Tải bản đầy đủ

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNNH Thương mại Đại Đồng


1
Lời nói đầu
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh
doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng. để
thu hút khách hàng, các Công ty cần phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý.
Ngày nay, hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn
người cung ứng cung cấp những sản phẩm có chất lượng thoả mãn và vượt sự kỳ
vọng của họ. Các chính sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu
cầu từng được coi là chuẩn mực một thời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều
kiện này chỉ có nghĩa là chất lượng không được ổn định.
Đối với nước ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong sản
xuất kinh doanh đã được nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới. Trước
đây, vấn đề chất lượng chỉ mới được coi là quan trọng trong nhận thức chung, được
thể hiện trong các văn bản của Đảng và nhà nước và trong các hoạt động của một
vài cơ quan nhà nước và những doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong
thực tế thì đa số các doanh nghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lượng là chủ yếu, mục tiêu
chất lượng và liên quan với nó là việc tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trường bị sao
nhãng.
Bước vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay
đắng trong nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò

cực kỳ quan trọng của chất lượng sản phẩm, bắt đầu thấy được sự sống còn của
mình phụ thuộc rất nhiều vào việc mình có nắm bắt được nhu cầu thị trường, của
người tiêu dùng hay không và việc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao
chất lượng sản phẩm.
Từ sự chuyển hướng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra
trong thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nước ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự
đa dạng phong phú của hàng hóa với chất lượng và hình thức được cải tiến đáng kể,
bắt đầu lấy lại được sự đồng tình, ủng hộ của người tiêu dùng trong nước, mở rộng
được diện xuất khẩu ra nước ngoài. Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ
việc coi trọng các yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lượng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là một chuyển hướng có tính cách mạng và

2
chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả lớn lao về kinh tế cho đất nước, đảm bảo sự phát
triển lành mạnh bền vững.
Đây là nhân tố cơ bản nhất quyết định việc liệu các doanh nghiệp Việt Nam có
đủ khả năng cạnh tranh được với hàng hoá nước ngoài ngay trên thị trường bản địa
không? Liệu sản phẩm của Việt Nam có vươn tới các thị trường nước ngoài và giữ
được vị trí bình đẳng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của tiến trình thương mại hoá
toàn cầu không? Và liệu ta có mong muốn ước mơ một ngày nào đó bằng con
đường chất lượng Việt Nam sẽ tạo nên sự thần kỳ trong phát triển kinh tế xã hội
của đất nước giống như những điều mà người Mỹ đã làm vào nửa đầu thế kỷ 20,
người Nhật đã làm vào nửa cuối thế kỷ 20 và người Trung Quốc cùng những ai nữa
hiện đang làm và sẽ làm trong thời gian tới?
Công cuộc đổi mới của nước ta trong thập niên vừa qua đã tạo ra một bước khởi
đầu thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam chuyển sang quỹ đạo chất lượng, và
một loạt doanh nghiệp nhậy bén của ta đã kịp thời chuyển sang xuất phát điểm này
để chuẩn bị vươn tới tầm xa, tầm cao trong thế kỷ 21. Nhưng liệu bước khởi đầu tốt
đẹp này có được duy trì, củng cố và phát triển rộng rãi trong mọi doanh nghiệp của
đất nước hay chỉ dừng lại ở một số doanh nghiệp tiêu biểu, bừng sáng hay là lụi
tàn? Kết quả trong tương lai phụ thuộc nhiều vào quyết tâm của chúng ta và vào
cách mà chúng ta giải quyết vấn đề chất lượng sản phẩm, vào khả năng mà chúng ta
có thể điều khiển được vấn đề này như thế nào trong bối cảnh phức tạp của cạnh
tranh toàn cầu với nhiều cơ hội và thách thức đang chờ ta ở phía trước.
Là một doanh nghiệp được thành lập theo quyết định 398/CNN ngày 29/4/1993
của bộ công nghiệp nhẹ (nay là bộ công nghiệp), công ty CNHH thương mại Đại
Đồng đã dần khắc phục được khó khăn để đứng vững và ngày một khẳng định
mình.
Để hoà nhập với xu thế chung của thế giới, đảm bảo và cải tiến liên tục chất
lượng sản phẩm, mở rộng thị trường trong nước cũng như xuất khẩu, Công ty cần


phải quan tâm đến vấn đề chất lượng hơn nữa.

3
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thành công bước đầu. Để cho hệ thống đó thực
sự có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả, công tác duy trì, phát triển và mở rộng
hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng là đòi hỏi thiết yếu đặt ra đối với Công ty.
Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở
Công ty CNHH thương mại Đại Đồng tôi đã lựa chọn đề tài: "áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNHH thương mại
Đại Đồng"
để nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phương hướng và
biện pháp để duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 của
Công ty.
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng
Phần II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng ở công ty CNHH thương mại
Đại Đồng
Phần III: Một số giải pháp để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 ở công ty CNHH thương mại Đại Đồng
Đề tài của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo viên: Vũ Anh Trọng
và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty
CNHH thương mại ĐạiĐồng.
Tuy tôi có cố gắng tìm hiểu, học hỏi xong bài viết không thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong thầy giáo hướng dẫn và các cô, chú trong Công ty góp ý, chỉ dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Chiến




