Tải bản đầy đủ

quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện lý nhân, tỉnh hà nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






NGUYỄN ðỨC NHƯƠNG



QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM





LUẬN VĂN THẠC SĨ









HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






NGUYỄN ðỨC NHƯƠNG



QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM



CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. ðỖ VĂN VIỆN





HÀ NỘI – 2013


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi.

Tác giả luận văn



Nguyễn ðức Nhương

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CẢM ƠN


ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Ban ðào tạo sau ðại học - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện; ðặc biệt là sự giúp ñỡ, quan tâm
chỉ dẫn tận tình của thầy giáo, PGS.TS ðỗ Văn Viện - Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người ñã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Qua ñây, tôi cũng xin ñược cảm ơn tới Lãnh ñạo Huyện uỷ - HðND - UBND
huyện Lý Nhân, các phòng ban chuyên môn của UBND huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu
phục vụ cho luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè
ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn



Nguyễn ðức Nhương

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ vii
Danh mục chữ viết tắt viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 4
2.1.1 Những vấn ñề chung về nguồn vốn ngân sách Nhà nước 4
2.1.2 Những vấn ñề chung về dự án, dự án ñầu tư XDCB và quản lý dự án
ñầu tư XDCB 8
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 31
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của
một số nước trên thế giới 31
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước 33
2.2.3 Kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB 35
2.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện 37
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Tình hình quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách Nhà nước tại huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2010-2012. 48
4.1.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án (Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật) ñầu tư
xây dựng công trình 48
4.1.2 Tình hình quản lý và lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng XDCB. 55
4.1.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 57
4.1.4 Quản lý vốn ñầu tư xây dựng công trình 70
4.1.5 Tồn tại trong quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên
ñịa bàn huyện Lý Nhân 85
4.2 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến quản lý dự án ñầu tư XDCB ở
huyện Lý Nhân 93
4.3 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường quản lý dự án ðTXDCB từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý Nhân 96
4.3.1 ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam 96
4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý dự án ñầu tư XDCB bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý Nhân 96
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Các ràng buộc thực hiện dự án ñầu tư XDCB 11
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Lý Nhân qua 3 năm 39
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Lý Nhân năm 2010 – 2012 42
3.3 Số lượng mẫu ñiều tra 45
4.1 Số lượng dự án ðTXDCB sử dụng nguồn vốn NSNN ñược phê duyệt
tại huyện Lý Nhân giai ñoạn 2010 - 2012 52
4.2 Tình hình lựa chọn nhà thầu của một số công trình giai ñoạn 2010-2012 56
4.3 Kiểm tra ñiều kiện khởi công xây dựng công trình giai ñoạn 2010 -2012 58
4.4 Tình hình kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết bị của nhà thầu
ñưa vào thi công XDCT giai ñoạn 2010 – 2012 59
4.5 Công trình, dự án ñầu tư XDCB giai ñoạn 2010 – 2012 phải ñiều
chỉnh, bổ sung dự toán 61
4.6 Tình hình thực hiện tiến ñộ thi công xây dựng công trình giai ñoạn
2010 -2012 63
4.7 Tình hình nghiệm thu các dự án ñầu tư XDCB giai ñoạn 2010-2012 65
4.8 Tình hình thực hiện an toàn lao ñộng trên công trường 67
4.9 Tình hình phân bổ vốn vốn ñầu tư XDCB theo các lĩnh vực giai ñoạn
2010-2012 73
4.10 Tình hình thanh toán vốn XDCB theo các lĩnh vực tính ñến hết năm 2012 75
4.11 Tình hình quyết toán các công trình giai ñoạn (2010- 2012) 76
4.12 Số công trình, dự án chưa thẩm ñịnh quyết toán giai ñoạn 2010 – 2012 79
4.13 Tình hình thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán công trình XDCB hoàn
thành giai ñoạn 2010 -2012 80
4.14 Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai ñoạn 2010 – 2012 83
4.15 Số liệu ñiều tra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý dự án ñầu tư XDCB
ở huyện Lý Nhân (n=60) 94

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

2.1 Tổ chức ngân sách nhà nước 7
2.2 Chu trình quản lý dự án ñầu tư XDCB 12
2.3 Quản lý dự án ñầu tư XDCB 14
2.4 Quản lý ñấu thầu 18
2.5 Nội dung quản lý chất lượng của dự án ñầu tư XDCB 21
2.6 Quản lý tiến ñộ dự án ñầu tư XDCB 22
2.7 Nội dung quản lý chi phí của dự án ñầu tư XDCB 28
2.8 Nội dung quản lý nguồn nhân lực của dự án ñầu tư XDCB 30

