Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học tại Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––



PHẠM THỊ BÍCH NHUNG



QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG THEO NHU CẦU
HỌC TẬP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC




Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Sơn




THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.


Tác giả luận văn




Phạm Thị Bích Nhung





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng
tới khoa Sau đại học, khoa Tâm lý - Giáo dục trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học
Thái Nguyên, các Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến
thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập,
nghiên cứu rèn luyện tại nhà trƣờng.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo UBND Thành phố
Uông Bí, Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, Cán bộ quản lý
các trƣờng THCS thành phố Uông Bí đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất,
tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học. Cảm
ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn
thành khóa học và luận văn này.
Đặc biệt với tấm lòng thành kính tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất tới PGSTS. Nguyễn Đức Sơn ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn khoa học
và tận tình giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên
luận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận đƣợc sự góp ý
chân thành của Thầy Cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả


PHẠM THỊ BÍCH NHUNG



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết nghiên cứu 3
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO NHU CẦU HỌC TẬP 6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Ở nƣớc ngoài 6
1.1.2. Khái quát hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ở Việt Nam 7
1.2.Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 9
1.2.1.Vai trò của bồi dƣỡng GV 12
1.2.2.Các hình thức bồi dƣỡng GV 16
1.2.3.Các nội dung bồi dƣỡng GV 17
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV tiểu học 19
1.3.1.Quản lý 19
1.3.2. Chức năng quản lý 21
1.3.3. Quản lý giáo dục 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
1.3.4.Quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV 24
1.4. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV theo nhu cầu học tập 25
1.4.1.Nhu cầu học tập 25
1.4.2. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng Gv theo nhu cầu học tập 27
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV theo nhu
cầu học tập 32
1.5.1. Những yếu tố khách quan 32
1.5.2. Những yếu tố chủ quan 32
Kết luận chƣơng 1 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC THEO NHU CẦU HỌC TẬP TẠI PHÒNG GD&ĐT TP
UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH 34
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục thành phố Uông Bí 34
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 34
2.1.2. Vài nét về tình hình phát triển giáo dục tiểu học 36
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng GV tiểu học tại thành phố Uông Bí 38
2.2.1. Số lƣợng, trình độ đội ngũ giáo viên tiểu học 38
2.2.2. Về trình độ chuyên môn đƣợc đào tạo 41
2.2.3. Về năng lực nghiệp vụ sƣ phạm 42
2.3. Thực trạng nhu cầu bồi dƣỡng và hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn
của GV tiểu học 42
2.3.1. Thực trạng nhu cầu bồi dƣỡng chuyên môn của GVTH 42
2.3.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng GVTH 46
2.4. Thực trạng Quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV theo nhu cầu học tập 49
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dƣỡng 49
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dƣỡng 52
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên 56
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá bồi dƣỡng giáo viên 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng 60
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
tiểu học theo nhu cầu học tập tại thành phố Uông Bí 61
2.6.1. Ƣu điểm 61
2.6.2. Những thiếu sót, hạn chế, bất cập 62
2.6.3. Những nguyên nhân của những thiếu sót, bất cập 64
Kết luận chƣơng 2 64
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO NHU CẦU HỌC TẬP TẠI PHÒNG
GD&ĐT TP UÔNG BÍ – TỈNH QUẢNG NINH 65
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên theo
nhu cầu học tập tại phòng giáo dục thành phố Uông Bí 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên theo nhu cầu học tập tại
phòng giáo dục thành phố Uông Bí 66
3.2.1. Tổ chức triển khai tốt Chỉ thị số 33/2006/CT – TTg ngày 08/9/2006
của Thủ tƣớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích
trong giáo dục 67
3.2.2. Xác định rõ nhu cầu cần bồi dƣỡng chuyên môn của giáo viên tiểu học 70
3.2.3. Đổi mới nội dung, hình thức và phƣơng pháp bồi dƣỡng nhà giáo
theo nhu cầu học tập 76
3.2.4. Đổi mới và nâng cao chất lƣợng công tác quản lý nhà giáo 79
3.2.5. Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên 82
3.2.6. Tổ chức triển khai kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
3.2.7. Xây dựng tiêu chí đánh giá giáo viên và đánh giá quản lý hoạt động
bồi dƣỡng giáo viên 89
3.2.8. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dƣỡng 91
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 95
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 95
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 95
3.4.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm 95
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm 96
Kết luận chƣơng 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Khuyến nghị 100
2.1. Với UBND Thành phố Uông Bí 100
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh 100
2.3. Với phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố 101
2.4. Với giáo viên các trƣờng Tiểu học 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CBQL
:
Cán bộ quản lý
CBQLGD
:
Cán bộ quản lý giáo dục
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CĐSP
:
Cao đẳng sƣ phạm
CNTT
:
Công nghệ thông tin
ĐNGV
:
Đội ngũ giáo viên
GV
:
Giáo viên
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo
GVTH
:
Giáo viên tiểu học
HS
:
Học sinh
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KT - XH
:
Kinh tế xã hội
TP
:
Thành phố
UBND
:
Ủy ban nhân dân









Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô phát triển cấp học Tiểu học 37
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục cấp học Tiểu học 38
Bảng 2.3: Đội ngũ giáo viên tiểu học 4 năm qua 38
Bảng 2.4: Thống kê trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học từ năm học
2011- 2012 đến năm học 2013 – 2014 42
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát nhu cầu bồi dƣỡng của GV tiểu học 43
Bảng 2.6: Nhu cầu tham gia các lớp bồi dƣỡng giáo viên của giáo viên các
trƣờng tiểu học 45
Bảng 2.7: Ý kiến của CBQL trƣờng tiểu học về hình thức bồi dƣỡng GVTH
thành phố Uông Bí 47
Bảng 2.8: Ý kiến của CBQL trƣờng tiểu học về nội dung bồi dƣỡng GVTH
thành phố Uông Bí 47
Bảng 2.9: Kết quả điều tra về công tác xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng của
Phòng GD&ĐT Uông Bí. 51
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công tác tổ chức bồi dƣỡng giáo viên tiểu học
của Phòng GD&ĐT Uông Bí 55
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá công tác chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên tiểu học
của Phòng GD&ĐT Uông Bí 56
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá công tác kiểm tra đánh giá bồi dƣỡng giáo
viên tiểu học của Phòng DG&ĐT Uông Bí 59
Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quả lý bồi dƣỡng giáo viên 60
Bảng 3.1: Nội dung và kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 96
Bảng 3.2: Thống kê, xử lý kết quả khảo nghiệm 97




