, trụ sở đặt tại 622 QL 14 phường
Tân Phú - thị xã
Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước. Chi Nhánh là một đơn vị hạch toán phụ
thuộc của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam với chức năng kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng, cung cấp vốn tín dụng.

Ban kiểm soát
Hội đồng
q
uản tr

Bộ máy giúp việc
Tổng giám đốc
Kế toán trưởng
Phó tổng giám đốc
Hệ thống kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Các phòng, ban chuyên
môn nghiệp vụ
Hình 2 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của trụ sở chính

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×