Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước tỉnh Phú Thọ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––





CAO THẮNG





HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
TỈNH PHÚ THỌ







LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế









THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––




CAO THẮNG




HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ





Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ PHƢƠNG






THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN





CAO THẮNG













Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành Luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý
thầy cô Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện đề tài.
Nhờ đó tôi đã tiếp thu được nhiều ý kiến đóng góp và nhận xét qúi báu của
qúi thầy cô thông qua các buổi bảo vệ đề cương và seminar.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Đỗ Thị Phương đã trực tiếp
hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng như thực hiện Luận văn.
Trên hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia
đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc
trong quá trình thực hiện Luận văn. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn
của mình tới bạn bè và đồng nghiệp, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi
trong suốt thời gian thực hiện Luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng Luận văn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý
thầy cô và bạn bè.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN





CAO THẮNG







Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iv
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Những đóng góp mới về khoa khọc của luận văn 3
6. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 4
1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản và sự cần thiết của kiểm soát chi đầu
tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.2. Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân
sách nhà nước 7
1.1.3. Vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 8
1.1.4. Phạm vi chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân
sách nhà nước 9
1.1.5. Sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho
bạc nhà nước 10
1.2. Nguyên tắc, vai trò và nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản qua Kho bạc Nhà nước 11
1.2.1. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho
bạc nhà nước 11
1.2.2. Vai trò kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nước 13
1.2.3. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
1.3. Các nhân tố ảnh hướng đến công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 17
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong 17
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài 19
1.4. Một số kinh nghiệm về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản ở
Kho bạc Nhà nước Pháp 20
1.4.1. Các căn cứ pháp lý 20
1.4.2. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước Pháp trong việc kiểm soát
chi đầu tư xây dựng cơ bản 20
1.4.3. Bài học rút ra trong việc việc quản lý đầu tư thực hiện kiểm soát chi
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nước cộng hoà Pháp 22
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ
NƢỚC TỈNH PHÚ THỌ 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu 24
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 24
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 24
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng cơ bản 24
2.3.2. Một số chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư xây
dựng cơ bản 26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
TỈNH PHÚ THỌ 29
3.1. Tình hình chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tỉnh
Phú Thọ 29
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 30
3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho
bạc nhà nước tỉnh Phú Thọ 32
3.2.1. Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 32
3.2.2. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
3.3. Đánh giá công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua
KBNN tỉnh Phú Thọ 74
3.3.1. Những kết quả đạt được 74
3.3.2. Những mặt hạn chế 76
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ
NƢỚC TỈNH PHÚ THỌ 84
4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý đầu tư 84
4.1.1. Về quyết định chủ truơng đầu tư 84
4.1.2. Về công tác kế hoạch 85
4.1.3. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
đến quản lý đầu tư và xây dựng 87
4.1.4. Hoàn thiện một số nội dung trong quản lý dự án đầu tư xây dựng 89
4.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 91
4.2.1. Yêu cầu của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 92
4.2.2. Xác định phạm vi, nội dung kiểm soát thanh toán 92
4.2.3. Thực hiện cải cách hành chính trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 96
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 97
4.3.1. Nhà nước cần tổ chức hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư xây dựng 97
4.3.2. Tăng cường công tác đào tọo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng
lực và phẩm chất cán bộ Kho bạc nhà nước 98
4.3.3. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ KBNN 99
4.3.4. Tăng cường hiện đại hoá công nghệ, ứng dụng tin học trong công
tác kiểm soát thanh toán 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1
Hội đồng nhân dân
HĐND
2
Kho bạc Nhà nước
KBNN
3
Ngân sách nhà nước
NSNN
4
Ngân sách trung ương
NSTW
5
Ngân sách địa phương
NSĐP
6
Xây dựng cơ bản
XDCB
7
Xã hội chủ nghĩa
XHCN
8
Thanh toán vốn đầu tư
TTVĐT
9
Vốn đầu tư
VĐT
10
Uỷ ban nhân dân
UBND


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số liệu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tỉnh Phú Thọ 31
Bảng 3.2: Số vốn từ chối thanh toán giai đoạn (2007-2011) 75



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Quy trình thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 36
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán 73














Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố quan trọng trong
sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quyết định sự
tăng trưởng kinh tế xã hội. Nó góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước. Nền kinh tế phát triển theo hướng năng động, có qui mô ngày càng mở
rộng, có sức cạnh tranh cao phụ thuộc chủ yếu vào tính năng động, hợp lý của
chính sách quản lý hoạt động đầu tư. Hàng năm vốn đầu tư của toàn xã hội
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội. Trong điều kiện nguồn vốn
của nền kinh tế nước ta còn hạn hẹp, việc sử dụng nguồn vốn cho đầu tư phát
triển cần phải tiết kiệm, có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng. Nhưng do tính chất phức tạp của công tác đầu tư xây dựng cơ
bản cũng như yêu cầu phải thay đổi thủ tục hành chính, công tác kiểm soát chi
đầu tư xây dựng cơ bản đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu làm hạn chế
hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng có tác động tiêu cực đến hiệu quả
sử dụng các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.
Đất nước ta nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng kinh tế còn nghèo, để
đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thì nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng cơ
bản đòi hỏi ngày càng lớn, trong khi đó khả năng đáp ứng của ngân sách còn
rất hạn chế, do đó việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sao
cho có hiệu quả, góp phần tránh thất thoát, lãng phí, mang lại lợi ích kinh tế
cao nhất là vấn đề vô cùng cấp thiết được xã hội đặc biệt quan tâm. Với ý
nghĩa đó em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư
xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp, khả thi
nhằm hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà
nước tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư
xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu thuế tại Chi cục thuế thành
phố Việt Trì trong thời gian từ năm 2007 – 2011
- Đưa ra được các giải pháp hợp lý hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Thực trang công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2011.
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong công tác
kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của Luận văn.
Nghiên cứu có hệ thống và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đầu tư
xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước, về công tác kiểm soát chi đấu tư xây
dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua
Kho bạc Nhà nước, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên
nhân. Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
5. Những đóng góp mới về khoa khọc của luận văn
Hệ thống hoá các lý thuyết về đầu tư nói chung, xây dựng cơ bản nói
riêng và vai trò của nó đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Trình bày và phân tích một số chỉ tiêu đánh giá cụ thể về hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ trên cơ sở đặc thù riêng của
từng địa phương.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua
Kho bạc Nhà nước.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 4: Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng qua
Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ.











Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản và sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
a/ Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Thuật ngữ đầu tư được sử dụng rất nhiều trong đời sống kinh tế hàng
ngày để phản ánh hoạt động của con người nhằm vào mục đích nhất định
phục vụ cuộc sống như: Đầu tư sức lực, đầu tư trí tuệ, đầu tư vốn vào dự án
kinh tế - xã hội. Có nhiều cách định nghĩa thuật ngữ đầu tư, ta có thể hiểu một
cách tổng quát: Đầu tư là việc bỏ trước một khoản tiền hoặc hiện vật vào kho
tài sản vật chất, phi vật chất (bao gồm nhân lực, vật lực, trí lực) trong thời
gian nhất định nhằm sản sinh ra hoặc tăng thêm năng lực mới làm tăng thêm
thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản khác đã hao mòn.
Như vậy nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm
thu được nguồn lợi vốn lớn trong tương lai, không phân biệt nguồn vốn, cơ
cấu, quy mô và hình thức đầu tư. Vì vậy bất cứ hoạt động bỏ vốn nào nhằm
mục đích thu được hiệu quả như mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm …
đều được gọi là hoạt động đầu tư.
Đầu tư XDCB chỉ là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích
bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm
XDCB. Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế-xã hội như các nhà máy,
hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện…
Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt được sự tăng trưởng kinh tế về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Các nguồn vốn đầu tư XDCB trong toàn xã hội bao gồm vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước, và vốn đầu tư xây dựng cơ bản
ngoài Ngân sách nhà nước:
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngoài Ngân sách nhà nước là hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng các nguồn vốn ngoài Ngân sách nhà nước
như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các ngân hàng thương mại, vốn
đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tư từ khu vực dân doanh, vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài…
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước là các hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn do Ngân sách nhà nước đảm bảo
chi trả.
b/ Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Để làm tốt công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản cần hiểu rõ
các đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản có những
đặc điểm nổi bật được biểu hiện thông qua sản phẩm của nó là công trình xây
dựng “Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với
đất (Bao gồm cả khoảng không, mặt đất, mặt biển và thềm lục địa) được tạo
thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động". Công trình xây dựng cơ
bản có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, công trình xây dựng cơ bản được xây dựng và sử dụng tại
cùng một địa điểm nhất định có ý nghĩa sản phẩm xây dựng là cố định, phụ
thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu, ví dụ xây dựng
trường học cho một địa phương nào đó thì xây dựng ngay tại đó chứ không
phải xây dựng từ nơi khác rồi mới đem đến.
Thứ hai, công trình xây dựng cơ bản có thời gian sử dụng lâu dài nhiều
năm, thậm trí có những công trình vĩnh viễn như Kim Tự Tháp Ai Cập, Vạn
Lý Trường Thành ở Trung Quốc. Chất lượng của công trình xây dựng có ý
nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Thứ ba, công trình xây dựng mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, mỗi
công trình thường có thiết kế riêng phù hợp với yêu cầu đầu tư và địa chất khí hậu
từng vùng. Do đó các công trình xây dựng có thể cùng công dụng nhưng lại khác
nhau về khối lượng và giá cả khi xây dựng trên những địa điểm khác nhau.
Thứ tư, công trình xây dựng thường có kích thước và quy mô lớn, thời
gian kiến tạo và sử dụng lâu dài dẫn đến chu kỳ sản xuất của các nhà thầu xây
dựng thường kéo dài, vốn đầu tư vào dự án bị ứ đọng. Điều đó đòi hỏi các
Chủ đầu tư và nhà thầu phải tìm biện pháp rút ngắn thời gian xây dựng và
đảm bảo chất lượng công trình.
Toàn bộ hoạt động của quá trình đầu tư xây dựng cả một dự án đầu tư
từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đưa vào khai thác sử dụng được chia thành ba
giai đoạn kế tiếp nhau theo thời gian:
- Chuẩn bị đầu tư: Đó là giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng cơ bản.
- Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch
xây dựng đô thị, nông thôn để xác định nhiệm vụ cần thiết phải đầu tư, quy
mô dự án. Quan trọng nhất là phải xác định được quy mô và tổng mức đầu tư
của dự án.
- Thực hiện đầu tư: Khi dự án có quyết định đầu tư thì việc thực hiện
dự án là trách nhiệm của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư có toàn quyền quyết định
công việc đầu tư trên cơ sở phải tôn trọng đầy đủ nội dung quyết định đầu tư
đã ban hành.
- Kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng: Đó là giai
đoạn cuối cùng của toàn thể quá trình đầu tư và xây dựng. Hoạt động xây
dựng chỉ kết thúc khi công trình xây lắp theo đúng thiết kế được duyệt,
nghiệm thu đúng chất lượng và vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật, Nhà thầu bàn
giao công trình cho Chủ đầu tư.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
1.1.2. Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân
sách nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận quan trọng trong tổng chi
Ngân sách nhà nước, đây là khoản chi từ Ngân sách nhà nước nhằm đầu tư
phát triển tài sản cố định, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Chi đầu tư xây dựng
cơ bản từ Ngân sách nhà nước có một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, cũng giống như các khoản chi khác từ Ngân sách nhà nước,
