Tải bản đầy đủ

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –VIETINBANK- CHI NHÁNH 1-TPHCM (2).pdf


1

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế quốc tế hóa nền kinh tế như hiện nay , sự phát triển không
ngừng nghỉ của hoạt động giao thương giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ với
nhau đã mở ra 1 kỷ nguyên mới cho hoạt động thanh toán quốc tế. Nó vừa chịu sự
tác động từ nền kinh tế , vừa đóng vai trò là chất xúc tác thúc đẩy kinh tế phát triển.

Trong những năm trở lại đây,hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đã có
những bước tiến đáng kể. Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia xuất nhập khẩu. Vì vậy, công tác thanh
toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ của NH
TMCP Công Thương Việt Nam đã và đang góp phần tạo nên một trong những thế
mạnh trong hệ thống các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống luôn được khách hàng
tín nhiệm từ lâu.


Tuy vậy , hoạt động thanh toán quốc tế luôn chứa đầy những rủi ro tiềm ẩn ,
mặt khác các Ngân hàng thương mại đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối
phó với xu thế hội nhập ngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hình cạnh
tranh ngày càng gay gắt.giữa các Ngân hàng với nhau. Do vậy, việc hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là mối quan tâm hết sức cấp bách
và thường xuyên của mỗi ngân hàng.

Bởi lý do đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
VIETINBANK- CHI NHÁNH 1-TPHCM” làm nội dung khoá luận thực tập tốt
nghiệp.

Hiện tại em được sự hướng dẫn của Thạc sỹ Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
để làm đề tài thực tập này. Em mong rằng sau một thời gian thực tập em sẽ học hỏi
được những kinh nghiệm của các bậc anh chị đi trước và trang bị thêm được nhiều
kiến thức cho công việc sau này.

- Mục tiêu đề tài: Làm sáng tỏ vị trí, vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
trong nền kinh tế, luận giải có tính hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, các khó khăn
và thuận lợi, những rủi ro thường gặp của phương thức tín dụng chứng từ .Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh.

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh toán quốc
tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NH Vietinbank-CN1-TPHCM trong
năm 2008, 2009 và 2010.

2

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

- Phương pháp nghiên cứu :
Dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế kết hợp với thực tế, sử dụng phương pháp phân
tích, lựa chọn, so sánh… để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.

- Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

Phần 1 : CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI

Phần 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK- CN1-TPHCM
Phần 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ TTQT TẠI NH TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK






























3

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở
các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này đối với
các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc
tế, thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan .
Xét về mặt kinh tế gồm hai lĩnh vực :
Thanh toán mậu dịch : là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ sở hang hoá, dịch
vụ thương mại kết hợp xuất nhạp khẩu dựa trên giá cả quốc tế . Trong thanh toán
mậu dịch các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo các hợp đồng đã ký hoặc
cam kết thương mại . Nếu hai bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì sẽ căn
cứ vào các đại diện giao dịch.
Thanh toán phi mậu dịch: Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến
hàng hoá, không mang tinh chất thương mại. Đó là thanh toán các chi phí của các
cơ quan ngoại giao ở các nước sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các đoàn
khách, chính phủ, các tổ chức, cá nhân .
Chính vì vậy TTQT đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá
hiệu quả kinh tế đối ngoại, đặc biệt là lĩnh vực ngoại thương .
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của
đất nước. TTQT là mắc xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế
quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa
các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau.
TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của
quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế.
Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu
thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp
cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí
cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh
toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ
đáng kể vào Việt Nam.
1.1.2.2 Đối với khách hàng
Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá
trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính
xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện thanh
toán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân

4

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ . Qua việc thực hiện thanh toán, ngân
hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những
tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng.
1.1.2.3 Đối với bản thân ngân hàng
TTQT là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng
về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT . Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng
doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng.
Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế
tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường. Hoạt động TTQT
không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các
hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ
mở rộng cho hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ,
bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân
hàng quốc tế khác
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện
nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình thức các
khoản ký quỹ chờ thanh toán.
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp
dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời
và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân
hàng.
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng,
tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên
trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài
và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân
hàng

1.2 CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức Chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một
khách hàng (người trả tiền, người mua, người NK…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ
mình chuyển một số tiền nhấtđịnh cho người hưởng lợi (người bán, người XK,
người nhận tiền…) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định, bằng
một hình thức chuyển tiền do khách hang yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic
tranfer - T/T) hoặc bằng thư (mail transfer - M/T) . Ngân hang chuyển tiền phải
thông qua đại lý, hoặc chi nhánh của mình ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ
chuyển tiền .
1.2.2 Thanh toán quốc tế theo phương thức Nhờ thu

