Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện mê linh, thành phố hà nội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




ĐỖ DUY KHẢI




QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI








LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC









THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




ĐỖ DUY KHẢI




QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO
HỌC SINH CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN VĂN LÊ






THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tôi luôn nỗ lực,
cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Luận văn sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; các thông tin
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp và xử lý để đƣa vào luận văn đúng quy định.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và
chƣa đƣợc sử dụng trong các công trình nghiên cứu khác.
những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả



Đỗ Duy Khải


ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này đƣợc hoàn thành với sự đóng giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của
các thầy giáo, cô giáo và cùng với sự nỗ lực học hỏi nghiên cứu của bản thân
trong thời gian học tập tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục,
Khoa Sau Đại học, Phòng Đào tạo trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái
Nguyên cùng các thầy, cô đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành
luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Văn
Lê, ngƣời đã tận tâm, nhiệt tình hƣớng dẫn khoa học và luôn động viên giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chi ủy, Ban giám hiệu, cán bộ Đoàn,
cán bộ Hội, GVCN, HS, CMHS các trƣờng THPT Tiến Thịnh, THPT Yên
Lãng, THPT Mê Linh, THPT Tự lập, THPT Quang Minh, THPT Tiền Phong
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ
liệu liên quan đến đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này khó tránh khỏi những
tồn tại, thiếu sót. Tôi kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp bổ sung
của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, của đồng nghiệp và những ngƣời
quan tâm đến đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả


Đỗ Duy Khải


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGLL THEO
HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH
TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1. Quản lý 10
1.2.2. Quản lý giáo dục 11
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng 12
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.6. Kỹ năng 15
1.2.7. Kỹ năng sống 16
1.2.8. Kỹ năng mềm 16

iv
1.3. Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL cho học sinh THPT 17
1.3.1. Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL đối với việc thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện 17
1.3.2. Mục tiêu HĐGDNGLL 20
1.3.3. Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL 22
1.4. Quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng THPT theo hƣớng phát triển kỹ
năng mềm cho học sinh 29
1.4.1. Quản lý việc xây dựng kế hoạch, chƣơng trình HĐGDNGLL 29
1.4.2. Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch, chƣơng trình
HĐGDNGLL 29
1.4.3. Quản lý việc sử dụng CSVC, trang thiết bị và các điều kiện thực
hiện HĐGDNGLL 32
1.4.4. Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lƣợng trong và ngoài
nhà trƣờng tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 32
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chƣơng trình hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp 33
1.4.6. Vai trò và trách nhiệm của ngƣời Hiệu trƣởng 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐGDNGLL Ở
CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN MÊ LINH 38
2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển các trƣờng THPT huyện
Mê Linh 38
2.2. Thực trạng HĐGDNGLL tại các trƣờng THPT huyện Mê Linh 45
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học
sinh và học sinh về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 45
2.2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các
trƣờng THPT huyện Mê Linh 46
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các
trƣờng THPT huyện Mê Linh 57

v
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch, chƣơng trình hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp 57
2.3.2. Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 60
2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 62
2.3.4. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và
ngoài nhà trƣờng tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 63
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 64
2.3.6. Thực trạng quản lý việc bồi dƣỡng cán bộ Đoàn - Hội, giáo viên
chủ nhiệm về năng lực, nghiệp vụ tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp 66
2.3.7. Những biểu hiện vi phạm nội quy trong nhà trƣờng 68
2.4. Đánh giá thực trạng 69
2.4.1. Ƣu điểm 69
2.4.2. Nhƣợc điểm 70
2.4.3. Nguyên nhân 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 72
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MÊ LINH 73
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu GDNGLL với sự phát triển KNM cho HS 73
3.1.2. Đảm bảo tính liên tục khách quan 73
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 74
3.2. Các biện pháp đề xuất 74
3.2.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp gắn với phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 74
3.2.2. Xây dựng kế hoạch, chƣơng trình HĐGDNGLL theo hƣớng phát
triển KNM cho học sinh 77

