Tải bản đầy đủ

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy sản Âu Vững

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐẾ NGHIÊN CỨU
Sau đợt khủng hoảng kinh tế năm 2008 nền kinh tế của nước ta có sự
chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt đối với ngành hàng thủy sản ngành hàng này được
nhà nước ta ưu đãi rất nhiều cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản
do ngành hàng thủy sản mang lại tỷ trọng cao trên tổng thu nhập GDP của nước ta.
Nhưng trên thực tế để tồn tại được các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy
sản phải chịu sự kiểm soát gắt gao của thị trường xuất khẩu. Những năm gần đây
ngành hàng thủy sản gặp nhiều khó khăn cả về cơ chế kiểm soát nhập khẩu và
chống bán phá giá càng làm cho ngành thủy sản gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân
chính gây ra những khó khăn này là do khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế
thế giới đặc biệt là Mỹ, sự kiện này đã làm giá xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
đang bị hạ thấp đáng kể. Bên cạnh đó sản lượng cũng sụt giảm đáng kể, không chỉ
trong những tháng cuối năm 2008 mà cả đầu năm 2009 đây là thử thách lớn cho
nhiều doanh ngiệp Việt Nam trên thềm hội nhập vào thị trường kinh doanh quốc
tế. Do đó, muốn đứng vững trong thị trường kinh doanh khắc nghiệt và đầy biến
động này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một kế hoạch, một qui trình kiểm soát
chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp và chặt chẽ.
Vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

trong thời gian vừa qua là rất cần thiết, từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh,
xác định được tác động của những yếu tố thuận lợi và khó khăn, mức độ hiệu quả
của các chiến lược kinh doanh, đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những
khó khăn, giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh . Do đó em thực hiện đề tài “
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy
sản Âu Vững” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 1
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần chế biến thủy sản Âu
Vững giai đoạn 2008-2010, nhằm đánh giá kết quả hoạt động của công ty, trên cơ
sở đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao kết quả quả hoạt động sản xuất kinh
doanh cho công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình kết quả hoạt động của công ty.
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn
(2008-2010) để thấy kết quả hoạt động của công ty.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho
công ty.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây (2008-2010) như
thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty?
- Giải pháp nào nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Luận văn được thực hiện tại công ty cổ phần chế biến thủy sản Âu Vững,
huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
1.4.2. Thời gian
Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ 27/01/2011 đến
15/04/2011. Số liệu phân tích trong giai đoạn 2008 đến 2010. Số liệu phân tích
trong giai đoạn 2008 – 2010.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Kết quả hoạt động sản kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy sản
Âu Vững thông qua các bảng số liệu bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty.
1.5. LƯỢC THẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 2


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí Kiên Giang” của sinh viên Lê Thị Thùy Oanh năm
2010.
* Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phân tích các chỉ
số tài chính, phương pháp phân tích và sử dụng ma trận SWOT để phân tích tình
hình hiệu quả hoạt động của công ty trong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009.
* Kết quả nghiên cứu:
Sau khi phân tích tinh hình hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm
hữu hạn cơ khí Kiên Giang tác giả đưa ra kết quả nghiên cứu như sau:
Qua quá trình thực tập tại công ty và kết quả phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu do công ty TNHH Cơ khí Kiên giang
cung cấp. Nhận thấy rằng công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả đặc biệt là
năm 2008, doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm, và lợi nhuận của
những năm sau luôn cao hơn những năm trước. Các tỷ số sinh lời của công ty luôn
nằm trong phạm vi khả quan. Điều này giúp doanh nghiệp thu hút được các nhà
đầu tư và các đơn vị cung cấp tín dụng. Tuy nhiên bên cạnh những thành quả mà
công ty đã đạt được thì công ty còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục như hoạt
động tài chính của công ty không đạt hiệu quả làm giảm mức lợi nhuận của công
ty. Vì vậy công ty cần phải có kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý.
* Ưu điểm cần học hỏi:
- Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận khá chặt chẽ giúp nguời đọc dễ hiểu và dễ tiếp
cận vấn đề nghiên cứu.
- Đề tài đã phân tích khá chi tiết về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH cơ khí Kiên Giang và việc kết hợp phân tích các tỷ số tài chính đã góp
phần làm sáng tỏ được vấn đề nghiên cứu.
- Tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đã dưa ra chủ yếu dựa vào suy luận chủ
quan chưa đưa ra được giải pháp cụ thể cho từng vấn đề.
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
cổ phần cơ khí Cửu Long – Vĩnh Long”, của sinh viên Kiều Thị Tiền (2008), Đại
Học Cần Thơ.
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 3
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
* Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp so sanh là chủ yếu và phân tích chỉ số tài chính
của công ty.
* Kết quả nghiên cứu:
Bài viết phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ năm 2006 – 2008,
đồng thời tác giả đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
sản phẩm, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, từ đó đi
đến những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong kinh doanh cơ khí
của doanh nghiệp.