4

Phần I: Một số lý luận chung về chất lượng và
quản lý chất lượng

I. Bản chất và vai trò của chất lượng

1. Khái niệm và bản chất
1.1. Khái niệm về chất lượng
Bàn về chất lượng từ trước tới nay đã có nhiều tổ chức nhiều người đưa ra các
quan niệm khác nhau. Song ở đây do phạm vi chuyên đề chúng ta tạm thời nghiên
cứu về chất lượng theo khái niệm đã nêu trong boọ tiêu chuẩn ISO 9000.
Theo ISO 8402: 1994 "chất lượng là tập hợp các đặc tính của thực thể (đối
tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thảo mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm
ẩn". Trong khái niệm này thực thể có thể là sản phẩm, quá trình, hệ thống, con
người, tổ chức.
Theo ISO 9000: 2000 "chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc tính vốn
có thoả mãn dược yêu cầu". Theo khái niệm mới của bộ ISO 9000 thì chất lượng
dược đánh giá bằng mức độ thoả mãn của khách hàng. Một sản phẩm của doanh
nghiệp chỉ được đánh giá là chất lượng cao khi mà thoả mãn được yêu cầu của
khách hàng.
1.2. bản chất của chất lượng
Chất lượng là một phạm trù kinh tế xã hội công nghệ tổng hợp. Chúng ta
không được coi chất lượng đơn thuần là đặc tính kinh tế hay kỹ thuật mà phải quan
tâm tới cả 3 yếu tố.
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm cótính tương đối thường xuyên thay đổi
theo không gian và thời gian, vì chất lượng luôn thay đổi lên doanh nghiệp phải cải
tiến liên tục để sản phẩm phù hợp với khách hàng ở từng thời điểm. Không chỉ vậy
mà chất lượng còn thay đổi theo tường thị trường, chất lượng sản phẩm được đánh
giá là khác nhau phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinh tế văn hoá của thị trường đó.
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể trừu tượng vì chất lượng
được thể hiện thông qua sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu, sự phù này phụ
thuộc vào nhận thức chủ quan của khách hàng. Cụ thể vì chất lượng sản phẩm phản
ánh qua các đặc tính, chỉ tiêu chất lượng cụu thể có thể đo đếm được. Đánh giá

5
dựoc những đặc tính này mang tính khách quan vì nó được thiết kế và sản xuất
trong sản phẩm.
2. Vai trò tất yếu của việc nâng cao chất lượng
2.1. Vai trò của chất lượng
Chất lượng có vai trò quyết định đến khả năng cạnh tranh trong dài hạn, nó làm
tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng, chất lượng còn tạo
ra và nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp nhờ đó khẳng định dược vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường, tăng chất lượng đồng nghĩa với việc tăng năng
xuất lao động xã hội đồng thời góp phần giảm các chi phí nguồn lực. Nâng cao chất
lượng nó còn phục vụ nhu cầu người tiêu dùng tốt hơn người tiêu dùng tiết kiệm
được cả về tài chính và cả sức lực trong việc vận hành sản phẩm vì sản phẩm đó tính
năng tốt hơn. Nâng cao chất lượng cồn là cơ sở tạo ra sự thống nhất các lợi ích cho
doanh nghiệp.
2.2. Tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng
Theo quan niệm trong mô hinh quản lý chất lượng toàn diện thì tổng chi phí chất
lượng luôn giảm theo tỷ lệ % sai hỏng.













Theo quan niệm này thì doanh nghiệp luôn phải cải tiến chất lượng để giảm chi
phí sai hỏng qua đó giảm chi phí chất lượng. Ngoài ra trong cơ chế thị trường hiện
nay nhu cầu của con người luôn thay đổi theo thời gian để đáp ứng nhu cầu ngày
Chi phí đầu tư
0% sản phẩm tốt
Tổng chi phí
Chi phí sai hỏng
100% sản phẩm tốt

6
càng tăng của khach hàng đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải cải tiến, nâng cao chất
lượng.
3. Những nhân tố chính tác động đến chất lượng
3.1. Tính năng tác dụng của sản phẩm:
được thể hiện thông qua các thuộc tính về mặt kỹ thuật, sản phẩm của doanh
nghiệp có tiện dụng hay không, ngày nay tính năng tác dụng của một sản phẩm
ngày càng được chuyên sâu (một sản phẩm thường chỉ phục vụ một mục đích nhất
định) chính vì vậy tính năng tác dụng của sản phẩm được đặt nên hàng đầu trong
các nhân tố tác dụng đến chất lượng.
3.2. Tuổi thọ của sản phẩm:
Được phản ánh thông qua thời gian kể từ khi sản phẩm được dưa vào sử dụng
cho đến khíp bị hỏng. Ngày nay thi tuổi thọ của sản phẩm bị hạn chế ở điểm nhất
định bởi vì nếu tuổi thọ của sản phẩm quá cao thì trong quá trình sử dụng sản phẩm
rễ bị lạc hậu về mặt kỹ thuật, công nghệ và thị hiếu của người tiêu dùng.
3.3. Tính thẩm my của sản phẩm:
Là toàn bộ đặc trưng, đặc tính gợi cảm của sản phẩm đối với khách hàng như:
hình dáng, mầu sắc, trọng lượng, kích thước... khi kinh tế ngày càng phát triển thì
yếu tố này ngày càng được coi trọng khi nghiên cứu để sản xuất sản phẩm.
3.4. Độ an toàn của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành sử dụng sản phẩm độ an toàn của sản phẩm là một
trong những yếu tố mang tính chất bắt buộc đối với doanh nghiệp mà các quốc gia
bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện họ phải đảm bảo an toàn và tính mạng và
sức khoẻ của khách hàng.
3.5. Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành, sử dụng sản phẩm mức độ gây ô nhiễm phản ánh sự
tác động lên môi trường của sản phẩm. Nếu mức gaay ô nhiễm của sản phẩm cao sẽ
tác động sấu tới môi trường gián tiếp gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người tiêu
dùng và cộng đồng. Chính vì vậy đây cũng là chỉ tiêu bắt buộc trong thời đại ngày
nay.