vi
3.2.3. Tổ chức các hoạt động để thực hiện kế hoạch, chƣơng trình
HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 78
3.2.4. Phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng để tổ
chức HĐGDNGLL 82
3.2.5. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất để
phục vụ HĐGDNGLL 85
3.2.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL hƣớng tới phát triển kỹ
năng mềm cho học sinh 87
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.3. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.3.1. Mục đích, nội dung và đối tƣợng khảo nghiệm 88
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1. Kết luận 94
2. Khuyến nghị 95
2.1 Với Thành ủy, Hội đồng nhân dân, UBND Thành phố Hà Nội 95
2.2 Với Sở GD&ĐT Hà Nội 95
2.3 Với các trƣờng THPT trong huyện 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CB Đoàn - Hội
: Cán bộ Đoàn - Hội
CNH – HĐH
: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CSVC
: Cơ sở vật chất
D – H
: Dạy - Học
GV
: Giáo viên
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
GD
: Giáo dục
GD & ĐT
: Giáo dục và đào tạo
HS
: Học sinh
HĐGD
: Hội đồng giáo dục
HĐGDNGLL
: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HT
: Hiệu truởng
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KT - ĐG
: Kiểm tra - đánh giá
NXB
: Nhà xuất bản
PP
: Phƣơng pháp
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Uỷ ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
TT
: Tiên tiến
TTXS
: Tiên tiến xuất sắc


v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức các trƣờng THPT huyện Mê Linh 40
Bảng 2.2: Điều kiện CSVC các trƣờng THPT Huyện Mê Linh 40
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014 41
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại văn hóa năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014 42
Bảng 2.5: Kết quả mũi nhọn của các trƣờng THPT huyện Mê Linh 43
Bảng 2.6: Kết quả nhận thức về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 45
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của
CBQL và GV 47
Bảng 2.8: Việc thực hiện những nội dung HĐGDNGLL ở các trƣờng
THPT huyện Mê Linh (Qua đánh giá của 250 CBGV) 50
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện, kết quả thực hiện HDGDNGLL của học sinh
(Đánh giá của 600 học sinh) 54
Bảng 2.10: Thực trang sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ HĐGDNGLL
(Đánh giá của 100 CBQL, 150 GVCN) 56
Bảng 2.11: Thực trang sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL
(Đánh giá của 600 học sinh) 57
Bảng 2.12: Ý kiến của CBQL, CB Đoàn - Hội và GVCN về thực trạng QL
việc lập kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL 58
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch
HĐGDNGLL 60
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá thực trạng QL CSVC, trang thiết bị phục vụ
HĐGDNGLL 62
Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá thực trạng QL công tác kiểm tra đánh giá việc
thực hiện HĐGDNGLL 65
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá thực trạng QL công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ
thực hiện HĐGDNGLL 67
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá các biểu hiện vi phạm nội quy trong học sinh 68
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 89
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 90

vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Việc thực hiện những nội dung HĐGDNGLL ở các trƣờng
THPT huyện Mê Linh (Qua đánh giá của 250 CBGV) 51
Biểu đồ 2.2: Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện HĐGDNGLL của
học sinh (Đánh giá của 600 học sinh) 55
Biểu đồ 3.1. Mức độ tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất 92





















1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Luật Giáo dục của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2005, Điều 2 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngƣời Việt Nam phát
triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi
dƣỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc” [7].
Bên cạnh việc dạy chữ, các nhà trƣờng cần quan tâm tới việc dạy ngƣời.
Chính vì vậy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức sinh hoạt
hấp dẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện
kỹ năng sống, bồi dƣỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh thần tự chủ, ý
thức tự giác
, các trƣờng
THPT huyện Mê Linh nói riêng, ,
t , mỹ. V
mình trong các hoạt động
giáo dục mà nhà trƣờng tổ chức , học sinh
đƣợc phát triển các kỹ năng nói chung, kỹ năng mềm nói riêng;
tự
mình, biết
, biết làm việc và biết tự khẳng định mình
trong cuộc sống.
Huyện Mê Linh ngoại thành Hà Nội,
anh hùng; v
, HĐH và hội nhập
quốc tế.

2
Tuy nhiên trong thực tế, công tác quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát
triển kỹ năng mềm ở các trƣờng THPT huyện Mê Linh chƣa đƣợc chú trọng,
quan tâm đầu tƣ thích đáng cả về kế hoạch, nguồn lực, kinh phí; nội dung hình
thức tổ chức còn đơn điệu; học sinh chƣa tích cực, chủ động tham gia Vì thế
chƣa phát huy đƣợc tác dụng của HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng
mềm trong việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
Bên cạnh đó, yêu cầu thực tiễn về quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát
triển kỹ năng mềm cho học sinh các trƣờng THPT huyện Mê Linh đang đặt ra
những vấn đề bức xúc phải giải quyết, do đó việc nghiên cứu, đề xuất các biện
pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở
các trƣờng THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội là rất cần thiết.
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng
các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” với mong muốn cần
giải quyết những vấn đề về quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ
năng mềm cho học sinh trong các trƣờng THPT nói chung và các trƣờng THPT
huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn để đề xuất một số biện
pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh
của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội nhằm
góp phần nâng cao chất lƣợng của hoạt động này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục NGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học
sinh tại các trƣờng THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho
học sinh các trƣờng THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