5

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán gởi đến Ngân hàng nhờ thu mà
chia phương thức thanh toán thành 2 loại:
1.2.2.1 Nhờ thu trơn (Clean Collection
Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức XK sau khi giao
hàng cho tổ chức NK, nhờ ngân hàng thu hộ trên cơ sở chứng từ tài chính không có
kèm theo chứng từ thương mại.Thực tế thì nhờ thu trơn thường phát sinh trong
thanh tóan cheque.
1.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documenttary Collection)
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ
chức XK nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ tổ chức NK không những chỉ căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo hối phiếu, với điều
kiện nếu tổ chức NK đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì ngân hàng
mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho tổ chức NK để nhận hàng.
1.2.3 Thanh toán quốc tế theo phương thức giao chứng từ nhận tiền
(C.A.D-C.O.D /Cash Against Documents - Cash On Delivery
Phương thức CAD là phương thức thanh toán mà trong tổ chức NK trên cơ sở
hợp đồng mua bán, yêu cầu ngân hàng bên XK mở cho mình một tài khoản tín thác
(Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức XK, khi nhà XK xuất trình đầy đủ
chứng từ theo những thoả thuận.
1.2.4 Thanh toán quốc tế theo phương thức ghi sổ ( OPEN ACCOUNT)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức XK khi XK
hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên NK vào một cuốn sổ riêng của mình
và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng
tháng, quý…). Thực hiện phương thức này là tổ chức XK đã thực hiện việc cấp một
khoản tín dụng thương mại. Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong
thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau .
1.2.5 Thanh toán quốc tế theo phương thức LC
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng
(Ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người xin
mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khách chi trả hoặc chấp nhận
những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều khoản và điều kiện quy định
trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ.
1.2.5.1 Nội dung của thư tín dụng
Trong phương thức tín dụng chứng từ ngân hàng không chỉ là người trung gian
thu hộ, chi hộ, mà còn là người đại diện bên NK thanh toán tiền cho bên XK, đảm
bảo cho tổ chức xuất khuẩu được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cung
ứng, đồng thời đảm bảo cho tổ chức NK nhận được số lượng, chất lượng hàng hoá
tương ứng với số tiền mình đã thanh toán.
-Với những ưu điểm đó phương thức thanh toán chứng từ đã trở thành phương
thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cả hai bên XK và NK.

6

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng
mua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua
bán . Một thư tín dụng có thể có các điều khoản sau :
+Số hiệu, địa điểm và ngày mở LC
+Tên và địa chỉ của những người có lien quan tới phương thức tín dụng chứng
từ.
+Số tiền của LC . Số tiền của LC vừa được ghi bằng số, vừa bằng chữ và phải
thống nhất với nhau . Đồng thời, tên của đon vị tiền tệ phải rõ ràng .
+Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong LC .
*Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hịêu lưc của LC là thời hạn mà ngân hàng mở LC
cam kết trả tiền cho người XK trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với
những điều kiện ghi trong LC . Thời hạn hiệu lực LC bắt đầu tính từ ngày mở LC
đến ngày hết hiệu lực của LC .
*Thời hạn trả tiền của LC: Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau. Điều này
phụ thuộc hoàn toàn vào quy dịnh của hợp đồng .
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệu lực của LC .
+Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng được ghi trong LC và do hợp đồng mua bán quy định Thời
hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của LC .
+Những nội dung về hàng hoá như :tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy
cách phẩm chất,bao bì, ký mã hiệu … cũng được ghi trong LC .
+Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR …), nơi gửi và
nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng .
+Những chứng từ mà người XK phải xuất trình là một nội dung then chốt của
LC là một bằng chứng của người XK chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của LC . Do vậy,Ngân hàng phải
tiến hành trả tiền cho người XK nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định
trong LC.
+Sự cam kết trả tiền cuả ngân hàng mở LC, đây là nội dung cuối cùng của LC .
Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở LC . Ngân hàng cam kết sẽ trả tiền khi
người XK trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ .
+Những điều khoản đặc biệt khác .
+Chữ ký của ngân hàng mở LC .
LC thực chất là một khế ước dân sự, do vậy, người ký nó cũng phải là người có
đủ năng lưc hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật .
1.2.5.2 Chức năng của thư tín dụng
- Chức năng thanh toán : trong buôn bán quốc tế, thư tín dụng được thực hiện
chức năng thanh toán không dung tiền mặt giữa người XK và người NK .
- Chức năng bảo đảm : thư tín dụng là sự cam kết trừu tượng, độc lập của ngân
hàng mở bảo đảm việc thanh toán cho nhà XK ngay cả trường hợp nhà NK không
có khả năng thanh toán hoặc không muốn thanh toán.

7

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

- Thông qua thư tín dụng, quyền lợi của nhà NK cũng được bảo vệ với việc
ngân hàng mở chỉ trả tiền cho nhà XK một khi họ đã có trong tay các chừng từ phù
hợp với điều kiện của thư tín dụng .
- Chức năng tín dụng : khi ngân hàng mở thư tín dụng nhận đựơc đơn mở thư
tín dụng của nhà nhập khầu mà không yêu cầu ký quỹ, điều đó có nghĩa là nhà nk
chỉ phải trả tiền một khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với điều kiện của thư tín
dụng ngân hàng mở . Còn trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng yêu cầu nhà
nk phải ký quỹ một tỷ lệ nhất định của giá trị thư tín dụng thì số tiền ký quỹ này
theo nguyên tắc là đựoc hưởng lãi suất .
1.2.5.3 Phân loại LC
1.2.5.3.1 Chia theo tính chất có thể hủy ngang
- Thư tín dụng có thể huỷ ngang (RevocaBLe Letter of Credit) (loại này đã bị bỏ
theo UCP600 và tất cả các thư tín dụng là không thể hủy ngang trong trường hợp
LC dẫn chiếu UCP600).
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (IrrevocaBLe Letter of Credit).
1.2.5.3.2 Chia theo tính chất của LC
- Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit).
- Thư tín dụng chuyển nhượng (TransferaBLe Letter of Credit).
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit).
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit).
- Thư tín dụng đối ứng(Reciprocal Letter of Credit}.
- Thư tín dụng dự phòng( Standby Letter of Credit).