7
3.6. Độ tin cậy của sản phẩm:
Thể hiện sự hoạt động chính xác giữa được đúng những yêu cầu về mặt kỹ thuật
trong một giai đoạn nhất định (đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng sản
phẩm).
3.7. tính kinh tế của sản phẩm:
thể hiện chi phí trong việc sử dụng sản phẩm, trong nền kinh tế thịi trường hiện
nay chỉ tiêu này cũng ngày càng đựoc người tiêu dùgn coi trọng. Chính vì vậy các
doanh nghiệp cẫn luôn phải xem xét đến tính kinh tế trong quá trình sử dụng sản
phẩm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra. Nếu chỉ tiêu nay ađạt được mức
mông đợi của khách nàng thì sản phẩm của doanh nghiệp mới có hi vọng đứng
vững trên thị trường.
3.8. Tính tiện dụng của sản phẩm:
Đó là tính deex sử dụng, dễ bảo quản, dễ lắp đặt trong quá trínhử dụng sản
phẩm. Ngày nay chỉ tiêu này cũng được các doanh nghiệp và người tiêu dùng hết
sức lưu ý.
3.9. Các dịch vụ sau khi bán:
Là những đặc tính đi kèm với sản phẩm bao gồm các dịch vụ như dịch vụ bảo
hành, hậu mãi... nó phản ánh chất lượng tổng hợp của sản phẩm ngày nay người tiêu
dùng rất coi trọng đặc tính này.
3.10. Những đạc tính phản ánh chất lượng cảm nhận:
Là tập hợp các đặc tính như: uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, nhãn mác của
sản phẩm, tên gọi của sản phẩm... các đặc tính này

II Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng

1. khái niệm và bản chất của quản lý chất lượng
1.1. khái niệm quản lý chất lượng:
Theo ISO 8402:1994 quản lý chất lượng là thị trườngát Chủ tịch Công tyả các
hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục
đích chất lượng, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế

8
hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng
trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
Trong khái niện trên chính sách chất lượng là ý đồ và dịnh hướng chungv về chất
lượng của một tổ chuéc do lánh đaọ cấp cao nhất của tổ chức dề ra.
Lập kế hoạch chất lượng là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất
lượng cũng như yêu cầu về việc thực hiẹen của các yếu tố của hệ thống chất lượng.
Điều khiển chất lượng (kiểm soát chất lượng) là những hoạt động và kỹ thuật có
tính tác nghiệp được sử dụng nhằm thuực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảnm bảo chất lượng la tập hợp những hoạt động có kế hoạch và có hệ thống
được thực hiện trong hệ thống chất lượng và dược chứng minh ở mức cần thiết rằng
thực thể (đối tượng) sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
Cải tiến chất lượng là những hoạt động được thực hiện trong toàn bộ tổ chức
nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động và quá trình để tạo thêm
lợi ích cho tổ chức và các bên có liên quan.
Theo ISO 9000: 2000 quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp để chỉ đạo
hoặc kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
Trong khái niệm trên chỉ đạo hoặc kiểm soát một tổ chức về chất lượng thường
bao gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của tổ chức liên quan đến
chất lượng do lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức đề ra.
Mục tiêu chất lượng là một phần của quản lý chất lượng là điều quan rtrọng nhất
được tìm kiếm hoặc hướng tới về chất lượng.
Hoạch định chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tâp chung vào việc
thiết lập các mục tiêu và định rõ quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có
liên quan để toả mãn các mục tiêu chất lượng.
Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tâp chung vào thoả
mãn các yêu cầu chất lượng.

9
Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập chung vào việc tạo
lòng tin rằng các yêu cầu được thoả mãn.
cải tiến chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập chung vào việc nâng
cao tính hiệu quả và hiệu lực của quá trình để tao thêm lợi ích cho tổ chức và các
bên có liên quan.
1.2. Bản chất của quản lý chất lượng
quản lý chất lượng thực chất là một hoạt động tác nghiệp có chức năng quản lý
chung về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nhằm đảm bảo chất lượng
của doanh nghiệp tổ chức sản xuất luôn ổn định. Muốn quản lý chất lượng đạt hiệu
quả cao đòi hỏi mọi thành viên trong tổ chức đều phải tham gia thống nhất dưới sự
lãnh đạo của lãnh đạo cấp cao nhất trong tổ chức.
Hoạt động quản lý chất lượng không chỉ là hoạt động quản lý chung mà còn là
các hoạt động kiểm tra kiểm soát trực tiéep từ khâu thiết kế triển khai đến sản xuất
sản phẩm, mua sắm nguyên vật liệu, kho bãi, vận chuyển, bán hàng và các dịch vụ
sau khi bán.









