Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM DINH DƯỠNG MIỀN NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHYÊN ĐỀ BÁO CÁO
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỰC PHẨM DINH DƯỠNG MIỀN NAM
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện:
BÙI VĂN TRỊNH Nhóm 4.1
Năm 2010
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ

PHẦN MỤC LỤC
Phần mục lục...............................................................................................2
Phần giới thiệu............................................................................................3
Phần nội dung...........................................................................................10
Chương 1 : Phân tích về tình hình tiêu thụ.......................................10
Chương 2 : Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ...........16
Chương 3 : Dự báo khối lượng tiêu thụ.............................................21
Kết luận và kiến nghị...............................................................................37
Tài liệu tham khảo....................................................................................40

Nhóm 1
2
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu đề tài
Trong thời kỳ gia nhập WTO đất nước ta bắt đầu thực hiện một công
cuộc đổi mới sang nền kinh tế thị trường, đã làm nền kinh tế phát triển vượt bậc.
Bên cạnh đó, không thể không kể đến ngành bánh kẹo hiện nay đã có những
bước phát triển khá ổn định.Tổng giá trị thị trường Việt Nam ước tính năm 2008
trên khoảng 5400 tỷ đồng tốc độ phát triển của ngành trong những năm qua,theo
tổ chức SIDA ước tính đạt 7,3 - 7,5 % / năm. Ngành bánh kẹo Việt Nam có
nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởng cao và trở thành một trong những thị
trường lớn ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Nắm bắt được tình hình quan trọng như vậy, công ty TNHH dinh dưỡng
miền Nam (SNFOOD) đã được thành lập tháng 8/2008 và cho ra dòng sản phẩm
mới không chỉ với bản chất thơm ngon mang hương vị truyền thống Việt Nam,
công ty còn đặc biệt chú ý đến nhu cầu của người tiêu dùng như thực phẩm dành
cho người ăn kiêng, bánh dành cho người bệnh tiểu đường,... Chính những ý
nghĩ này đã chào đón người tiêu dùng Việt Nam càng xích lại gần với hàng Việt
Nam hơn, một phần người tiêu dùng cũng lo ngại trước bánh kẹo nhập khẩu có
chứa chất melamine, thông điệp này đã mở ra nhiều cơ hội hơn cho ngành bánh
kẹo Việt Nam.Nhưng cũng vì thế mà công ty phải đối mặt với những cạnh tranh
gay gắt và khốc liệt hơn giữa các công ty, doanh nghiệp có thương hiệu lâu năm,
có vị thế trên thị trường như: công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa (Bibica), công
ty cổ phần Kinh Đô, công ty bánh kẹo Hải Châu,… Các công ty, doanh nghiệp
này luôn nỗ lực liên tục mở rộng thị phần sản phẩm nâng cao uy tín đối với
người tiêu dùng.Để có thể đứng vững trong tình trạng hiện nay, công ty cần thực
hiện nhiều biện pháp cấp bách cũng như lâu dài để đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh một cách kịp thời và từ đó đưa ra các chiến lược hợp lý giúp công ty phát
triển một cách tốt nhất và đặt biệt mở rộng thị trường của công ty ra nước ngoài
là mục tiêu mà công ty đang hướng đến. Chính vì thế nhóm chúng em quyết định
chọn đề tài “phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH dinh
dưỡng miền Nam (SNFOOD)” nhằm tìm ra giải pháp giúp công ty nâng cao sản
lượng tiêu thụ và mở rộng thị trường trong thời gian tới.
Nhóm 1
3
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
II. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm

dinh dưỡng miền Nam trong năm 2009 để từ đó đề ra những biện pháp nâng cao
sản lượng tiêu thụ và mở rộng thị trường trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm
dinh dưỡng miền Nam
- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
- Dự báo khối lượng tiêu thụ
III. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp luận
* Quan điểm tiêu thụ sản phẩm:
Xuất phát từ nhiều giác độ và phạm vi hoạt động khác nhau có nhiều
quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Nếu xét hoạt đông tiêu thụ như một hành vi thì hoạt động tiêu thụ sản
phẩm được quan niệm như hành vi bán hàng do đó tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
là sự chuyển giao hình thái giá trị của sản phẩm, hàng hóa từ hàng sang tiền (H-
T) nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định.Không
có mua thì không có bán. Xong xét về mặt giá trị, bản thân chúng H-T và T-H thì
là sự chuyển giao của một giá trị nhất định từ một hình thái này sang một hình
thái khác. Như vậy, nếu hiểu theo quan điểm này thì tiêu thụ sản phẩm là sự
chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho người mua và người bán thu được tiền
từ bán sản phẩm hay được quyền thu từ người mua.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và kinh doanh. Tiêu
thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa sản phẩm từ nơi
Nhóm 1
4
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
sản xuất đến nơi tiêu thụ.Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian
giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng.
Theo hiệp hội kế toán quốc tế, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ
đã thực hiện cho khách hàng là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, lao vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng
hóa, sản phẩm hay quyền thu tiền sản phẩm hàng hóa.
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức, kinh tế,
và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu thị trường, tổ chức tiếp cận sản
phẩm, chuẩn bị hàng hóa và xuất bán theo yêu cầu khách hàng với chi phí thấp
nhất.
* Vai trò tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp:
Trong cơ chế thị trường ngày nay, tiêu thụ là khâu hết sức quan trọng đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ sản phẩm thể
hiện được giá trị sử dụng của sản phẩm. Sau khi tiêu thụ được sản phẩm doanh
nghiệp không những thu được các khoản chi phí bỏ ra mà còn thu được lợi
nhuận, đây là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp. Do đó nó mang vai trò to lớn
như:
- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để
có thể tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải
tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và thu được tiền đảm bảo bù đắp chi
phí bỏ ra có lợi nhuận để từ đó doanh nghiệp có đủ nguồn lực để tiếp tục đầu tư.
- Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển
mở rộng thị trường.Để có thể phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất hoạt
động kinh doanh, cần tiêu thụ ngày càng nhiều hơn khối lượng sản phẩm mà còn
ở trên thị trường mới và thị trường tiềm năng.
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm góp phần làm giảm chi
phí lưu thông, giảm chi phí thời gian dự trữ hàng hóa, tăng vòng quay của vốn,
Nhóm 1
5
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả
năng đổi mới công nghệ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu
và mang lại lợi nhuận cao.
- Tiêu thụ sản phẩm mang lại vị thế và độ an toàn cho doanh nghiệp. Vị
thế của doanh nghiệp được đánh giá thông qua phần trăm doanh số sản phẩm
được bán ra của doanh nghiệp so với tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm được tiêu
thụ trên thị trường, tỷ trọng này càng lớn thì vị thế càng cao và ngược lại.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ bộ phận kế toán của công ty
TNHH thực phẩm dinh dưỡng miền Nam để làm số liệu phân tích.
2.2 Phương pháp phân tích:
* Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần
phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của
một doanh nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ
gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một
hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu.
Một trong những phương pháp so sánh số tương đối được sử dụng:
Nhóm 1
6
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
Số tương đối hoàn thành kế hoạch (STĐHTKH)
Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
STĐHTKH (%) = x 100%
Mức độ cần đạt được kỳ kế hoạch
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ phần trăm (%) là số
tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ
về một chỉ tiêu kinh tế nào đó, số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch
của một chỉ tiêu kinh tế.
* Phương pháp so sánh tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế
hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
* Phân tích tiêu thụ theo bộ phận:
Nguyên tắc: Không được bù trừ lẫn nhau.