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nƣớc, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt
Nam về nguồn lực con ngƣời trong quá trình toàn cầu hoá. Đây là trách nhiệm
của toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân, trong đó các nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục là những ngƣời trực tiếp thực hiện và vì vậy
giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lƣợng và sự phát triển của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng đƣợc đội ngũ giáo viên
ngày càng đông đảo và phần lớn có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, có
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đƣợc nâng cao. Đội ngũ này cơ bản
đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp
phần vào tháng lợi của sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nƣớc.
Tuy nhiên, trƣớc những yêu cầu của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ
giáo viên mọi mặt phải tiếp tục phát huy hiệu quả hơn những ƣu điểm, mặt
khác phải đƣợc phát triển và nâng cao chất lƣợng, khắc phục nhanh chóng và
kiên quết những hạn chế, yếu kém.
Vì vậy việc bồi dƣỡng giáo viên là việc làm cấp bách, đƣợc đặt lên
hàng đầu.
1.2. Để việc bồi dƣỡng giáo viên mang lại hiệu quả nhƣ mong đợi thì
công tác quản lí đóng vai trò hết sức quan trọng. Nhà quản lý cần thấy đƣợc
thực trạng của đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay về ƣu điểm và những
mặt còn hạn chế yếu kém để từ đó đƣa ra những biện pháp bồi dƣỡng giáo viên
theo nhu cầu của họ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
1.3. Nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực của nhân cách. Nhu cầu chi
phối mãnh liệt đến đời sống tâm lý nói chung, đến hoạt động của con ngƣời nói
riêng. Nghiên cứu nhu cầu của con ngƣời là một việc làm hết sức cần thiết bởi nhu
cầu là động lực tạo nên mức độ độc lập, tích cực và sáng tạo của con ngƣời.
Trong con ngƣời tồn tại nhiều loại nhu cầu ở nhiều cấp độ khác nhau.
Trong đó, nhu cầu học tập là một loại nhu cầu cấp cao, chi phối mạnh mẽ đến
sự hình thành và phát triển nhân cách của con ngƣời. Đối với ngƣời giáo viên,
nhu cầu học tập chi phối việc hoàn thiện nhân cách nghề, ảnh hƣởng lớn đến
chất lƣợng giáo dục.
Chất lƣợng giáo dục là một vấn đề đang đƣợc quan tâm hàng đầu trong
cuộc cách mạng giáo dục ở nƣớc ta hiện nay. Không ai trong chúng ta có thể
phủ nhận rằng nhân tố ngƣời thầy ảnh hƣởng trực tiếp đến việc đổi mới chất
lƣợng giáo dục. Trong khi chúng ta đã và đang nghiên cứu để làm đổi mới
nhiều mặt của quá trình giáo dục ( từ mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng
tiện ) rồi đem những kết quả đó nhồi nhét vào đầu giáo viên theo hình thức tập
huấn ngắn hạn, một chiều. Trong khi đã có không ít công trình nghiên cứu về
nhu cầu học tập, về tính tích cực nhận thức của học sinh thì hầu nhƣ chƣa có
ai quan tâm tìm hiểu những đặc điểm tâm lý (đặc biệt là nhu cầu học tập) của
ngƣời thầy( một trong hai nhân tố quan trọng của quá trình giáo dục: Thầy –
Trò) trong giai đoạn mới này.
Trong tình hình chung đó, bản thân ngƣời giáo viên cũng nhận thức đƣợc
vai trò quan trọng của mình. Không ít ngƣời mong muốn đƣợc học tập nhiều
hơn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao tầm hiểu biết để
đáp ứng kịp thời những yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Nhƣng học nhƣ thế
nào? ở đâu? bằng hình thức nào? Vào thời gian nào? Không phải ngƣời giáo
viên nào cũng có thể lựa chọn hay có điều kiện để lựa chọn. Vấn đề đặt ra là
chúng ta phải tìm hiểu nhu cầu học tập của họ, những phƣơng thức nào họ
mong muốn để thoả mãn nhu cầu học tập, giúp họ phát triển nhu cầu học tập đã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
có cũng từ đó đƣa ra đƣợc phƣơng pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu
cầu học tập của giáo viên.
Tóm lại, việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo
viên trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, đặc biệt là nhu cầu học tập
của giáo viên tiểu học. Bởi giáo viên tiểu học đƣợc xem là ngƣời thầy đầu tiên
trong bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có ảnh hƣởng lớn đến
sự hình thành và phát triển nhân cách của lớp trẻ sau này. Muốn đổi mới giáo
dục phải đổi mới ngay từ bậc học này.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục
Uông Bí quản lí và quan tâm đúng mức đến nhu cầu học tập của giáo viên tiểu
học trong thành phố.
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “ Quản lý hoạt động
bồi dưỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học tại thành phố Uông
Bí tỉnh Quảng Ninh”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dƣỡng GV tiểu
học, đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên theo nhu cầu học tập nhằm
nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên tại TP UB
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo
viên tiểu học tại thành phố Uông Bí
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng của giáo viên tiểu học của
phòng giáo dục thành phố Uông Bí vẫn còn những hạn chế, chƣa quan tâm đến
nhu cầu học tập của giáo viên. Nếu đƣợc áp dụng một hệ thống các biện pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học một
cách khoa học sẽ nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng giáo viên.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nhu cầu về bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp
vụ và các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo
nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học.
6.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu
học tập của giáo viên tiểu học tại thành phố Uông Bí, xác định đúng nguyên
nhân để có hƣớng đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu
học tập của giáo viên tiểu học tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, hệ
thống hoá các vấn đề nghiên cứu.
Nghiên cứu các tác phẩm, công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, các
văn bản pháp quy, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc và của ngành
giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài quản lí hoạt động bồi dƣỡng theo nhu
cầu học tập của giáo viên tiểu học tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: gồm phƣơng pháp điều tra
bằng phiếu hỏi, phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm, phƣơng pháp phỏng vấn,
phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Xây dựng phiếu điều tra CBQL các cấp sở, phòng và các nhà trƣờng:
Tìm hiểu về nhận thức, thái độ đối với công tác quản lý thao nhu cầu học tập
của giáo viên, kết quả thực hiện của việc bồi dƣỡng chuyên môn theo nhu cầu