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt sử dụng
XDCB
ðTXDCB
GPMB
UBND
NSNN
XHCN
TMðT
TDT
XDCT
HTX
KBNN
KHHGð
TKCS
TNHH
CPXD
GTNT
HðND
THCS
QLDA
TðC
BCH
ATLð
KTKT
NQ/TW
Nội dung viết tắt
Xây dựng cơ bản
ðầu tư xây dựng cơ bản
Giải phóng mặt bằng
Ủy ban nhân dân
Ngân sách nhà nước
Xã hội chủ nghĩa
Tổng mức ñầu tư
Tổng dự toán
Xây dựng công trình
Hợp tác xã
Kho bạc nhà nước
Kế hoạch hóa gia ñình
Thiết kế cơ sơ
Trách nhiệm hữu hạn
Cổ phần xây dựng
Giao thông nông thôn
Hội ñồng nhân dân
Trung học cơ sở
Quản lý dự án
Tái ñịnh cư
Ban chỉ huy
An toàn lao ñộng
Kinh tế kỹ thuật
Nghị quyết trung ương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách nhà nước ñầu tư cho lĩnh vực
XDCB ngày một lớn, năm sau luôn cao hơn năm trước. Do ñó, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, công trình dân dụng, công trình giao thông và các dự án phát triển kinh tế xã
hội của các ñịa phương ngày một phát triển mạnh mẽ, bộ mặt của ñất nước và ñời
sống của nhân dân ñược thay ñối rõ rệt.
Lý Nhân là huyện trọng ñiểm lúa của tỉnh Hà Nam, nguồn vốn ngân sách nhà
nước ñầu tư cho XDCB hàng năm chủ yếu từ nguồn thu cấp quyền sử dụng ñất,
ngân sách tỉnh hỗ trợ và nguồn Trái phiếu Chính phủ. Các dự án ñầu tư ñã phát huy
ñược hiệu quả, bộ mặt nông thôn ngày một thay ñổi, cơ sở hạ tầng nông thôn Lý
Nhân như: ñiện, ñường, trường học, trạm y tế xã ñã dần kiên cố, ñời sông của nhân
dân ñược nâng cao.
Trong vài năm gần ñây, UBND huyện Lý Nhân ñã tập trung các nguồn ngân
sách huyện ñể ñầu tư xây dựng các công trình phúc lợi trên ñịa bàn, ñề ra nhiều giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án từ huyện ñến xã. Năm 2010 ñã thành
lập ban QLDA chuyên trách cấp huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước trong lĩnh vực ñầu tư XDCB trên ñịa bàn
Tuy nhiên công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
NSNN trong thời gian trên ñịa bàn huyện Lý Nhân còn nhiều bất cập: nguồn vốn
ngân sách huyện bố trí cho các dự án hàng năm thấp, chưa tương xứng với nhu cầu;
tiến ñộ thực hiện dự án chậm, công tác quyết toán vốn ñầu tư xây dựng công trình
hoàn thành chậm, kéo dài, công trình chậm ñưa vào khai thác sử dụng dẫn ñến hiệu
quả sau ñầu tư hạn chế.
Tình trạng ñầu tư dàn trải, tư duy nhiệm kỳ phô trương thành tích của lãnh ñạo
một số xã, nợ ñọng trong XDCB lớn chưa có giải pháp cụ thể ñể thanh toán công nợ.
Năng lực của các chủ ñầu tư còn bị hạn chế bới các quy ñịnh, quy chế thực
hiện vận hành hệ thống. Trình ñộ chuyên môn, năng lực lãnh ñạo của các bộ ñịa
phương còn yếu, chưa theo kịp với yêu cầu trong quản lý, ñiều hành dự án ñầu tư
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

2

XDCB. Năng lực của các Ban quản lý dự án ñầu tư XDCT còn hạn chế, công tác
quản lý ñiều hành của UBND huyện ñối với Ban quản lý dự án và các phòng ban
chuyên môn chưa rõ về nhiệm vụ còn nhiều bất cập
Năng lực của một số nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng chưa ñáp ứng ñược
yêu cầu của dự án. Sự yếu kém, hạn chế của các nhà thầu ảnh hưởng trực tiếp ñến
chất lượng công trình, tiến ñộ thực hiện dự án cũng như hiệu quả sau ñầu tư của dự
án. Từ yếu kém của các nhà thầu, hạn chế của chủ ñầu tư dẫn ñến cung cấp những
sản phẩm không tốt cho xã hội, gây ảnh hưởng ñến uy tín trong quản lý nhà nước
trên ñịa bàn huyện, gây lãng phí ngân sách nhà nước trong ñầu tư XDCB, giảm lòng
tin của nhân dân ñối với các cơ quan công quyền Từ những thực trạng trên, ñòi
hỏi yêu cầu tăng cường công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước là một nhiệm vụ cấp thiết không những trước mắt mà cả lâu dài.
Xuất phát từ thực tiễn, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: "Quản lý dự án ñầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN của huyện Lý Nhân trong những năm qua ñặc biệt trong giai ñoạn từ
năm 2010 – 2012, chỉ ra ñược những mặt tích cực, những ưu ñiểm cần phát huy,
những mặt hạn chế, yếu kém cần khắc phục, từ ñó ñề xuất giải pháp tăng cường
công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Lý Nhân
trong những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn vốn ngân sách Nhà
nước, về dự án ñầu tư XDCB và quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN trên ñịa bàn huyện Lý Nhân trong thời gian qua, phát hiện nhân tố ảnh
hưởng, làm hạn chế công tác công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN của huyện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

