Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hòa an, tỉnh cao bằng giai đoạn 2010 – 2013

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 20
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa An năm 2010 – 2013 21
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hòa An giai đoạn 2010 – 2013
21
Bảng 4.4. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Hòa An năm 2013 23
Bảng 4.5. Tình hình dân số và lao động huyện Hòa An 24
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hòa An năm 2013 29
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị hành
chính trên địa bàn huyện Hòa An giai đoạn 2010 – 2013 34
Bảng 4.8. Tình hình cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của huyện Hòa An giai đoạn
2010 – 2013 36
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của huyện Hòa An giai đoạn
2010 – 2013 37
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSDĐ của các loại đất theo đơn vị hành chính của
huyện Hòa An giai đoạn 2010 – 2013 39
Bảng 4.11. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Hòa An giai
đoạn 2010 – 2013 41
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN Giấy chứng nhận

UBND Ủy ban nhân dân
TNMT Tài nguyên và Môi trường
QĐ-CP Quyết định Chính phủ
TT Thông tư
CP Chính phủ
CV Công văn
CT Chỉ thị
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
HĐND Hội đồng nhân dân
CT-TW Chỉ thị trung ương
NQ-TW Nghị quyết trung ương
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
ĐKTK Đăng kí thống kê
ĐVT Đơn vị tính
CN-TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
NN Nông nghiệp
DT Diện tích
STT Số thứ tự
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 1
MỤC LỤC 3
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất 5
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng 11
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 11
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng 13


PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 15
3.2. Nội dung nghiên cứu 15
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 15
3.2.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hòa An 15
3.2.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 15
3.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của địa phương 15
3.3. Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 15
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 15
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 19
4.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng 29
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hòa An 29
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 32
4.2.3. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý 32
4.2.4. Đánh giá về hiện trạng sử dụng đất và tình hình sử dụng đất của huyện Hòa An
32
4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 33
4.3.1. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 33
4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên
địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 35
4.3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 37
4.3.4.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 40
4.4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 42
4.4.1. Thuận lợi và khó khăn 42
4.4.2. Giải pháp 43
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1. Kết luận 45
5.2. Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi
quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai
là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển. Nó không chỉ là tư
liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với
đời sống xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ
công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì
có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên
cấp thiết hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta
cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng
đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển
ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi
trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định. Nhà nước giao đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để
sử dụng ổn định, lâu dài. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhằm xác
lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có
hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các
quyền: chuyển dổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn. Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giải quyết
các quan hệ về đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất
đai đã quy định. Đặc biệt là ngày nay, khi mà nhu cầu sử dụng đất của con
người ngày càng tăng, đất đai trở nên có giá trị thì công việc này càng đóng
vai trò hết sức quan trọng.
1
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với
sự hướng dẫn của Thầy giáo – ThS. Hoàng Hữu Chiến, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải
pháp làm tăng tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2010 – 2013.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm dược các quy định của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sư
dụng đất.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của huyện Hòa An trong công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại phòng Tài nguyên & Môi
trường huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng có cơ hội củng cố kiến thức đã học, học
hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác
CGCNQSDĐ từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định về công tác này
trong giai đoạn hiện nay.
- Nắm được những quy định của Luật đất đai năm 2003 và những văn
bản dưới luật về đất đai trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kiến nghị và đề xuất với cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp
phù hợp để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng và
công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
- Đúc rút được nhiều kiến thức thực tế và bước đầu áp dụng vào thực
tiễn phục vụ yêu cầu công việc sau khi ra trường.
- Củng cố kỹ năng thu thập và xử lý thông tin trong quá trình thực hiện
đề tài.
2
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Đứng trước yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước Nhà nước ta đã
ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ trương khoán ruộng đất theo
chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo
Nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công lớn. Chính
sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
đồng thời tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở pháp luật
cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm một số văn bản sau:
- Nghị định 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp.
- Luật đất đai 1993.
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ giao đất lâm nghiệp
cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích
lâm nghiệp.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một số
điều của Luật đất đai 1993.
- Luật đất đai năm 2003.
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư 20/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ.
3
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Cấp GCNQSDĐ là một trong 13 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai
được quy định tại Khoản 2 - Điều 6 Luật đất đai năm 2003.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và
các tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, cấp GCNQSDĐ.
f) Thống kê, kiểm kê đất đai.
g) Quản lý tài chính về đất đai.