1.2.5.3.3 Chia theo thời hạn thanh toán của LC
- Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit).
- Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit).
- Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp (Mixed Payment Letter of Credit)
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit).
1.2.5.4 Các bên tham gia quá trình thanh toán
- Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Phát hành LC.
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Thông báo LC.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Xác nhận LC.
- Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi tiền
trong trường hợp LC có chỉ định.
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Thương lượng chiết khấu bộ chứng
từ.
- Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến ngân hàng
được chỉ định trong LC.
- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Được ngân hàng phát hành chỉ
định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết khấu hoặc
thanh toán bộ chứng từ.

8

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

- Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): đòi tiền bộ chứng từ theo sự ủy quyền của
các bên thụ hưởng.
- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant).
- Người thụ hưởng (Beneficiary).
- Tùy theo quy định của từng LC cụ thể, một ngân hàng có khi đảm nhận nhiều
chức năng của các ngân hàng được liệt kê như trên. Chức năng, nhiệm vụ, trách
nhiệm của các bên có liên quan được quy định cụ thể trong UCP và ISBP.
1.2.5.5 Giới thiệu vài nét về UCP và ISBP
- UCP là từ viết tắt tiếng Anh “The Uniform Customs and Practice for
Documentary Credits”, tiếng Việt là “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng
chứng từ”, phiên bản mới nhất là phiên bản UCP600 (sửa đổi lần thứ 6) do ICC
(International Chamber of Commerce: Phòng Thương Mại Quốc Tế) ban hành ngày
25/10/2006, có hiệu lực vào ngày 01/07/2007. Văn bản đầu tiên được xuất bản năm
1933 sau đó được sửa đổi qua các năm 1951, 1962, 1974 và tiếp theo là bản sửa
năm 1983 (số 400.ICC) và văn bản ICC – UCP – No500 có giá trị hiệu lực từ ngày
1/1/1994.
- UCP là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng
phương thức LC. UCP600 có 39 điều khoản, điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của
các bên tham gia nghiệp vụ thanh toán LC, trách nhiệm và nghĩa vụ bên tham gia
trong nghiệp vụ thanh toán LC. Quy định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất
trình theo LC.
- ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for the
Examination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tập
quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín
dụng chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do
ICC ban hành năm 2007.
- Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện
sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân
Hàng của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực
hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ.
1.2.5.6 Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ.
1.2.5.6.1 Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai
quan hệ hợp đồng độc lập:
Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ
giữa ngân hàng phát hành với người xuất khẩu. Thỏa thuận xin mở thư tín dụng
giữa người mở thư tín dụng và ngân hàng phát hành là một hợp đồng kinh tế dịch
vụ. Người nhập khẩu phải làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí
mở thư tín dụng và ký quỹ một số tiền nhất định tuỳ theo quy định của ngân hàng.
Ngân hàng căn cứ vào đó mở thư tín dụng cho người xuất khẩu và chịu trách nhiệm
kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu trình. Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp
với nội dung điều kiện của LC thi ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanh toán tiền

9

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

hàng cho người xuất khẩu, sau đó ngân hàng thu lại tiền của người nhập khẩu và
giao chứng từ cho người nhập khẩu đi lấy hàng.
1.2.5.6.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2
nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng: tuy thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp
đồng mua bán giữa người xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng khi ra đời, nó lại hoàn
toàn độc lập với hợp đồng thương mại hay bất kỳ một hợp đồng nào khác làm cơ sở
cho thư tín dụng. Thay vào đó, nó phụ thuộc vào khả năng xuất trình các chứng từ
phù hợp với thư tín dụng của nhà xuất khẩu. Ngân hàng mở thư tín dụng không thể
từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán với lý do người xuất khẩu đã giao hàng kém
chất lượng, hay vì một lý do tương tự. Ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho người
hưởng lợi miễn là người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của
LC.
Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: khi kiểm tra các chứng từ xuất trình,
các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi các chứng từ này tuân thủ
chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng.
1.2.5.6.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không
căn cứ vào hàng hoá:
Các chứng tử xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay
từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, đồng thời cũng là căn cứ duy
nhất để người nhập khẩu hoán trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng. Ngân hàng
không chịu trách nhiệm về số phận thật sự của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại
diện. Như vậy trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm quan
trọng to lớn, nó là minh chứng cho giá trị hàng hoá mà người bán đã giao và là căn
cứ cho người xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng và cũng là cơ sở để
ngân hàng chấp nhận hay thanh toán cho người xuất khẩu.
1.2.5.6.4 Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách
tương đối quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương.
Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhận được hàng hoá rồi mới trả
tiền, còn người bán lại muốn giao hàng xong là được thanh toán ngay. Trong ngoại
thương. Việc giải quyết mối quan hệ này gặp nhiều khó khăn hơn so với mua bán
nội địa do khoảng cách về không gian giữa người mua và người bán. Do đó,
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức đang tín cậy nhất: khi
người bán lập được bộ chứng từ xem như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, còn
người mua nhận được bộ chứng từ có thể yên tâm là hàng hoá đã được giao.
1.2.5.6.5 Ngân hàng phát hành LC là người phải thanh toán cho
người hưởng lợi:
Khi quyết định việc mở LC, ngân hàng mở LC phải hiểu rằng chính ngân hàng
mở LC là người thanh toán cho người hưởng lợi khi họ thực hiện đúng các quy định
trong LC cho dù người mở LC có tiền hay không có tiền, cón tồn tại hay phá sản.
Do đó ngân hàng mở LC phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người
mở. Đặc biệt là hiệu quả của phương án nhập hàng.