* Ưu điểm cần học hỏi:
- Bài viết nêu bật lên tình hinh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Các phương pháp phân tích cũng thấy rõ những hoạt động mang lại hiệu quả cho
công ty.
- Tuy nhiên bài viết chỉ phân tích trong phạm vi doanh nghiệp nên chưa thể
thấy được mức độ phát triển của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh cũng như
toàn ngành.
Chương 2
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 4
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và nội dung của phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt dộng kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm làm rõ
chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề
ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.1.2. Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
+ Là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh.
+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh
nghiệp.
+ Là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Nó gắn liền với hiệu
quả hoạt động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp
+ Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
2.1.1.3. Nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng tình hình thực
hiện kế hoạch.
Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài
hạn.
Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
2.1.1.4. Nội dung
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 5
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh
hưởng, được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế. Nó không chỉ đánh giá biến động
mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với
chỉ tiêu phân tích.
Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác
định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng mối
liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp đa dạng của
nội dung phân tích.
2.1.2. Một số khái niệm sử dụng trong phân tích
2.1.2.1. Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh
nghiệp. Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với
sản lượng.
2.1.2.2. Chi phí
a. Khái niệm về chi phí: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
b. Phân loại chi phí: Chi phí bao gồm nhiều khoản mục có nội dung, công
dụng và mục đích sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và
hạch toán cần phải phân loại chi phí theo các tiêu thức phù hợp. Sau đây là một số
cách phân loại chi phí phổ biến:
- Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí: Cách phân loại
này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế để phân loại, không phân biệt
chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: Cách phân loại này căn cứ
vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại.
- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Cách phân loại này căn cứ vào
sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để
phân loại.
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 6
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
2.1.2.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận, trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ
đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ
hội là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản
xuất. Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí. Trong
kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ
hội như trong kinh tế học. Trong kinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi
nhuận sẽ bằng 0. Chính sự khác nhau này dẫn tới hai khái niệm lợi nhuận: lợi
nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán.
Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 khi mà chi phí bình quân nhỏ hơn chi phí biên,
cũng tức là nhỏ hơn giá bán. Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0 khi mà chi phí bình quân
bằng chi phí biên, cũng tức là bằng giá bán.
[1]
Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo
(xét trong dài hạn), lợi nhuận kinh tế thường bằng 0. Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán
có thể lớn hơn 0 ngay cả trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo.
Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ chọn mức
sản lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên. Tức là doanh thu có thêm
khi bán thêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một
đơn vị sản phẩm. Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá. Ngay
cả khi giá thấp hơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm. Tại điểm doanh
thu biên bằng chi phí biên, doanh nghiệp lỗ ít nhất.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo của Công ty trong 3 năm 2008,
2009, 2010 bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
thuyết minh báo cáo tài chính từ phòng kế toán.
Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ
thêm cho việc phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 7
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh
với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử
dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và
dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
* Tiêu chuẩn so sánh:
+) Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
+) Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
+) Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
+) Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
+) Các thông số thị trường.
+) Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.
* Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không
gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán;
quy mô và điều kiện kinh doanh.
Phương pháp so sánh cụ thể
- Phương pháp số tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so
sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện
kỳ trước.
 - Phương pháp số tương đối
Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện
mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói
lên tốc độ tăng trưởng.
2.2.2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính
Các tỷ số khả năng sinh lời
Đây là chỉ số được các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị trong doanh
nghiệp và các nhà tài trợ đặc biệt quan tâm khi xem xét hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được coi là các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của
số vốn kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng
như hiệu quả sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng. Nhóm tỷ số này bao
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 8
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu
trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh càng lớn.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với
đầu tư của họ. Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 9
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
X100%
%
X100%
%
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên tài sản =
Giá trị tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
X100%
%
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Tỷ số này phản ánh việc sử dụng hợp lý trong quá trình sản xuất kinh
doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tỷ suất này được coi là thước đo đơn
giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà công ty đat được trong việc thực hiện
hoạt động kinh doanh của mình. Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì lợi nhuận sinh
ra từ hoạt động kinh doanh càng lớn, phần lãi trong doanh thu có tỷ trọng lớn và
doanh nghiệp được đánh giá là có hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế TNDN trên doanh thu thuần
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế TNDN và doanh
thu thuần. Phản ánh 1 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lãi sau thuế trong
đó.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế TNDN trên doanh thu thuần
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và doanh thu
thuần. Phản ánh một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lãi trước thuế.
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanhn thu
thuần. Phản ánh một đồng doanh thu phải cần bao nhiêu đồng chi phí giá vốn hàng
bán.

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 10
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Lợi nhuận thuần từ HĐKD trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Lợi nhuận trước thuế TNDN
Lợi nhuận trước thuế TNDN trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Trị giá giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Chi phí QLDN
Chi phí QLDN trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và
doanh thu thuần. Phản ánh một đồng doanh thu thuần cần phải tốn bao nhiêu đồng
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa chi phí tài chính và doanh thu thuần.