3

- ðịnh hướng và ñề xuất những giải pháp tăng cường quản lý dự án ñầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Lý Nhân trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Một số dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn huyện Lý Nhân.
- Các hoạt ñộng quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa
bàn huyện Lý Nhân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu của ñề tài ñược thu thập trong thời gian 3 năm từ năm
2010 ñến năm 2012. Số liệu ñiều tra trong năm 2013.
(ðể có số liệu nghiên cứu chi tiết và thực tế thực hiện các dự án ñầu tư
XDCB, do vậy một số dự án ñược thu thập số liệu từ khi bắt ñầu khởi công ñến thời
ñiểm nghiên cứu)
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu ñề tài từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng
8/2013.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
2.1.1. Những vấn ñề chung về nguồn vốn ngân sách Nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” có từ lâu và ngày nay ñược dùng khá phổ
biến trong ñời sống kinh tế - xã hội, từ trước tới nay thường có hai quan ñiểm khá
phổ biến về ngân sách nhà nước:
- Quan ñiểm thứ nhất cho rằng: NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của
Nhà nước [15].
- Quan ñiểm thứ hai cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ của Nhà nước [15].
Các quan ñiểm trên về NSNN ñã lột tả ñược mặt cụ thể, mặt vật chất của
NSNN, nhưng chưa thể hiện ñược nội dung kinh tế xã hội của NSNN. Trong thực tế
nhìn bề ngoài hoạt ñộng của NSNN là hoạt ñộng thu – chi tài chính của Nhà nước.
Hoạt ñộng ñó rất ña dạng phong phú và ñược thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực và tác
ñộng ñến mọi chủ thể kinh tế - xã hội.
Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 (ðiều 1) chỉ rõ: “NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh
và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
Nhà nước” .
ðể quản lý NSNN hiệu quả hơn, thực tế hơn, Nhà nước ñã phân bổ ngân sách về các cơ
sở, các cấp quản lý. Trên cơ sở các cấp, các ngành tự cân ñối thu chi ñúng quy ñịnh và phải báo
cáo thường xuyên về việc sử dụng ngân sách lên cấp trên. Các cấp chính quyền ñược phân bổ sử
dụng ngân sách lần lượt theo ñơn vị hành chính như cấp tỉnh, thành phố, cấp huyện và cấp xã.
NSNN ñược phân chia quản lý theo các cấp như vậy gọi là NSNN các cấp.
2.1.1.2. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước
Quản lý NSNN là quản lý trong lĩnh vực kinh tế. Vì vậy, nội dung
cụ thể của quản lý NSNN bao gồm:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

5

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Khi hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp quản lý
NSNN là một yếu tố khách quan, bởi lẽ mỗi cấp ngân sách ñều có nhiệm vụ hoạt
ñộng thu, chi mang tính ñộc lập tương ñối.
NSNN là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách, mỗi cấp ngân sách
vừa chịu sự ràng buộc bởi các chế ñộ, thể lệ chung, vừa có tính ñộc lập, tự chịu
trách nhiệm nên phân cấp quản lý NSNN ñược hiểu là việc phân ñịnh phạm vi trách
nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền nhà nước trong quá trình tổ chức tạo lập
và sử dụng NSNN phục vụ cho việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
[15]. Vậy ta có thể hiểu:
Thực chất của phân cấp quản lý ngân sách là giải quyết các mối quan hệ giữa
chính quyền nhà nước Trung ương với các cấp chính quyền ñịa phương trong việc
xử lý các vấn ñề của hoạt ñộng NSNN.
Chính vì vậy mà phân cấp quản lý NSNN ñã phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng
tạo của chính quyền ñịa phương trong việc khai thác nguồn thu và bố trí các khoản chi
phù hợp ñể giải quyết các nhu cầu tại chỗ của ñịa phương, khắc phục tâm lý ỷ lại của
các cơ sở hoặc bệnh quan liêu của cấp trên.
Quản lý theo chu trình ngân sách nhà nước
Chu trình NSNN có 3 khâu nối tiếp nhau là: Lâp ngân sách, chấp hành ngân
sách và quyết toán NSNN. Trong nhũng năm gần ñây ngân sách ñồng thời thực hiện cả
3 khâu ñó: Chấp hành NSNN của chu trình hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trình
trước và lập dự toán ngân sách của chu trình sau [15].
Lập NSNN (phân bổ ngân sách): Lập ngân sách thực chất là lập dự toán
các khoản thu – chi của ngân sách trong một năm. Việc lập dự toán thu – chi
ñúng ñắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng ñối với
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng.
Yêu cầu phân bổ NSNN:
+ ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách tiến hành ñúng với trình
tự và thời gian quy ñịnh.
+ ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi NSNN dựa trên hệ thống chế ñộ,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

