Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp (Học viện tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Sinh viên: NGUYỄN THỊ THỦY
Lớp: CQ48/21.21
Mã sinh viên: 1054021106
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGÔ VĂN TỴ

HÀ NỘI – 2014
1
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là
một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản
phẩm. Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chi phí sản xuất. Sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự
bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm
bảo có lãi hay không. Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý

nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường. Mặt khác,
do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên việc tiết kiệm chi phí
sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cũng như đáp ứng yêu cầu của Học viện và
yêu cầu của thực tế đối với sinh viên thực tập, thực hiện phương châm:
“Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội”,
với sự giúp đỡ của Công ty CỔ PHẦN TM và XD HOÀNG OANH và sự hướng
dẫn của thầy NGÔ VĂN TỴ em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình. Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Khái quát chung về tình hình hoạt động của Công ty cổ
phần TM và XD Hoàng Oanh
- Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty cổ phần
TM và XD Hoàng Oanh
- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ
chức công tác kế toán tại công ty
2
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
vẫn còn nhiều thiếu sót do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, vì vậy em
rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kế toán
cũng như của cán bộ phòng kế toán Công ty CỔ PHẦN TM và XD HOÀNG
OANH để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn.
PHẦN I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG
OANH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần TM và
XD Hoàng Oanh
1.1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TM VÀ XD HOÀNG OANH.
Địa chỉ: Km8, Quốc lộ 1A, Trung Phong, Quảng Phong, Quảng Xương,
Thanh Hóa.
Mã số thuế: 2801664447
Điện thoại: 0983369988
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày
18/02/2007 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp cấp với số vốn
điều lệ ban đầu là 1,8 tỷ đồng và cho đến nay số vốn điều lệ đã tăng lên 10
tỷ đổng.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh là doanh nghiệp hạch toán độc
lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theo mẫu quy định. Công ty có


quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính và chịu trách nhiệm pháp lý với
mọi hoạt động của mình đối với luật pháp.
3
Công ty có chức năng hoạt động trên lĩnh vực xây dựng. Kể từ khi thành
lập đến nay, công ty luôn hoàn thành kế hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với Nhà nước. Bên cạnh đó, công ty luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh nhằm bảo toàn, phát triển vốn và tài sản bổ sung, tích lũy
thêm nguồn vốn cho kinh doanh. Được thành lập vào năm 2007, những
năm đầu bước vào hoạt động sản xuất còn gặp nhiều khó khăn nhưng do có
chiến lược và hướng đi đúng công ty đã từng bước phát triển và khẳng
định trên con đường đi riêng của mình.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây:
Stt Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Doanh thu 9.580.573.260 12.079.076.55
4
16.990.975.45
3
2 Lợi nhuận trước
thuế
173.568.930 242.738.421 401.574.998
3 Lợi nhuận sau thuế 130.176.697,5 200.259.197 301.181.249
Từ kết quả trên cho thấy công ty đang hoạt động có hiệu quả, công tác
sản xuất kinh doanh thuận lợi, đời sống nhân viên ổn định thông qua sự
tăng lên không ngừng của các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận chứng tỏ công
ty đang ngày một phát triển và khẳng định vị trí của mình.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng của công ty
• Tiến hành các hoạt động xây dựng dân dụng và công nghiệp trên
khắp địa bàn cả nước.
• Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho
cán bộ công nhân viên trong công ty.
• Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã
hội. Tuân thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của Nhà
nước.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
4
• Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.
• Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm
nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh tốt nhất.
• Thực hiện tốt các chính sách, quy định; đào tạo, nâng cao trình độ
cho cán bộ công nhân viên của công ty.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Ngành, nghề kinh doanh của công ty trong đăng ký kinh doanh
Xuất phát từ điều kiện của công ty, hiện nay theo đăng kí kinh doanh
công ty có nhiệm vụ sau:
- Xây dựng nhà các loại. (Nhiệm vụ chính)
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: công trình cấp
thoát nước, công trình thủy lợi.
- Phá dỡ
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Giám sát xây
dựng công trình giao thông, Thẩm định thiết kế dự toán công
trình xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sữa chữa công trình thủy lợi, đường bộ, đường sắt
- Bán buôn tổng hợp
Tuy nhiên do điều kiện thực tế nên công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng. Công ty luôn nỗ lực trong việc sản xuất, mở rộng ngành nghề và
quy mô hoạt động của mình.
*Đặc điểm qui trình sản xuất:
Xây dựng là một ngành rất đặc biệt, nó không giống như các ngành
sản xuất khác. Do vậy mà việc tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh
5
nghiệp xây dựng rất phức tạp do thời giant hi công thường dài lại có nhiều
hạng mục công trình. Công trình thi công được tiến hành như sau:
Sơ đồ 1.1:
Qui trình sản xuất:
*Đặc điểmbộ máy quản lý của công ty
Công ty Hoàng Oanh là một đơn vị kế toán độc lập, bộ máy quản lý
là Ban Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và điều hành đến từng
phòng ban. Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo hình thức tập trung,
bao gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng.
6
Lập dự án
Khảo sát thiết kế kỹ thuật
Thiết kế thi công và lập dự toán
công trình
Thẩm định thiết kế thi công
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán công trình
Giám đốc
Phó Giám đốc
P.tài chính kế toán Phòng kế hoạch Phòng Kỹ thuậtPhòng tổ chức nhân sự
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lí.
- Giám đốc công ty: chỉ đạo và giám sát chung toàn bộ mọi hoạt
động của công ty. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của
công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động, kết
quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc: chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty điều hành
một số lĩnh vực của công ty theo sự phân công ủy quyền và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
- Phòng kế hoạch : Là phòng ban tham mưu tổng hợp cho giám
đốc công ty về mọi mặt, trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về
các mặt: công tác kế hoạch hóa, tổ chức sản xuất, quản lý vật tư,
- Phòng Tài chính-Kế toán: Là phòng ban tham mưu cho giám đốc
công ty về công tác tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời
chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật: là phòng ban tham mưu cho giám đốc công ty
các mặt công tác nghiên cứu, quản lý kỹ thuật; tổ chức thi công,
7
tham mưu các biện pháp có tính chất kỹ thuật nâng cao chất
lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Phòng tố chức nhân sự: là phòng ban tham mưu cho giám đốc về
công tác nhân sự, nhân công, trả lương cho nhân viên, công nhân
tham gia sản xuất đầy đủ, giải quyết các vấn đề nhân sự
Các phòng ban chức năng đều có quan hệ chặt chẽ, cung cấp số liệu cho
nhau nhằm đạt được mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
1.3. Tổ chức công tác kế toán ở công ty cổ phần TM và XD Hoàng
Oanh
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý,
Công ty áp dụng việc tổ chức kế toán theo kiểu tập trung với cơ cấu sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế
toán
tiền
mặt,
tiền
lương
Kế toán
TGNH,
công nợ
Kế toán
TSCĐ
Kế
toán
vật tư
Kế toán
DT, chi
phí và
xác
định
KQKD
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng :
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán tại đơn vị.
8
Kiểm tra giám sát các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ. Kiểm tra việc
quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản tại đơn vị.
Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế
toán. Phân tích thông tin, số liệu kế toán tại đơn vị.
Tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết
định kinh tế, tài chính của đơn vị.
Cuối mỗi kỳ kế toán, gửi báo cáo tài chính cho Giám đốc công ty, kiểm
toán nội bộ.
- Kế toán vật tư: Hàng ngày thủ kho các công trình đưa chứng từ
nhập – xuất lên, kế toán vật tư phân loại theo từng công trình và đối chiếu
số liệu trên phiếu nhập với số liệu trên hóa đơn để vào sổ kế toán.
Cuối tháng tính giá bình quân xuất để vào sổ kế toán. Khi có yêu cầu bộ
phận kế toán vật tư và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê tại
kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán. Nếu có thiếu hụt hoặc dư thừa sẽ tìm
nguyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê.
- Kế Toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của đơn vị. Theo
dõi tình hình sử dụng TSCĐ tại đơn vị để báo cho Ban giám đốc khi TSCĐ hư
hỏng, chất lượng không còn đảm bảo cho quá trình sử dụng. Cuối tháng
tính số khấu hao TSCĐ để ghi sổ kế toán.
Cuối năm cùng với các bộ phận chức năng khác kiểm kê tài sản cố định
đối chiếu với sổ kế toán
- Kế toán Tiền mặt & Tiền lương: Theo dõi tình hình tăng, giảm tiền
mặt tại đơn vị. Căn cứ vào chứng từ do các bộ phận chức năng yêu cầu để
làm phiếu thu, chi tiền mặt. Cuối tháng cùng với thủ quỹ, giám đốc, kế toán
trưởng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt tại két.
Tính toán và hoạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương, các
khoản giảm trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho Cán bộ công
nhân viên trong công ty.
9
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công do chỉ huy trưởng công trình
lập đối với lao động trực tiếp để tính lương cho lao động trực tiếp.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng & Công nợ: Theo dõi tình hình tăng,
giảm tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ do các bộ
phận chức năng yêu cầu để làm ủy nhiệm chi cho khách hàng qua ngân
hàng và theo dõi dòng tiền về từ khách hàng để vào sổ kế toán.
Cuối tháng đối chiếu sổ kế toán ngân hàng tại đơn vị với sổ phụ của
ngân hàng.
Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả của đơn vị theo từng đối
tượng khách hàng. Căn cứ vào hóa đơn do các bộ phận chức năng gửi sang
và chứng từ thu, chi, tiền gửi qua ngân hàng để lập bảng tổng hợp công nợ
cho từng đối tượng khách hàng.
Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng. Và luôn
kiểm tra những khoản nợ khó đòi để trình lên kế toán trưởng để có biện
pháp xử lý.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu chi do kế toán tiền mặt đưa sang để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt,
ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán tiền
mặt.
Cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt, giám đốc, kế toán trưởng tiến
hành kiểm kê quỹ tiền mặt tại két.
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Theo
dõi sự biến động của doanh thu, chi phí cho từng công trình để xác định kết
quả kinh doanh. Hàng tháng căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng hạng
mục công trình của từng công trình để xuất hoá đơn GTGT. Căn cứ vào hoá
đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán doanh thu. Căn cứ
vào các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do bộ phận kế toán vật tư
cung cấp, chi phí nhân công trực tiếp do bộ phận kế toán tiền lương và kế
10
toán công nợ cung cấp, chi phí sản xuất chung do các bộ phận kế toán có
liên quan cung cấp, để phân loại theo từng khoản mục chi phí cho từng
hạng mục công trình. Từ đó, tính giá vốn cho từng hạng mục công trình và
xác định kết quả kinh doanh.
1.3.2. Hệ thống kế toán công ty áp dụng
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ
Tài Chính ban hành ngày 14/9/2006 theo quyết dịnh số 48/2006/ QĐ- BTC
và các thông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn
mực, quyết định đó.
- Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
• Kì kế toán năm (Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương
lịch)
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
• Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ KT doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
QĐ48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006
• Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
• Phương pháp kế toán HTK:
 Nguyên tắc ghi nhận HTK: HTK được ghi nhận theo nguyên tắc
giá gốc
 Phương pháp tính trị giá HTK cuối kì: giá thực tế đích danh
 Phương pháp hạch toán HTK cuối kì: Kê khai thường xuyên
• Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá
• Phương pháp khấu hao TSCĐ đang sử dụng: phương pháp khấu hao
đường thẳng
• Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ 5 điều
kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu
và thu nhập khác”
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ
11
1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ
 Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với
những quy định mà bộ tài chính đã ban hành. Hệ thống chứng từ được lập
và luân chuyển theo đúng chế độ quy định. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp
được sử dụng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm: Sổ quỹ, Sổ
cái, Sổ chi tiết các TK 152, 154 chi tiết theo từng công trình, hạng mục
công trình.
 Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài
chính, Bảng cân đối tài khoản.
 Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp kế toán thủ công.
12
PHẦN II – THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TM VÀ XD HOÀNG OANH
2.1. Kế toán vốn bằng tiền
Tại công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh vốn bằng tiền có 2 loại là
tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
2.1.1. Tiền mặt
Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty, chỉ gồm tiền Việt Nam,
không có ngoại tệ. Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt chủ yếu
là các nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán lương, rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt. Định kỳ, cuối mỗi tháng, Công ty tiến hành kiểm kê quỹ
một lần. Quá trình kiểm kê quỹ từ khi phát lệnh kiểm kê đến khi lập biên
bản kiểm kê được thực hiện đúng với quy định hiện hành.
2.1.2. Tiền gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực hiện qua ngân
hàng. Trong quá trình thực hiện các giao dịch với ngân hàng, Công ty phải
trả một số dịch vụ ngân hàng và việc thanh toán phí này cũng được thực
hiện qua tài khoản tiền gửi. Cuối tháng, căn cứ vào sổ phụ do ngân hàng
lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm tra
biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng.
2.1.3. Tài khoản kế toán
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng, công ty mở chi tiết TK:
• TK 11211: Tiền gửi VNĐ Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thanh
Hóa
• TK 11212: Tiền gửi VNĐ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
Nam chi nhánh Thanh Hóa
13
Thu khác
TK 111,112
TK 331
TK 133
TK 152
TK 511
Thu %ền bán hàng
Mua vật tư
%ền cho người bán
Trả nợ hoặc ứng trước
TK 711
khi mua vật tư, hàng hoá

