Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========



NGUYỄN TIẾN HẢI



ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ðƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH




LUẬN VĂN THẠC SĨ








HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========



NGUYỄN TIẾN HẢI



ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ðƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH



CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðỖ THỊ TÁM
TS. TRẦN MINH TIẾN



HÀ NỘI, 2014
Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i

LI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết


quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ
nguồn gốc./.



Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Tác giả luận vănTác giả luận văn
Tác giả luận văn











Nguyễn Tiến Hải
Nguyễn Tiến HảiNguyễn Tiến Hải
Nguyễn Tiến Hải




Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii

LI CM N !

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sĩ Quản lý đất đai với đề tài:
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các
tổ chức kinh tế đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Từ S
tổ chức kinh tế đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Từ Stổ chức kinh tế đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Từ S
tổ chức kinh tế đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Từ Sơ
ơơ
ơn,
n, n,
n, tỉnh
tỉnh tỉnh
tỉnh
Bắc Ninh
Bắc NinhBắc Ninh
Bắc Ninh
.

.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Thị Tám, TS. Trần Minh Tiến đã
tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng nh trong
quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân thành cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo Bộ môn Quy hoạch Đất
đai - Khoa Quản lý Đất đai, Ban Quản lý Đào tạo - Trờng Đại học Nông nghiệp Hà
Nội. Sở Tài nguyên và Môi trờng tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trờng,
phòng Thống kê, phòng Kinh tế Nông nghiệp, Ban quản lý các khu công nghiệp, Ban
quản các dự án xây dựng thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trân trọng cảm ơn các cán
bộ, doanh nghiệp, nhân dân địa phơng nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận
tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn. Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã
khích lệ, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn đối với tất cả các tập thể, ngời thân trong gia đình, ngời vợ
và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt, động viên tôi trong cuộc sống, học tập,
thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Tác giả luận vănTác giả luận văn
Tác giả luận văn











Nguyễn Tiến Hải
Nguyễn Tiến HảiNguyễn Tiến Hải
Nguyễn Tiến Hải
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ! ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

Danh mục các chữ viết tắt vii

MỞ ðẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý quỹ ñất của các tổ chức 3

1.1.1 Khái quát về ñất ñai 3

1.1.2 Khái quát về quỹ ñất các tổ chức kinh tế 4

1.1.3 Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất 4

1.1.4 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất 6

1.2 Tổng quan về quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước 9

1.2.1 Quản lý ñất ñai của một số nước trên thế giới 9

1.2.2 Quá trình hình thành hệ thống quản lý ñất ñai trong nước 10

1.3 Tình hình quản lý sử dụng ñất của các tổ chức ñược nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất ở Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh. 25

1.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất cả nước năm 2010 25

1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức tỉnh Bắc Ninh 37

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Nội dung nghiên cứu 43

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Từ Sơn 43

2.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất của thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2005 - 2012 43
2.1.3 ðánh giá tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên
ñịa bàn thị xã Từ Sơn 43

2.1.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất của các tổ
chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 43

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp ñiều tra số liệu thứ cấp 44

2.2.2 Phương pháp ñiều tra số liệu sơ cấp 44

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 44

2.2.4 Phương pháp phân tích, so sánh 45

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Từ Sơn 46

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 46

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 48

3.1.3 ðánh giá chung 56

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất của thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2005 - 2012 59

3.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại ñất năm 2012 59

3.2.2 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn năm 2005 - 2012 62

3.2.3 Tình hình quản lý về ñất ñai trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 66

3.3 ðánh giá tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên
ñịa bàn thị xã Từ Sơn 72

3.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Từ Sơn phân theo theo ñối tượng sử dụng 72

3.3.2 ðánh giá tình hình quản lý sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế 98

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất của các
tổ chức kinh tế trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 108

3.4.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 108

3.4.2 Giải pháp về kinh tế 110

3.4.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 111

3.4.4 Các giải pháp khác 112

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 115

1 Kết luận 115

2 ðề nghị 116

PHỤ LỤC 120


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên các bảng Trang


1.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 của tỉnh Bắc Ninh
38

3.1 Tình hình dân số lao ñộng của thị xã Từ Sơn
53

3.2 Hiện trạng phân bố dân cư thị xã Từ Sơn ñến 31/12/2012
54

3.3 Diện tích cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012
60

3.4 Diện tích cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2012
61

3.5 Biến ñộng diện tích ñất giai ñoạn 2005 - 2012
63

3.6 Hiện trạng sử dụng ñất của các tổ chức theo mục ñích sử dụng
ñất năm 2012
74

3.7 Phân loại các tổ chức kinh tế trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn
98

3.8 Tình hình sử dụng ñất ñúng mục ñích của các tổ chức kinh tế
ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
99

3.9 Tình hình sử dụng ñất không ñúng mục ñích của các tổ chức
kinh tế ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
100