6

chính sách và tiêu chuẩn ñịnh mức ñúng ñắn phù hợp với thực tiễn kinh tế, xã hội
ñang vận ñộng.
Căn cứ phân bổ NSNN:
Trước hết phải dựa vào hệ thống chính sách, chế ñộ tiêu chuẩn, ñịnh mức thu
– chi của NSNN. ðây là căn cứ cụ thể ñảm bảo việc lập dự toán có cơ sở khoa
học, cơ sở pháp lý. Các chế ñộ ñược gọi là phần cứng như lương, phụ cấp,
BHXH quá trình phân bổ phải bám sát các quy ñịnh của Nhà nước; các khoản chi
công việc, cho chuyên môn, nghiệp vụ, chi ñầu tư mua sắm, sửa chữa…
Dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng của ðảng và Nhà nước.
Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước
trong năm kế hoạch. Các chỉ tiêu ñó là: Số trường lớp, số học sinh, số cán bộ
giáo viên, các cơ sở văn hóa – xã hội, số giường bệnh, số bệnh viện, số trạm y
tế… Từ ñó, mới xác ñịnh ñược biên chế con người, ñầu công việc và các nhiệm
vụ chuyên môn cần phải thực hiện.
Ngoài ra, việc phân bổ dự toán NSNN phải căn cứ vào kết quả phân tích việc
thực hiện dự toán ngân sách năm trước. ðây là căn cứ quan trọng bổ sung những kinh
nghiệm cần thiết cho việc phân bổ dự toán trong năm kế hoạch.
Dựa vào nhu cầu phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, các nhiệm vụ phát
triển trong các lĩnh vực ñầu tư phát triển của từng vùng, của cả nước mà hoạch
ñịnh ra các nội dung ñể phân bổ ngân sách phục vụ cho các dự án ñầu tư một
cách hợp lý, ñảm bảo ñáp ứng ñược nhu cầu về nguồn lực.
Phương pháp phân bổ NSNN ở cấp tổng hợp trình bày ở sơ ñồ 1.2. Các ñơn
vị dự toán (ñơn vị ñược thụ hưởng trực tiếp NSNN) căn cứ ñịnh mức, chế ñộ nhà
nước quy ñịnh; căn cứ nhu cầu công việc của ñơn vị mình lập dự toán thu, chi
NSNN sau ñó gửi ñến cơ quan chức năng tổng hợp. Cơ quan chức năng tổng hợp
dựa vào các chỉ tiêu, ñịnh mức, chế ñộ của Nhà nước, dựa vào nguồn NSNN ñược
cấp trên phân bổ, tính toán phân bổ dự toán thu, chi NSNN ñến tựng ñơn vị dự toán.
Sau ñó so sánh giữa bản dự toán cơ sở gửi lên và bản dự toán của cấp mình, tìm ra
số chênh lệch và ñề xuất các biện pháp xử lý.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

7













Sơ ñồ 2.1: Tổ chức ngân sách nhà nước

Chấp hành NSNN: sau khi ngân sách ñược phê chuẩn và năm ngân sách bắt
ñầu, việc thực hiện khâu chấp hành NSNN gồm những nội dung:
+ Tổ chức thu NSNN.
+ Bố trí cấp kinh phí của NSNN cho các nhu cầu ñã ñược phê chuẩn.
Việc chấp hành NSNN là trách nhiệm của tất cả các pháp nhân và thể nhân và
thể nhân dưới sự ñiều hành của Chính phủ, trong ñó Bộ Tài chính có vị trí quan trọng.
Khi kết thúc năm ngân sách phải thực hiện quyết toán NSNN. ðây là khâu
cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN.
Thông qua quyết toán NSNN sẽ cho thấy ñược kết quả toàn diện về hoạt ñộng
kinh tế - xã hội của Nhà nước, hoạt ñộng NSNN với tư cách là công cụ vĩ mô của Nhà
nước, từ ñó rút ra kinh nghiệm cần thiết trong quản lý, ñiều hành NSNN. Do ñó, yêu
cầu của quyết toán NSNN phải ñảm bảo chính xác, trung thực và kịp thời.
Kiểm tra, ñánh giá thực hiện ngân sách nhà nước
Nội dung cuối cùng trong quản lý NSNN là kiểm tra quá trình lập ngân sách
và chấp hành ngân sách có ñảm bảo ñúng nguyên tắc không? Việc thực hiện NSNN
mang lại hiệu quả gì? Từ ñó ñúc rút ra những ưu ñiểm, những kinh nghiệm cho năm
ngân sách tiếp theo.
Ngân sách nhà
nước
Ngân sách
trung ương
Ngân sách tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Ngân sách huyện, quận, thị
xã trực thuộc tỉnh
Ngân sách xã, phường, thị
trấn

Ngân
sách ñịa
phương
Ngân sách xã, phường, thị
trấn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

