Tải bản đầy đủ

Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
MỤC LỤC
1
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
LỜI CAM ĐOAN
“Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” là công trình nghiên cứu
khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực.
TP.Hồ Chí Minh, ngày …tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Anh
2
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại khoa Kế toán - Tài Chính -Ngân Hàng của trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, em đã có được nhiều kiến thức
quan trọng cho nghề nghiệp tương lai của mình. Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến
quý thầy cô đã truyền đạt cho em những nền tảng kiến thức quý báu.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Phạm Thị Huyền Quyên. Cô đã
chỉ ra những sai sót trong quá trình thực tập để em khắc phục, sửa chữa để Khóa Luận
Tốt Nghiệp được hoàn thiện và làm nền tảng thực tế cho công việc sau này của sinh viên
chúng em.

Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Viglacera, cảm ơn
các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu và tiếp
cận với những kiến thức thực tế tại công ty, giúp em có cơ hội học hỏi và áp dụng những
kiến thức đã học tại trường vào trong thực tế.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe, thành công đến
tất cả.
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
3
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CK : Chiết khấu
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
KQKD : Kết quả kinh doanh
KSNB : Kiểm soát nội bộ
KTQT : Kế toán quản trị
KTTH : Kế toán tổng hợp
QH : Quan hệ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCKT – XNK : Tài chính kế toán – xuất nhập khẩu
TCTD : Tài chính tín dụng
TGĐ : Tổng giám đốc
TK : Tài khoản
TNCN : Thu nhập cá nhân
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
XK : Xuất khẩu
4
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
DANH MỤC CÁC BẢNG
S ơ đ ồ 1.1: Trình t ự k ế toán doanh thu bán hàng
S ơ đ ồ 1.2: Trình t ự k ế toán các kho ả n gi ả m tr ừ doanh thu
S ơ đ ồ 1.3: K ế toán thu ế tiêu th ụ đ ặ c bi ệ t
S ơ đ ồ 1.4 K ế toán thu ế xu ấ t kh ẩ u
S ơ đ ồ 1.5 Trình t ự k ế toán giá v ố n hàng bán
S ơ đ ồ 1.6: Trình t ự k ế toán Doanh thu ho ạ t đ ộ ng tài chính
S ơ đ ồ 1.7: K ế toán chi phí tài chính
S ơ đ ồ 1.8: K ế toán thu nh ậ p khác
S ơ đ ồ 1.9: K ế toán chi phí khác
S ơ đ ồ 1.10 Trình t ự k ế toán xác đ ị nh k ế t qu ả kinh doanh
S ơ đ ồ 2.1: C ơ c ấ u t ổ ch ứ c Công ty Viglacera HL
S ơ đ ồ 2.2: C ơ c ấ u T ổ ch ứ c phòng TC-KT
S ơ đ ồ 2.3: Trình t ự ghi s ổ k ế toán theo hình th ứ c k ế toán nh ậ t ký chung
S ơ đ ồ 2.4: Hình th ứ c k ế toán máy
Sơ đồ 3.1: Quy trình bán hàng ..........................................................................................
45
5
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Các nhà đầu tư luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm
thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao. Vì vậy muốn sản phẩm của
mình chiếm lĩnh trên thị trường các công ty thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
đang phải thử thách và đọ sức trên thị trường hàng hóa trong nước và hàng hóa ngoại
nhập.
Trong cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những doanh nghiệp
mà hàng hóa của họ kém chất lượng và không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Các
chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã đạt được
kết quả thu vào hay chi ra là bao nhiêu, lãi hay lỗ.
Do đó, sau khi doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm thì phải bán sản phẩm để
thu hồi vốn tiếp tục đầu tư và sản xuất. Mà muốn sản phẩm đến được với khách hàng thì
doanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian này có chức
năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và hiệu
quả. Đó là quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổng
doanh thu bán hàng hóa, gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Từ đó so sánh với doanh thu chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện những công
việc ấy cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận đó chình là kế toán mua bán hàng hóa và
xác định kết quả kinh doanh. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, nên tôi chọn
chuyên đề “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh” làm đề tài cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
6
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera
Hạ Long để đánh giá thực trạng những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ long, phân tích
sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán kế toán trong cơ chế nói chung và tổ
chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Từ đó đưa ra
những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ
Long.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long trong
khoảng thời gian hơn 2 tháng từ tháng 18/07/2011 đến 19/09/2011 với nội dung nghiên
cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở đó khái quát
những phương hướng và nêu một số giải pháp cần thiết nhằm tổ chức công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ long có hiệu
quả hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, một


số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát thực
tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long và dùng phương pháp phân tích để rút ra các kết luận và đề xuất một
số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
5. Kết cấu của đề tài
Trong luận văn này, tôi nghiên cứu tình hình mua bán hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh trong tháng 7/2011 tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long. Kết cấu của
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
7
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
8
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm quá trình bán hàng
Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi
lặp lại, và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các
giai đoạn: Sản xuất – Lưu thông – Phân phối – Tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn ra một
cách tuần tự và bán hàng (tiêu thụ) là khâu cuối cùng.