3.10 Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật
diện tích ñất ñược giao, ñược thuê của các tổ chức
101

3.11 Tình hình bị lấn chiếm và tranh chấp diện tích của các tổ chức
103

3.12 Tình hình sử dụng ñất vào mục ñích khác của các tổ chức
104

3.13 Tình hình ñể hoang ñất của các tổ chức
105

3.14 Tình hình lấn chiếm diện tích ñất của các tổ chức
107

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên các hình Trang

3.1 Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn năm 2012 49
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất phân theo mục ñích sử dụng năm 2012 73

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CNH và ðTH Công nghiệp hóa và ñô thị hóa
2 CLB Câu lạc bộ
3 HTX Hợp tác xã
4 KCN Khu công nghiệp
5 KT - XH Kinh tế - xã hội
6 LVH Làng văn hóa
7 NVH Nhà văn hóa
8 TC Tổ chức
9 TCKT Tổ chức kinh tế
10 TNMT Tài nguyên môi trường
11 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13 UBND

Uỷ ban nhân dân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦUðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con
người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai. Tổng diện tích ñất tự
nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi. Nhưng khi sản xuất
phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu
của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố
ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng. ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay
gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau.
Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt ra như
một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở
hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống
nhất quản lý về ñất ñai. Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng
trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân
nhằm hướng tới mục tiêu phát triển. Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên
tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Do ñó quản lý,
sử dụng ñất ñai là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác
quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng ñất của các tổ
chức kinh tế nói riêng.
Nhằm ñáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ ñã
ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm
kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho
thuê ñất ñến ngày 01 tháng 4 năm 2008. ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực
trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñặc
biệt quan trọng về ñất ñai nói chung và diện tích ñất ñã giao cho các tổ chức
quản lý sử dụng nói riêng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ ñất
năm 2008 của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñược Nhà nước giao ñất cho
thuê ñất cho biết, cả nước có 144.485 tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñất ñược
Nhà nước giao, cho thuê 338.450 thửa ñất, khu ñất với 7.833.142,70 ha, chiếm
23,65% tổng diện tích tự nhiên của cả nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2009). Thực tế diện tích này lại quản lý sử dụng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp,
xảy ra nhiều tiêu cực, sử dụng không ñúng diện tích, bị lấn chiếm, chuyển
nhượng trái phép, cho thuê trái phép, diễn ra rất phổ biến.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan ñó, việc nghiên cứu ñề tài: “ðánh
giá tình hình quản lý và sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ñược nhà
nước giao ñất, cho thuê ñất trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất. Mặt khác nhằm tăng
cường vai trò nắm chắc, quản lý chặt quỹ ñất của Nhà nước - ñại diện chủ sở
hữu ñối với ñất ñai ở ñịa bàn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất của các tổ chức
kinh tế trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản quản lý và sử
dụng ñất của các tổ chức kinh tế.
3. ðối tượng nghiên cứu
- Quỹ ñất của các tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Các văn bản pháp lý liên quan ñến công tác giao ñất, cho thuê ñất ñối
với tổ chức kinh tế.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ðề tài tiến hành trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
từ 15 tháng 10 năm 1993 ñến 31 tháng 12 năm 2012.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý quỹ ñất của các tổ chức
1.1.1. Khái quát về ñất ñai
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn
ñể phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Hiến pháp Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II ðiều 18 quy
ñịnh: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp
luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài" (Hiến pháp nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1992).
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai ñúng mục ñích, hợp lý,
có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối ña
nguồn lực của ñất ñai, góp phần thúc ñẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.
Theo Luật ðất ñai năm 2003, một số khái niệm liên quan ñến các tổ
chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau (Luật ñất ñai, 2003):
Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng
quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho
người ñó.
Nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do
ñược người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới.
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này.
1.1.2. Khái quát về quỹ ñất các tổ chức kinh tế
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam.
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007) hướng
dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử
dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân
theo các loại: Giao ñất không thu tiền sử dụng ñất; giao ñất có thu tiền sử
dụng ñất, cho thuê ñất.
1.1.3. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất
Tổ chức sử dụng ñất, quản lý ñất (còn gọi là ñối tượng sử dụng,
quản lý ñất) là tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng
hoặc ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất ñang sử
dụng, ñược Nhà nước giao ñất ñể quản lý, quy ñịnh trong luật này (Luật ñất
ñai, 2003) bao gồm:
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
chức sự nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