Phản ánh 1 đồng doanh thu thuần cần phải tốn bao nhiêu đồng chi phí tài chính.
Chương 3
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 11
Chi phí tài chính
Chi phí tài chính trên
doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
=
=
X 100%
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN & XUẤT
KHẨU THỦY SẢN ÂU VỮNG
3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ở các tỉnh thành ven biển như Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau vv… thì thủy
sản là một trong những thế mạnh để phát triển nền kinh tế của cả nước nói chung
cũng như mổi tỉnh nói riêng. Đặc biệt, trong giai đoạn Việt Nam chuẩn bị gia nhập
hiệp hội WTO thì cơ chế thị trường ngày càng được mở rộng và cánh cửa cơ hội
cho tiềm năng thủy sản càng dễ dàng thấy rõ. Tuy nhiên, để có thể bắt kịp cơ hội
về thị trường thủy sản này các công ty, doanh nghiệp phải đáp ứng không những
yêu cầu về mặt chất lượng mà còn phải chịu nhiều kiểm soát gắt gao về tiêu chuẩn
đo lường độ an toàn vệ sinh của sản phẩm. Do đó để nắm bắt cơ hội và theo kịp thị
trường thì Âu Vững Seafood đã được thành lập không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận
mà còn nhằm giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho những người nông dân,
lao động nhàn rỗi trong tỉnh Bạc Liêu. Mặc khác, công ty còn liên kết với những
nông dân nuôi thủy sản đặc biệt là tôm, sú tạo nguồn đầu ra ổn định cho nông dân.
Âu Vững Seafood đã không ngững nâng cao các thiết bị máy móc, công nghệ chế
biến và các vấn đề tiêu chuẩn chất lượng cũng rất được chú trọng. Ngoài việc đáp
ứng nhu cầu nội địa, các sản phẩm của Âu vững Seafood còn đáp ứng được các
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và được xuất khẩu sang những thị trường khó tính
như Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kong vv…
Để mở rộng thị trường và đáp ững kịp thời nhu cầu trong nước và thị
trường thủy sản quốc tế, DNTN Âu Vững đã quyết định chuyển loại hình pháp lý
từ DNTN sang công ty cổ phần vào đầu tháng 6 năm 2006. Với loại hình pháp lý
là công ty cổ phần như hiện nay thì việc huy động vốn từ các cổ đông rất thuận lợi,
việc mở rộng quy mô kinh doanh cũng trở nên dễ dàng hơn.
Công ty cổ phần chế biến xuất khẩu thủy sản Âu Vững có tên giao dịch
quốc tế là: Au Vung Seafood Processing & Exporting Joint Stock Company.
Tên công ty viết tắt là: Âu Vững Seafood.
Địa chỉ: số 99, quốc lộ 1A, Xã Tân Thạnh, Huyện Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu.
Điện thoại: 07813846799.
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 12
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Fax: 07813846676.
Email: auvungco@vnn.vn.
Website: auvungco.com.vn.
Vốn điều lệ: 19.000.000.000 Đồng
Loại hình pháp lý: công ty cổ phần.
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành
tích to lớn không chỉ về mặc kinh tế mà còn góp phần vào các mục tiêu xã hội tạo
công ăn việc làm cho người dân lao động, góp phần làm hạn chế tỷ lệ thất nghiệp
của tỉnh. Sau đây là những thành tích tiêu biểu nhất.
- Ngày 13/10/2009 Ủy Ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu khen tặng thành tích
xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tích cực tham gia thực hiện tốt
chính sách xã hội
- Ngày 18/02/2009 Trung Ương hội chử thập đỏ Việt Nam Khen tặng đã có
thành tích xuất sắc trong hoạt động nhân đạo góp phần xây dựng Hội chử thập đỏ
Việt Nam vững mạnh.
- Hằng năm luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nước.
3.2. MẶT HÀNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững chuyên mua bán,
chế biến, đông lạnh, xuất nhập khẩu thủy sản và tiêu thụ nội địa. Hai dòng sản
phẩm chủ chốt của công ty là tôm sú và tôm thẻ.
Công ty áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến như
HACCP, Tiêu chuẩn E.U số DL446, BRC Version 5.
- Loại quy trình được áp dụng: HOSO, HLSO, RPTO, RPD.
- Dạng tôm đông lạnh được đóng gói: Block, Semi Block.
Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Đài Loan, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Hồng Kông, Trung Quốc và một số nước ở thị trường EU.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.3.1. Tình hình lao động nhân sự
Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu thủy sản Âu Vững có lực lượng
công nhân từ khâu đầu cho đến khâu cuối được tổ chức một cách hợp lý và hiệu
quả. Trong đó tổng số cán bộ công nhân viên là 389 người. Gồm nhiều khâu cán
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 13
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
bộ quản lý là 25 người, công nhân trực tiếp là 321người và công nhân gián tiếp là
43 người.
