Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN M’DRẮK
CỤM CHUYÊN MÔN 2
Tổ bộ môn: Lịch sử
CHUYÊN ĐỀ
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ
Giáo viên: Trần Văn Phúc
Đơn vị: Trường PTDTBT THCS Phan Bội Châu
Tháng 11/2012
I. MỤC TIÊU.
Trong những năm học qua, việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học đã trở nên
phổ biến ở tất cả các môn học, các cấp học vì nó đã cho thấy những ưu điểm như học
sinh rất hứng thú, dễ ghi nhớ, phát huy được khả năng sáng tạo của các em.
Đặc biệt trong bộ môn Lịch sử với những đặc trưng là dài dòng, khô khan, khó ghi
nhớ Việc sử dụng Bản đồ tư duy vào dạy học đã phát huy được hiệu quả của nó, đã
tạo được những chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy học. Mặt khác, nói đến
phương pháp dạy học là nói đến cách dạy của người thầy. Trong chương trình giáo
dục phổ thông, Lịch sử là một môn học có vị trí quan trọng. Bởi vậy, để học sinh học
tốt môn Lịch sử ở trường phổ thông nói chung, người giáo viên phải chú trọng đến
phương pháp dạy học, phải tìm tòi, sáng tạo, nghiên cứu và áp dụng những hình thức,
biện pháp tổ chức dạy học mới, hiện đại, sinh động, đưa học sinh đến với môn học này

một cách tự giác, bằng niềm say mê thật sự. Có như thế mới đáp ứng được yêu cầu của
môn học mang đậm tính giáo dục.
Sơ đồ tư duy kế thừa, mở rộng hình thức ghi chép, sử dụng bảng biểu, sơ đồ nhưng ở
mức độ cao hơn. Nó là một công cụ tổ chức tư duy được tác giả Tony Buzan (người
Anh) nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến rộng khắp trên thế giới. Có thể khẳng định
rằng PPDH bằng BĐTD là một trong những PPDH hiện đại. Nó giúp học sinh dễ ghi
nhớ, phát triển nhận thức, khả năng tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo Đây
là một công cụ hữu hiệu trong quá trình dạy học hiện nay.
Tóm lại, việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học sẽ giúp HS:
1. Tăng sự hứng thú trong học tập.
2. Phát huy khả năng sáng tạo, năng lực tư duy của các em.
3. Tiết kiệm thời gian rất nhiều.
4. Nhìn thấy được bức tranh tổng thể.
5. Ghi nhớ tốt hơn.
6. Thể hiện phong cách cá nhân, dấu ấn riêng của mỗi em.
II. THỰC TRẠNG.
1. Thuận lợi.
Trong những năm qua, hầu hết đội ngũ giáo viên THCS trong cả nước nói
chung, ở các trường trong tỉnh, trong huyện đã được tham dự các lớp tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đổi mới PPDH do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức, nội
dung triển khai một số phương pháp, kĩ thuật dạy học mới. Trong đó có việc sử dụng
Bản đồ tư duy (BĐTD). Có thể khẳng định rằng đây là một trong những PPDH rất
quan trọng, vừa rất mới, rất hiện đại, lại rất khả thi, đang được nhiều nước trên thế giới
áp dụng. Qua việc tìm hiểu và vận dụng PPDH bằng BĐTD trong quá trình dạy học,
tôi nhận thấy PPDH này đã thật sự đem lại “luồng sinh khí mới” cho học sinh trong
quá trình dạy học bộ môn Lịch sử. Bước đầu đã giảm bớt được tâm lý chán học Sử,
khơi gợi trong học sinh tình yêu đối với môn học, đồng thời đem đến cho các em cái
nhìn mới, cách tư duy mới, sự hưng phấn, lôi cuốn đối với môn học Lịch sử.
2. Khó khăn.
Tuy nhiên, việc ứng dụng SĐTD trong quá trình dạy học là vấn đề còn khó
khăn, lúng túng đối với nhiều giáo viên, trong đó có giáo viên dạy môn Lịch sử. Do
việc thực hiện sử dụng phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy không đồng bộ giữa
các trường, giữa các bộ môn, học sinh rất ít được tiếp cận với các dạng Bản đồ tư duy,
các thao tác, kĩ thuật vẽ còn hạn chế nên khi triển khai các em còn băn khoăn không
biết vẽ như thế nào.
Bên cạnh đó giáo viên tỏ ra băn khoăn không biết sử dụng BĐTD vào khâu nào
trong quá trình dạy học? Phương pháp thiết kế một Bản đồ tư duy…. Nhất là đối với
những giáo viên cao tuổi và những giáo viên chưa quen với việc ứng dụng Công nghệ
thông tin, trình độ Tin học còn hạn chế.