Bán hàng là quá trình chuyển hóa giá trị sử dụng của sản phẩm từ hình thái hiện vật
sang hình thái giá trị “tiền tệ”. Thực chất của quá trình bán hàng là quá trình tìm kiếm
doanh thu để bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận.
1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh
1.1.2.1. Ý nghĩa
Hạch toán kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình
hình hoạt động doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho doanh
nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư hiệu quả
nhất.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán
 Tổ chức ghi chép, phản ánh và giám sát và tổng hợp số liệu.
 Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng.
 Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị hàng xuất kho và trị giá vốn hàng đã tiêu thụ.
 Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
hoặc hàng bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần.
 Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả bán hàng. Kiểm tra, chặt chẽ tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch quá trình bán hàng.
1.2. Kế toán quá trình bán hàng
1.2.1. Phương thức bán hàng
1.2.1.1. Bán hàng trong nước
(a) Bán buôn hàng hóa
Hiện nay có 2 phương án bán buôn như sau:
 Bán hàng qua kho
Có 2 phương thức giao hàng qua kho:
9
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Phương thức giao hàng tại kho: Bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bên
mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa
đơn dành cho bên mua.
Phương thức chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại
địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng.
 Bán hàng vận chuyển thẳng(bán hàng giao tay ba)
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho. Xét về đối tượng tham gia
thị có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán.
Bên cung cấp (C)
Bên mua (M)
Cty thương mại (B)
Mua
Chuyển hàng
Bán
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Nghĩa là B mua và bán hàng phải trực tiếp
thanh toán tiền hàng.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Nghĩa là B trở thành một tổ chức môi
giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với
nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng.
(b) Bán lẻ hàng hóa
Có 2 phương thức thu tiền như sau:
 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và
thanh toán một lần khi tới hạn.
 Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp từ khách,
cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán.
10
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Có 2 loại hình thức bán hàng xuất khẩu:
 Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải làm bộ chứng từ.
 Xuất khẩu ủy thác: Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu phải tiến hành các công việc
sau: Ký hợp đồng ủy thác, chịu chi phí tại cửa khẩu, lập hóa đơn, đóng thuế xuất
khẩu và trả phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác.
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.2.2.2. Đo lường doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu. Nó
được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi
trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
1.2.2.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh
Phù hợp: Doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
1.2.2.4. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.2.5. Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu thu, giấy báo Có
Bảng kê hàng hóa bán ra
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ Chi Tiết.
1.2.2.6. Tài khoản sử dụng
(a) Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ”
11
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 : Doanh thu khác.
Các trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
Trị giá hàng hóa, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công.
Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Trị giá sản phẩm, hàng hóa gởi bán đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán.
Trị giá hàng gởi bán theo phương thức gởi bán đại lý, ký gởi (chưa xác định là
tiêu thụ).
Các khoản thu nhập khác không được xem là doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
(b) Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc…
Tài khoản 512 gồm 3 TK cấp 2:
TK 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2.7. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
TK 641
TK 911
TK 521,531,532
TK 333
TK 331,315
TK 113
TK 111,112
Doanh thu bán hàng thuần
12
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu(thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT trục tiếp)
TK 511,512
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Bán hàng thu bằng tiền
Khách mua hàng trả bằng thẻ tính dụng
Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ
Các khoản tiền hoa hồng, phí ngân hàng trích từ doanh thu
(Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng)
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Giá nhập kho hàng bị trả lại
TK 111,131
TK 511(512)
13
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
TK 521,531,532
Kết chuyển khoản giảm doanh thu
Khoản CK thương mại,doanh thu hàng bán bị trả lại,khoản giảm giá hàng bán phát sinh
TK 156,157
Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
TK 632
TK 33311
(Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu)
1.2.3.1. Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại
người mua đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh
nghiệp đã qui định.
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Tài khoản sử dụng: TK 521 “chiết khấu thương mại”.