Thanh toán thuế GTGT
TK 311
Trả nợ vay
TK 3331
Thu thuế GTGT cho
nhà nước khi bán hàng
Nghiệp vụ thu %ền
Người nộp %ền Kế toán %ền mặt Thủ quỹ Kế toán %ền mặt
Giấy nộp %ền Lập phiếu thuKý nhận vào phiếu thuLưu chứng từ
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Hóa đơn GTGT
- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
- Giấy báo nợ, giấy báo có
* Qui trình hạch toán:
-
-
*Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền(tăng tiền)
14
*Sổ kế toán sử dụng
- Sổ quỹ
- Sổ TGNH
- Sổ cái các TK 111
- Sổ chi tiết TK 111
Trình tự ghi sổ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ trên, hàng ngày
kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ phát sinh. Căn cứ vào chứng
từ ghi sổ để ghi vào sổ cái tiền mặt, TGNH. Các chứng từ kế toán sau khi
làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết quỹ
tiền mặt. Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh
có và số dư trên từng tài khoản trên sổ cái TK 111, sổ cái TK 112 và căn cứ
vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng
trên sổ cái và sổ chi tiết dùng để lập Báo cáo tài chính.
(TRÍCH) SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Loại tài khoản: 111
Loại quỹ: VNĐ
Tháng 10 năm 2013