Trình độ cán bộ công nhân viên quản lý là đại học, cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp.
Đối với công nhân trình độ cao nhất trong phân xưởng là kỹ sư và thấp nhất
là lao động lành nghề, trình độ tối thiểu là lao động phổ thông.
Bảng 1: BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY
NĂM 2010
(Nguồn: Phòng quản lý nhân sự)
Chính sách đào tạo nguồn nhân lực của công ty:
Trong những năm qua, công ty đã đào tạo và đưa đi đào tạo nhiều lượt cán
bộ, công nhân viên, nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tăng
chất lượng nguồn nhân lực của công ty.
- Đào tạo tại các cơ sở bên ngoài: công ty đã cử nhiều nhân viên học Đại
học, Đại học Quản trị kinh doanh, Trung cấp nghề đi đào tạo nâng cao trình độ
quản lý. Trong thời gian học, công ty hỗ trợ học phí, kinh phí, và cho phép tạm
ngưng công việc để cho phép nhân viên có thời gian học tập toàn khóa.
- Công ty tổ chức đào tạo tại chỗ về chuyên môn, kỹ năng cho cán bộ, công
nhân viên, hướng dẫn các khóa học về vận hành thiết bị, quy trình thay đổi trang
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 14
Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)
Đại học 25 6,43
Cao đẳng 2 0,51
Trung cấp 41 10, 54
Phổ thông 321 82,52
Tổng 389 100
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
thiết bị, hướng dẫn về quy trình vệ sinh thiết bị, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà
xưởng, hướng dẫn kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh lao
động.
Chính sách đối với người lao động:
- Nâng cao lương cho cán bộ, công nhân viên của công ty qua hàng năm.
- Công ty luôn thực hiện chế độ khen thưởng đối với người lao động, tập
thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát huy
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật… Bên cạnh đó, công ty thực hiện đầy đủ chế độ
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thường xuyên khám sức khỏe cho người lao động,
tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghĩ mát, nghĩ dưỡng sức.
Đội ngũ nguồn nhân lực của công ty dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực
khá cao, đang được nâng dần về chất lượng qua hàng năm, phục vụ tốt cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Công ty cũng thực hiện rất tốt chính sách đối với người
lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao
động, vì vậy người lao động luôn gắn bó với công ty, hoàn thành tốt công việc,
góp phần đưa công ty không ngừng phát triển.
3.3.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 15
PHÓ GIÁM
ĐỐC
GIÁM ĐỐC
CHỦ TỊCH
HĐQT
Công Đoàn
Phòng
điều
hành sản
xuất
Phòng
Tài chính
– Kế toán
Phòng
quản lý
nhân sự
Phòng
kinh
doanh
Phòng
quản lý
chất lượng
Bảo vệ
Phòng
kỹ thuật
Phòng QM
Phòng
HACCP/B
RC
Tổ xuất
nhập
Tổ phục
vụ
Tổ cấp
đông 1&2
Tổ xếp
hợp 1&2
Tổ phân
cở
Tổ chế
biến
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
HÌNH 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG TY
(Nguồn: phòng quản lý nhân sự)
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Ban giám đốc:
 Giám đốc: Là người đứng đầu trong Công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt
động trong Công ty, đại diện cho mọi quyền lực và nghĩa vụ của Công ty
trước pháp luật và cơ quan Nhà nước.
 Phó giám đốc: Là người có quyền hạn sau Giám đốc, giúp Giám Đốc điều
hành một, hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty, có thể thay mặt cho
Giám đốc trực tiếp quản lý, giám sát mọi hoạt động kinh doanh của Công
ty.
* Các phòng ban:
 Phòng quản lý nhân sự: Có chức năng tham mưu và chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc. Nhiệm vụ chủ yếu là quản lý nhân sự, cán bộ công nhân
viên, lao động và tiền lương cho công ty, hệ thống hóa các chính sách về
lao động, tiền lương, tiền thưởng, …đảm bảo đúng theo quy định hiện hành
của Nhà nước. Ngoài ra phòng tổ chức hành chính thực hiện công tác bảo
vệ nội bộ và an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở.
 Phòng tài chính - kế toán : Là một bộ phận không thể thiếu ở hầu hết các
doanh nghiệp có chức năng thực hiện nhiệm vụ về kế toán tài chính, hạch
toán kinh doanh, quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty, quản lý tài chính
hàng năm đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng nguyên tắc của chế độ kế toán
tại Việt Nam., giải quyết kịp thời các nguồn phục vụ sản xuất, quản lý các
nguồn vốn. Có trách nhiệm cập nhật thường xuyên những chính sách pháp
luật của nhà nước.