ñịnh của Chính phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất hoặc công nhận quyền sử dụng ñất; tổ chức kinh tế
nhận chuyển quyền sử dụng ñất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại
diện của tổ chức liên chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về
ñầu tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất.
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng
thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây
dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất thì Loại hình tổ chức ñược phân thành:
- Cơ quan, ñơn vị của Nhà nước là các tổ chức trong nước sử dụng
ñất bao gồm: Cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội (trừ các cơ quan cấp xã); tổ chức sự nghiệp công; ñơn vị quốc
phòng, an ninh.
- Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước (kể cả trường hợp người Việt
Nam ñịnh cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
hoặc thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm) ñược thành lập theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng ñất vào mục ñích sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Theo ñiều 22, Luật ðầu tư năm 2005 (Luật ñầu tư, 2005) nhà ñầu tư
ñược ñầu tư ñể thành lập các tổ chức kinh tế sau ñây:
a) Doanh nghiệp tổ chức và hoạt ñộng theo Luật doanh nghiệp;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ ñầu tư và
các tổ chức tài chính khác theo quy ñịnh của pháp luật;
c) Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ
sở dịch vụ khác có hoạt ñộng ñầu tư sinh lợi;
d) Các tổ chức kinh tế khác theo quy ñịnh của pháp luật.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất
sử dụng vào các mục ñích: ñất nông nghiệp ñể sử dụng vào mục ñích công
ích; ñất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội của cấp xã; ñất ñược Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân
dân cấp xã xây dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể
dục - thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa ñịa và các công trình
công cộng khác của ñịa phương.
ðối với các công trình công cộng do các tổ chức ñược công nhận là pháp nhân
hoặc do hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng thì không thống kê vào ñối tượng Uỷ ban
nhân dân cấp xã sử dụng.
- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng ñất bao gồm: Tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác
không phải là cơ quan, ñơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà ñầu tư nước ngoài
hoặc tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Nhà nước cho thuê
ñất; bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
1.1.4. Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất
Từ thập niên 80 của thế kỷ XX ñến nay, nền kinh tế nước ta ñã có
những chuyển biến ñáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp ñã dần chuyển sang
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh
tế ngày càng phát triển dẫn ñến sự ña dạng hóa các thành phần kinh tế và các
hình thức sản xuất. Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm ña số thì ñến nay kinh tế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

tư nhân, liên doanh liên kết phát triển ñóng vai trò không thể thiếu trong nền
kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách ñổi mới ñó mà ñời sống người dân ngày càng ñược
cải thiện. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực ñó thì vấn ñề ñặt ra với cơ
quan quản lý ñất ñai là làm thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất
ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của ñời sống nhân dân. ðây là
vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự
quan tâm ñó ñược thể hiện qua Luật ñất ñai và hàng loạt các văn bản của
Chính phủ, các Bộ, Ngành có liên quan. Cụ thể như:
Luật ðất ñai năm 1993 (Luật ñất, 1993) quy ñịnh hình thức giao ñất có
thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và
giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia
ñình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng ñất
không vì mục ñích lợi nhuận. Hình thức cho thuê ñất ñối với các ñối tượng
như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998 (Luật ñất ñai, 1998), có bổ
sung hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong
nước ñối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng
quỹ ñất ñể tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Luật ðất ñai năm 2003 (Luật ñất ñai, 2003), quy ñịnh cụ thể về hình
thức cho thuê ñất như sau: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược
lựa chọn giữa thuê ñất trả tiền một lần và thuê ñất trả tiền hàng năm. ðối
với chính sách giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều 33, mục 3,
chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà
nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, trong ñó phần lớn diện tích ñất
giao tập trung vào 2 ñối tượng sau: Các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp
nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất
chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục ñích công cộng không có mục tiêu
lợi nhuận.
ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ, ngành có liên
quan ñã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy
ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước
ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4
năm 1996;
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi
hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh
việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu
hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ
tái ñịnh cư;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy ñịnh
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho
thuê ñất;
- Nghị ñịnh 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
với ñất.
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất của các tổ
chức kinh tế ñã bị sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