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
i) Quản lý và giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
l) Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. [9]
Như vậy, công tác cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan
trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng
4
đất nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng
đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật. Đặc biệt
đối với trực tiếp ngưới sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn giúp
người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Được cấp GCNQSDĐ cũng là quyền lợi của người sử dụng đất.
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền
sau đây:
a) Được cấp GCNQSDĐ.
b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
c) Được hưởng các lơi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải
tạo đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình.
f) Khiếu nại tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.[9]
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
2.1.4.1. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
“GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất”.
Vì vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng đất
hợp pháp của người sử dụng đất. Thông qua GCNQSDĐ Nhà nước xác lập
mối quan hệ pháp lí với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao
đất sử dụng. Mặt khác GCNQSDĐ còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn
quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục
đích, thời hạn và diện tích sử dụng).
5
GCNQSDĐ luôn bao gồm cả nội dung pháp lí và nội dung kinh tế.
Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ có giá trị
như một “Ngân phiếu”.
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang,
mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu
hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in
màu đỏ. Mục “I. Tên người sử dụng đất, chư sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” và số phát hành giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6
chữ số, bắt đầu từ BA 000001 được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên &
Môi trường”.
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất”. Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình
xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày
tháng năm ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”.
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những
thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp giấy chứng nhận. [12]
2.1.4.2. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại
Điều 48 luật đất đai 2003 như sau:
1. GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trong trường hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó được ghi trên
GCNQSDĐ, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về bất động sản.
2. GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
6
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ
phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng.
Trường hợp có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức đồng sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư
thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất
của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ, quyền sử dụng đất đối
với nhà chung cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng
nhận đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử
dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy
định của Luật này. [9]
2.1.4.3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52 – Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSDĐ cho
các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp
GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 Điều
này ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSDĐ. [9]
2.1.4.4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi:
7
* Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được
UBND xã nơi đó xác nhận. Những giấy tờ hợp pháp gồm:
- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất
mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt thuộc các thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa,
Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam, Nhà nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, trong quá trình thực hiện sai các
chính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ đó đến nay.
- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở vè trước của chủ
sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất
sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định theo pháp luật đất đai.
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn đang sử dụng liên tục từ đó
đến nay mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật
hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có
hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,
xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị
định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó
không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND xã.
8
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy
hoạch thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúng các quy định
về xây dựng.
* Trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên,
mà đất đó nằm trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết
định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúng
quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy đinh của pháp luật.
* Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp thì phải
được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có
chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng kí đất
đai cấp xã xác nhận.
- Người được thừa kế từ tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sư
dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn đang sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nước
trong quá trình sử dụng. [3]
2.1.4.5. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Trung ương
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quy
trình, biểu mẫu về đăng ký đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSDĐ, biểu mẫu, sổ sách thống nhất trong
phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho cán bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ.
- Xây dựng chủ trương, kế họach thực hiện đăng kí đất đai, cấp
GCNQSDĐ trong cả nước.
9
* Cấp tỉnh
- Ban hành các công văn, quyết định hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở địa phương.
- Tổ chức triển khai đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn
tỉnh theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ ở địa phương mình.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSDĐ và
quyết đinh cấp GCNQSDĐ cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trong phạm
vi quản lý
* Cấp huyện
- Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã, phường, thị
trấn trên địa bàn huyện.
- Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho triển khai công tác cấp
GCNQSDĐ.
- Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm về cấp GCNQSDĐ và đôn
đốc cấp cơ sở làm kế hoạch triển khai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSDĐ và
quyết định cấp GCNQSDĐ cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình
hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý.
* Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCNQSDĐ theo đúng kế hoạch
cùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng.
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí,
thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ.
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSDĐ và
lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSDĐ cho người sử dụng. [2]
10
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003.
Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện trước năm 1990 theo quy định
của Luật đất đai năm 1988 và Quyết định 201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7
năm 1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi
Trường). Trong những năm trước Luật đất đai 1993, kết quả thực hiện cấp
GCNQSDĐ đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai
thí điểm hoặc thực hiện cấp tạm thời GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất nông nghiệp.
Sau khi có Luật đất đai 2003, việc cấp GCNQSDĐ được các địa
phương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều
kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng
lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến
độ cấp GCNQSDĐ còn chậm.
Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất của cả nước đến năm 2003 như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích
7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp).
- Đất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182 ha
(chiếm 46,7% diện tích cần cấp).
- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.257 ha (chiếm
43,3% diện tích cần cấp).
- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha
(chiếm 63,4% diện tích cần cấp).
- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.288
ha(chiếm 15,4% diện tích cần cấp).
* Giai đoạn sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
Công tác cấp GCNQSDĐ được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấp
GCNQSDĐ đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản
xuất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn), 14 tỉnh đạt 80 – 90%, 10 tỉnh
đạt 70 – 80%, còn lại đạt dưới 70%.
11
Kết quả cấp GCNQSDĐ của cả nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2008
như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy với diện
tích là 7.485.643 ha, dật 82,3% diện tích cần cấp. Trong đó cấp cho các hộ gia
đình là 13.682.327 giấy với diện tích là 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức được
5.024 giấy với diện tích là 522.313 ha. Cụ thể có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh
đạt từ 80 – 90%, 8 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, 2 tỉnh còn lại đạt
dưới 50%.
- Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154
ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp. Trong đó có 13 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 7 tỉnh đạt 80 – 90%, 5 tỉnh đạt 70 – 80%, 8 tỉnh đạt 50 – 70%, 31
tỉnh dưới 50%.
Việc cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp thời gian qua gặp nhiều khó
khăn do không có bản đồ địa chính. Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập
bản đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh công tác
cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp. Tuy nhiên đến nay tiến độ cấp
GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp ở một số địa phương vẫn còn chậm vì đang
chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc
doanh dang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích
478.255 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp, còn 2 tỉnh chưa triển khai một cách
sâu rộng về cấp GCNQSDĐ cho đất nuôi trồng thủy sản.
- Đối với đất ở đô thị: đã cấp cho 2.837.616 giấy với diện tích 64.357
ha đạt 62,3% diện tích cần cấp. Trong đó có 17 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 6 tỉnh đạt 80 – 90%, 6 tỉnh đạt 70 – 80%, 15 tỉnh đạt 50 – 70%, còn
lại dưới 50%.
- Đất ở nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.164 ha đạt
76,5% diện tích cần cấp. Trong đó có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80 –
90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, còn lại dưới 50% diện tích
đất cần cấp.
- Đất chuyên dùng: đã cấp 71.879 giấy với diện tích 208.828 ha đạt
37,4% diện tích đất cần cấp. Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh đạt 70
12
– 80%, 10 tỉnh đạt 50- 70%, còn lại dưới 50%. Việc cấp GCNQSDĐ cho đất
chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh
chưa tập chung chỉ đạo thực hiện.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.291
ha đạt 40,4% diện tích đất cần cấp. Việc cấp GCNQSDĐ cho loại đất này chủ
yếu trong 3 năm 2005 – 2007. Trong thực tế việc ban hành Nghị định số
84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ đối với
loại đất này.
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
2.2.2.1. Đối với đất sản xuất Nông nghiệp
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản
lý ruộng đất tỉnh (nay là Sở Tài nguyên - Môi trường) huyện Hòa An bắt đầu
triển khai công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp từ ngày 17/4/1993
đến hết năm 1998 trên địa bàn huyện cơ bản đã giao đất, cấp GCNQSDĐ
nông nghiệp xong theo Nghị định 64/CP ngày 27/3/1993 của Chính phủ. Cho
đến ngày 31/12/2013 đã cấp được 6.886,88/7.820,93 ha đạt 88,06%.
2.2.2.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lâm nghiệp
Hòa An thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ
về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp từ năm 1994, chia thành 2 giai đoạn
chủ yếu:
- Giai đoạn 1: Lập hồ sơ giao đất lâm nghiệp (cấp bìa xanh) từ năm
1994 đến hết tháng 9/1998 giao được 6.190 hộ.
- Giai đoạn 2: Cấp GCNQSDĐ (bìa đỏ) thực hiện từ tháng 10/1998 đến
hết tháng 10/2000.
Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp đến nay như sau: số hộ được cấp
GCNQSDĐ trên tổng số hộ chưa sử dụng đất lâm nghiệp là 4.398/6.190 đạt 71,05%.