8

2.1.2. Những vấn ñề chung về dự án, dự án ñầu tư XDCB và quản lý dự án ñầu tư
XDCB
2.1.2.1. Khái quát về dự án, dự án ñầu tư XDCB
Có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu "tĩnh" và cách hiểu "ñộng".
Theo cách hiểu "tĩnh" thì dự án là hình tượng về một tình huống (Một mục
ñích) mà ta muốn ñạt tới.
Theo cách hiểu "ñộng" thì: "Dự án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một
nhiệm vụ cần phải ñược thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo
một kế hoạch tiến ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới" [12].
Trên phương diện quản lý: "Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra
một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất" [12].
Như vậy, ñịnh nghĩa này nhấn mạnh hai ñặc tính: Nỗ lực tạm thời, nghĩa là
mọi dự án ñầu tư ñều có ñiểm bắt ñầu và kết thúc xác ñịnh. Dự án kết thúc khi
mục tiêu của dự án ñã ñạt ñược hoặc dự án bị loại bỏ hoàn toàn. Sản phẩm hoặc
dịch vụ duy nhất, sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ
khác biệt phục vụ cho nhu cầu của một cộng ñồng, một khu vực khác biệt với
những sản phẩm tương tự ñã có hoặc các dự án khác ñã thực hiện.
Phân loại dự án ñầu tư XDCB
+ Dự án có mục ñích, có kết quả xác ñịnh. Tất cả các dự án ñều phải có kết
quả ñược xác ñịnh rõ ràng. Kết quả này có thể là một toà nhà, một khu du lịch sinh
thái, một tuyến ñường Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ nhất
ñịnh cần phải ñược thực hiện. Mỗi nhiệm vụ cụ thể ñó lại có một kết quả riêng, ñộc
lập, tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của
dự án. Như vậy, dự án là một hệ thống các nhiệm vụ, ñược phân chia, phân ñịnh
thành nhiều bộ phận khác nhau ñể thực hiện và quản lý nhưng ñều phải thống nhất
ñể ñảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất
lượng cao ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñặt ra của dự án ñã thực hiện.
+ Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một
sự sáng tạo, nó giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai ñoạn: Hình
thành, phát triển và kết thúc, có ñiểm ñầu và ñiểm kết thúc Dự án không kéo dài
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

9

mãi. Mọi dự án ñều có chu kỳ sống, nó ñược bắt ñầu khi ñó là một mong muốn hoặc
một nhu cầu của một cá nhân, một tổ chức và nếu mọi việc diễn ra tốt ñẹp nó sẽ kết
thúc sau khi bàn giao cho cá nhân, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như
là một sự thoả mãn cho nhu cầu của họ.
Như vậy: Mức ñộ sử dụng các nguồn lực ñể thực hiện dự án ñầu tư (vật tư,
thiết bị ) tăng dần và ñạt mức ñộ cao nhất ở giai ñoạn thực hiện dự án và nó tỷ lệ
thuận với chi phí của dự án.
Chu kỳ sống của một dự án là biến ñộng vì nó diễn ra theo các giai ñoạn
khác nhau, chúng ñược phân biệt bằng bản chất các hoạt ñộng của chúng cũng như
bằng số lượng và các loại nguồn lực mà chúng ñòi hỏi.
+ Sản phẩm của dự án mang tính chất ñơn chiếc, ñộc ñáo, khác với quá
trình sản xuất ra các sản phẩm có thể liên tục hay gián ñoạn ñể tạo ra một loạt các
sản phẩm. Kết quả của dự án mang tính khác biệt và phục vụ cộng ñồng cao, sản
phẩm và dịch vụ do dự án mang lại là duy nhất, không lặp lại như: Khu duc lịch
Tràng An, Cầu Bãi Cháy, Sân vận ñộng Mỹ ðình, ðường Cao tốc Pháp Vân - Ninh
Bình Tuy nhiên, ở một số dự án tính chất duy nhất ít ñược thể hiện rõ ràng vẫn
mang tính tương tự trong một góc ñộ nhất ñịnh nào ñó khi các ñơn vị tư vấn thiết kế
xác lập, nhưng giữa chúng vẫn có những thiết kế, kiến trúc khá ñộc lập khi ñặt ở
những vị trí khác nhau, những ñối tượng, khu vực sử dụng khác nhau ñiều ñó tạo
nên nét ñộc lập, ñộc ñáo và duy nhất mới lạ của mỗi dự án ñầu tư.
+ Dự án liên quan ñến nhiều bên và có sự tác ñộng tương tác phức tạp giữa
các bộ phận, các bên khi tham gia quản lý và thực hiện dự án. Bất kỳ một dự án nào
cũng có sự tham gia của nhiều cơ quan hữu quan như: Chủ ñầu tư; Tổ chức, cá nhân
ñược giao quản lý, sử dung và ñược hưởng lợi từ dự án; các nhà tư vấn, các nhà
thầu thi công, các cơ quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất của dự án và yêu
cầu của chủ ñầu tư mà sự tham gia của các thành phần cũng khác nhau. Các cơ quan
quản lý nhà nước và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có mối quan hệ với nhau
và cùng phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ, nhưng mức ñộ tham gia và thực
hiện lại khác nhau. Tính chất này của dự án dẫn ñến hai hậu quả luôn xảy ra ñó là:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