Quản trị chất lượng được thực hiện tông qua chính sách chất lượng, mục tiêu
chất lượng hoạch định chất lượng kiểm soát chất lượng đảm bảo chất lượng và cải
tiến chất lượng.
1.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Đinh hướng vào khách hàng trong cơ chế thị trường khách hàng
quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của
Tiêu chuẩn
Mua sắm
NVL
Quá trình
sản xuất
Tác động
ngược
Kiểm chứng, đo
lường, thử nghiệm,
kiểm định
Bỏ hoạch sử
lý lại
Kiểm tra

Đạt

10
doanh nghiệp sản xuất do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm tới các yêu cầu
của khách hàng nghiên cứu thị trường tìm hiểu thị hiếu nhu cầu của khách hàng
nhằm đáp ứng một cách tót nhất các nhu cầu đó.
Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò của lãnh đạo: Người lãnh đạo phải tạo ra sự thống
nhất về mục đích, định hướng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức
mạnh phải tập trung vào một mục đích cao nhất và có định hướng đúng đắn đoòng
thời phải thu hút lôi cuốn được mọi người trong tổ chức tham gia nhưng phỉa thống
nhất cho một mục đích chung cao nhất của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: lôi cuốn mọi người tham gia và hệ thống quản lý chất lượng:
Muốn quản lý chất lượng đạt hiệu quả cao thì không chỉ có sự tham gia chỉ đạo của
các cấp lãnh đạo các nhà quản lý mà đòi hỏi phải có sự tham gia của moịo thành
viên trong tổ chức. Chin hhs vì vạy chúng ta phải biết lôi cuốn kích thích mọi thành
viên trong tỏ chức tham gia và phát huy khả năng sáng tạo của mọi người để đạt
được hiệu quả cao nhất của mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận quá trình: Quản lý chất lượng chỉ đạt hiệu quả cao
khi mọi hoạt động mọi nguồn lực có liên quan được quản lý thống nhất trong một
quá trình suyên xuốt doanh nghiệp giúp cho việc tổ chức mọi hoạt động dược rõ
ràngphối hợp nhịp nhàng và có hiêu quả cao.
Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Phải nhận dạng hiểu biết và
biết cách quản lý các quá trình theo một hệ thống vì các quá trình trong một doanh
nghiệp thường có mối liên quan với nhau chính vì vậy biết cách quản lý các hệ
thống mới có thể khiến doanh nghiệp kinh doanh với hiệu quả cao nhất.
Nguyên tắc 6: Phải cải tiến liên tục: Trong xã hội ngày mọt phát triển như hiện
nay nhu cầu của con người luôn thay đổi đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nghiên
cứu để cải tiến để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng ngày một tăng
đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Nguyên tắc 7: Tiếp cận bằng sự kiện trong việc ra quyết định: Để việc ra quyết
định một cách đúng đán và có hiệu quả đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải tiếp cận bằng
sự kiên chứ không nên dựa vào tình cảm, suy diễn.

11
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác song phương với người cung ứng: Đối với doanh
nghiệp muốn ổn định trong sản xuất và sản phẩm đầu ra có chất lượng luôn ổn định
đòi hỏi đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp phải luôn ổn định chính vì
vậy doanh nghiệp phải luôn quan hệ tốt với người cung ứng đảm bảo đôi bên cùng
có lợi.
Qua thực tiễn áp dụng và nghiên cứu chúng ta phải công nhận rằng 8 nguyên
tắc về quản lý chất lượng của bộ ISO 9000:2000 là bộ khung để tiến hành quản lý
chất lượng một cách có hiệu quả. Nếu thiếu sót 1 trong 8 nguyên tắc đó có thể gây
ảnh hưởng tới hiệu quả của quản lý chất lượng.
1.4. Vai trò và sự cần thiết của quản lý chất lượng:
Quản lý chất lượng là một phần trong hệ thống quản trị kinh doanh trong các
doanh nghiệp là phương tiện cần thiết để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp luôn ổn định.Quản lý chất lượng giúp các doanh nghiệp sử dụng mộy
cách có hiệu quả các nguồn lực để hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Quản lý chất lượng là phương tiện để đảm bảo rằng sản phẩm của doanh nghiệp
thoả mãn được nhu cầu của khách hàng, nó duy trì và đảm bảo thực hiện các tiêu
chuẩn chất lượng đã đề ra và phát hiện, thực hiện các cơ hội cải tiến chất lượng.
Quản lý chất lượng đảm bảo sự kết hợp thống nhất giữa chính sách chất lượng của
doanh nghiệp với chính sách của các bộ phận trong doanh nghiệp, nó đem lại lòng
tin trong nội bộ doanh nghiệp khiến mọi thành viên trong doanh nghiệp thêm nhiệt
tình trong việc thưcj hiện công việc được giao.