 Phòng kinh doanh: Tham mưu với Ban Giám đốc về công việc xây dựng kế
hoạch kinh doanh, chính sách bán hàng, giá bán, thu thập tổng hợp, phân
tích, chọn lọc, sử dụng các thông tin trong kinh doanh đảm bảo kinh doanh
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 16
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
có hiệu quả và an toàn về tài chính trong phạm vi địa bàn mà Tổng Công ty
phân công trên cơ sở thực hiện đầy đủ nguyên tắc, chế độ của Nhà nước.
 Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: thực hiện công tác kiểm tra chất lượng
sản phẩm theo định kỳ, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã
đăng ký, xử lý các rủi ro về chất lượng khi phát hiện hoặc khi có vấn đề
chất lượng đã đặt ra.
 Phòng điều hành sản xuất: thực hiện công tác thúc đẩy hệ thống sản xuất
một cách trơn tru và hiệu quả, phân công lao động sản xuất và các dây
chuyền máy móc thiết bị để đạt hiệu quả tối ưu nhất.
 Phòng kỹ thuật: Cùng với các phòng nghiệp vụ công ty, có chức năng tham
mưu cho Ban Giám đốc trong công tác xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch:
kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất nghiên cứu kỹ thuật, kế hoạch đầu
tư xây dựng cơ bản, số lượng, xây dựng ban hành các định mức kỹ thuật,
quản lý theo dõi các công trình xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn theo quy
định của pháp luật.
 Công đoàn: Làm nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người công nhân
lao động.
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1. Thuận lợi
Trong những năm qua, thuỷ sản luôn là mặt hàng chiến lược về xuất khẩu
của Việt Nam. Thêm vào đó, ngày 07/110/2006, Việt Nam chính thức trở thành
thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Những điều kiện thuận lợi đó đã
đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu Việt nam nói chung, các doanh nghiệp thuỷ sản
nói riêng vươn lên nhanh chóng và phát triển không ngừng.
Với nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản xa bờ
cộng thêm sự chuyển dịch cơ cấu từ trồng lúa sang nuôi tôm ở các tỉnh như Bạc
Liêu, Cà mau, Kiên Giang nhanh chóng trở thành một trong những tỉnh có diện
tích nuôi tôm lớn nhất cả nước, với vai trò cung cấp một sản lượng chủ lực cho
nghành xuất khẩu thủy sản cả nước.
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 17
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Còn riêng với công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững, với
vị trí thuận lợi, Au Vung Seafood nằm ngay quốc lộ 1A, và nằm rất gần con sông
Kinh Xáng Bạc Liêu.
- Đường bộ: dễ dàng vận chuyển nguyên liệu, công cụ, dụng cụ để sản xuất
và thuận tiện cho việc vận chuyển thành phẩm đi tiêu thụ.
- Đường thủy: thuận lợi cho việc thu mua, tiếp nhận cho nguồn nguyên liệu
từ các huyện chở đến.
Công ty được trang thiết bị máy móc hiện từ các nước đang phát triển trên
thế giới. Việc đầu tư đổi mới trang thiết bị như vậy nên năng suất của mỗi xí
nghiệp tăng lên đáng kể. Cộng thêm hơn 5 năm hoạt động trong nghành thuỷ sản,
ngày nay Au Vung Seafood không chỉ có một đội ngủ công nhân viên hùng hậu,
nhiệt tình, năng động, sáng tạo; hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại mà còn
không ngừng thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra ngành
thuỷ sản Việt Nam có một vai trò rất lớn trong việc mở rộng quan hệ thương mại
quốc tế và đảm bảo an toàn lương thực quốc gia. Đó là những điều kiện thuận lợi
thúc đẩy các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam ngày càng phát triển không riêng gì
Au Vung Seafood.
3.5.2. Khó khăn
Tuy nhiên, việc gia nhập WTO củng đặt ra nhiều thử thách cho các doanh
nghiệp Việt Nam trong bước đường hội nhập. Đặc biệt nhất là hàng rào thuế quan
của các nước và việc thực hiện các cam kết về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với
khách hàng. Bên cạnh đó nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng nghiêm trọng, nhất
là Mỹ - một thị trường tiêu thụ lớn các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam, giá Dolar
biến động vv... gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty.
Thời gian gần đây các tỉnh ven biển miền trung nhất là Nam Định đang triển
khai mạnh mẽ mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng cho hiệu quả rất cao về sản lượng,
giá thành rẻ hơn nhiều so với các mặt hàng tôm sú. Chính vì vậy mà các khách
Châu Á xưa vốn quen với các mặt hàng tôm sú truyền thống nay cũng bắt đầu làm
quen với các mặt hàng tôm thẻ này. Chính điều đó làm giảm sản lượng bán ra của
công ty trên thị trường Châu Á.
Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có hơn 15 công ty chế biến,
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 18
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
xuất khẩu thuỷ sản. Sự xuất hiện và hoạt động của các doanh nghiệp này tạo ra
một môi trường cạnh tranh gay gắt trong việc thu mua nguyên liệu, thuê mướn
nhân công, tìm kiếm thị trường. Tăng sức ép trong quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty. Chưa hết, công ty còn phải không ngừng đầu tư, cải tiến máy móc,
công nghệ cho phù hợp với nhu cầu thực tế. Để thực hiện tất cả những điều này
không phải là công việc dễ làm và có thể hoàn thành một sớm một chiều.