3
4. Giả thuyết khoa học
HĐGDNGLL và công tác quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh ở các trƣờng THPT của huyện Mê Linh, Thành phố
Hà Nội trong thời gian qua đã đạt đƣợc những kết quả nhất định song còn nhiều
bất cập, chƣa phù hợp với yêu cầu đặt ra. Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp
quản lý của hiệu trƣởng phù hợp với đặc thù của nhà trƣờng trong bối cảnh mới
nhƣ về tổ chức giáo dục nhận thức, kế hoạch hóa HĐGDNGLL theo hƣớng
phát triển kỹ năng mềm cho học sinh và phối kết hợp tốt các lực lƣợng tham gia
thì sẽ góp phần làm cho chất lƣợng giáo dục toàn diện của các trƣờng THPT
đạt hiệu quả cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐGDNGLL và QL HĐGDNGLL theo
hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở trƣờng THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng HĐGDNGLL và quản lý
HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trƣờng
THPT huyện Mê Linh năm học 2012 - 2013, 2013 - 2014.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trƣởng các trƣờng THPT
huyện Mê Linh và tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính khoa học, tính
cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng
mềm cho học sinh của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT ở huyện Mê Linh, Thành
phố Hà Nội bao gồm các trƣờng: THPT Tiến Thịnh; THPT Yên Lãng; THPT
Tự Lập; THPT Mê Linh; THPT Tiền Phong; THPT Quang Minh.
6.2. Giới hạn về khách thể điều tra
+ Hiệu trƣởng gồm: 06 đồng chí.
+ Phó hiệu trƣởng: 14 đồng chí.

4
+ Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm, Hội LHTN: 80 đồng chí.
+ Giáo viên chủ nhiệm: 150 đồng chí.
+ Cha mẹ học sinh: 100 ông, bà.
+ Học sinh các nhà trƣờng: 600 học sinh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi tiến hành phân tích, tổng
hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của
Đảng; Nhà nƣớc và các tài liệu có liên quan về vấn đề quản lý HĐGDNGLL
theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trƣờng THPT.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các HĐGDNGLL. Để tìm
hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ năng mềm cho
học sinh của các trƣờng THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các nhà khoa học và các nhà quản lý giáo dục về cơ sở lý
luận, các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ
năng mềm cho học sinh và các kết quả nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu
+ Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL.
+ Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ
Đoàn, cha mẹ học sinh và học sinh về hiệu quả các hình thức HĐGDNGLL.
+ Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn, GVBM,
cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ ảnh hƣởng của một số yếu tố đến hiệu
quả HĐGDNGLL.

5
+ Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của các
trƣờng THPT huyện Mê Linh.
+ Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng
phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trƣờng THPT huyện Mê Linh.
+ Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát
triển kỹ năng mềm cho học sinh của trƣờng THPT huyện Mê Linh.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm có kinh
nghiệm đã làm tốt hoạt động này.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thống kê toán học với sự trợ giúp của chƣơng trình tin học để xử
lý các số liệu điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo; luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh trong trƣờng THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trƣờng THPT huyện
Mê Linh.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hƣớng phát triển kỹ
năng mềm cho học sinh của hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Mê Linh.