2.2.2.3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Đô thị và Nông thôn
Thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/07/1998 của Thủ tướng Chính
phủ về một số biện pháp đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000, công tác cấp GCNQSDĐ của huyện
13
Hòa An đang được xúc tiến mạnh mẽ với quyết tâm hoàn thành cơ bản việc
cấp GCNQSDĐ đất ở cho nhân dân góp phần đẩy mạnh nhịp độ phát triển
kinh tế xã hội, an ninh, chính trị. Tính đến ngày 31/12/2013 đã cấp được
444,19/474,03 ha đạt 93,71%.
* Đối với đất chuyên dùng
Trụ sở UBND các xã, trạm xá và một số đơn vị khác tuy đã có quyết
định thu hồi giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh nhưng chưa được cấp
GCNQSDĐ, nguyên nhân do các đơn vị không có đơn xin cấp GCNQSDĐ
hoặc không hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Tính đến 31/112/2013 đã cấp được
tổng diện tích là 1.290,21/1.380,90 ha đạt 93,43%.
14
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
3.2.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
Hòa An
3.2.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013
3.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa phương
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Điều tra thu thập số liệu tại các phòng ban có liên quan đến cấp
GCNQSDĐ như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng kí quyền sử
dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An.
+ Tìm hiểu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật có liên quan
+ Phương pháp kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây
+ Thu thập số liệu, tài liệu tại UBND huyện Hòa An
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản
- So sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo.
15
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Hòa An có tổng diện tích tự nhiên 60.710,33 ha, dân số 54.575
người, chia thành 21 đơn vị hành chính gồm 20 xã và 1 thị trấn.
Trung tâm huyện là Thị trấn Nước Hai cách Thành phố Cao Bằng
16km về hướng Bắc theo tỉnh lộ 203, cách cử khẩu Sóc Giang 40km. Nhìn
chung huyện Hòa An có vị trí tương đối thuận lợi để giao lưu phát triển kinh
tế, văn hóa xã hội với các địa bàn khác trong và ngoài tỉnh.
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Hòa An nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh và bao quanh thành phố Cao
Bằng. Ranh giới theo địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp các huyện Hà Quảng và Trà Lĩnh.
- Phía Nam giáp huyện Thạch An.
- Phía Đông giáp các huyện Quảng Uyên và Phục Hòa.
- Phía Tây giáp các huyện Nguyên Bình và Thông Nông.
* Địa hình:
Huyện Hòa An có kiến tạo địa hình dạng lòng máng dọc theo sông
Bằng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam . Độ cao trung bình 350m so với mực
nước biển. Địa hình chia cắt phức tạp, đại bộ phận có đồi núi thấp xen kẽ địa
hình castơ với các thung lũng sâu, kín và bồn địa giữa núi. Sự phân hóa nền
địa hình chia thành 3 dạng chính: địa hình đồi núi đất, địa hình thung lũng và
điah hình núi đá.
Trong đó dạng địa hình đồi núi đất là phổ biến có độ cao trung bình từ
300 - 350m, phân bố ở các xã phía Bắc, Đông Bắc nà phía Nam của huyện.
Địa hình có độ dốc thoải ở ven rìa các khối núi, càng tiến vào trong càng dốc.
Đất đai phần lớn có độ dốc trên 25
o
xen kẽ có các thung lũng hẹp và chân
sườn đồi dốc thoải, dạng địa hình này chiếm 63% diện tích toàn huyện.
16
* Khí hậu:
Huyện Hòa An chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu lục địa nhiệt đới gió
mùa và phân hóa thành 2 mùa:
- Mùa đông nhiệt độ thấp, khô lạnh, ít mưa, đôi khi có sương muối.
- Mùa hè nhiệt độ và độ ẩm cao, mưa nhiều, đôi khi có mưa đá.
Nền nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 21
o
C, độ ẩm trung bình cả
năm đạt 82%.
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Dưới tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên và hoạt động sản
xuất của con người cũng như tính đặc thù về vị trí địa lý.
Đa số diện tích đất của huyện Hòa An phân bố ở độ dốc >25
o
và tầng
đất dày >100cm. Cấu trúc khá bền vững và thoát nước tốt, có độ phì tiềm tàng
từ trung bình đến khá, phù hợp với nhiều cây trồng Nông – Lâm nghiệp.