3.6. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
3.6.1. Phương hướng mục tiêu năm 2011
Với những tiền đề sẳn có, bộ phận quản trị công ty xác định những mục tiêu và
phương hướng phát triển của công ty trước mắt như sau:
- Tiếp tục nâng kim ngạch xuất khẩu cao hơn so với năm 2010.
- Duy trì uy tín, nâng cao chất lượng hàng hóa với khách hàng sẳn có.
- Nghiên cứu và cho ra đời nhiều loại sản phẩm mới, đặc biệt là việc đẩy
mạnh phát triển các mặt hàng hiện đại.
- Tăng cường kiểm tra vệ sinh trong quá trình tổ chức và tiến hành sản
xuất.
3.6.2. Định hướng phát triển trong những năm tới
- Mở thêm nhiều chi nhánh sản xuất các mặt hàng mới, xây dựng thêm kho
lạnh, đào tạo tay nghề của công nhân.
- Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng mới trong tương lai.
- Đầu tư trang thiết bị máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để theo
kịp các nước trên thế giới, triển khai định hướng mới đa dạng hóa các mặt hàng
tôm, cá, mực vv… để có thể xuất khẩu nhiều hơn ra nước ngoài.
- Công ty tự tạo nguồn nguyên liệu chính, chủ động việc nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản không phụ thuộc vào thị trường để đảm bảo tính độc lập nhằm
đưa công ty sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn nữa thông qua việc ký kết,
đầu tư với ngư dân đánh bắt xa bờ, hợp tác, hổ trợ các hợp tác xã nuôi trồng thuỷ
sản, thuê mướn ao đầm để tự túc nguồn nguyên liệu.
- Từ ngày 7/11/2006 Việt nam đã là thành viên thứ 150 của WTO cho nên
nước ta đã có nhiều cơ hội thuận lợi trong việc hợp tác kinh doanh xuất nhập khẩu
với nước ngoài. Chính vì vậy công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 19
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Vững cũng là một trong những doanh nghiệp có triển vọng của Việt Nam nói
chung cũng như là tỉnh Bạc Liêu nói riêng. Ban quản trị công ty đang tranh thủ tận
dụng thời cơ này để đưa doanh nghiệp mình phát triển hơn.
Chương 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN ÂU VỮNG
4.1 TÌNH HÌNH KQHĐ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008-2010
4.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Để thấy được tình hình sơ bộ hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta
điểm qua bảng báo cáo kết quả hoạt động của công ty qua 3 năm (2008-2010).
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 20
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
BẢNG 2: KẾT QUẢ HĐKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN & XUẤT KHẨU THỦY SẢN ÂU VỮNG QUA 3 NĂM
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm
2009
Năm
2010
Chênh lệch
2009 so với 2008 2010 so với 2009
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu BH & CCDV 156.654,8 353.997,4 768.421,4 197.342,6 125,97 414.424 117,07
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - 3,4 - - 3,4 -
3. Doanh thu thuần về BH & CCDV 156.654,8 353.997,4 768.418 197.342,6 125,97 414.420,6 117,07
4. Giá vốn hàng bán 147.954,1 336.159,4 745.187 188.205,3 127,21 409.027,6 121,68
5. Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 8.700,7 17.838,0 23.231 9.137,3 105,02 5.393 30,23
6. Doanh thu hoạt dộng tài chính 852,7 292,3 10.965,7 (560,4) (65,72) 10.673,4 3651,52
7. Chi phí tài chính 4.549,4 3.761,1 12.460,3 (788,3) (17,33) 8.699,2 231,29
- Trong đó: chi phí lãi vay 4.225,9 3.284,2 10.347,8 (941,7) (22,28) 7063,6 (215,08)
9. Chi phí bán hàng 1.838,1 7.110,3 16.281,6 5.272,2 286,83 9.171,3 128,99
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.927,0 2.691,4 2.445,9 764,4 39,67 (245,5) (9,12)
11. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.238,9 4.567,5 3.008,9 3.328,6 268,67 (1.558,6) (34,12)
12. Thu nhập khác 1.916,5 228,2 1.526,8 (1.688,3) (88,09) 1.298,6 569,06
13. Chi phí khác 2,7 394,3 205,8 391,6 14.503,7 (188,5) (47,81)
14. Lợi nhuận khác 1.913,8 ( 166,1) 132,1 (2.079,9) (108.68) 1.487,1 (895,30)
14.Tổng lợi nhuận trước thuế 3.152,7 4.401,5 4.329,9 1.248,8 39,61 (71,6) (1,63)
15. Chi phí Thuế TNDN hiện hành 315,3 440,2 433 124,9 39,61 (7,2) (1,64)