Bản thân tôi thật sự tâm đắc với phương pháp Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học


Lịch sử. Bởi vì không chỉ lôi cuốn, hấp dẫn với học sinh, mà nó còn là một PPDH rất
hiệu quả, rất khoa học, rất dễ sử dụng và có thể sử dụng rộng rãi ở tất cả các khâu
trong quá trình dạy học mà nhất là rất cần thiết trong việc giảng dạy môn Lịch sử. Vì
vậy, tôi viết chuyên đề: “Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học Lịch sử” để cùng trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông việc sử dụng Bản đồ tư duy không
giới hạn ở các khâu, nó có thể được sử dụng ở trong suốt quá trình dạy học, cuối mỗi
mục bài, cuối mỗi bài, mỗi chương, mỗi học kì…
Dù việc thiết lập và sử dụng Bản đồ tư duy ở trên lớp hay ở nhà thì cũng phải
đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Cho học sinh lập BĐTD theo nhóm hay cá nhân thông qua gợi ý của
giáo viên.
Bước 2: Học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết minh
về BĐTD mà nhóm mình đã thiết lập.
Bước 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện BĐTD về kiến
thức của bài học đó. Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn
chỉnh BĐTD.
Bước 4: Củng cố kiến thức bằng một BĐTD mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn hoặc
một BĐTD mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho học sinh lên trình bày,
thuyết minh về kiến thức đó.
Hoặc cùng với các bước thực hiện trên, giáo viên có thể lựa chọ nội dung và
giao cho học sinh thực hiện ở nhà.
IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
1. Đối với giáo viên.
Để chuẩn bị một tiết dạy có sử dụng Bản đồ tư duy đòi hỏi giáo viên phải có sự
chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết đó là một Bản đồ tư duy được thiết kế trên
máy. Trong các phần mềm dễ sử dụng nhất để vẽ Bản đồ tư duy là phần mềm
iMinMap-V4.
2. Đối với học sinh.
Để thực hành vẽ một Bản đồ tư duy học sinh cần có giấy A3, bút màu.
Trong dạy học lịch sử chúng ta có thể sử dụng bản đồ tư duy để thực hiện ở các
nội dung: Kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, diễn biến sự kiện để củng cố kiến
thức cho học sinh.
Ví dụ:
Bài 15: Sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần
Mục II: Sự phát triển văn hóa.
Đối với bài này chúng ta có thể sử dụng Bản đồ tư duy để dạy tất cả các mục
1,2,3,4 và phần củng cố. Tuy nhiên chúng ta chỉ nên lựa chọn những mục tiêu biểu,
quan trọng đó là mục 1. Đời sống văn hóa, mục 2. Giáo dục, khoa học- kĩ thuật và
phần củng cố cho tiết dạy.
Việc sử dụng bản đồ tư duy ở bài này chúng ta thực hiện đồng thời với hoạt
động dạy và học, có nghĩa là thực hiện để dạy một nội dung mới. Mở đầu giáo viên
đưa ra nội dung trung tâm, sau đó qua hệ thống câu hỏi chúng ta sẽ từng bước hoàn
thành BĐTD.
V. VẬN DỤNG, BÀI DẠY THỰC NGHIỆM.
Tiết: 29 Bài 17: Sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần.
Mục II. Sự phát triển văn hóa.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống văn hóa (Đây là phần sử dụng BĐTD).
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển của văn học.
Hoạt động 3: Giáo dục, khoa học- kĩ thuật (Đây là phần sử dụng BĐTD)
Hoạt động 4: Tìm hiểu thành tựu kiến trúc và điêu khắc.
Tuần: 15 - Ngày soạn: 26/11/2012
Tiết: 29 - Ngày dạy: 29/11/2012
Bài 15: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA THỜI TRẦN
(Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Đời sống văn hóa, văn học, giáo dục, khoa học- kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc
và điêu khắc thời Trần.
- Vai trò của văn hóa trong đời sống sinh hoạt thời Trần.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đánh giá, so sánh.
- Biết bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa của dân tộc.
3.Tư tưởng:
Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tôn trọng các danh nhân văn hóa như: Chu Văn
An, Trần Hưng Đạo….
II. Phương tiện dạy học:
-Máy chiếu
-Sơ đồ tư duy
III. CÁC PPDH, KT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG.
Động não, hoạt động nhóm, vấn đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu tình hình kinh tế nước ta thời Trần?
Câu 2: Xã hội thời Trần có những tầng lớp nào? Nêu tình hình các tầng lớp đó
trong xã hội?
3.Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đời sống văn hóa (Dạy
bằng Bản đồ tư duy).
? Em hãy cho biết tình hình tín ngưỡng,
tôn giáo thời Trần?
Trả lời:
- Tín ngưỡng: Có tục thờ tổ tiên, anh
hùng dân tộc, người có công.