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGLL
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH
TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, HĐGDNGLL là một phần quan trọng trong chƣơng trình
giáo dục của nhiều nƣớc. Những nƣớc có nền giáo dục tiên tiến HĐGDNGLL
đƣợc quan tâm và coi trọng, đã đƣợc nghiên cứu và triển khai thực hiện giúp
học sinh học tập đạt kết quả cao hơn và phát triển toàn diện hơn.
Theo J.A.Cô-men-xki (1592-1670) nhà giáo dục vĩ đại, cũng cho rằng
việc mở rộng hình thức học tập ngoài lớp nhằm khơi dậy và phát huy những
khả năng tiềm ẩn, rèn luyện cá tính cho học sinh.
Theo Cai-Rốp nhà giáo dục ngƣời Nga, đã viết: "Trong kế hoạch công
tác của nhà trường cần dành một mục riêng cho hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Mục đó gồm các yếu tố sau: Điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động ngoài
giờ năm học tới, các hoạt động ngoại khoá của nhà trường, của lớp; phân phối
lực lượng và định kỳ hạn cho từng kế hoạch, ".
Ở Việt Nam nền giáo dục luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm, giáo
dục đƣợc coi là “Quốc sách hàng đầu”, đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho tƣơng
lai. Giáo dục Việt Nam luôn quan tâm đến giáo dục toàn diện cho học sinh, thể
hiện trong nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực
tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội”. Để đáp ứng với thời kỳ CNH - HĐH và
hội nhập Quốc tế hiện nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành
Trung ƣơng Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế. Nghị quyết chỉ rõ:

7
“Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người
học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội
dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi,
trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú
trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công
dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý
dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa
Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”{16}.
HĐGDNGLL đã trở thành một phần quan trọng trong chƣơng trình giáo
dục của Việt Nam. Nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu về các HĐGDNGLL,
các biện pháp QL HĐGDNGLL, các hình thức tổ chức HĐGDNGLL
Nhiều tác giả biên soạn cuốn “Sách giáo viên Hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp” Lớp 10,11, 12 THPT đã nêu một cách đầy đủ mục tiêu, nội dung,
cách thức tổ chức HĐGDNGLL, bên cạnh đó các tác giả cũng hƣớng dẫn cách
đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ trong cuốn Giáo dục học {19} đã
nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi hoạt
động ngoại khoá là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho học
sinh, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức.
Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên
thực hiện chƣơng trình, sách giáo khoa Lớp 10 Hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp” đã nêu rõ: Chƣơng trình giáo dục phổ thông của các nƣớc trong khu
vực và trên thế giới đã coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế, nội
dung chƣơng trình tinh giản, tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cơ bản và
thiết thực, tích hợp đƣợc nhiều mặt giáo dục. Hình thức tổ chức dạy và học rất
đa dạng.
Tác giả Nguyễn Thị Tiến với công trình nghiên cứu: “Những biện pháp
quản lý HĐGDNGLL của HS ở trường THPT Nam Sách - Hải Dương”[36] đã

8
đƣa ra một số biện pháp quản lý nhƣ nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán sự
lớp, tăng cƣờng CSVC, thi đua, khen thƣởng kịp thời,
“Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THCS
huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”của tác giả Trần Đăng Khởi [24], đã khẳng định
vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với việc nâng cao chất
lƣợng giáo dục của các trƣờng THCS với các biện pháp quản lý HĐGDNGLL
của ngƣời Hiệu trƣởng các trƣờng THCS nhƣ: Nâng cao nhận thức, bồi dƣỡng
năng lực cho đội ngũ GV, cải tiến công tác quản lý, phối hợp các lực lƣợng
tham gia, hƣớng dẫn HĐGDNGLL nhằm xây dựng và hình thành cho học sinh
những năng lực và phẩm chất tốt.
Nguyễn Thị Phong Lan với nghiên cứu: “Biện pháp quản lý
HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội"[25],
đã khẳng định HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc
hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS đồng thời đã chỉ ra đƣợc
các biện pháp quản lý nhƣ: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CMHS, học
sinh và các lực lƣợng ngoài xã hội về HĐGDNGLL; phân định trách nhiệm về
QL HĐGDNGLL trong nhà trƣờng, huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà
trƣờng để thực hiện HĐGDNGLL…
Nguyễn Thị Thành với nghiên cứu: "Các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL
cho học sinh THPT”, đã khẳng đinh tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả sẽ phát
huy vai trò chủ thể trong quá trình hình thành nhân cách của mỗi học sinh, đáp
ứng nhu cầu của xã hội trong xu thế hội nhập, góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục của mỗi trƣờng. Một số biện pháp đã đƣợc xây dựng nhƣ: Xây dựng
năng lực đội ngũ tổ chức HĐGDNGLL, phát huy tối đa vai trò chủ thể của HS,
thi đua, XHH giáo dục, đa dạng hoá các loại hình,
Nhƣ vậy, các tác giả đã đề cao vai trò và tác dụng của HĐGDNGLL
trong quá trình giáo dục đối với học sinh. Bên cạnh những khẳng định tính cần
thiết của việc tổ chức các hoạt động này ở trƣờng phổ thông nói chung khối