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.837,4 3.961,2 3.896,4 1.123,8 39,6 (64,8) (1.6)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 21
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta nhận thấy
rằng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng từ
156.654,8 triệu đồng năm 2008 lên 353.997,4 triệu đồng năm 2009, tức tăng
197.342,6 triệu đồng, tương đương 125.97%. Sang năm 2010, doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 768.418 triệu đồng, vượt hơn năm 2009 là
414.420,6 triệu đồng tương ứng với 117,07 %. Từ năm 2008 – 2010, doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng rất nhanh nguyên nhân là do nền kinh
tế thị trường ngày càng phát triển, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
WTO, do đó thị trường xuất khẩu mở rộng, các rào cản thương mại Việt Nam với
các nước thành viên WTO được dỡ bỏ hoặc hạn chế. Vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế được nâng cao qua Hội nghị cấp cao APEC năm 2006. Quan hệ
ngoại giao, các hoạt động hợp tác kinh tế, đầu tư, mở rộng. Thị trường xuất khẩu
được củng cố và tăng cường, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng cùng
với sự bùng nổ về công nghệ thông tin trong những năm gần đây. Vì vậy công ty
luôn thực hiện phương châm đổi mới, tăng sản xuất đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Bên cạnh đó nhờ khả năng quản lý tốt của doanh nghiệp đối với chất
lượng hàng hóa, nên chỉ tiêu làm giảm doanh thu được giảm tới mức tối đa làm
doanh thu thuần ngày càng tăng.
Tuy doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của Công ty cũng có chiều
hướng tăng cao. Năm 2009, giá vốn hàng bán của công ty là 336.159,4 triệu đồng,
tăng 188.205,3 triệu đồng với tỷ lệ 127.21% so với năm 2008. Nguyên nhân là do
tình hình thị trường của năm 2009 có nhiều biến động, giá cả vật liệu xây dựng
tăng, điều này kéo theo giá vốn hàng bán năm 2010 cũng tăng 409.027,6 triệu
đồng, tương đương với 121,68% so với năm 2009. Cùng với sự gia tăng của giá
vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí tài chính cũng tăng, trong đó chi phí
bán hàng tăng lên theo từng năm và chi phí tài chính có sự biến động mạnh. Năm
2009, chi phí bán hàng tăng 5.272,2 triệu đồng, tương đương với 286.83 % so với
năm 2008 và năm 2010 chi phí này tiếp tục tăng 9.171,3 triệu đồng, tương ứng với
128,99 %. Đồng thời chi phí tài chính cũng có sự biến động lớn năm 2009 giảm
788,3 triệu đồng tức là 17.33% so với năm 2008, tuy nhiên đến năm 2010 thì chi
phí này lại tăng lên đáng kể tăng 8.699,2 triệu đồng tương đương 231,29% so với
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 22
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
năm 2009. Sự biến động theo hướng ngày càng tăng của 2 loại chi phí này là do sự
biến dộng thị trường tài chính trên thế giới, đặc biệt là sự ảnh hưởng của Mỹ. Năm
2008, 2009 và 2010 Mỹ rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng trực
tiếp đến tỷ giá USD do đó ảnh hưởng rất nhiều đến các hoạt động tài chính của
công ty.
Mặc khác thì sự gia tăng này là do chính sách tăng lương của Nhà nước,
thêm vào đó chi phí nguyên vật liệu, chi phí lưu thông vv… tăng theo tốc độ tăng
của lạm phát. Giá nguyên vật liêu tăng là do chịu sự tác động của quá trình điều
chỉnh giá điện, xăng, dầu thế giới, sức ép của cạnh tranh ngày càng gay gắt vì ngày
càng nhiều các doanh nghiệp, công ty tham gia vào thị trường thủy sản. Công ty
tiến hành tiềm kiếm, mở rộng thị trường mới cũng làm cho chi phí bán hàng tăng
lên theo từng năm.
4.1.2. Đánh giá kết quả đạt được
Do tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí tài chính cũng làm ảnh
hưởng tới lợi nhuận. Năm 2009 lợi nhuận tăng 1.123,8 triệu đồng tức là tăng
39.6% so vơi năm 2008. Năm 2010 mức lợi nhuận giảm xuống do ảnh hưởng ngày
càng tăng của các loại chi phí nhưng giảm không đáng kể lợi nhuận vẫn giữ ở mức
cao, lợi nhuận giảm 64,8 triệu đồng tương đương giảm 1.6% so vơi năm 2009.
Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.