10

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


1.3 PHÂN TÍCH CÁC YỀU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN
PHƯƠNG THỨC TTQT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
1.3.1 Mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên
Trong thương mại quốc tế thì mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên là nhân tố
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế.
Tùy theo mức độ tín nhiệm giữa hai bên mà các doanh nghiệp XNK sẽ lựa chọn các
phương thức thanh toán khác nhau với mục đích cuối cùng là cả hai bên đều đạt
được lợi ích cao nhất.
Đối với những khách hàng có quan hệ buôn bán lần đầu với nhau, chưa hiểu rõ
và tin tưởng về nhau thì các doanh nghiệp thường hay lựa chọn thanh toán theo
phương thức tín dụng chứng từ. Mặc dù phương thức tín dụng chứng từ là phương
thức tốn nhiều thời gian, chi phí, thủ tục phức tạp nhưng đây lại là phương thức
giúp cho các doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi và hạn chế tối đa các rủi ro có thể
xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Đối với những khách hàng có quan hệ thường xuyên với nhau, giao hàng theo
chu kỳ thì khi ký kết hợp đồng các doanh nghiệp XNK và đối tác thường hay thỏa
thuận áp dụng phương thức thanh toán tín dụng thư tuần hoàn. Thanh toán theo
phương thức này thì rất có lợi cho cả hai bên vì đây là loại L/C không thể hủy
ngang trong đó quy định sau khi L/C sử dụng hết hoặc hết thời gian hiệu lực thì nó
lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng vì
vậy sẽ giúp cho cả hai bên tiết kiệm được chi phí và thời gian.
Đặc biệt đối với những khách hàng có quan hệ trao đổi, mua bán thường xuyên
với nhau, có sự hiểu biết và tin cậy cao thì các doanh nghiệp thường áp dụng các
phương thức thanh toán có thủ tục và quy trình thanh toán đơn giản nhằm tiết kiệm
chi phí và rút ngắn thời gian như phương thức chuyển tiền hay nhờ thu
1.3.2 Loại hàng xuất nhập khẩu
Tùy từng loại hàng XNK mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức thanh
toán khác nhau.
Đối với những sản phẩm, hàng hóa khó tiêu thụ, hàng mới bán lần đầu cần tìm
kiếm thị trường mới thì các doanh nghiệp XK thường áp dụng các phương thức
thanh toán thuận tiện cho đơn vị NK như phương thức trả chậm, phương thức
chuyển tiền hay phương thức nhờ thu dựa trên sự chấp nhận trao chứng từ. Khi
thanh toán theo phương thức này thì các đơn vị NK rất thích vì họ được rất nhiều ưu
đãi và lợi ích vì vậy các đơn vị NK sẽ quan tâm đến sản phẩm của đơn vị XK nhiều
hơn. Do đó, khi thanh toán theo các phương thức này sẽ giúp cho các doanh nghiệp
XK thu hút đươc nhiều khách hàng hơn, và còn tạo được sự hấp dẫn cho đối tác
mua hàng nhiều hơn.
Đối với hàng gia công, hàng đổi hàng, hay hàng được giao thường xuyên theo
chu kỳ thông thường thì các doanh nghiệp XNK áp dụng phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ đặc biệt như: thư tín dụng tuần hoàn, đối ứng.
Đối với hàng hóa được kinh doanh qua trung gian, chuyển khẩu ...để nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia thì các doanh nghiệp XNK thường áp dụng
các loại hình thanh toán phù hợp như: tín dụng thư giáp lưng, tín dụng thư chuyển
nhượng.

11

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Đối với những sản phẩm, hàng hóa là thực phẩm, nông sản phẩm mau hư hỏng
thì khi kí kết hợp đồng các doanh nghiệp XNK thường hay thỏa thuận với đối tác áp
dụng phương thức thanh toán tín dụng thư dự phòng để đảm bảo việc thực hiện hợp
đồng của hai bên xuất và nhập.
1.3.3 Lợi ích và rủi ro trong thanh toán quốc tế
Trong hoạt động thương mại quốc tế, thu chi tiền hàng là quyền lợi và nghĩa vụ
cơ bản của hai bên mua (NK) và bán (XK). Vì vậy, khi đàm phán về phương thức
thanh toán, các bên đều nỗ lực thỏa thuận điều kiện thanh toán có lợi cho mình,
không đề cập đến đồng tiền thanh toán, công cụ thanh toán, hay các thủ tục và quy
trình thanh toán .
Mỗi phương thức thanh toán quốc tế đều mang lại cho nhà NK hoặc nhà XK
những lợi ích và rủi ro khác nhau, tùy vào mục đích của từng doanh nghiệp mà
doanh nghiệp sẽ chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Thông thường lợi
ích và rủi ro luôn song hành với nhau: phương thức nào mang lại cho doanh nghiệp
nhiều lợi ích nhất thì phương thức đó cũng mang lại cho doanh nghiệp nhiều rủi ro
nhất.
Ví dụ nếu xét trên khía cạnh thu hồi vốn nhanh hay chậm thì phương thức
chuyển tiền mang lại cho các doanh nghiệp XK nhiều lợi ích nhất. Vì khi thanh toán
theo phương thức chuyển tiền do thời gian chuyển tiền ngắn nên doanh nghiệp XK
có thể nhanh chóng nhận được tiền hàng.
Tuy nhiên nếu xét trên khía cạnh rủi ro thì phương thức chuyển tiền lại là
phương thức mang lại cho các doanh nghiệp XK rủi ro rất lớn. Trong trường hợp trả
tiền sau thì nhà XK hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà
NK dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán, nếu bên mua cố tình dây
dưa, kéo dài việc thanh toán.
1.3.4 Trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng
Trong thanh toán quốc tế tùy theo phương thức thanh toán quốc tế doanh nghiệp
XNK lựa chọn mà trách nhiệm và nghĩa vụ của các ngân hàng sẽ khác nhau.
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ đơn thuần thực hiện chức năng
chuyển tiền trên danh nghĩa của người mua, và nhận tiền trên danh nghĩa của người
bán.
Trong nhờ thu, các ngân hàng tham gia xử lý chứng từ do bên bán gửi đến và
hành động với vai trò đại lý của người bán. Ngoại trừ vai trò là đại lý, chức năng
giám sát, trong cả hai phương thức thanh toán chuyển tiền và nhờ thu, các ngân
hàng không có bất kỳ cam kết, trách nhiệm, hay nghĩa vụ nào.
Tuy nhiên trong phương thức tín dụng chứng từ thì ngân hàng đóng vai trò rất
quan trọng, trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng cũng ngày càng cao. Trong
phương thức tín dụng chứng từ, ngay từ khi phát hành L/C thì ngân hàng đã tạo ra
một cam kết thanh toán với người hưởng lợi dựa trên uy tín của mình Ngân hàng có
trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra các chứng từ hàng hóa xem có đúng với yêu cầu
của thư tín dụng chưa, đảm bảo nội dung của chúng phù hợp với thông lệ quốc tế và
luật pháp của mỗi quốc gia.
Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ,
chi hộ mà còn là người đại diện bên NK thanh toán tiền hàng cho bên XK, đảm bảo
cho bên XK nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng,