TK 521 : Không có số dư cuối kỳ.
TK 521 : Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 : Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 : Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 : Chiết khấu dịch vụ
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.2. Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là giảm trừ tiền do hàng hóa kém phẩm chất.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản các khoản giảm trừ do việc chấp
thuận giảm giá khi đã bán và phát hành hóa đơn. Phát sinh thực tế được phản ánh bên
14
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Nợ Tài Khoản 532. Cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK
511 hoặc TK 512”Doanh thu hàng bán nội bộ”
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”, không ghi giảm giá vốn.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.3. Hàng bán bị trả lại
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài
chính, thuế hiện hành.
Nguyên tắc hạch toán: Phát sinh thực tế được phản ánh bên Nợ Tài Khoản 531. Cuối kỳ
trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK 511 hoặc TK 512”Doanh thu
hàng bán nội bộ”
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Tài khoản sử dụng: TK 531 “hàng bán bị trả lại ”.
Biên bản xác nhận hàng bị lỗi do nhân viên thị trường, bộ phận KCS ký xác
nhận.
Phiếu nhập kho.
1.2.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số
mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như: rượu, bia, thuốc lá,
vàng mã, bài lá…
 Phương pháp tính thuế TTĐB:
Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước:
Giá tính thuế
TTĐB
=
Giá bán chưa thuế GTGT
100% + Thuế suất thuế TTĐB%
Căn cứ vào giá tính thuế TTĐB, tính thuế TTĐB phải nộp:
15
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Thuế TTĐB
phải nộp
=
Giá tính thuế
TTĐB
X
Thuế suất thuế
TTĐB %
 Tài khoản sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh thu bán hàng
TK 156,152,211
TK 111,112,131
TK 511
TK 3332
TK 111,112
Nộp thuế
Thuế TTĐB bán hàng phải nộp
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu
(Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt)
1.2.3.5. Thuế xuất khẩu
 Phương pháp tính thuế XK: Tính theo giá FOB quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
bình quân liên ngân hàng (TGBQLNH)
Mức thuế
suất XK phải
nộp (VND)
=
Số lượng
hàng XK
thực tế
X
Đơn
giá
XK
X
Tỷ giá
BQLNH
X
Thuế
suất
thuế
XK %
 Tài khoản sử dụng: TK 3333 – “ Thuế xuất, nhập khẩu”
Thuế xuất khẩu phải nộp
Nộp thuế
Được miễn, giảm, trả lại thuế XK
16
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
TK 111,112,131
TK 511
TK 3333
TK 111,112
Doanh thu bán hàng
(Sơ đồ 1.4 Kế toán thuế xuất khẩu)
1.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.4.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm tiêu thụ.
1.2.4.2. Phương pháp tính trị giá xuất kho
 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Doanh nghiệp sử dụng một trong 4 phương pháp:
Phương pháp thực tế đích danh: sản phẩm, hàng hóa xuất ra thuộc lần nhập kho
thì lấy giá nhập kho của lần nhập kho đó làm giá xuất.
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): hàng hóa xuất ra theo giá có đầu
tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo,
theo thứ tự từ trước đến sau.
Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO): hàng hóa xuất ra trước tính theo giá
của lần nhập sau cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt
tính ngược lên theo thời gian nhập.
Phương pháp đơn giá bình quân: vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá
bình quân (ĐGBQ) của hàng hóa, sản phẩm tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất
kho.
ĐGBQ =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng
17
Trị giá hàng xuất trong kỳ = số lượng xuất trong kỳ x ĐGBQ
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Sử dụng tài khoản 632 –“ Giá vốn hàng bán”
TK 632
Giá vốn của hàng đã bán Kết chuyển giá vốn hàng bán để
xác định KQKD
1.2.4.4. Sơ đồ kế toán
Hàng hóa đã bán được trả lại nhập kho
TK 157
Hàng gởi bán đã bán được
TK 156
Gởi bán
Mua xong gởi bán
Kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ
TK 632
TK 331,111,…
TK 911
Mua xong bán ngay
Xuất kho bán trực tiếp
(Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán)
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1.1. Khái niệm
18
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mang lại trong một kỳ kế toán gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả
kinh doanh của hoạt động khác.