Đơn vị tính: VNĐ
NT ghi
sổ
Ngày
tháng
chứng từ
Số hiệu
chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
Thu Chi Nợ Có
A B C D E F 1 2
Số tồn đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
02/10/20
13
01 Mua gỗ ván cốt pha CT trường Q.Lợi 154-133 19.250.000
… … … … … … … …
04/10/20
13
01 Rút TGNH Bắc Á về nhập quỹ 112 100.000.0000
… … … … … … … …
Cộng phát sinh 410.634.250 505.701.060
31/12 Tồn cuối kỳ
Sổ này có 15 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 15
-Ngày mở sổ 01/01/20130
15
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh
Địa chỉ:
Mẫu số S05b-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 31
tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ KT trưởng
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi
rõ họ tên,đóng dấu)
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh Mẫu số: 02 – TT
Bộ phận:
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:……….
Ngày… tháng……năm…… Số:…………
Nợ:
Có:
Họ tên người nhận tiền:……………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………
Lý do chi:……………………………………………………………………………………………………………………
Số tiền:………………………….Viết bằng chữ:………………………………………………………………………….
Kèm theo:………………….chứng từ gốc.
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):………………………………………………………………………………………
Tỷ giá ngoại tệ ( Vàng,bạc, đá quý): ……………………………………………………………………………………
Số tiền quy đổi: ……………………………………………………………………………………………………………
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh Mẫu số: 01 – TT
Bộ phận:
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số:……….
Ngày… tháng……năm…… Số:…………
Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền:……………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………
Lý do nộp:……………………………………………………………………………………………………………………
16
Số tiền:………………………….Viết bằng chữ:………………………………………………………………………….
Kèm theo:………………….chứng từ gốc.
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):………………………………………………………………………………………
Tỷ giá ngoại tệ ( Vàng,bạc, đá quý): ……………………………………………………………………………………
Số tiền quy đổi: ……………………………………………………………………………………………………………
17
2.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Tài khoản kế toán
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153: Công cụ, dụng cụ
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Chứng từ vận chuyển
- Biên bản kiểm kê
- Bảng phân bổ CC,DC….
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
TK152, 153
TK111, 112, 131 TK 154(CPNVLTT)
Mua ngoài vật tư nhập kho Xuất kho NVL dùng
TK1331 trực tiếp sx sản phẩm
VAT được
khấu trừ TK 154(CPSXC), 642
TK642, 338 Xuất dùng cho quản
Phát hiện thừa khi kiểm kê lý, sản xuất chung
TK 138
Phát hiện thiếu khi
TK154, 642 kiểm kê
Vật tư dùng không hết
18
Người yêu cầu Kế toán Thủ kho Người yêu cầu Thủ kho
Yêu cầu xuất khoLập phiếu xuất khoNhận phiếu, xuất khoKý phiếu và nhận hàngNhận lại phiếu, ghi thẻ kho
Nghiệp vụ xuất kho
Kế toán vật tư
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho.
*Sổ kế toán sử dụng.
- Sổ cái TK 152, 153
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa
- Trình tự ghi sổ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ trên, hàng ngày kế
toán ghi vào chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ phát sinh. Căn cứ vào chứng từ
ghi sổ để ghi vào sổ cái TK 152, 153. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa; Bảng phân bổ công cụ dụng cụ Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng
số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư trên từng tài khoản trên sổ
cái TK 152, sổ cái TK 153 và căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng trên Sổ cái và Sổ chi tiết dùng để
lập Báo cáo tài chính.
19