9
trung học phổ thông nói riêng, các tác giả chƣa bàn nhiều đến việc thông qua
HĐGDNGLL để giáo dục KNM cho học sinh.
Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàn
cầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc giáo
dục các KNS nói chung và KNM nói riêng cho ngƣời học để ứng phó với sự
thay đổi, biến động của môi trƣờng kinh tế, xã hội và thiên nhiên.
Đối với lứa tuổi THPT, khi các em bƣớc vào giai đoạn khủng hoảng lứa
tuổi quan trọng của cuộc đời. Thực tế cho thấy, tuổi trẻ hiện nay phải tự đƣơng
đầu với với nhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp trong cuộc sống. Ngoài kiến
thức, mỗi HS đều cần trang bị cho mình những KN để ngày càng hoàn thiện bản
thân và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội. Mục tiêu giáo dục KNS nói
chung và KNM nói riêng cho HS trung học là giúp các em có khả năng:
* Làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trƣớc những tình
huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.
* Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng.
* Mở ra cơ hội, hƣớng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa
chọn những hành vi đúng đắn.
Việc giáo dục KNM cho HS cần phải khơi gợi và phát huy sự tham gia
của các em trên cơ sở có sự hƣớng dẫn của GV, không nên giáo dục theo cách áp
đặt ý kiến hay suy nghĩ chủ quan của GV cũng nhƣ ngƣời lớn. KNM cần đƣợc
xây dựng trên những tình huống cụ thể, gắn với đời sống thực; trong một môi
trƣờng an toàn, lành mạnh để các em có thể hiểu và thực hành. KNM đƣợc hình
thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân, nó giúp
cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tình huống căng thẳng mà
mỗi ngƣời gặp phải hàng ngày. Bản thân KNM có tính hành vi. Vai trò của các
KNM cho phép chúng ta chuyển dịch kiến thức (cái chúng ta biết), thái độ và giá
trị (cái chúng ta nghĩ/cảm thấy/tin tƣởng) thành hành động (cái cần làm và cách
cần làm nó) theo xu hƣớng tích cực và mang tính chất xây dựng.

10
Các nghiên cứu trên thế giới trong thập kỷ vừa qua cho thấy rằng, những
can thiệp dựa trên các KNM làm thay đổi hành vi hiệu quả hơn so với các
phƣơng pháp tiếp cận “thông tin duy nhất". Các chƣơng trình KNM đã tạo ra
đƣợc các hiệu quả sau: giảm thiểu hành vi bạo lực, gia tăng hành vi ủng hộ xã
hội, giảm thiểu hành vi tiêu cực, nâng cao khả năng lập kế hoạch trƣớc và lựa
chọn các giải pháp hiệu quả; nhận thức bản thân, ý thức bản thân và cảm xúc
đƣợc cải thiện; nâng cao kiến thức; có đƣợc sự tự chủ và khả năng giải quyết
các vấn đề giữa các cá nhân và đối phó với sự lo âu; cải thiện khả năng giải
quyết sự xung đột với những ngƣời ngang hàng; cải thiện và kiểm soát những
căng thẳng; trì hoãn quan hệ tình dục lần đầu và trì hoãn sự uống rƣợu và sử
dụng thuốc lá lần đầu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có rất nhiều những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái
niệm quản lý. Đây là một khái niệm rộng và phức tạp. Có thể hiểu một cách
khái quát là: Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trƣờng học, địa
phƣơng, ) với tƣ cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác
động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phƣơng pháp thích
hợp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
Quản lý là sự phân công, điều hành, phối hợp hài hoà giữa các thành viên
với công việc và nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn thành một
cách có hiệu quả các nhiệm vụ, các mục tiêu, kế hoạch đã đƣa ra.
Xét trên phƣơng diện hoạt động của một tổ chức thì: “Quản lý là sự tác
động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển,
hƣớng dẫn tập thể những ngƣời lao động nói chung, là khách thể quản lý, nhằm
đạt đến đƣợc mục tiêu đã dự kiến phù hợp với ý chí của nhà quản lý và với quy
luật khách quan".