* Tài nguyên rừng:
Diện tích đất rừng của huyện Hòa An năm 2010 là 47.291,21 ha trong
đó chủ yếu là rừng phòng hộ với diện tích là 45.497,99 ha, rừng trồng là
1.723,21 ha, rừng đặc dụng có diện tích nhỏ với 70,01 ha. Độ che phủ rừng
của huyện hiện tại đạt 55%. Thảm thực vật rừng tự nhiên chủ yếu là các loài
thân gỗ và tre nứa có sức tái sinh mạnh. Thảm thực vật rừng trồng có thông,
sa mộc, bạch đàn, keo…
* Tài nguyên nước:
Hòa An có nguồn nước khá dồi dào với mạng lưới sông suối khá dày
song lại phân bố không đều. Có 2 con sông chính chạy qua huyện là sông
Bằng và sông Hiến, tại các vùng đồi núi thấp nhìn chung nguồn nước mặt khá
phong phú đáp ứng đủ nước sinh hoạt và sản xuất, nhưng ở các vùng núi đá
vôi rất thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
Hồ, đập ở huyện có 4 hồ lớn: hồ Phia Gào thuộc xã Đức Long, hồ Nà
Tấu thuộc xã Bế Triều, hồ Khuổi Áng thuộc xã Hoàng Tung, hồ Khuổi Lái
thuộc xã Bạch Đằng. Các hồ này là hồ thủy lợi nhân tạo cung cấp nguồn nước
tưới chủ yếu cho cánh đồng lúa Hòa An.
17
* Tài nguyên khoáng sản:
Theo tài liệu điều tra, trên địa bàn huyện Hòa An có các loại khoáng
sản sau:
- Quặng sắt: có ở Ngườm Cháng (xã Dân Chủ), Khau Mìa (xã Đức
Long), Bó Lếch, Hào Lịch (xã Hoàng Tung),… trong đó mỏ Ngườm Cháng
có trữ lượng tương đối lớn (khoảng 2,8 triệu tấn), có thể khai thác với quy mô
công nghiệp, các mỏ còn lại có trữ lượng nhỏ chỉ đủ khai thác tận thu.
- Cao lanh (sản xuất gốm sứ) có ở xã Bế Triều.
- Phôtphorit (sản xuất phân lân) có ở Lam Sơn (xã Hồng Việt).
Ngoài ra trên địa bàn huyện Hòa An còn có nhiều điểm để khai thác vật
liệu xây dựng như: đá vôi ở Phia Cháng (xã Đức Long), Nặm Loát (xã
Nguyễn Huệ)… Đất sét để sản xuất gạch ngói có ở các xã Bế Triều, Đức
Long… và khai thác cát, sỏi ven sông Bằng… trữ lượng đủ cung cấp cho nhu
cầu xây dựng trong huyện và các vùng lân cận.
Với nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đặc biệt là quặng sắt,
Hòa An có điều kiện phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, xây dựng
các cơ sở công nghiệp chế biến, luyện kim, …
4.1.1.3. Thực trạng môi trường
Huyện Hòa An là nơi có đời sống đô thị và công nghiệp đang ngày
càng phát triển. Bởi vậy vấn đề môi trường sinh thái trên địa bàn huyện hiện
nay đang là mối quan tâm lớn. Ở huyện có sông Bằng chảy qua và có 4 hồ
chứa nước lớn vừa có tác dụng điều hòa khí hậu và tạo cảnh quan thiên nhiên,
đồng thời là nguồn tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
Trong những năm qua huyện đã tập trung phát triển kinh tế, xóa đói
giảm nghèo bằng cách thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt
được kết quả đáng ghi nhận, đời sống nhân dân từng bước được năng lên. So
với mặt bằng chung, Hòa An vẫn là huyện nghèo kimh tế chưa phát triển, chủ
yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Môi trường sinh thái nói chung còn tương
đối trong lành, thảm thực vật, động vật hoang dã chim muông có chiều hướng
phục hồi và phát triển, cảnh quan thiên nhiên được cải thiện rõ rệt. Chất thải
rắn tại thị trấn Nước Hai hàng ngày được thu gom, xử lý, công tác vệ sinh môi
trường thực hiện khá tốt. Tuy nhiên việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở thị trấn
18
và nơi đông dân cư khác chưa được chú trọng, chưa có biện pháp thu gom xử
lý vệ sinh môi trường theo quy định, việc thực hiện nghị quyết thị trấn xanh –
sạch – đẹp chưa đáp ứng yêu cầu.