12

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

đồng thời đảm bảo cho bên NK nhận được số lượng hàng hóa có chất lượng tương
ứng với số tiền mà họ đã phải thanh toán. Nói cách khác, theo phương thức này,
ngân hàng sẽ làm trung gian để can thiệp cam kết người mua (thông qua tài khoản
của họ) trả tiền cho người bán để đổi lại được nhận chứng từ thể hiện bằng hàng
hóa.





13

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-TPHCM

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-Tp HCM
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -
Vietinbank
• Tên gọi doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
• Tên giao dịch đối ngoại: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
FOR INDUSTRY AND TRADE
• Tên viết tắt: VIETINBANK
• Logo
• Địa chỉ doanh nghiệp: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
• Điện thoại: 84.4. 3942.1030 Fax: 84.4. 3942.1032
• Website: http://www.vietinbank.vn
• Người đại diện : Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
• Slogan: Nâng giá trị cuộc sống
• Phương châm hoạt động: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"
• Giấy phép thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của
NHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995
• Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam số142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009
• Giấy Chứng nhận đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03/07/2009
• Vốn điều lệ (17 /03/2011) : 16.858.101.340.000 đồng .Hiện cao thứ ba trong hệ
thống các ngân hàng thương mại Việt Nam và dẫn đầu trong khối các ngân hàng cổ
phần.

• Hình thức sở hữu vốn :
(Nguồn: Vietinbank)

• Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là Ngân hàng được
thành lập sau khi cổ phần hoá, chuyển đổi Ngân hàng Công Thương Việt Nam từ

14

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Ngân hàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cổ phần theo quyết
định của 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 của Thống đốc NHNN, thời hạn hoạt
động là 99 năm . Đây là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột
của ngành Ngân hàng Việt Nam: Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng
chỉ ISO 9001:2000 và tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Vietinbank còn là sáng lập viên và đối tác
liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân
hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER
quốc tế.
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank-CN1
Ngày 26/03/1988: Sau khi tách ra từ NHNN VN , Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam (hiện nay ) được thành lập dưới tên Ngân hàng Chuyên doanh
(theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Đến tháng 8/1988 ,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 –
Tp Hồ Chí Minh được thành lập. Chi nhánh 1 luôn song hành cùng với sự phát triển
của NH Vietinbank .
Sau 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank Chi nhánh 1 đã có những bước
tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng,
hiện đại, với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ
chuyên nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp. Hồ Chí
Minh.
Vượt qua những biến động của nền kinh tế Việt Nam, NH TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp.HCM luôn là lá cờ đầu trong toàn hệ thống, nhiều
năm liên tục đạt thành tích là Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng trưởng khá so với các Chi nhánh trên địa
bàn, tăng trưởng dư nợ được kiểm soát ở mức 34% so với đầu năm; nguồn vốn huy
động chuyển biến tích cực, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân cư tăng 25,5% so với đầu
năm, lợi nhuận năm 2010 đạt 111% so với kế hoạch và tăng 23,5 % so với năm
2009. Dự báo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ tiếp tục ổn định và phát triển
trong thời gian tới.
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nghiệp vụ
2.1.3.1 Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm
tích luỹ...
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...



15

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.1.3.2 Cho vay, đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
2.1.3.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
2.1.3.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
2.1.3.5 Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
2.1.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking





16

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.1.3.7 Hoạt động khác
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CN1

Mô hình gồm có :
Bộ máy tổ chức của NHCTVN-CN1-TP HCM được áp dụng theo phương thức
quản lý trực tuyến . Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của
NHCT-CN1-TP HCM ;
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
• Khối kinh doanh có chức năng tham mưu cho GĐ về việc :
- Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh.
- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh
hàng ngày,đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng
ngày.
- Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tín
dụng đối với các phòng giao dịch và quản lý hoạt động cho vay.
- Sử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh LC trả chậm,
bảo lãnh cho KH dự thầu, thực hiện hơp đồng và tạm ứng chi phí…


17

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

• Khối quản lý rủi ro : Tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh
giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.
Hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác
nghiệp.
Giảm vốn dành cho rủi ro tác nghiệp, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh
doanh.
Bảo vệ uy tín của NHCTVN, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả.
• Khối tác nghiệp:
- Phòng Kế toán:
Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính toán, cập
nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra
quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Nhà nước cũng như
quy định về ngoại tệ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHCTVN - CN1-TPHCM giao .
- Phòng ngân quỹ:
Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHCTVN.Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Thực hiện
nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
và định mức tồn quỹ theo quy định.