10

Không dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, cùng ñịnh hướng và mục tiêu; khó
khăn trong việc quản lý ñiều phối các nguồn lực Như vậy ñể thực hiện thành
công mục tiêu của dự án, ñòi hỏi các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường
xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác có liên quan ñến dự án.
+ Môi trường hoạt ñộng dễ "va chạm", quan hệ giữa các dự án là quan hệ
cùng chia nhau một nguồn lực khan hiếm, hữu hạn của cùng một tổ chức. Các dự án
'canh tranh" lẫn nhau và cạnh tranh với các hoạt ñộng sản xuất khác về tiền vốn,
nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị do ñó quản lý dự án có nhiều mối quan hệ phức
tạp nhưng năng ñộng.
+ Tính không ổn ñịnh và rủi ro cao. Hầu hết các dự án ñòi hỏi nguồn vốn,
vật tư, nhân lực rất lớn ñể thực hiện trong khoảng thời gian nhất ñịnh. Thời gian
thực hiện dự án kéo dài, do biến ñộng về giá cả, thời tiết nên dự án có ñộ rủi ro cao.
Các dự án lại không cùng chịu một mức ñộ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: Tầm cỡ và quy mô của dự án; Công nghệ sử dụng của dự án; mức
ñộ ñòi hỏi về chất lượng, thời gian, chi phí cũng như tính không dự báo ñược môi
trường thực hiện dự án.
+ Dự án có tính ñặc thù trong môi trường phát sinh tiêu cực cao, quá trình
thực hiện dự án, ñơn vị ñược giao quản lý dự án cùng các nhà thầu liên quan có thể
có những ñộng thái dẫn ñến tiêu cực làm tổn hại ñến chất lượng, quy mô và hiệu
quả dự án. Cần tạo môi trường khá ổn ñịnh và trong sạch trong lĩnh vực QLDA ñể
tránh những tiêu cực dẫn ñến thất thoát, lãng phí trong ñầu tư và hiệu quả dự án sau
ñầu tư thấp.
Ngoài các ñặc trưng cơ bản nêu trên, còn một số ñặc trưng sau.
+ Tính giới hạn về thời gian thực hiện.
+ Dự án thực hiện phải tuân thủ những ràng buộc nghiêm ngặt quy ñịnh
trước. Tuỳ thuộc vào tính năng, mức ñộ của mỗi dự án mà các ràng buộc này ñược
thực hiện và áp dụng cho phù hợp theo yêu cầu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

11

Bảng 2.1: Các ràng buộc thực hiện dự án ñầu tư XDCB
Yêu cầu thực hiện dự án Ràng buộc ưu tiên
+ Hoàn cảnh khó khăn khi thực dự án + Kinh phí ñầu tư
+ Thực hiện kế hoạch phát triển của chủ thể + Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ ñi kèm
+ Yêu cầu cấp bách, tầm quan trọng trong
cạnh tranh
+ Kinh phí, thời gian
+ Yêu cầu về an toàn, ñộ bền công trình + Tiêu chuẩn kỹ thuật

2.1.2.2. Quản lý dự án ñầu tư XDCB
Qua trình phát triển của quản lý dự án ñã trải qua rất nhiều học thuyết và
các trường phái khác nhau: Trường phái cổ ñiển (Thế kỷ XIX) với học thuyết khoa
học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép ñịnh lượng
và trường pháí hiện ñại
Có hai tác nhân cơ bản thúc ñẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp
quản lý dự án ñó là: Nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hoá và dịch có chất
lượng cao, quy trình sản xuất phức tạp trong khi khách hàng ngày một "khó tính";
nhận thức và kiến thức của con người ngày càng cao (hiểu biết về tự nhiên, xã hội,
kinh tế, kỹ thuật ở một tầm cao mới).
Các phương pháp quản lý mới hiện nay:
+ Quản lý tổng thể
+ Quản lý tiến ñộ
+ Quản lý chất lượng
+ Quản lý chi phí
+ Quản lý an toàn lao ñộng và môi trường xây dựng
+ Quản lý rủi ro
Quản lý dự án bao gồm ba giai ñoạn chủ yếu ñó là: Công tác lập kế hoạch;
ñiều phối thực hiện ñó là quản lý tiến ñộ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các
công việc của dự án nhằm ñạt ñược những mục tiêu ñã xác ñịnh.
+ Lập kế hoạch: ðây là giai ñoạn xác ñịnh và xây dựng mục tiêu, xác ñịnh
từng loại công việc, dự tính nguồn lực cần thiết ñể thực hiện dự án là quá trình phát
triển kế hoạch thực hiện thống nhất, theo một trình tự nhất ñịnh, lôgic. Giai ñoạn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