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày tháng năm
Nợ: TK 152
Có:
Họ tên người giao hàng:…………………………………………………………………………………………………
Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho
Loại nhập: Vật tư
STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm
chất vật tư, dụng cụ, sảm
phẩm, hang hóa
Mã số ĐVT
SL
Theo Thực
ctừ nhập
ĐG
A B C D 1 2 3
01
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc đi kèm:
Viết bằng chữ :
Ngày tháng
năm
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ quỹ KT trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

PHIẾU XUẤT KHO
20
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh
Địa chỉ:
Mẫu số 01 – VT
Số :
Công ty cổ phần TM và XD Hoàng Oanh
Địa chỉ:
Mẫu số 02 – VT
Số :
Ngày tháng năm
Nợ: TK 154
Có: TK 152
Họ tên người nhận hàng:………………………………………Địa chỉ (Bộ phận):…………………………………
Lý do xuất:……………………………………………………………………………………………………………….
Xuất tại kho:……………………………………………………………………………………………………………

STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm
chất vật tư, dụng cụ, sảm phẩm,
hang hóa
Mã số ĐVT
SL
Theo Thực
ctừ xuất
ĐG
A B C D 1 2 3
01
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):
Số chứng từ gốc đi kèm:
Viết bằng chữ :
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ quỹ KT trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.3 Kế toán TSCĐ
Tài sản cố định hữu hình của Công ty gồm những loại sau: Nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý và các tài sản
cố định khác
Về mặt kế toán, TSCĐ được quản lý theo nguyên giá và giá trị hao
mòn. Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng,
dựa trên thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Mức trích khấu hao
trung bình hàng năm
Căn cứ vào các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ diễn ra mà các chứng từ
được lập hay thu thập với quy trình luân chuyển phù hợp
21
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng của
TSCĐ
TK 211
TK 336
VAT được khấu tru
khấu trừ
Xuất vật liệu, phụ tùng sửa TSCĐ
Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng
Thẻ TSCĐ
Sổ cái các TK 211, TK 214, TK 241
chữa
TK 152
TK 334, 338
Nhận vốn góp bằng TSCĐ
TK 241
Khi có quyết định tăng tài sản
TK 335
Chi phí sửa chữa phát sinh thực tế
TK 154
Trường hợp chi phí thực tế lớn hơn số trích trước
133
Đầu tư mua sắm TSCĐ
Qua lắp đặt chạy thử
*Tài khoản kế toán
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 214: Hao mòn tài sản cố định (chi tiết cho từng đối tượng) và các tài
khoản khác có liên quan.
*Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
22
Bộ phận sử dụng Giám đốcBộ phận mua hàng Bộ phận sử dụng Kế toán TSCĐ
Giấy đề xuất mua TSCĐXem xét, ký duyệt Mua hàng lấy hóa đơn GTGTNhận bàn giao và đưa vào sử dụng Lập sổ và thẻ TSCĐ, ghi tăng TSCĐ
Nghiệp vụ tăng TSCĐ
Lưu chứng từ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Cty CP Thương mại và Xây dựng Hoàng Oanh
Km8, QL1A, Quảng Phong - Quảng Xương - Thanh Hóa
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm: 2013
Loại tài sản :
Số
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ
Chứng từ
Tên, đặc điểm,
ký hiệu TSCĐ
Nước
sản
xuất
Tháng,
năm
đưa
vào sử
dụng
Số
hiệu
TSCĐ
Nguyên
giá
TSCĐ
Khấu hao
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tỷ lệ
(%)
KH/Năm
KH
A B C D E G H 1 2
1 PT002 05/02/2013
Xe ô tô con 5 chỗ Toyota Camry
2.0 02/13

1.010.567.273 10
2 MM002 22/07/2013
Máy đào bánh xích PC50UU-1
G0,2 08/13

68.347.000 4
3 PT003 03/10/2013 Ô tô Camry Corolla 5 chỗ 10/13
794.970.90
9 7
……………………………
…………………………


23
Cộng

1.873.885.182
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: 01/01/2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
24
2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Việc tính toán các khoản phải trả cho người lao động tại Công ty được
thực hiện bởi phòng tài chính-kế toán. Khi Công ty ký kết các hợp đồng lao
động với nhân viên có thỏa thuận rõ mức lương cụ thể, căn cứ vào đó cuối
tháng tính lương cho từng nhân viên trong công ty. Hiện nay, công ty đang
sử dụng hình thức trả lương theo thời gian (áp dụng đối với những công
nhân trong danh sách trực tiếp sản xuất và gián tiếp của công ty ) và trả
lương theo sảm phẩm (áp dụng đối với những công nhân trực tiếp thuê
ngoài ở đội thi công công trình)
-Trả lương theo thời gian: tiền lương phải trả cho người lao động
được tính dựa trên số ngày làm việc thực tế (căn cứ vào bảng chấm công),
mức lương ngày, hệ số lương. Công thức tính như sau:
Tiền lương
trả theo thời
gian
Mức
lương
ngày
Số ngày
công làm
việc thực tế
= X
-Trả lương theo sản phẩm:
Để tiến hành tính lương sản phẩm cho người lao động, kế toán căn
cứ vào “Hợp đồng giao khoán”; “Bảng chấm công”. Các chứng từ này do kế
toán đội lập và quản lý khi chứng từ này được chuyển về phòng kế toán của
Công ty, kế toán sẽ tính toán và lập “Bảng thanh toán tiền lương” để làm
căn cứ trả lương cho công nhân và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
+ Hợp đồng giao khoán được lập giữa bên giao khoán và đội trưởng
đội thi công theo từng công việc cụ thể và đơn giá khoán.
+ Bảng chấm công được lập và chấm theo số ngày công nhân làm
việc thực tế, nó sẽ là căn cứ xác định số công tính lương cho từng công
nhân.
Sau khi hợp đồng làm khoán thực hiện xong, sẽ có 01 “biên bản nghiệm thu
khối lượng công việc hoàn thành” do đội trưởng và nhân viên kỹ thuật xác
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x