• Khối hỗ trợ :
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho GĐ các lĩnh vực
:Tổ chức đào tạo CNV, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương, công tác phòng tổ
hợp thi đua, công tác hành chính quản trị.
- Phòng thông tin, điện toán : Phục vụ công tác hàng ngày bằng việc tổng
hợp phân tích các số liệu trong lĩnh vực thanh toán điện tử diễn ra trong suốt quá
trình làm việc . Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng kinh doanh để tổng
hợp phân tích thông tin.

• Phòng giao dịch :
Mỗi phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy
động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm trách
các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện thoe chế độ kế toán
báo sổ .Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyết
cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp . Chi nhánh tiến hành phân công cho
các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định .

 Ban giám đốc:
_ Ông Nguyễn Xuân Vũ – Giám đốc.
_ Bà Phạm Thị kim Thanh – Phó Giám đốc.
_ Bà Trương Bích Ngọc – Phó Giám đốc.

18

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

_ Bà Đinh Thị Kim Giao – Phó Giám đốc.
_ Ông Hồ Sĩ Duẫn – Phó Giám đốc.
 Các phòng ban gồm:
_ Phòng KH số 1 (KH DN Lớn): TP B.Trần Thân Bích Thuận.
_ Phòng KH số 2 (KH DNVVN): TP Ô.Dương Thanh Bình.
_ Phòng QLRR và NCVĐ: TP B.Nguyễn Thị Lan.
_ Phòng THTT: TP B.Vũ Thị Thu Hà.
_ Phòng KHCN: TP Ô.Lương Văn Nghị.
_ Phòng TCHC: TP Ô.Đỗ Hoàng Sâm.
_ Phòng KTKSNB: TP B.Đào Thị Kim Anh.
_ Phòng Kế Toán: TP B.Tô Thị Đào.
_ Phòng TTKQ: TP B.Trần Thị hải Yến.
_ Tổ thông tin điện toán: tổ trưởng Ô.Trương Vĩnh Phúc.
_ Phòng Giao dịch Bàu Sen: TP Ô.Nguyễn trung Huy.
_ Phòng Giao dịch Lý Thái tổ: TP B.Lê Hồng Hạnh.
_ Phòng Giao dịch Nguyễn Thái học: TP Ô.Vũ Quốc Việt.
_ Phòng Giao dịch Trung Sơn: TP Ô.Nguyễn Ngọc Báu.
_ Phòng Giao dịch Cách Mạng Tháng 8: TP Ô.Đặng Hồng cường
(Ngoài ra còn có 5 Phòng giao dịch loại 2 trực thuộc Phòng KHCN)

2.1.5 Mạng lưới hoạt động
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 5 phòng giao dịch tập trung tại các
quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3:
PGĐ số 1 - 209-211 Trần Hưng Đạo , Q 1
PGĐ số 2 - 358 Hai Bà Trưng , Q1
PGĐ số 3 - 2 Bis Nguyễn Huy Tự , Q1
PGĐ số 4 - Lô A , 009c/c Ngô Tất Tố , Q Bình Thạnh
PGĐ Cách Mạng Tháng Tám - Số 132 C Cách Mạng Tháng Tám P10 , Q 3
Ngoài ra , Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc kinh doanh với khách hàng
doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và phòng Doanh Nghiệp Lớn.
2.1.6 Giới thiệu phòng Kinh Doanh Doanh Nghiệp Lớn tại đơn vị thực
tập –Vietinbank- chi nhánh 1-Tp HCM
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có năm phòng giao dịch tập trung tại
các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3. Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc
kinh doanh với khách hàng doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và
phòng Doanh Nghiệp Lớn.
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8
cán bộ tín dụng .


19

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của NH TMCP Công thương
Việt Nam

Biểu đồ 2: Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank giai đoạn 2007-2010
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank)

Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank liên tục tăng, đặc biệt trong bốn năm gần
đây. Mức lợi nhuận năm 2007 đạt 1.529.085 triệu đồng và tăng 907.303 triệu đồng
(59,34%) vào năm 2008, năm 2009 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 40,8% đạt 3.412.990
triệu đồng. Năm 2010 lợi nhuận trước thuế của Vietinbank đạt mốc 4.598.038 triệu
đồng, tăng 34,72% so với năm 2009



Bảng2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank_Chi nhánh 1
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank-CN1-TpHCM )

2008 2009 2010
Số dư huy động 2.900 3.700 3.740
Cá nhân 1.100 1.400 1.440
Doanh nghiệp 1.800 2.300 2.300
Cho vay 1.600 2.200 2.900
Cá nhân 200 260 430
Doanh nghiệp 1.400 1.940 2.470
Lợi nhuận 102 88 111
Doanh số TTQT
(triệu USD)
140 130 150