12

này có thể biểu diễn dưới dạng các sơ ñồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập
kế hoạch truyền thống.
+ ðiều phối thực hiện: ðây là quá trình triển khai và phân phối các nguồn
lực bao gồm: Tiền vốn, lao ñộng, trang thiết bị vật tư nguyên nhiên liệu và ñặc biệt
quan trọng là ñiều phối và quản lý tiến ñộ thời gian, chi tiết hoá về thời gian thực
hiện, lập lịch trình cho từng nội dung công việc và cho toàn bộ dự án, trên cơ sở ñó
bố trí tiền vốn, nhân lực vật tư và thiết bị cho phù hợp.
+ Giám sát: ðây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình thực hiện dự án,
phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và ñề xuất những giải pháp, biện
pháp tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
dự án. Cùng với với hoạt ñộng giám sát là công tác ñánh giá dự án giữa kỳ, cuối kỳ
nhằm sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị và ñưa ra các giải pháp thực hiện
hiệu quả dự án.
Các giai ñoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
ñộng và khép kín từ việc lập kế hoạch ñến ñiều phối thực hiện và giám sát. Tất cả
các giai ñoạn phối hợp và ràng buộc chặt chẽ với nhau, bổ trợ và hỗ trợ nhau làm
cho công tác quản lý dự án ñạt hiệu quả cao, tạo tiền ñề và kinh nghiệm cho việc
tiếp tục thực hiện quản lý các dự án ñầu tư khác.











Sơ ñồ 2.2. Chu trình quản lý dự án ñầu tư XDCB
Lập kế hoạch
+ Thiết lập mục tiêu
+ Dự tính các nguồn lực cần thiết
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện
Giám sát
+ ðo lường kết quả
+ So sánh với mục tiêu
+ Báo cáo ñánh giá
+ Giải quyết các vấn ñề phát sinh
ðiều phối thực hiện
+ Bố trí tiến ñộ, thời gian
+ Phân phối nguồn lực
+ Phối hợp các hoạt ñộng
+ Khuyến khích ñộng viên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

13

Mục tiêu của quản lý dự án ñầu tư XDCB
Mục tiêu của quản lý dự án là hoàn thành các công việc của dự án theo
ñúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách ñược duyệt
và theo tiến ñộ thời gian cho phép.
Ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau có thể ñược biểu diễn theo một
hàm toán học như sau:
C = f(P,T,S)
Trong ñó:
C: Chi phí
P: Mức ñộ hoàn thành công việc (Kết quả thực hiện)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Chi phí là một hàm của các yếu tố: Mức ñộ hoàn thành công việc, thời gián
thực hiện dự án, phạm vi của dự án. Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp
trường hợp giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí nhân công cùng với ñó là tâm lý
làm việc kém hiệu quả, thời gian máy móc thiết bị nằm chờ tăng theo cũng làm
kéo theo những chi phí phát sinh khác. Bên cạnh ñó, kéo dài thời gian dự án còn
phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí cho bộ phận gián tiếp cùng khoản tiền
phạt do chậm tiến ñộ của hợp ñồng.
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức ñộ hoàn thành công việc có quan hệ
chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên ñể ñạt ñược một mục tiêu này có thể phải hy sinh một
hoặc hai mục tiêu kia hoặc ngược lại, ñó là hoạt ñộng diễn ra trong quá trình quản
lý dự án thường phải ñánh ñổi mục tiêu. Việc ñánh ñổi mục tiêu diễn ra trong suốt
quá trình quản lý, từ khi bắt ñầu ñến khi kết thúc dự án.
ðặc ñiểm của quản lý dự án
+ Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời. Nó ñược hình thành ñể
phục vụ dự án trong thời gian hữu hạn, trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự
án thường hoạt ñộng ñộc lập với các cơ quan chức năng.
+ Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các cơ quan chức năng trong tổ
chức. Công việc của dự án ñòi hỏi có sự tham gia của nhiều cơ quan và các phòng ban
chức năng, người chịu trách nhiệm ñiều hành, quản lý dự án là những người có trách
nhiệm phối hợp mọi nguồn lực nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

14

Nội dung của quản lý dự án ñầu tư XDCB





















Sơ ñồ 2.3: Quản lý dự án ñầu tư XDCB
Quản lý dự án là một chuỗi các hoạt ñộng quản lý có mối liên hệ chặt chẽ
và mật thiết với nhau, nó ràng buộc và chi phối nhau ñể ñảm bảo rằng dự án thực
hiện một cách hiệu quả nhất và mang lại lợi ích cao nhất.
+ Quản lý kế hoạch dự án: Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các
quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án ñược phối hợp
hoàn toàn thoả ñáng, nó ñảm bảo dung hoà giữa các mục tiêu của một dự án và các lựa
chọn ñể thoả mãn mong chờ và nhu cầu của các bên liên quan ñến dự án.
Quản lý dự án
XDCB

Lập kế hoạch tổng
quan
- Lập kế hoạch
-Thực hiện
- Quản lý thay ñổi
Quản lý phạm vi
- Xác ñịnh phạm vi
- Lập kế hoạch
- Quản lý thay ñổi
phạm vi
Quản lý thời gian
- Xác ñịnh công
việc
- Dự tính thời gian
- Quản lý tiến ñộ

Quản lý chi phí
- Lập kế hoạch nguồn
chi phí
- Tính toán nguồn chi
phí
- Lập dự toán chi phí
- Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
- Lập quy trình quản lý
chất lượng
- Yếu cầu ñảm bảo chất
lượng
- Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
- Lập kế hoạch
nhân lực
- Tuyển dụng và
ñầo tạo
- Phát triển quy mô
Quản lý thông tin
- Lập kế hoạch
- Xây dựng kênh và
nguyên tắc phân phối
TT
- Báo cáo tiến ñộ