HÌNH 2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 23
3.896,4
3.961,2
2.837,4
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
Mặc dù tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh không đồng đều
qua các năm nhưng bù đắp được những khoản chi phí mà công ty bỏ ra và kết quả
mang lại là mức lợi nhuận chung của Công ty tăng. Nhìn chung, tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty trong những năm qua đạt kết quả khá tốt. Doanh thu
bán hàng liên tục tăng kéo theo lợi nhuận tăng. Đây là điều kiện thuận lợi để Công
ty có thể phát triển mạnh hơn trong tương lai, vì vậy Công ty nên duy trì và phát
huy. Tuy nhiên, đây chỉ là phân tích sơ lược một số chỉ tiêu về kết quả đạt được
của Công ty trong ba năm qua. Chúng ta sẽ đi phân tích sâu hơn hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty ở những chương tiếp theo để có thể thấy rõ hơn tình
hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DTBH & CCDV
4.2.1. Phân tích tình hình DTBH & CCDV giai đoạn 2008 – 2010
BẢNG 3: TÌNH HÌNH DTBH & CCDV THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG
GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
ĐVT : Triệu đồng
Tên sản
phẩm
2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Số tiền % Số tiền %
Tôm thẻ 67.361,56 159.298,8 407.263,34 91.937,27 136,5 247.964,51 155,7
Tôm sú 89.293,24 194.698,6 361.158,06 105.405,3 118,0 166.459,49 85,5
Tổng cộng
156.654,8 353.997,4 768.421,4
197.342,6 126,0 414.424 117,1
(Nguồn : Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng ta thấy 2 dòng sản phẩm của công ty luôn đạt mức tăng trưởng
qua từng năm ở mức cao, luôn ở mức 3 con số. Năm 2009, tôm thẻ đạt mức DTBH
& CCDV là 159.298,8 triệu đồng tăng 91.937,27 triệu đồng tương đương với tăng
136,5% so với năm 2008. Trong khi đó tôm sú đạt mức thấp hơn nhưng vẫn ở mức
cao, tăng 118% so với năm 2008
Đến năm 2010, mức tăng trưởng về DTBH & CCDV của tôm thẻ tiếp tục
tăng mạnh, tăng 247.964,51 tiệu đồng tương đương với tăng 155,7% so với năm
2009. Tôm sú cũng tăng nhưng thấp hơn so với tôm thẻ tăng 166.459,49 triệu đồng
tức tăng 85,5 % so với năm 2009. Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng tăng trưởng của
tôm thẻ trong tổng DTBH & CCDV ngày càng tăng lên qua từng năm. Năm 2008,
tỷ trọng này là 43%, năm 2009 là 45% và năm 2010 tăng lên đến 53%. Điều này
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 24
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến & xuất khẩu thủy sản Âu Vững
cho thấy tôm thẻ là sản phẩm được thị trường trong nước và nước ngoài ngày càng
ưu thích hơn so với tôm sú.
Nhìn chung thì cả 2 dòng sản phẩm tôm thẻ và tôm sú đều đạt mức tăng
trưởng tốt, hằng năm mức tăng đều 3 con số. Đặc biệt là đối với tôm thẻ ngày càng
được ưu chuộng và tăng rất cao qua từng năm. Đây là thế mạnh công ty cần tiếp
tục phát huy đồng thời giữ được mức tăng trưởng tốt qua từng năm.
4.2.2. Phân tích tình hình thu nhập tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh
thu của công ty, tuy nhiên đây cũng là 1 nguồn doanh thu quan trọng, phản ánh kết
quả kinh doanh từ hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính được hình thành từ các nguồn như lãi tiền
gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá.
BẢNG 4: TÌNH HÌNH THU NHẬP TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
ĐVT : Triệu đồng
( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Doanh thu từ hoạt động tài chính qua 3 năm qua có sự biến động rất lớn và
rất không ổn định. Năm 2009, hầu hết các khoản thu đều giảm mạnh như lãi tiền
gửi giảm 87%, lãi chênh lệch tỷ giá giảm 95,9%. Nhưng đến năm 2010 thì hoàn
toàn ngược lại, tất cả các khoảng thu đều tăng và tăng một cách rất mạnh, tốc độ
tăng từ 4 đến 5 con số, cụ thể lãi tiền gửi tăng 7.369,4 triệu đồng tương đương với
tăng 13.546,7%,lãi chênh lệch tỷ giá tăng 892,5 triệu đồng tương đương tăng
13.320,9% và doanh thu từ hoạt động tài chính khác tăng 2.417 triệu đồng tương
đương 1.070,9%.
Năm 2009, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giảm mạnh là do
lãi từ tiền gửi của công ty giảm đến 87%, lãi chênh lệch tỷ giá giảm 95,9% so với
cùng kì năm 2008. Năm 2009, do tiền gửi ngân hàng của công ty được rút ra sử
SVTH: Âu Thanh Trắc Trang 25
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
2009/2008 2010/2009
Số tiền % Số tiền %
Lãi tiền gửi 419,5 54,4 7.423,8 (365,1) (87,0) 7.369,4 13.546,7
Lãi chênh lệch tỷ giá 165,4 6,7 899,2 (158,7) (95,9) 892,5 13.320,9
Tổng cộng 584,9 61,1 8.313 (523,8) (89,6) 8.251,9 13.505,6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×