2. chức năng cơ bản của quản lý chất lượng
2.1. trong khâu lập kế hoạch:
Là khâu quan trọng nhất được ưu tiên hàng đầu trong thời đại ngày nay. Lập kế
hoạch chất lượng vạch ra định hướng thống nhất trong toàn doanh nghiệp nó là giải
pháp phòng ngừa để giảm sai sót tạo điều kiện cho chính sách khai thác và sử dụng
có hiệu quả hơn các nguồn lực và các tiềm năng trong dài hạn nhờ đó giảm được chi
phí chất lượng.Lập kế hoạch chất lượng giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng thâm
nhập vào thị trường mới thông qua chiến lược cạnh tranh về chất lượng, lập kế

12
hoạch chất lượng tạo ra một chuyển biến căn bản về phương pháp quản lý chất
lượng trong doanh nghiệp. Lập kế hoạch chất lượng giúp xác định chính sách chất
lượng là tập hơp các quan điểm định hướng chiến lược về chất lượng hướng dẫn
hoạt động toàn doanh nghiệp. Lập kế hoạch chất lượng giúp xác định mục tiêu chất
lượng, giúp dự tính các nguồn lực đặc biệt nguồn tài chính để thực hiện các mục
tiêu chất lượng.ư
2.2. Trong khâu tổ chức thực hiện:
Là mộy khâu biến các ý tưởng ở khâu lập kế hoạch thành hiện thực là một quá
trình tổ chức và điều khiển hoạt động tác nghiệp thông qua có kỹ thuật, phương tiện
và phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng các chỉ tiêu
đã đề ra ở khâu lập kế hoạch. Khâu tổ chức thực hiện được thực hiện thông qua lựa
chọn và tổ chức xây dựng quản lý chất lượng của doanh nghiệp phải can cứ vào lĩnh
vực hoạt động mục đích yêu cầu... xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý
chất lượng của doanh nghiệp,tổ chức tiến hành đào tạo để cung cấp kiến thức và
kinh nhiệm cho tường đối tượng nhằm thực hiện các mục tiêu chất lượng đã đề ra,
phân giao chỉ tiêu chất lượng cho từng đối tượng bộ phận cung cấp các nguồn lực
cần thiết các phương tiện cần thiết để thực hiện.
2.3. Trong khâu kiểm tra kiểm soát chất lượng:
Thực chất đây là quá trình theo dõi thu thậpp tin tức phân tích đánh giá tình
hình thực hiện các mục tiêu chất lượng và phát hiện các nguyên nhân gây ra các vấn
đề về chất lượng. Mục tiêu của kiểm tra kiểm soát chất lượng là xác định và ngăn
chặn các nguyên nhân gây ra các vấn đề về chất lượng.
Trong quá trình kiểm tra kiểm soát chất lượng phải đánh giá được mức độ tuân
thủ kế hoạch đã đề ra đồng thời cũng phải đánh giá dược chất lượng của bản thân kế
hoạch chất lượng có như vậy mới đảm bảo chất lượng được thực hiện đúng ngay từ
khâu lập kế hoạch chất lượng.
2.4. Trong khâu điều chỉnh và cải tiến:
Đây chính là điều chỉnh khắc phục các nguyên nhân gây ra những vấn đề về
chất lượng nhằm đảm bảo sản phẩm và dịch vụ đạt được các tiêu chuẩn chất lượng

13
đã đề ra. Cải tiến là quá trình đưa mức chất lượng lên mức chất lượng cao hơn để
giảm dần khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và sự đạt được thực tế, Trong
quá trình điều chỉnh và cải tiến phải giải quyết được nguyên nhân và hậu quả. Giải
quyết hậu quả mang tính chất sửa sai không có tính chất lâu dài, muốn khắc phục
được sai sót phải tìm ra nguyên nhân sai sót và loại bỏ nguyên nhân có như vậy mới
không bị lặp lại sai sót.

3. Quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000
3.1. Giới thiệu về tổ chức ISO
Trước nhu cầu về việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ trên thị trường quốc tế và sự
đảm bảo hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ khoa học kỹ thuật và các hoạt động kinh
tế đoì hỏi phải có một bộ tiêu chuẩn trung của quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường thế giới chính vì vậy tổ chức ISO
ra đời.
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
Standardization), được thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn thế giới. Tổ chức ISO
hoạt động trên nhiều lĩnh vực như văn hoá, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, môi trường,
với mục đích tạo thuận lợi cho giao thương và phát triển hợp tác quốc tế. Trụ sở
chính của ISO tại Thụy Sĩ, sử dụng 3 ngôn ngữ chính là tiếng Anh, tiếng Pháp và
tiếng Tây Ban Nha. ISO có trên 130 thành viên thuộc các nước khác nhau trên thế
giới, Việt Nam là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Hoạt động chủ yếu
của ISO là chuẩn bị, xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế ở nhiều lĩnh vực và ban hành
để áp dụng.
3.2. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hướng những
thành tựu và kinh nghiệm quản trị chất lượng của nhiều nước, giúp cho việc quản trị
các doanh nghiệp, quản trị các định chế công ích một cách hiệu quả hơn.
Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750, đó là tiêu chuẩn
tiền thân của ISO 9000. Tổ chức ISO giao bộ tiêu chuẩn này cho ban Kế Hoạch Hoá
về Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng (ISO/TC 176) nghiên cứu và soạn