Quản lý hoạt ñộng
cung ứng, mua bán
- Lập kế hoạch
- Lựa chọn nhà cung
cấp, tổ chức ñấu thầu
- Quản lý hợp ñồng và
tiến ñộ
Quản lý rủi ro dự
án
- Xác ñịnh rủi ro
- ðánh giá rủi ro
- Xây dựng phương
án quản ly rủi ro
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

15

+ Quản lý phạm vi dự án: Nó bao gồm các quy trình ñòi hỏi ñể ñảm bảo
rằng dự án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu ñể hoàn thành dự án một cách suất
sắc nhất.
- Phạm vi của sản phẩm hoàn thành: Các ñặc tính và chức năng mà sản
phẩm phải có.
- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm ñể bàn giao sản phẩm có các ñặc
tính và chức năng ñã ñược xác ñịnh.
+ Quản lý chi phí thời gian: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo
dự án hoàn thành ñúng thời gian ñã ñịnh trước.
+ Quản lý chi phí dự án: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo
rằng dự án ñược hoàn thành với ñúng kinh phí ñã ñược phê duyệt, Chi phí của dự án
quyết ñịnh bởi chi phí các nguồn lực cần thiết ñể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của
dự án ñề ra.
+ Quản lý chất lượng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng
dự án sẽ thoả mãn sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại dự án). Nó bao
gồm toàn bộ các hoạt ñộng của chức năng quản lý chung như xác ñịnh chính sách
chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu
này bằng cách lập kế hoạch, quy trình kiểm soát chất lượng, ñảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng phù hợp với hệ thống chất lượng.
+ Quản lý nguồn nhân lực: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñạt ñược
hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nhân lực tham gia dự án, bao gồm tất cả các
bên tham gia dự án như: Nhà tài trợ, khách hàng sử dụng dự án, nhà thầu, các cá
nhân tham gia.
+ Quản lý thông tin: Nó bao gồm các quá trình cần thiết ñể ñảm bảo tính kịp
thời từ việc thu thập, sử lý thông tin, phổ biến thông tin, lưu trữ thông tin ñến việc sẵn
sàng cung cấp thông tin của dự án. Nó giúp cung cấp những liên kết giữa mọi người.
+ Quản lý rủi ro: Nó bao gồm các quy trình liên quan ñến việc xây dựng,
phân tích, ñối phó lại những rủi ro có thể có của dự án. Nó có thể bao gồm các việc
làm tăng lên các kết quả của những sự kiện có tác ñộng tốt ñến dự án và làm giảm
tối thiểu hậu quả có ảnh hưởng xấu ñến dự án.
+ Quản lý ñấu thầu: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñược cung cấp
hàng hoá, dịch vụ từ bên ngoài ñể tổ chức thực hiện dự án.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

16

2.1.2.3. Quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trong ñiều kiện phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN hiện
nay, ñể có kinh phí ñầu tư xây dựng dự án thường sử dụng rất nhiều nguồn. Dự án
ñầu tư có thể ñược sử dụng từ các nguồn sau ñây:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước (hoặc các nguồn có tính chất từ NSNN)
+ Nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm (Trong ñó ngân sách nhà
nước chiếm <30% tổng mức ñầu tư)
+ Nguồn vốn phi chính phủ
Trong nội dung nghiên cứu, luận văn chỉ ñề cập và nghiên cứu các dự án
ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Do vậy, trong luận văn chỉ ñề cấp
ñến công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa
bàn huyện Lý Nhân mà thôi.
2.1.2.4. Nội dung quản lý dự án ñầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN
Thứ nhất: Quản lý trình tự, thủ tục ñầu tư xây dựng công trình
Lập dự án ñầu tư xây dựng công trình là ñể chứng minh cho người quyết
ñịnh ñầu tư thấy ñược sự cần thiết phải ñầu tư, mục tiêu, hiệu quả của dự án ñầu tư
làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét ñến hiệu quả của dự án và khả
năng hoàn trả vốn. ðồng thời ñể các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp
của dự án ñối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành
và quy hoạch xây dựng, ñánh giá tác ñộng của dự án ñối với môi trường, mức ñộ an
toàn của dự án ñối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng ñến kinh tế xã
hội, an ninh quốc phòng cùng với sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chốn cháy
nổ, nội dung của dự án ñầu tư ñược phân ñịnh rõ thành 2 phần: Thuyết minh và thiết
kế cơ sở. Trong ñó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện ñược các giải pháp thiết kế chủ
yếu. Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải ñược các cơ quan
nhà nước có thâm rquyền về quản lý xây dựng tổ chức thẩm ñịnh trước khi phê
duyệt. ðối với các dự án có quy mô ≤15 tỷ tuy không phải lập dự án nhưng cũng
phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và triển khai trình tự thẩm ñịnh phê duyệt theo
ñúng trình tự quy ñịnh như phê duyệt dự án ñầu tư.
Thứ hai: Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng ñược thực hiện ñối với các
công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng,

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×