Ô nhiễm môi trường ở đây chủ yếu từ các cơ sở khai thác và chế biến
quặng sắt. Tuy các cơ sở này đều lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,
có cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường theo quy định
nhưng thực hiện chưa nghiêm túc, không đầy đủ, còn mang tính đối phó. Phần
lớn các công trình bảo vệ môi trường chưa được nghiệm thu theo quy định đã
đưa vào hoạt động, chưa ngăn ngừa triệt để các nguồn gây ô nhiễm phát sinh.
Nhiều cở sở không xây dựng kế hoạch kiểm soát, thực hiện kiểm soát môi
trường không đúng tần suất, thời gian theo đánh giá tác động môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đã phê duyệt. Đa số các
hồ chứa thải đều không đủ dung tích, ít có tác dụng lắng trước khi xả thải ra
môi trường. Ở một số nơi trong huyện có tình trạng nhân dân tự khai thác
quặng gây nên tình trạng phá hoại đất và rừng.
Để đảm bảo yêu cầu an toàn sinh thái và cải thiện cảnh quan môi
trường, trong quy hoạch sử dụng đất cần chú trọng phủ nhanh đất trống, đồi
núi trọc để đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt mức an toàn sinh thái (trên 60% đối với
huyện miền núi), làm cơ sở cho sự phát triển bền vững và là vùng đệm cho
khu vực đô thị.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Thực trạng kinh tế
Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh 1994) tăng khá nhanh từ 200 tỷ
đồng năm 2010 lên 226,3 tỷ đồng năm 2013; giá trị sản xuất bình quân đầu
người tăng nhanh từ 247 USD năm 2010 lên 391 USD năm 2013.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 – 2013 là 12,2%
trong đó:
+ Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 13,5%;
+ Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng 12,5%;
+ Khu vực kinh tế dịch vụ tăng 12%.
19
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012 2013
1. Dân số TB Người 53.593 52.934 53.135 54.575
2. Tổng giá trị sản xuất
(giá 1994)
Tỷ đồng 200 208,5 217 226,3
+ Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 12 12,6 13 14,1
+ Dịch vụ Tỷ đồng 40 42 44 46,7
+ Nông, nghiệp và thủy sản Tỷ đồng 148 153,9 160 165,5
3. Tổng sản phẩm (giá thực tế) Tỷ đồng 330 350 392 411
4. GDP/người
- Theo giá 1994 Nghìn đông 3.003 3.115 4.084 4.713
- Theo giá thực tế Nghìn đồng 4.955 5.229 7.377 8.613
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An)
4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Là một huyện miền núi nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa
An nói chung đã theo hướng tích cực nhưng tốc độ chuyển dich giữa các
ngành còn chậm. Việc sử dụng giống mới có năng suất chất lượng cao chưa
đồng đều giữa các vùng; chưa tạo được nhiều hàng hóa xuất khẩu; kết quả
thực hiện các dự án nông lâm nghiệp đạt hiệu quả chua cao.
- Tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng từ 6,04% năm
2010 lên 6,91% năm 2013.
- Tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ tăng từ 20% năm 2010 lên 20,67%
năm 2013.
- Tỷ trong khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ
73,96% năm 2010 xuống 72,42% năm 2013.
Nhìn chung số thu hàng năm trên địa bàn huyện đều hoàn thành chỉ tiêu
do cấp trên giao nhưng chưa lớn.
20
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa An năm 2010 – 2013
ĐVT: %
Hạng mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Tổng 100 100 100 100
Công nghiệp và xây dựng 6,04 6,44 6,79 6,91
Dịch vụ 20 20,14 20,28 20,67
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 73,96 73,42 72,93 72,42
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An)
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hòa An
giai đoạn 2010 – 2013
ĐVT: Tỷ đồng
Hạng mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
So sánh tăng(+),
giảm(-) 2010 -
2013
Tổng 330 350 392 411 + 81
1. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
209 218,7 250,9 254 + 45
2. Công nghiệp và xây
dựng
52 57,3 63 71 + 19
3. Dịch vụ 69 74 78,1 86 + 17
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An)
* Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi và
dịch vụ nông nghiệp nhìn chung tăng. Cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành
nông, lâm nghiệp và thủy sản (theo giá thực tế) nhìn chung đã có thay đổi (từ
209 tỷ đồng năm 2010 lên 254 tỷ đồng năm 2013). Tỷ trọng trồng trọt lớn
(81,82%), tiếp đến là chăn nuôi (17,03%) và dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ lệ
nhỏ (1,15%).
Sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện Hòa An trong những năm gần
đây đã có nhiều chuyển biến trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
21

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×