Tổng giá trị sản lượng tiêu thụ thực tế
(Không kể phần vượt mức)
Mức độ HTKHTT mặt hàng =
Tổng giá trị sản lượng tiêu thụ kế hoạch
* Ngoài ra, dựa vào các số liệu có được ta sử dụng phương pháp thống kê, sử
dụng mô hình kinh tế với phương pháp hồi qui, ta tiến hành tổng hợp, phân tích,
so sánh, đánh giá để thấy được tình hình tiêu thụ của công ty trách nhiệm hữu
hạn thực phẩm dinh dưỡng miền Nam.
Nhóm 1
7
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
IV. Phạm vi nghiên cứu
1. Phạm vi không gian
Công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm dinh dưỡng miền Nam
(SNFOOD)
2. Phạm vi thời gian
Chuyên đề được thực hiện từ 01/01/2010 đến 03/03/2010, số liệu trong đề
tài từ 01/01/2009 đến 31/12/2009
3. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu phân tích tình hình tiêu thụ ở Công ty trách nhiệm hữu hạn
thực phẩm dinh dưỡng miền Nam
Nhóm 1
8
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Số sản phẩm của công ty rất nhiều, nhưng trong năng lực của chúng em chỉ
phân tích một số sản phẩm chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty
trách nhiệm hữu hạn thực phẩm dinh dưỡng miền Nam
I. Phân tích khái quát
1. Phân tích về mặt sản lượng
Nhóm 1
9
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
Bảng 1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của SNFOOD năm 2009 theo hình thức
số lượng
STT Sản phẩm
Đơn giá
sản
phẩm
ĐVT
Kế
hoạch
2009
Thực
hiện
2009
Độ Lệch
% Hoàn
Thành
1
Kẹo cứng cao
cấp Casoni
32000 Túi 150000 185300 35300 123.53
2
Ngũ cốc dinh
dưỡng Resoni
31000 Túi 30000 20500 -9500 68.33
3
Bánh qui le
petit beurre
Bisoni
16000 Hộp 120000 135222 15222 112.69
4
Bánh qui kem
hai mùi
Creamsoni
9000 Túi 123000 126000 3000 102.44
5
Bánh qui hỗn
hợp hộp giấy
26500 Hộp 210000 195000 -15000 92.86
6
Bánh qui hỗn
hợp hộp thiếc
44500 Hộp 210000 233000 23000 110.95
7
Bánh Bisoni
dinh dưỡng
16000 Hộp 100000 50000 -50000 50
(Nguồn: Công ty TNHH thực phẩm dinh dưỡng miền Nam)
Nhóm 1
10
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
Nhận xét chung:
Tình hình tiêu thụ thực tế của đa số các sản phẩm của công ty đều vượt
mức kế hoạch đề ra.Tuy nhiên, vẫn có các mặt hàng chưa đạt mức kế hoạch đề
ra
Nhận xét từng sản phẩm:
- Đối với sản phẩm Kẹo cứng cao cấp Casoni: tình hình thực hiện tăng
35300 túi (tăng 23.53 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Ngũ cốc dinh dưỡng Resoni: tình hình thực hiện giảm
9500 túi (giảm 31.67%) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh qui le petit beurre Bisoni: tình hình thực hiện
tăng 15222 hộp (tăng 12.69%) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh quy kem hai mùi Creamsoni: tình hình thực
hiện tăng 3000 túi (tăng 2.44 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh quy hỗn hợp hộp giấy: tình hình thực hiện giảm
15000 hộp (giảm 7.14 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh quy hỗn hợp hợp thiếc: tình hình thực hiện tăng
23000 hộp (tăng 10.95 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh Bisoni dinh dưỡng: tình hình thực hiện giảm
50000 hộp (giảm 50 %) so với kế hoạch
Nhóm 1
11
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
2. Phân tích về mặt giá trị
Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của SNFOOD năm 2009 theo hình
thức giá trị
TT
Sản
phẩm
Đơn
giá
sản
phẩm
ĐVT
Kế
hoạch
2009
Thực
hiện
2009
Giá trị kế
hoạch
(VNĐ)
Giá trị thực
hiện
(VNĐ)
1
Kẹo
cứng cao
cấp
Casoni
32000 Túi 150000 185300 4800000000 5929600000
2
Ngũ cốc
dinh
dưỡng
Resoni
31000 Túi 30000 20500 930000000 635500000
3
Bánh qui
le petit
beurre
Bisoni
16000 Hộp 120000 135222 1920000000 2163552000
4
Bánh qui
kem hai
mùi
Creamso
ni
9000 Túi 123000 126000 1107000000 1134000000
5
Bánh qui
hỗn hợp
hộp giấy
26500 Hộp 210000 195000 5565000000 5167500000
6 Bánh qui
hỗn hợp
44500 Hộp 210000 233000 9345000000 10368500000
Nhóm 1
12
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
hộp thiếc
7
Bánh
Bisoni
dinh
dưỡng
16000 Hộp 100000 50000 1600000000 800000000
Cộng 25267000000 26198652000
% hoàn thành kế hoạch 103,69%
Tình hình chung về tiêu thụ đạt 103.69% là tốt (tăng 3.69% so với kế
hoạch đề ra) đạt được như vậy là nhờ lượng bán ra tăng hơn so với kế hoạch của
một số loại sản phẩm (như Kẹo cứng cao cấp Casoni, Bánh quy le petit beurre
Bisoni, Bánh quy kem hai mùi Creamsoni, Bánh quy hỗn hợp hộp thiếc).
Tuy nhiên cũng có một số sản phẩm tiêu thụ bị giảm (như ngũ cốc dinh
dưỡng Resoni, bánh quy hỗn hợp hộp giấy, bánh Bisoni dinh dưỡng).
Vì thế cần phải xem xét lại khả năng tiêu thụ trên thị trường của các loại
bánh này, tình hình thực hiện các hợp đồng, chất lượng sản phẩm hoặc các
phương pháp bán hàng…
II. Phân tích bộ phận
Mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng:
161000005.442100005.26210000912300016120000313000032150000
16500005.442100005.26195000912300016120000312050032150000
×+×+×+×+×+×+×
×+×+×+×+×+×+×
%1.94
25267000
23775000
==
Vậy theo cách phân tích này, doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch
94.1% chứ không phải 103.69 % như trên. Trong tình hình nền kinh tế vừa phục
hồi sau khủng hoảng của năm 2008 và Việt Nam cũng là một nước không ngoại
trừ, nên kết quả đạt được như vậy là đáng ghi nhận( chỉ giảm 5.9% so với kế
hoạch).
Nhóm 1
13
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ


Chương 2
NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Nhóm 1
14

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×