14
thảo. Năm 1987: ISO công bố lần đầu tiên bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khuyến khích
áp dụng trong các nước thành viên và trên toàn thế giới. Lúc mới ban hành bộ tiêu
chuẩn ISO 9000: 1987 gồm 5 tiêu chuẩn chính:
ISO 9000: 1987 các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng -
hướng dẫn sử dụng
ISO 9001: 1987 Hệ chất lượng: Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển
khai sản xuất, lắp đặt và dịch vụ khách hàng.
ISO 9002: 1987 Hệ chất lượng: Mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu sản
xuất và lắp đặt.
ISO 9003: 1987 Hệ chất lượng: Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và
thử nghiệm cuối cùng.
ISO 9004: 1987 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ chất lượng- hướng dẫn
chung
ISO 8402: 1986 Các thuật ngữ có liên quan đến chất lượng.
Trong quá trình tồn tại từ khi ra đời đến nay đã qua hai lần soát xét
Năm 1994: ISO rà soát và chỉnh lý bộ ISO 9000, bổ sung thêm một số điều
khoản mới.
ISO 9000- 1: 1994 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng các tiêu chuẩn.
ISO 9000- 2: 1994 Hướng dẫn áp dụng ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
ISO 9000- 3: 1994 Hướng dẫn áp dụng ISO 9001 cho công nghệ phần mềm.
ISO 9000- 4: 1994 Hướng dẫn quản lý tính đảm bảo và tính tin cậy.
ISO 9004- 1: 1994 Hướng dẫn chung về quản lý chất lượng.
ISO 9004- 2: 1994 Hướng dẫn quản lý chất lượng cho dịch vụ.
ISO 9004- 3: 1994 Hướng dẫn quản lý chất lượng cho vật liệu qua chế biến.
ISO 9004- 4: 1994 Hướng dẫn cải tiến chất lượng.

15
ISO 9004- 5: 1994 Quản lý dự án.
ISO 9004- 6: 1994 Kế hoạch chất lượng.
ISO 9004- 7: 1994 Quản lý hình thể.
ISO 9004- 8: 1994 Các nguyên tắc chất lượng.
Ngoài những thay đổi trên ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 cũng được xem xét
sửa đổi bổ sung tao cho các tiêu chuẩn trên có phạm vi áp dụng được rõ ràng nó thể
hiên 3 trình độ về quản lý chất lượng song đều có thể áp dụng cho 4 loại sản phẩm:
cứng, mềm, vật liệu, và dịch vụ.
ISO 10011- 1: 1994 Hướng dẫn thẩm định chất lượng.
ISO 10011- 2: 1994 Tiêu chí phân cấp các thẩm định viên.
ISO 10011- 3: 1994 Quản lý thẩm định chất lượng.
ISO 10012- 1: 1994 Xác nhận đo lường đối với thiết bị đo.
ISO 10012- 2: 1994 Đánh giá người sử dụng thiết bị đo.
ISO 10013: 1994 Sổ tay chất lượng.
ISO 10014: 1994 Kinh tế chất lượng.
ISO 10015: 1994 Đào tạo chất lượng.
ISO 10016: 1994 Tài liệu chất lượng.
Năm 2000: Với 23 tiêu chuẩn thì bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 quá cồng kềnh,
nhiều nội dung thiếu nhất quán gây lúng tong cho người sử dụng, hơn nữa nhóm mô
hình đảm bảo chất lượng lệch phía những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm
cứng nên phải ban hành quá nhiều hướng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vực khác,
đồng thời trong 20 yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lượng không được
nhấn mạnh đúng mức trong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lượng
hiện đại. Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được soát xét và ban
hành lại vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn.
ISO 9000: 2000 Thuật ngữ và những vấn đề chung

16
ISO 9001: 2000 Hệ quản lý chất lượng - Mô hình dảm bảo chất lượng.
ISO 9004: 2000 Những hướng dẫn áp dụng quản lý chất lượng.
ISO 10011:2000 Những hướng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất
lượng và quản lý môi trường.
3.4. Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc
mọi loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lượng có
hiệu quả.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Thuật ngữ và những vấn đề cơ bản: Mô tả cơ sở các hệ thống
quản lý chất lượng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lượng.
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi áp dụng.
2. Cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng.
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng.
Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng và các yêu cầu đối với sản
phẩm.
Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lượng.
Cách tiếp cận theo quá trình.
Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lượng.
Hệ thống tài liệu.
Xem xét đánh giá hệ thống quản lý chất lượng.
Cải tiến liên tục.
Vai trò của kỹ thuật thống kê.

17
Trọng tâm của hệ thống quản lý chất lượng và các hệ thống quản lý khác.
Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lượng và các mô hình tuyệt hảo.
3. 3. Thuật ngữ và định nghĩa.
3.1. Thuật ngữ liên quan đến chất lượng.
3.2. Các thuật ngữ liên quan đến quản lý.
3.3. Thuật ngữ liên quan đến tổ chức.
3.4. Thuật ngữ liên quan đến quá trình và sản phẩm.
3.5. Thuật ngữ liên quan đến các đặc tính.
3.6. Thuật ngữ liên quan đến sự phù hợp.
3.7. Thuật ngữ liên quan đến hệ thống tài liệu.
3.8. Thuật ngữ liên quan đến xem xét.
3.9. Thuật ngữ liên quan đến đánh giá.
3.10. Thuật ngữ liên quan đến đảm bảo chất lượng các quá trình đo lường.
- ISO 9001:2000: Hệ quản lý chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng: Qui
định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ chức cần
chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng và nhằm nâng cao sự thoả mãn của
khách hàng. Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi.
1.1. Khái quát.
1.2. áp dụng
1.3. Các yêu cầu chung.
1.4. Yêu cầu về hệ thống tài liệu.
2. Trách nhiệm của lãnh đạo.