11
Theo Nguyễn Văn Lê thì Quản lý là một hệ thống tác động khoa học
nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phƣơng pháp thích hợp nhằm
đạt đƣợc mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống [26].
Theo cách tiếp cận hệ thống, quản lý là tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý (hay là đối tƣợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động
của con ngƣời trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt mục đích đã định.
Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi
cấp độ và liên quan đến mọi ngƣời. Nhƣ vậy, quản lý là sự tác động có định
hƣớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo M.I.Kônđacốp: QLGD là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá
nhằm đảm bảo vận hành bình thƣờng của cơ quan trong hệ thống giáo dục để
tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng.
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản
lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên
thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc
của bản thân và xã hội”[39].
Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho
hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy
học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về
chất"”[30].
Qua các khái niệm đã nêu trên ta có thể hiểu quản lý giáo dục là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các
cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm đảm
bảo mục đích, đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, phát triển thể

12
lực và tâm lý học sinh trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung
của xã hội.
Nhƣ vậy, QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý trong lĩnh vực giáo dục. Hiểu một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài. QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng giáo
dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Bản chất của việc quản lý nhà trƣờng là quản lý hoạt động dạy, quản lý
hoạt động học và các hoạt động giáo dục, trong đó có HĐGDNGLL. Các hoạt
động trong nhà trƣờng bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý,
tổ chức chặt chẽ mới phát huy đƣợc hiệu quả của bộ máy.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường ở Việt Nam là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh"[18].
Quản lý trƣờng học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục
khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lƣợng
giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng.
Mục đích của quản lý nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ trạng thái đang có,
tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phƣơng thức xây dựng và phát triển
mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho tăng cƣờng chất lƣợng giáo dục.
Công tác quản lý nhà trƣờng bao gồm các nội dung:
- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tập
thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chƣơng trình công tác của nhà

13
trƣờng. Giáo dục học sinh phấn đấu, học tập tu dƣỡng trở thành những công
dân ƣu tú.
- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chƣơng trình của Bộ
GD&ĐT làm sao để chƣơng trình đƣợc thực hiện nghiêm túc và các phƣơng
pháp giáo dục luôn đƣợc cải tiến, chất lƣợng dạy và học ngày một nâng cao.
Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra
để uốn nắn,
- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lƣợng học tập, quản lý
tinh thần thái độ và phƣơng pháp học tập.
- Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trƣờng nhằm phục vụ tốt nhất
cho việc dạy học, học tập và giáo dục học sinh. Quản lý tốt CSVC nhà trƣờng
không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt khả năng cho dạy
học và giáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thƣờng xuyên bổ sung thêm
những thiết bị mới hiện đại.
- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trƣờng theo đúng nguyên tắc
quản lý tài chính của Nhà nƣớc và của ngành giáo dục. Đồng thời biết động
viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang
thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học.
- Quản lý nhà trƣờng cũng cần chăm lo đến đời sống vật chất và tinh
thần của tập thể giáo viên, nhân viên. Cần tạo một phong trào thi đua sôi nổi
trong nhà trƣờng.
- QLGD trên cơ sở quản lý nhà trƣờng là một phƣơng hƣớng cải tiến
quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cƣờng phân cấp quản lý nhà trƣờng
nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản
lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực mà
xã hội đang cần.
Nhƣ vậy, QLGD chính là quá trình tác động có định hƣớng của nhà
QLGD trong việc vận hành nguyên lý, phƣơng pháp chung nhất của kế hoạch

14
nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác
động khoa học đến nhà trƣờng, làm cho nhà trƣờng tổ chức một cách khoa học,
có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở nhà trƣờng
phổ thông, là bộ phận không thể thiếu đƣợc trong kế hoạch GD - ĐT của nhà
trƣờng; tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trƣờng và giáo dục ngoài nhà
trƣờng; giữa thời gian trong năm học và thời gian hè.
HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạo điều
kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động góp
phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm
tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạn
hiện nay.
Theo Điều 24, Điều lệ trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ
thông và trƣờng phổ thông có nhiều cấp học thì “HĐGDNGLL bao gồm các
hoạt động ngoại khóa về văn học,TDTT nhằm phát triển năng lực toàn diện
của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi,
tham quan, du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt động giáo dục môi trường, các
hoạt động lao động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù
hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh”[4].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: "HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông
qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt
động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hoá văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao,
vui chơi giải trí, để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách" [20].
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Đây là hoạt động của nhà quản lý tác động đến tập thể giáo viên và học
sinh ngoài giờ lên lớp nhằm tổ chức, nhằm điều hành để đƣa hoạt động này
thành nề nếp, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân cách ngƣời học sinh trong nhà

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×