20

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Lợi nhuận của Chi nhánh vào năm 2008 là 102 tỷ đồng, số dư huy động là 2.900
tỷ, trong khi đó dự nợ là 1.600 tỷ. Đến năm 2009, lợi nhuận của chi nhánh có giảm
sút 14 tỷ đồng còn 88 tỷ. Tuy nhiên, đến năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng
trở lại và cao hơn năm 2008 9 tỷ đồng. Điều đó cho thấy Chi nhánh hoạt động có
hiệu quả.
Quận 1 là địa bàn dân cư đông đúc, nhu cầu sử dụng các sản phẩm tiết kiệm, tài
khoản và vay tiêu dùng cao. Đây là điều kiện tốt cho việc tăng trưởng huy động vốn
của Chi nhánh. Số dư huy động liên tục tăng qua các năm, năm 2009 số dư huy
động tăng 27,58% so với năm 2008, và tiếp tục tăng 1,08% đến năm 2010.
Hiện nay, lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh là khá lớn, luôn xảy ra tình
trạng đông vào các giờ cao điểm. Đây là một lợi thế lớn cho Chi nhánh trong việc
thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Trong cơ cấu cho vay, Chi nhánh chủ yếu tập trung đối tượng khách hàng doanh
nghiệp . Tổng dư nợ năm 2009 tăng 37,5% so với năm 2008 và 2010 tăng 31,8% so
với năm 2009. Chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt.
Qua đó ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - 1 là hiệu quả và
có khả năng phát triển cao trong tương lai.
2.1.8 Kế hoạch trong tương lai của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank
Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân
hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực: đáp ứng toàn diện nhu cầu về các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước
và quốc tế; Quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững.

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Kinh tế
Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng
trực tiếp từ sự sụp đổ của hệ thống tài chính thế giới, nhưng với việc gia nhập
WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn
phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế. Mọi biến động của
nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có mối tương quan chặt chẽ với
biến động kinh tế thế giới.
Trong điều kiện kinh tế toàn cầu hậu khủng hoảng phục hồi chậm, nhưng kinh tế
Việt Nam đã sớm ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phục hồi và tăng trưởng
khá nhanh. GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 1024 USD/năm, năm 2009 tăng
lên 1100 USD/năm và trong năm 2010 đạt 1160 USD/năm, tương ứng tăng 6,78%,
cao hơn chỉ tiêu Quốc hội đề ra (6,5%). Do đó , Việt Nam vẫn thuộc nhóm có mức
tăng trưởng khá cao trong khu vực và trên thế giới, trong đó, tất cả các ngành, lĩnh
vực đều đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước.

21

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


Biểu đồ 3: GDP bình quân đầu người của Việt năm giai đoạn 2008-2010
Nguồn: IMF Country Report No 10/281, September 2010
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm
vụ năm 2011
Trong năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự khởi sắc, song
nhu cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vực xuất
khẩu của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng – tăng 25.5% so với năm 2009.
Lãi suất trong vòng 3 năm trở lại đây có nhiều biến động, năm 2008 chiụ sự ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên mặt bằng lãi suất bị thay đổi liên tục
qua từng khoảng thời gian ngắn , đến năm 2009 , lãi suát có dấu hiệu ổn định và
giảm trở lại , song năm 2010 lãi suất lại tăng mạnh, đặc biệt trong những tháng cuối
năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%, lãi suất cho vay chạm 19-20%

Biểu đồ 4 : Biến động lãi suất liên ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2010
(Nguồn: NHNN và Vietstock)
Chính sách tiền tệ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát lạm phát, bảo
đảm được các mục tiêu đề ra từ đầu năm: đến 31/12/2010, tổng phương tiện thanh

22

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

toán tăng 25,3% so với cuối năm 2009; huy động vốn tăng 27,2%; tín dụng tăng
29,81%, trong đó tín dụng VND tăng 25,3%; tín dụng ngoại tệ tăng 49,3%.

Biểu đồ 5 : Tăng trưởng GDP, M2 và tín dụng2007-2010
Nguồn: NHNN; Key Indicators for Asia and the Pacific 2010, ADB

Giá vàng hoàn thành năm tăng thứ 10 liên tiếp và kì vọng sẽ còn tiếp tục tăng
cao hơn trong các năm tới. Phiên giao dịch cuối cùng của năm 2010, giá vàng duy
trì trên mức 1400 USD/ounce và như vậy, tăng khoảng 29,7% trong năm 2010, mức
tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đây. Sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới
đã được thu hẹp, giá vàng trong nước diễn biến tương đối sát với giá vàng thế giới.

Biểu đồ 6 : Diễn biến giá vàng thế giới trong năm 2010


23

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Thị trường ngoại tệ, thị trường vàng đã dần ổn định, nguồn cung ngoại tệ được
cải thiện đáng kể Tỷ giá VND/USD từ năm 2007-2010 liên tục tăng mạnh và có
nhiều biến động. Riêng những tháng cuối năm 2010 đã dần ổn định ,đến ngày
31/12/2010, tỉ giá USD/VND bình quân liên ngân hàng tăng 5,52% và tỉ giá mua
bán của các ngân hàng thương mại tăng 5,53%). Tình hình tỷ giá ngày càng biến
động theo chiều giảm giá mạnh của Đồng VN trên thị trường tự do. Do những lo
ngại hiển nhiên của thị trường rằng lượng vốn vay vượt quá bằng USD của khu vực
ngân hàng sẽ tạo nên lực cầu mạnh về USD vào những tháng cuối năm 2010 khi
những khỏan vay đến hạn phải trả. Ngoài ra còn có sự chênh lệch giá vàng trong
nước và thế giới (giá vàng trong nước đang thường xuyên cao hơn giá vàng thế giới
nên xuất hiện tình trạng gom USD để nhập lậu vàng qua biên giới).

Biểu đồ 7 : Tỷ giá USD so với VND giai đoạn 2007 - 2010
Bên cạnh đó, vấn đề lạm phát cao lên tới 11.75% năm 2010, vượt chỉ tiêu so với
quốc hội đề ra gần 5% , đây là mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992 nếu loại trừ
mức tăng đột biến do khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007 – 2008. Điều này cho
thấy dường như Việt Nam đã đánh đổi lạm phát cho tăng trưởng và chấp nhận một
mức cao nhất định để đạt được phát triển kinh tế.