quy hoạch sử dụng ñất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ
chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…
ðể từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007
Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ
ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê
ñất với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ
ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất; trên cơ sở ñó ñưa ra những giải
pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này.
1.2. Tổng quan về quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước
1.2.1. Quản lý ñất ñai của một số nước trên thế giới
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật
của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực
ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện. Trên cơ sở chế ñộ
sở hữu về ñất ñai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính
sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất
ñai. Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là
chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội.
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất
ở bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên ñất. Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở
hữu về ñất ñai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước. Ở ña số
các quốc gia ñều có các hình thức sở hữu về ñất ñai nêu trên, hiện tại còn có
một số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất
một hình thực sở hữu về ñất ñai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và
ở các nước này việc giao ñất cho người sử dụng ñất thông qua 3 hình thức
như: Giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và
cho thuê ñất. Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý ñất ñai và tốc ñộ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp. Trung
Quốc là quốc gia có hai loại hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước
và sở hữu tập thể, trong chính sách giao ñất ñai cũng áp dụng hai hình
thực là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng
ñất. ðối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao
ñất không thu tiền sử dụng ñất không còn phổ biến gây nhiều bức xúc trong
dư luận xã hội.
1.2.2. Quá trình hình thành hệ thống quản lý ñất ñai trong nước
a. Khái quát chung qua một số thời kỳ
Trước thế kỷ XV ở Việt Nam chưa có hệ thống ñịa chính theo ñúng
nghĩa. Tính chất hành chính của quản lý ñất ñai thể hiện qua việc chính quyền
thu các loại thuế bằng hình thức cống nạp. Hệ thống ñịa chính sơ khai thời
phong kiến chỉ ñược thiết lập vào ñầu thế kỷ XV (Nhà Hậu Lê) và ñược hoàn
chỉnh vào ñầu thế kỷ XIX (Nhà Nguyễn).
Các hệ thống ñịa chính hiện ñại ñược hình thành dần trong nhiều giai
ñoạn, bị xáo trộn phức tạp qua nhiều cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
* Hệ thống ñịa chính sơ khai
Trong thời kỳ Nhà Trần, Nhà nước phong kiến ñã có tư tưởng thành lập
hệ thống ñịa bạ ñể quản lý ñất ñai. Vào cuối Nhà trần và ñầu thời kỳ Nhà Hồ
(1398 - 1402) nhà nước ñã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về “hạn
danh ñiền”, “hạn nô” và ño ñạc lập sổ ruộng ñất. Hệ thống ñịa chính ñầu tiên
ñược thiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng
(năm 1428) và ñược hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 - 1491) cùng
với việc ban hành luật Hồng ðức. Hệ thống này bao gồm một số nội dung chủ
yếu như sau:
- ðo ñạc các thửa ñất, làm sổ ruộng ñất toàn quốc vào năm 1428
- Ban hành “Quốc triều hình luật” hay còn gọi là Luật Hồng ðức năm
1483 gồm 722 ñiều, trong ñó 59 ñiều quy ñịnh về ruộng ñất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