chi đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo các nguyên tắc, quy định của
pháp luật hiện hành: Từ huy động nguồn lực cho đầu tư, điều kiện chi, quy
trình chi… Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 quy định “ Mọi tài sản được
đầu tư mua sắm từ Ngân sách nhà nước và tài sản khác của nhà nước phải
được quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ quy định”.
Thứ hai, chi Ngân sách nhà nước cho đầu tư cơ bản là khoản chi rất lớn
(thường chiếm khoảng 30% tổng chi Ngân sách nhà nước). Hơn nữa các
khoản chi này bao quát hầu hết các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội. Điều
đó cho thấy tính chất phức tạp của kiểm soát chi Ngân sách nhà nước cho Chủ
đầu tư xây dựng cơ bản.
Thứ ba, nguồn vốn chi cho Chủ đầu tư xây dựng cơ bản rất đa dạng,
gồm vốn trong nước, vốn ngoài nước. Trong đó lại chia ra vốn xây dựng cơ
bản tập trung, vốn đầu tư chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư Nguồn vốn ngân sách lại bao gồm vốn ngân sách cấp phát không
hoàn lại và vốn ngân sách cho vay ưu đãi…
Thứ tư, chủ thể quyết định đầu tư xây dựng cơ bản khác nhau, phản ánh
sự đa cấp, đa tầng và có liên quan đến toàn xã hội. Đối với các cơ quan tổng
hợp nhà nước như Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng…tuỳ
theo chức năng nhiệm vụ được nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu
ban hành cơ chế chính sách, quy phạm quy chuẩn xây dựng, đơn giá định
mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
nhất trong cả nước. Đối với các bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu ban
hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá theo theo từng
chuyên ngành. Các bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo
chức năng và nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện việc quản lý đầu tư
và xây dựng thuộc phạm vi mình đảm nhận như thẩm quyền phê duyệt quyết
định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán, dự toán phê duyệt kế
hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành. Điều này có ưu điểm chống độc quyền trong lĩnh vực quyết toán đầu
tư, nhưng cũng mang tính phân tán, nhiều đơn vị cùng tham gia vào quá trình
tạo ra sản phẩm xây dựng cơ bản, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình
thực hiện vụ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nước.
1.1.3. Vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
Là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tư toàn xã hội,
đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng đặc biệt
thể hiện trên các mặt sau:
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước là công cụ kinh tế
quan trọng để Nhà nước tác động đến các quá trình kinh tế xã hội, điều tiết vĩ
mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà
nước. Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã
hội, an ninh quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn,
không thể hoặc không được đầu tư, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách nhà nước được triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhằm đảm bảo
cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định.
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước chủ động điều chỉnh
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
Về mặt cầu: Đầu tư xây dựng cơ bản trong đó có đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách nhà nước sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong sản
xuất, thúc đẩy lưu thông tạo công ăn việc làm và thu nhập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới
của nền kinh tế tăng lên tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn kéo theo
tăng sản lượng tiềm năng.
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước là công cụ để Nhà
nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành vùng, lãnh thổ:
Thông qua việc đầu tư các chương trình dự án cơ sở hạ tầng cho vùng
sâu, vùng xa, về giao thông, y tế, giáo dục đã giúp cho các vùng này có điều
kiện giao thông thuận lợi, nâng cao dân trí, tạo điều kiện phát triển tiềm năng
kinh tế của từng vùng. Thông qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Nhà
nước có thể điều chỉnh giúp ngành nghề này phát triển hoặc hạn chế ngành
nghề khác không có lợi.
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tạo điều kiện cho các
thành phần kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế phát triển. Vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước có tác dụng thu hút các nguồn lực trong
và ngoài nước cho Chủ đầu tư phát triển. Chẳng hạn cơ sở hạ tầng kinh tế
phát triển sẽ tạo khả năng to lớn thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên
tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…
- Đầu tư xây dựng cỏ bản từ Ngân sách nhà nước có vai trò mở đường
cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ.
1.1.4. Phạm vi chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân sách
nhà nước
Với chức năng nhiệm vụ của mình, Nhà nước chỉ đầu tư vào những
ngành, lĩnh vực then chốt, các lĩnh vực mà thành phần kinh tế khác không
muốn đầu tư, không có khả năng đầu tư hoặc không được phép đầu tư. Do đó
phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tập trung chủ yếu vào
các loại dự án sau:
- Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế khác khó có khả năng
đáp ứng. Các công trình này thường là các công trình lớn có phạm vi ảnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
hưởng sâu rộng đến sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế xã hội của các vùng, miền, địa phương hoặc các ngành kinh tế.
- Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp: Các dự án này do có khả năng
thu hồi vốn thấp nên không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu tư, trong
khi đó các công trình lại có ý nghĩa kinh tế xã hội rất quan trọng do đó Nhà
nước cần phải đầu tư xây dựng.
- Dự án mà các thành phần kinh tế khác không được phép đầu tư. Loại
này thường là các công trình thuộc an ninh, quốc phòng, các công trình có ảnh
hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
1.1.5. Sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
nhà nước
Thứ nhất, chi Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là khoản
chi rất khó xác định chính xác, vì không có một khung chi phí thống nhất cho
các dự án. Hai dự án có quy mô công suất như nhau nhưng thực hiện tại các
địa điểm khác nhau, thậm trí trên cùng một địa điểm có thể có chi phí khác
nhau vì vậy xây dựng cơ bản phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm địa chất, khí
hậu, thời tiết… nơi thực hiện dự án.
Thứ hai, do thời gian thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản kéo dài nên chi
phí xây dựng cơ bản thường biến động do sự biến động của giá nguyên nhiên
vật liệu, lao động…
Thứ ba, do quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình bao gồm
rất nhiều khâu, tính chất công việc của các khâu giống nhau nên các chi phí
phát sinh thường khó kiểm soát.
Thứ tư, chi Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản có những
đặc điểm riêng so với các loại hình chi Ngân sách nhà nước khác. Chẳng hạn:
các khoản chi thường xuyên (chi lương, chi trợ cấp…) là những khoản chi có
tính chất tương đối ổn định, có thể xác định trước, hơn nữa đây là những
khoản chi có tác động xã hội rất lớn nên khả năng thất thoát lãng phí các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
khoản chi này là rất ít xảy ra. Ngược lại chi Ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản là khoản chi rất dễ dẫn tới lãng phí thất thoát do những đặc
điểm riêng có của các khoản chi này.
Thứ năm, cơ quan nhà nước là cơ quan kiểm soát chi vốn đầu tư, đây là
khâu cuối cùng để đưa vốn ra khỏi Ngân sách nhà nước, do đó tăng cường
kiểm soát chi vốn đầu tư qua Kho bạc nhà nước một lần nữa khẳng định và
đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, hạn chế
những thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đã và đang xảy ra như hiện nay. Mặc dù
việc kiểm soát chi đã thực hiện qua rất nhiều khâu thanh toán (như việc thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định, phê duyệt dự toán, tổng dự toán…
thuộc thẩm quyền của các cơ quan khác) nhưng trong quá trình thực hiện vẫn
xuất hiện nhiều vấn đề phát sinh mà chỉ cơ quan cấp vốn (Kho bạc nhà nước)
mới có thể kiểm tra xử lý được. Những vấn đề có thể phát sinh dẫn đến lãng
phí, thất thoát vốn đầu tư là:
- Chủ đầu tư và các nhà thầu móc ngoặc để tăng khối lượng nghiệm thu
thanh toán, hoặc nghiệm thu khống đối tượng. Điều này sẽ khiến cho việc
thực hiện kiểm soát nhằm tiết kiệm chi phí không có tác dụng.
- Quá trình giám sát thi công không chặt chẽ dẫn đến việc nhà thầu
không sử dụng đúng chủng loại vật tư, bớt xén vật tư nguyên nhiên liệu dẫn
đến chất lượng công trình không đảm bảo như thiết kế đã được phê duyệt.
- Việc thực hiện dự án không đúng tiến độ đề ra khiến cho tốc độ giải
ngân chậm làm giảm hiệu quả vốn đầu tư.
1.2. Nguyên tắc, vai trò và nội dung kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nƣớc
1.2.1. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
nhà nước
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà
nước được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
Thứ nhất, tất cả các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống
Kho bạc nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình
cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải đúng định mức đơn giá, có trong dự
toán được duyệt của cấp có thẩm quyền, được bố trí kế hoạch vốn đầu tư và
được thủ trưởng đơn vị Chủ đầu tư chuẩn chi.
Thứ hai, tất cả các chủ dự án đều phải mở tài khoản cấp phát vốn đầu tư
tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện giao dịch thanh toán.
Thứ ba, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng
từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát thanh toán kịp thời các khoản chi đầu
tư xây dựng cơ bản theo đúng quy định; Tham gia với cơ quan tài chính, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình cấp phát
thanh toán các dự án; Xác nhận số thực chi cho các dự án qua hệ thống Kho
bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước có quyền từ chối thanh toán chi trả và thông
báo cho chủ dự án biết đồng thời gửi cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư đối với
các trường hợp chi sai mục đích, đối tượng theo dự toán đã được duyệt, sai so
với hợp đồng đã ký kết.
Thứ tư, Mọi khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc
nhà nước đều được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên độ ngân
sách, từng cấp ngân sách và theo đúng mục lục Ngân sách nhà nước đã ban
hành. Các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công đều được quy đổi và
hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Thứ năm, tất cả các khoản chi sai chế độ đều phải được thu hồi giảm
cấp phát. Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho
bạc nhà nước có trách nhiệm thu hồi và giảm cấp phát các khoản chi đã được
thanh toán từ Ngân sách nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
1.2.2. Vai trò kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nước
Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước mà
bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động nào cũng đều phải kiểm
soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ tiết kiệm chi phí với mục đích
cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn. Kiểm soát chi vốn đầu tư xây
dựng cơ bản được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư
xây dựng dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc quá
trình đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng với các nội dung kiểm
soát việc lập dự toán, tổng dự toán, tổng mức đầu tư… Tuy nhiên với chức năng
nhiệm vụ của Kho bạc nhà nước là cơ quan kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng
cơ bản thì phạm vi kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nước
là kiểm soát trong quá trình thanh toán vốn đầu tư cho dự án.
Do vây kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà
nước là việc cơ quan cấp phát kinh phí Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các
khoản chi từ Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm,
lắp đặt thiết bị gắn với công trình xây dựng cơ bản… đảm bảo chi đúng đối
tượng, đúng mục tiêu của dự án đã được phê duyệt, các khoản chi phải tuân
thủ theo đúng chế độ tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá xây dựng
cơ bản được cấp có thẩm quyền ban hành.
Xuất phát từ đặc điểm riêng có của các sản phẩm đầu tư xây dựng cơ
bản mà tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư có thể xảy ra mọi giai đoạn
của quá trình thực hiện dự án đầu tư. Do đó việc kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản phải được hiện thường xuyên, liên tục trong tất cả các giai đoạn
thực dự án. Ý nghĩa, vai trò của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của
Kho bạc nhà nước thể hiện ở chỗ:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
Thứ nhất, thông qua kiểm soát chi sẽ đảm bảo nguồn vốn Ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Do
chiếm một tỉ trọng lớn trong chi Ngân sách nhà nước nên chi đầu tư xây dựng
cơ bản có tác động rất lớn đến chính sách tài khoá của một quốc gia. Kiểm soát
chi sẽ đảm bảo chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước đúng mục
đích, phát huy hiệu quả của chính sách tài khoá. Tính hiệu quả của vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thể hiện ở chỗ với mức chi phí thấp nhất vẫn có thể đạt được
kết quả mong muốn. Bởi vì thông qua kiểm soát chi sẽ loại bỏ những chi phí
bất hợp lý, lựa chọn được đơn vị có khả năng cung ứng vật tư, thiết bị có chất
lượng tốt cho công trình, đảm bảo hợp lý về vốn cho các đơn vị thi công, giảm
chi phí về lãi vay ngân hàng, qua đó giảm giá thành xây dựng.
Thứ hai, Kiểm soát chi góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu
tư, hạn chế các chi phí phát sinh không cần thiết của Chủ đầu tư. Bởi vì vốn
được bố trí kế hoạch hàng năm theo tiến độ thực hiện dự án, từ đó buộc Chủ
đầu tư phải có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện dự án theo tiến độ đã đề
ra, tránh phát sinh thêm các khoản do kéo dài thời gian thực hiện.
Thứ ba, Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà
nước góp phần thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán xây dựng cơ bản
chính xác, minh bạch và rõ ràng góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính
của đơn vị, tránh tình trạng “lãi giả, lỗ thật”, từ đó làm lành mạnh nền tài
chính quốc gia.
1.2.3. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước
a/ Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng nói chung
Về nguyên tắc tất cả các khoản chi đều được kiểm tra, kiểm soát trước,
trong và sau quá trình cấp phát thanh toán đảm bảo các khoản chi có trong dự
toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm
quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng vốn ngân sách hoặc người
được uỷ quyền chuẩn chi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
Chi ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng,
khác với các khoản chi khác nên kiểm soát chi ngân sách cho đầu tư xây dựng
cơ bản có những yêu cầu riêng về bộ máy kiểm soát, căn cứ kiểm soát, trình
tự kiểm soát và hồ sơ kiểm soát. Trong đó đáng chú ý là:
- Bộ máy kiểm soát phải được tổ chức gọn nhẹ từ Trung ương đến
Tỉnh, Huyện nơi có các dự án, công trình xây dựng, có như vậy cán bộ kiểm
soát chi mới có điều kiện, thời gian nắm tình hình diễn biến hiện trường, đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giao dịch thanh toán của Chủ đầu
tư. Cán bộ thực hiện kiểm soát chi đầu tư phải được tiêu chuẩn hoá, có kiến
thức quản lý kinh tế, nắm chắc chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đồng
thời là người có đức tính liêm khiết, trung thực, có phong cách giao tiếp văn
minh, lịch sự.
- Về thể chế: Các văn bản chế độ quy định về quản lý, kiểm soát chi
đầu tư xây dựng cơ bản phải được ban hành đầy đủ, đồng bộ, mang tính nhất
quán xuyên suốt và ổn định lâu dài, bao gồm đầy đủ những quy định, những
chế tài. Các quy định cơ bản đó là các quy định về quy hoạch ngành, vùng,
lãnh thổ, các quy định về trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, các quy
định về chế độ lập, phân bổ Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản,
các tiêu chuẩn, định mức về xây dựng, lắp đặt, tiêu hao vật tư, chi phí nhân
công…; Các hồ sơ dự toán chi tiết…
- Về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc phải được áp dụng
các thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ, phải có phần mềm cho công tác
kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b/ Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
nhà nước
Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nước được
thực hiện qua hai bước:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×