18
2.1. Cam kết của lãnh đạo.
2.2. Hướng vào khách hàng.
2.3. Chính sách chất lượng.
2.4. Hoạch định.
2.5. Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin.
2.6. Xem xét của lãnh đạo.
3. Quản lý nguồn lực.
3.1. Cung cấp nguồn lực.
3.2. Nguồn nhân lực.
3.3. Cơ sở làm việc.
3.4. Môi trường làm việc.
4. Chế tạo sản phẩm.
4.1. Hoạch định việc tạo sản phẩm.
4.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng.
4.3. Thiết kế và phát triển.
4.4. Mua hàng.
4.5. Sản xuất và cung cấp dịch vụ.
4.6. Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường.
5. Đo lường, phân tích và cải tiến.
5.1. Khái quát.
5.2. Theo dõi và đo lường.
5.3. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
5.4. Phân tích dữ liệu.
5.5. Cải tiến.

19
- ISO 9004:2000: Những hướng dẫn áp dụng quản lý chất lượng: Cung cấp các
hướng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến kết quả thực hiện của một tổ chức và thoả
mãn khách hàng và các bên liên quan.
Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa.
4. Hệ thống quản lý chất lượng.
Các hệ thống quản lý và các quá trình.
Hệ thống tài liệu.
5. Trách nhiệm của lãnh đạo.
Hướng dẫn chung.
Các nhu cầu và mong đợi của các bên có liên quan.
Chính sách chất lượng.
Hoạch định chất lượng.
Trách nhiệm quyền hạn và thông tin liên lạc.
Xem xét của lãnh đạo.
6. Nguồn lực.
Hướng dẫn chung.
Con người.
Cơ sở hạ tầng.
Môi trường làm việc.
Thông tin.

20
Người cung ứng và các đối tác.
Nguồn lực tự nhiên.
Nguồn lực tài chính.
7. Thực hiện sản phẩm.
Hướng dẫn chung.
Các quá trình liên quan đến các bên hữu quan.
Thiết kế và triển khai.
Mua hàng.
Các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất và dịch vụ.
Kiểm soát các thiết bị đo lường và giám sát.
8. Đo lường, phân tích và cải tiến.
Hướng dẫn khái quát.
Đo lường và giám sát.
Kiểm soát sự không phù hợp.
Phân tích dữ liệu.
Cải tiến.
ISO 10011: Những hướng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất
lượng và hệ quản lý môi trường: Cung cấp hướng dẫn về đánh giá các hệ thống
quản lý chất lượng và môi trường.
Như vậy, 4 tiêu chuẩn trên tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất
lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thương mại quốc
gia và quốc tế.



21




























Đào tạo TQM, ISO
9000
Xây dựng nhóm ISO
9000
Sự tham gia của mọi
người, QC
Cam kết của lãnh đạo và
doanh nghiệp
Bổ nhiệm giám đốc chất
lượng
Xây dựng chính sách chất
lượng
Lập lưu đồ, viết thủ tục
Thiết lập hệ thống chất
lượng
Xem xét của lãnh đạo
Huấn luyện
Đơn đăng ký ISO
9001:2000
Xác định trách nhiệm
của mỗi người
Sổ tay chất lượng
chất lượng nội bộ

TQM Cải tiền chất lượng

Đánh giá hệ thống


Đào tạo TQM. ISO 9000
Bảng 2: Sơ đồ quá trình áp dụng ISO 9000 trong doanh nghiệp

22
phần II
Thực trạng công tác quản lý chất lượng công ty
CNHH thương mại đại đồng

I. quá trình hình thành và phát triển của Công ty CNHH thương mại
Đại đồng

1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Bước vào năm 2000, với những thách thức của cơ chế thị trường, công ty đã
quyết tâm xây dựng và áp dụng thành công mô hình đảm bảo chất lượng theo ISO
9000.
Trên đây là các giai đoạn hình thành và phát triển của Công ty CNHH thương
mại Đại Đồng Hiện nay thì công ty có thể được khái quát như sau:
1. Tên doanh nghiệp.
- Tên giao dịch
2. Điện thoại.
Fax
4. Cấp quản lý.
5. Số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
6. Ngành nghề sản xuất,
kinh doanh chính.
7. Hình thức sở hữu vốn
8. Tổng số CNV
Nhân viên quản lý văn
phòng
9. Diện tích đất

Công ty CNHH thương mại Đại Đồng
04. 8627879 04.8621254
04.8624811
Bộ Thương Mại
Số 1026/QD BTM- Ngày 20/7/1996