Lợi
nhuận
thuần
từ
HĐKD
= (
Doanh
thu bán
hàng
thuần và
cung cấp
dịch vụ
+
Doanh
thu tài
chính
) - (
Giá
vốn
hàng
bán
+
Chi
phí
tài
chính
+
Chi
phí
bán
hàng
+
Chi
phí
quản

doanh
nghiệp
)
1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán
Thực hiện các bút toán điều chỉnh trước khi khóa sổ:
Điều chỉnh chi phí và doanh thu theo nguyên tắc phù hợp
Điều chỉnh các khoản doanh thu theo nguyên tắc cơ sở dồn tích
1.3.1.3. Các yếu tố cấu thành
 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu bán hàng sau khi
đã trừ các khoản giảm doanh thu.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: A
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB, thuế XK, VAT
Doanh thu thuần = A – B
1.3.1.4. Kế toán chi phí bán hàng
(a) Khái niệm: Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao
động phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa.
(b) Yếu tố cấu thành: Tài khoản sử dụng: TK 641 – “ Chi phí bán hàng”
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
19
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
B
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 : Chi phí bảo hành
TK 6417 : Chi phí dịch vụ bảo hành
TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
TK 641
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang
TK 911 để xác định kết quả.
(c) Kế toán chứng từ, sổ kế toán tài khoản
Chí phí vật liệu, công cụ
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 152, 153, 111, 112…
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Nợ TK 641
Có TK 334,338
Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 641
Có TK 214
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Nợ TK 641
Có TK 142,242,335
Thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 641
Có TK 512
Có TK 33311
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331,...
Các khoản thu giảm chi
Nợ TK 111,112
Có TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 641
Hoàn nhập dự phòng phải trả
về chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa:
Nợ TK 352
Có TK 641
1.3.1.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
(a) Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật
hóa và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh.
(b) Yếu tố cấu thành
Tài khoản sử dụng: TK 642 - “chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
20
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 : Chi phí dự phòng
TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
TK 642
- Phát sinh tăng chi phí quản lý doanh
nghiệp.
- Các khoản giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp.
(c) Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
- Chi phí vật liệu, công cụ
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112,152,153…
- Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp
tiền ăn ca và khoản trích theo lương
Nợ TK 642
Có TK 334,338
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK 642
Có TK 214
- Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Nợ TK 642
Có TK 142,242,335
- Các khoản thu giảm chi
Nợ TK 111,112,152…
Có TK 642
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 642
- Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm
trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải
trích lập năm nay
Nợ TK 139
Có TK 642
- Hoàn nhập dự phòng phải trả
Nợ TK 352
Có TK 642
1.3.1.6. Doanh thu hoạt động tài chính
(a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang
lại như tiền lãi, tiền bản quyền…Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
TK 111,112
21
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
TK 112
TK 413
Lãi do bán ngoại tệ
Lãi tiền gởi ngân hàng
TK 911
TK 515

(Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính)
1.3.1.7. Chi phí tài chính
(a) Khái niệm
Chi phí tài chính là khoản tiền chi ra từ hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn
khác.
(b) Kế toán chứng từ sổ kế toán tài khoản.
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
22
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê
hoạt động tài chính và chi phí khác
TK 635
TK 413,341,342
TK 111,112
TK 111,112,311
TK 214,111,334
Lỗ do bán ngoại tệ
Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá
Lãi tiền vay
(Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính)
1.3.1.8. Thu nhập khác và chi phí khác
(a) Khái niệm
Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh
nghiệp không dự tính hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường
xuyên.
TK 111,112,1388
TK 311,331,338
TK111,112,1388
TK 111,112,131,152
TK 711
TK 911
TK 111,112
TK 111,112
Thu nhập thanh lý nhượng bán TSCĐ
23
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Thu tiền khác do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu nợ khó đòi đã xóa sổ nay đòi được
Thu nhập năm trước bị bỏ sót
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Miễn giảm thuế
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
(Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác)
TK 333(3)
TK 111,112,141...
TK 111,112,338,
144,244
811
TK 111,112,153,211
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Chi tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng
Truy thu thuế
Chi phí khắc phục rủi ro trong HĐKD
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
24
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
(Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác)
1.3.1.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
(b) Chứng từ sử dụng
Các hóa đơn nộp tiền vào NSNN, Sổ cái, Sổ chi tiết
(c) Tài khoản sử dụng
TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
1.3.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1. Khái niệm
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán(bao gồm cả sản phẩm hàng
hóa, lao vụ dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp.
1.3.2.2. Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này phải phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế
toán theo đúng qui định của cơ chế quản lý tài chính, phải được hạch toán chi tiết theo
từng loại hoạt động
1.3.2.3. Sổ kế toán
Bao gồm Sổ Cái, Sổ chi tiết
1.3.2.4. Tài khoản sử dụng
TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×