- Tôn giáo:
+ Phật giáo: Tiếp tục phát triển, chùa
chiền mọc lên khắp nơi.
+ Nho giáo: Ngày càng phát triển phục vụ
cho việc xây dựng bộ máy nhà nước.

II. Sự phát triển văn hóa.
1. Đời sống văn hóa.
a. Tín ngưỡng: Có tục thờ tổ tiên, anh
hùng dân tộc, người có công.
b. Tôn giáo:
+ Phật giáo: Tiếp tục phát triển, chùa
chiền mọc lên khắp nơi.
+ Nho giáo: Ngày càng phát triển phục
vụ cho việc xây dựng bộ máy nhà
nước.
Giáo viên liên hệ thực tế tín ngưỡng và
tôn giáo.
? Trình bày các hoạt động văn hóa dân
gian, phong tục, tập quán?
Trả lời:
- Văn hóa dân gian: Ca hát, nhảy
múa, đấu vật… rất phổ biến.
- Phong tục, tập quán: Đi chân đất,
áo quần đơn giản.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
minh họa và liên hệ thực tế hiện nay.
Hoạt động 2: Văn học.
? Nêu tình hình văn học nước ta thời
Trần?
Trả lời:
- Văn học chữ Hán: Có nội dung
chứa đựng lòng yêu nước, niềm tự
hào dân tộc.
- Văn học chữ Nôm: Bước đầu phát
triển.
Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh.
Hoạt động 3: Tình hình giáo dục, khoa
c. Văn hóa dân gian: Ca hát, nhảy
múa, đấu vật… rất phổ biến.
d. Phong tục, tập quán: Đi chân đất,
áo quần đơn giản.
2. Văn học:
- Văn học chữ Hán: Có nội dung
chứa đựng lòng yêu nước, niềm tự
hào dân tộc.
- Văn học chữ Nôm: Bước đầu phát
triển.
3. Giáo dục, khoa học- kĩ thuật
a. Giáo dục:
- Quốc tử giám được mở rộng.
- Mở thêm trường công và trường tư.
- Mở nhiều khoa thi để chọn nhân
tài.
học- kĩ thuật (Dạy bằng Bản đồ tư duy).
? Thời Trần nền giáo dục nước ta phát
triển như thế nào?
Trả lời:
- Quốc tử giám được mở rộng.
- Mở thêm trường công và trường tư.
- Mở nhiều khoa thi để chọn nhân
tài.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
minh họa.
? Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục
thời đó?
Hs:
? Hãy cho biết những thành tựu trong các
lĩnh vực khoa học, kĩ thuật?
Trả lời:
- Sử học: Thành lập Quốc sử viện, biên
soạn xong Đại việt sử kí.
- Quân sự: Tác phẩm Binh thư yếu lược
của Trần Quốc Tuấn.
- Y học: Nổi tiếng là thầy thuốc Tuệ Tĩnh.
- Thiên văn học: Đặng Lộ, Trần Nguyên
Đán.
- Kĩ thuật: Đúc được súng thần cơ, thuyền
chiến lớn.
Hoạt động 4: Nghệ thuật kiến trúc và
điêu khắc.
? Em hãy trình bày nghệ thuật kiến trúc
b. Khoa học- kĩ thuật.
- Sử học: Thành lập Quốc sử viện, biên
soạn xong Đại việt sử kí.
- Quân sự: Tác phẩm Binh thư yếu lược
của Trần Quốc Tuấn.
- Y học: Nổi tiếng là thầy thuốc Tuệ Tĩnh.
- Thiên văn học: Đặng Lộ, Trần Nguyên
Đán.
- Kĩ thuật: Đúc được súng thần cơ, thuyền
chiến lớn.
4. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc.
- Kiến trúc: Có nhiều công trình có giá trị
như: Tháp Phổ Minh (Nam Định), thành
Tây Đô ( Thanh Hóa), Hoàng thành
Thăng Long
- Điêu khắc: Tượng hổ, tượng chó, hình
rồng
và điêu khắc thời Lý? Em có nhận xét gì
về những tha hf tựu này?
Trả lời:
- Kiến trúc: Có nhiều công trình có giá trị
như: Tháp Phổ Minh (Nam Định), thành
Tây Đô ( Thanh Hóa), Hoàng thành
Thăng Long
- Điêu khắc: Tượng hổ, tượng chó, hình
rồng
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kién
trúc và điêu khắc thời Trần?
Trả lời:
4. Củng cố:
Sử dụng Bản đồ tư duy để củng cố tiết dạy.
5. Dặn dò:
- Về nhà vẽ lại Sơ đồ tư duy cho cả bài học (Gv hướng dẫn nhanh tại lớp).
- Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
5. Dặn dò:
- Về nhà vẽ lại Sơ đồ tư duy cho cả bài học (Gv hướng dẫn nhanh tại lớp).
- Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×