- Thực hiện phép “Quân ñiền” (bắt ñầu từ năm 1429) theo ñó các làng
xã phải thực hiện việc chia cấp ruộng công cho các dân ñinh sử dụng theo thời
gian, nhân khẩu và quy chế của Nhà nước.
- Có chính sách cụ thể về xác ñịnh quyền sở hữu tư nhân ñối với ñất ñai.
Hệ thống ñịa chính thời Hậu Lê ñã góp phần tăng cường quyền lực cho
nhà nước phong kiến, tăng cường quyền lực cho bộ máy hành chính, ñiều
chỉnh ñược mối quan hệ giữa ñất ñai của nhà vua và ñất ñai tập thể của làng
xã và ñất ñai tư nhân của giai cấp ñịa chủ, gia tăng thuế cho quốc gia, phát
triển kinh tế và sức sản xuất phong kiến.
* Hệ thống ñịa chính của Nhà Nguyễn
Bắt ñầu từ Gia Long (1802 - 1820) và hoàn chỉnh vào thời Minh Mạng
(1820 - 1840) là sự tiếp nối và nâng cao hệ thống thời Hậu Lê, nội dung chính
bao gồm:
Ban hành “Hoàng Việt luật lệ” hay còn gọi là “Luật Gia Long” vào
năm 1815 gồm 398 ñiều trong ñó có 14 ñiều về ruộng ñất
- Thực hiện phép “Quân ñiền” mới vào năm 1804, trong ñó có chính
sách thu hẹp quỹ ñất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng ñược phân
cấp ñất công theo ñịnh kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy ñịnh.
- Thực hiện cải cách ruộng ñất vào thời Minh Mạng với nội dung xác
lập quyền sở hữu tuyệt ñối của Nhà vua về ñất ñai, thiết lập chế ñộ hạn ñiền,
giảm bớt quyền lực kinh tế của ñịa chủ (nhưng chỉ ñược thực hiện ở tỉnh Bình
ðịnh, không triển khai ñược ra quy mô rộng do trở ngại ở tầng lớp ñịa chủ,
quan lại).
- Phát triển mạnh mẽ quỹ ñất ñai toàn quốc thông qua khai khẩn ñất
hoang, tổ chức dồn ñiền và dinh ñiền.
* Thời thực dân pháp
Người Pháp ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai ở Việt Nam theo 3 chế ñộ
cai trị cho Bắc, Trung và Nam Kỳ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Ở Nam Kỳ, dưới chế ñộ thuộc ñịa trực trị (colonie), Thực dân pháp
ñiều chỉnh trực tiếp các mối quan hệ ñất ñai theo Luật Napoleon công nhận và
bảo hộ quyền sở hữu tư nhân tuyệt ñối về ñất ñai, khuyến khích sở hữu tư bản
tư nhân trong sản xuất nông nghiệp. Người Pháp ñánh thuế thổ canh rất cao
song thổ cư lại rất thấp.
Ở Bắc Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ bảo hộ (Protectorat).
Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ ñều thành lập hệ thống ñịa chính
theo sắc lệnh năm 1925 với chế ñộ ñiền thổ và bảo thủ ñiền thổ mà theo ñó
các chủ sở hữu ñất sau khi ñăng ký ñược cấp bằng khoán ñiền thổ.
Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ cai trị nửa bảo hộ. Từ năm 1930 hoạt
ñộng ñịa chính là công tác “Bảo tồn ñiền trạch”.
* Quá trình hình thành phát triển Chính sách ñất ñai từ 1945 - ðến
Luật ñất ñai 2003
Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa. Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 ñược ban hành.
Quyền sở hữu ñất ñai tư nhân vẫn ñược thừa nhận và bảo hộ.
Năm 1946, Nhà nước tập trung chủ yếu vào việc ban hành chính sách
tận dụng ñất ñể phát triển sản xuất nông nghiệp cứu ñói. Trong 9 năm kháng
chiến chống thực dân Pháp, chính sách ñất ñai tập trung vào phát triển sản xuất
nông nghiệp, giao ñất vô chủ cho người có ñiều kiện sử dụng, tịch thu ruộng
ñất thuộc quyền sở hữu của người Pháp, khuyến khích ñóng thuế nông nghiệp.
Năm 1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất nhằm ñánh ñổ
giai cấp ñịa chủ, thực hiện chính sách “người cày có ruộng” mặc dù có những
sai lầm nhất ñịnh nhưng cuộc cải cách ruộng ñất ñã hoàn thành, ruộng ñất
ñược chia ñến tay nông dân.
Cuối năm 1958, cuộc vận ñộng thành lập tổ ñổi công và xây dựng hợp
tác xã nông nghiệp bắt ñầu. ðất nông nghiệp chủ yếu thuộc sở hữu tập thể của
hợp tác xã nông nghiệp. Một số ruộng ñất thuộc ñồn ñiền cũ hoặc ñất chuyên canh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