Kinh doanh xuất nhập khẩu

Sở hữu tư nhân
1058 người

76 người
16.500 m
2




23

2. chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:
trong lĩnh vực xuất khẩu công ty mua hàng của các doanh nghiệp dệt may trong
nước rồi xuất sang thị trường các nước EU, Mỹ, Nhật Bản,...trong lĩnh vực này công
ty đã giúp cho việc tiêu thụ các mặt hàng dệt may trong nước thúc đẩy sản xuất
trong nước tăng thu nhập quốc dân tăng nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế. Nhưng hiện
nay công ty đang bị sức ép từ thị trường các nước đòi hỏi doanh nghiệp phải áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng thì mới tiếp tục quan hệ buôn bán. trong lĩnh vực
nhập khẩu công ty nhập khẩu linh kiện ô tô xe máy rồi bán lại cho các doanh
nghiệp lắp dáp ô tô xe máy trong nước. Hoạt động này của công ty đã thúc đẩy
chuyển giao công nghệ sản xuất ô tô xe máy vào nước ta song trong quản trị nhập
khẩu công ty cần chú ý hạn chế nhập khẩu các linh kiện mà các doanh nghiệp trong
nước đã có khả năng sản xuất để thúc đẩy sản xuất trong nước. Ngoài ra công ty
còn nhập khẩu các linh kiện, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hoạt động
này giúp thúc đẩy tốc độ công nghiệp hoá nông nghiệp tăng năng xuất lao động
nông nghiệp giảm chi phí thời gian cho sản xuất nông nghiệp. Nhưng trong lĩnh vực
này công ty nên hạn chế nhập khẩu các linh kiện, máy móc mà các doanh nghiệp
trong nước đã có khả năng sản xuất để thúc đẩy sản xuất trong nước.

II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng đến quản lý chất
lượng của Công ty CNHH thương mại Đại Đồng

1. Bộ máy quản lý(cơ cấu tổ chức)
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty quán triệt theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức
năng. Để tránh tình trạng tập trung quá mức, chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nên
các chức năng quản lý được phân cấp phù hợp với các xí nghiệp thành viên.
Hệ thống trực tuyến gồm: ban quản đốc công ty, ban giám đốc (hoặc chánh phó
quản đốc) các xí nghiệp, các quản đốc phân xưởng và các chuyền trưởng, tổ trưởng.
Hệ thống chức năng gồm: các phòng chức năng của công ty, các phòng ban (bộ
phận) quản lý các xí nghiệp, phân xưởng.

24
Cơ cấu này thể hiện sự phân công phân cấp phù hợp với năng lực cán bộ công
nhân viên và các điều kiện đặc thù của công ty ở hiện tại và trong các năm tới. Khi
các điều kiện thay đổi thi cơ cấu có thể được điều chỉnh lại cho phù hợp với những
điều kiện mới đó.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức được thể hiện như sơ đồ dưói đây
















1.1. Trách nhiệm quyền hạn của giám đốc công ty
- Chỉ đạo, xây dựng các chiến lược kế hoạch, phương án kinh doanh. Quyết
định lựa chọn các phương án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành cho phù hợp
với yêu cầu kinh doanh.
- Bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý các cán bộ và đề nghị bổ
nhiệm.
- Đại diện cho công ty trong các quan hệ đối nội và đối ngoại, là đại diện cao
nhất cho pháp nhân của công ty trong đó:
P. Kế toán tài
chính

Giám Đốc
Phó Giám Đốc
kinh doanh
Phó Giám Đốc
nhân sự
P. kinh doanh
tổng hợp
P. Kinh tế kế
hoạch
Phòng bảo vệ

25
+ Về hành chính là người đứng đầu công ty.
+ Về pháp lý là người có quyền và chịu trách nhiệm cao nhất.
+ Về tài chính là người đại diện chủ sở hữu, chủ tài khoản.
+ Về kinh tế và kinh doanh là người quyết định và chịu trách nhiệm về các kết
quả kinh doanh của công ty.
- Sử dụng linh hoạt hình thức và phương pháp uỷ quyền và phân cấp, các cá
nhân. Giám đốc công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các hoạt động đã uỷ quyền.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp liên quan đến hoạt động của toàn công ty.
Tham gia với tư cách là thành viên các cuộc họp do các cấp, các bộ phận khác chủ
trì theo qui định phân công phân cấp cụ thể.
- Triệu tập các cuộc họp bất thường để chấn chỉnh phối hợp, kiểm tra hoạt
động mọi mặt của các bộ phận, các cấp trong toàn công ty.
- Phê duyệt các hình thức, mức độ khen thưởng và kỷ luật đối với các cấp trực
tiếp bổ nhiệm, bao gồm: các phó giám đốc, các trưởng, phó phòng ban công ty,
chánh phó giám đốc các xí nghiệp, chánh phó quản đốc phân xưởng thành viên,
trưởng phó các bộ phận quản lý trong các xí nghiệp thành viên.
- Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sau: Phòng kinh doanh,
phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức, xưởng cơ điện,.
1.2. Trách nhiệm quyền hạn của phó giám đốc kinh doanh.
+ Là người được uỷ quyền đầy đủ để điều hành công ty khi giám đốc đi vắng
từ 1 ngày trở lên.
+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phương án hoạt động của các lĩnh vực được
phân công phụ trách. Báo cáo, bảo vệ kế hoạch và phương án để đưa giám đốc phê
duyệt.
+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, phương án đã được phê chuẩn, báo cáo
định kỳ các hoạt động lên giám đốc.
+ Kiến nghị, đề xuất các phương án liên quan đối với các lĩnh vực minh phụ
trách.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×