24

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


Nguồn: World Economic Outlook, IMF, 10/2010
Các yếu tố trên đã tác động đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, và bản thân ngành
ngân hàng phải chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ các yếu tố trên. Sự biến động về
nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực
và thế giới làm ảnh hưởng đến mọi nghiệp vụ của ngân hàng.
Nhưng tác động cụ thể nhất đó là sự biến động của tỉ giá hối đoái và lãi suất trên
thị trường tiền tệ và lạm phát. Bởi vì, như ta đã biết nghiệp vụ thanh toán quốc tế
(thường sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau được qui đổi lẫn nhau thông qua tỉ giá)
và lãi suất của ngân hàng nó gắn với lãi suất trên thị trường.
_ Với vấn đề tỉ giá: Khi tỉ giá hối đoái không ổn định. Chẳng hạn giảm đi thì các
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả khoản vay bằng ngoại tệ trước
đó, vì cần phải có nhiều tiền vốn nội tệ hơn mới mua đủ số ngoại tệ cần để trả
_ Với nhân tố lãi suất: mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trường với mức lợi
nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế cũng
ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế. Lợi nhuận ngân hàng thu được bị giới
hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay nên với mức lãi suất cao, các
doanh nghiệp không trả được nợ, hoặc sẽ có ý định không muốn trả nợ,
_ Lạm phát: Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năng tiêu thụ
hàng hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh... Chẳng hạn trong thời kì lạm phát
cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm, nhu cầu về thanh toán
giảm, DN hoạt động kinh doanh XNK chưa có hiệu quả nên trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng. Ngoài ra còn phải kể đến việc công chúng không muốn gửi tiền vào
ngân hàng để đề phòng việc mất giá tiền tệ.
Môi trường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Do vậy,nó chi phối đến hoạt động của
ngân hàng như công tác huy động vốn và khả năng thoả mãn nhu cầu vốn cùng các
dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có tác động to
lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói
riêng. Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngân hàng những cơ hôi kinh doanh,đồng thời
cũng tạo ra cả những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.

25

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.2.1.2 Chính trị - pháp luật
Việt Nam có chế độ chính trị ổn định và được đánh giá là điểm đến an toàn cho
các nhà đầu tư. Trong điều kiện thế giới hiện nay diễn ra các xung đột sắc tộc, tôn
giáo, khủng bố,… thì sự ổn định về hệ thống chính trị là thế mạnh trong việc đẩy
mạnh phát triển kinh tế đất nước.Tuy nhiên, hệ thống pháp luật trong nước, thể chế
thị trường còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ nhất quán,..và một trong những thách
thức lớn trong tiến trình hội nhập.
Tuy nhiên hoạt động TTQT không chỉ diễn ra tại VN mà nó liên quan đến từ hai
quốc gia, hoặc vùng lãnh thổ khác nhau. Do đó, khi có sự thay đổi lớn của môi
trường chính trị, đặc biệt là những nước có hệ thống pháp luật chưa ổn định, thường
xuyên sửa chữa, bổ sung rủi ro thường liên quan tới việc các quốc gia áp đặt các
giứo hạn xuất nhập khẩu. Trong thực tế những thay đổi này thường khiến các bên
xuất nhập khẩu và Ngân hàng không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình làm cho
L/C huỷ bỏ, nhiều khi gây thiệt hại cho các bên.
Ngoài ra, hội nhập quốc tế làm tăng giao dịch vốn và rủi ro của hệ thống ngân
hàng, trong khi đó cơ chế quản lý và hệ thống thông tin tỷ giá, giá cả của ngân hàng
còn rất sơ khai, không phù hợp với thông lệ quốc tế, chưa có hiệu quả và hiệu lực
để đảm bảo việc tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về ngân hàng và sự an toàn của hệ
thống ngân hàng.
Chính sách thắt chặt tiền tệ, nắn dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các
quy định pháp luật chặt chẽ hơn được áp dụng cho ngành ngân hàng như TT13
(TT19), siết kinh doanh vàng…
Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính
sách tiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối
2009 và đầu năm 2010. Do vậy, các nhà điều hành chính sách đã tỏ ra thận trọng
hơn khi áp dụng chính sách tiền tệ linh hoạt và từng bước nâng cao tiêu chuẩn an
toàn của hệ thống ngân hàng.
Thông tư 13 (Thông tư 19 sửa đổi) ban hành ngày 20/5/2010 và có hiệu lực từ
ngày 1/10/2010 quy định việc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) từ 8% lên 9%
và tổng số vốn cho vay không vượt quá 80% tổng số vốn huy động được. Đồng thời
Thông tư cũng nâng hệ số rủi ro của những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng
khoán và bất động sản lên tới 250%. Về cơ bản, những quy định của Thông tư 13
được xây dựng theo hướng nâng cao hơn các tiêu chuẩn an toàn,siết chặt hơn việc
sử dụng các nguồn vốn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó, 23
NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010. Tuy
nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc
NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa.
Có thể nhận thấy, công cụ dự trữ bắt buộc đang được cân nhắc rất kỹ trước khi
áp dụng, vì hiện nay, theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của NHNN thì tỷ lệ cho
vay/tổng huy động của các ngân hàng chỉ là là 80%, cộng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
hiện hành là 3%. Như vậy, tổng cộng là 23% vốn huy động của các ngân hàng
không thể cho vay ra. Nếu tăng thêm dự trữ bắt buộc đối với tiền đồng trong lúc này

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×