ñược tổ chức thành các nông trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước. ðất rừng
sản xuất ñược tổ chức thành các lâm trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước.
Năm 1959, Hiến pháp lần thứ hai ñược ban hành ñã xác nhận 3 hình
thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Sở hữu
nhà nước ñược ưu tiên, sở hữu tập thể ñược bảo hộ và khuyến khích, sở hữu tư
nhân bị hạn chế.
ðất nước thống nhất năm 1975, Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ñược thành lập, hiến pháp lần thứ 3 ñược ban hành vào năm 1980, theo
hiến pháp này quyền sở hữu tập thể và quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai bị xóa
bỏ, toàn bộ ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân.
ðồng thời vào năm 1980, sản xuất nông nghiệp trong quan hệ sản xuất
hợp tác xã và nông lâm trường quốc doanh dần không hiệu quả ñã thể hiện rõ
rệt. Trung ương ðảng ñã ban hành chính sách khoán sản phẩm ñến nhóm lao
ñộng vào người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp (Chỉ thị 100-CT/TW
ngày 13 tháng 01 năm 1980 của Ban bí thư Trung ương ðảng).
Vào năm 1980, Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñược thành lập ñã ñẩy
mạnh việc ñiều tra lập bản ñồ giải thửa ñể nắm chắc qũy ñất ñai toàn quốc
(Chỉ thi 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Tư duy ñổi mới ñược bắt ñầu từ ðại hội ñại biểu toàn quốc của ðảng
khóa VI (1986) ñã ñưa vấn ñề lương thực - thực phẩm trở thành một trong ba
chương trình mục tiêu ñể ñổi mới kinh tế.
Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05 tháng 4 năm 1988 của Bộ Chính trị
là văn kiện quyết ñịnh nhằm ñổi mới chế ñộ sử dụng ñất nông nghiệp,
khẳng ñịnh việc chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theo hướng sản
xuất hàng hóa.
Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ nhất (gọi là luật
ñất ñai 1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao ñất của hợp
tác xã cho hộ gia ñình cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, người không sử
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

dụng ñất phải trả lại nhà nước ñể giao cho người khác sử dụng, các chủ sử
dụng ñất chưa ñược chuyển quyền sử dụng ñất ñai, ñất không có giá.
Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư ñược ban hành trong ñó tiếp tục khẳng
ñịnh chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai. Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai
bằng pháp luật và quy hoạch, Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử
dụng ổn ñịnh và lâu dài.
Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ hai (gọi là Luật
ðất ñai 1993) trong ñó người sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất ở
ñược thực hiện 5 quyền chuyển ñổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế
chấp. ðất có giá và giá ñất do nhà nước quy ñịnh, từ ñây như một làn gió mới
thổi vào người dân ñược yên tâm ñầu tư trên mảnh ñất của mình ñồng thời
ñược thực hiện các quyền giao dịch trên mảnh ñất của mình ñã ñược nhà nước
thừa nhận.
Năm 2003, Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11
năm 2003 nhằm ñổi mới chính sách ñất ñai cho phù hợp với thời kỳ công
nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước. Luật ðất ñai 2003 ñịnh hướng tốt hơn cho
quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phù hợp với quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng và cơ cấu ñầu tư, tạo hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp dịch vụ.
b. Những quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất
ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua
quá trình ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược
thực hiện bằng hình thức giao ñất, cho thuê ñất. ðối với chính sách giao ñất
cho các ñối tượng sử dụng ñất có hai hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng
ñất và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất. Hình thức cho thuê ñất gồm cho
thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê ñất trả tiền hàng năm.
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị
các tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

hoạch sử dụng ñất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc ñể bị lấn
chiếm, chiếm dụng,…
Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ra Chỉ thị số
31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức
ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực
trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất.
Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009) có một số vấn ñề còn tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ
chức ñược Nhà nước giao, cho thuê như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích
ñược giao, ñược thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng
không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ
chức cá nhân chiếm dụng, Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn
những ñiều bất cập như: diện tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất
không trùng với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ
chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng
chuẩn hóa dữ liệu ñể quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều
khó khăn,
Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử
dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong
quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân.
* Chính sách giao ñất
- Căn cứ giao ñất (Luật ñất ñai, 2003)
Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất. Việc giao ñất dựa vào các căn cứ
theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị,
quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất.
- ðối tượng giao ñất (Luật ñất ñai, 2003)
Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất
không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, một trong các ñối
tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao.
Nếu như việc Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất là ñể ñảm
bảo lợi ích chính ñáng của người trực tiếp lao ñộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ ñất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng
bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng ñất vào lợi ích chung, lợi
ích công cộng, thì việc Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là ñảm bảo
nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất không
thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây: (Luật ñất ñai, 2003)
+ Hộ gia ñình cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
+ Tổ chức sử dụng ñất ñể xây dựng nhà ở phục vụ tái ñịnh cư theo các
dự án của Nhà nước;
+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng trụ sở
hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×