học tập trong các nhà trƣờng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
7.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT, Hiệu trƣởng, Phó
hiệu trƣởng và giáo viên các nhà trƣờng về thực trạng của giáo viên làm căn cứ
đề xuất những biện pháp bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ theo nhu cầu học tập
của giáo viên có hiệu quả.
7.2.3. Phƣơng pháp quan sát:
Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về chuyên môn nghiệp vụ của
giáo viên các trƣờng Tiểu học.
7.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia:
Thông qua lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT, Hiệu trƣởng, phó
hiệu trƣởng các nhà trƣờng, để xác định các giải pháp tối ƣu cho công tác bồi
dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu học.
7.3. Phƣơng pháp hỗ trợ: phƣơng pháp thống kê toán học nhằm xử lý
các số liệu kết quả nghiên cứu.
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để lƣợng hóa các số liệu thu
thập đƣợc.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo
nhu cầu học tập.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập
của giáo viên tiểu học tại thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo
viên tiểu học tại thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO NHU CẦU HỌC TẬP
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện
thuận lợi để mọi ngƣời có cơ hội học tập suốt đời, học tập thƣờng xuyên để kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phƣơng pháp hoạt động phù hợp với sự phát
triển KT-XH là phƣơng châm hành động của các cấp quản lý giáo dục.
Tại Pakistan, có chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm do nhà nƣớc quy
định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung nhƣ giáo dục nghiệp vụ dạy
học, cơ sở tâm lý giáo dục, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học
sinh, , đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác bồi dƣỡng cho giáo viên không tổ chức trong năm
học mà tổ chức bồi dƣỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh nghỉ hè.
Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và
đánh giá trong giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con ngƣời, triết
học giáo dục, nội dung và phƣơng pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu
giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tƣ gồm kiến thức nâng cao, kĩ
năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo
khoa, sách tham khảo, …
Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy theo
thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng
thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là
mỗi trƣờng cử từ 3 đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn
mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến hành ở các trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng
nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham
gia học tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ
chuyên môn theo quy định. Nhà nƣớc đã đƣa ra hai chƣơng trình lớn đƣợc thực
thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua; đó là: “Chƣơng trình bồi dƣỡng giáo viên
mới” để bồi dƣỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chƣơng trình trao
đổi” để đƣa giáo viên đi tập huấn tại nƣớc ngoài.
1.1.2. Khái quát hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam
Ngay sau năm 1975, việc đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên nói chung đƣợc
thực hiện trong bối cảnh cả nƣớc phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc
chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn. Chƣơng trình đào tạo giáo
viên ở các vùng miền đƣợc tổ chức theo các hình thức khác nhau, nội dung đào
tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nƣớc
ta có những chủ trƣơng cấp bách để đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên
theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là đội ngũ GVTH nhƣ: đào tạo chính
quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau 4 + 3, 7 + 2, 7 + 3,
9+3, 10 + 2, dẫn đến trình độ của GVTH không đồng đều.
Từ năm 1986, cả nƣớc ta bƣớc vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện
mục tiêu CNH-HĐH, Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức coi trọng phát triển giáo dục
nhằm tạo động lực phát triển KT-XH. Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, bồi dƣỡng
đội ngũ giáo viên đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuấn hoá
đội ngũ này, mặc dù nguồn ngân sách giáo dục còn rất hạn hẹp. Hai chu kì bồi
dƣỡng thƣờng xuyên 1992-1996 và 1997-2000 đã cho phép đúc rút đƣợc những
kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dƣỡng nâng cao năng lực sƣ phạm cho đội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
ngũ giáo viên phổ thông nói chung và GVTH nói riêng; đồng thời cũng bộc lộ
nhiều điều bất cập về nội dung, chƣơng trình, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất,
tài liệu, thời gian, và đặc biệt cho thấy những hạn chế trong các công tác
quản lý của các cấp, dẫn đến hiệu quả bồi dƣỡng thƣờng xuyên chƣa cao, chƣa
đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục. Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi
dƣỡng nâng cao chất lƣợng của đội ngũ giáo viên nói chung và GVTH nói
riêng còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu và có
tính khả thi đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu lý luận đã nghiên cứu các vấn
đề về văn hóa – giáo dục, bồi dƣỡng giáo viên. Nhiều tạp chí, chuyên san, báo
ngành.v.v có nhiều nội dung phong phú bàn về vấn đề nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giáo viên và chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên. Một số tác giả nhƣ:
Vũ Quốc Chung – Đại học sƣ phạm Hà Nội, Nguyễn Quốc Chí – Vụ Giáo viên
– Bộ GD&ĐT đã có bài viết về vấn đề tự học trong đào tạo và bồi dƣỡng giáo
viên. Đề tài khoa học cấp Nhà nƣớc có mã số KX 07 – 04 về: “ Bồi dƣỡng và
đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” đã nghiên cứu sâu về vấn đề
bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên hiện nay.
Thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nƣớc, Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh có nhiều biện pháp
quan tâm xây dựng, bồi dƣỡng khuyến khích nâng cao chất lƣợng và thu hút
đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên tiểu học. Trƣớc thực trạng chất lƣợng
đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên
môn, nhu cầu đƣợc bồi dƣỡng của giáo viên tiểu học tỉnh Quảng Ninh đã có
nhiều đề án, đề tài nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng
giáo viên tiểu học của tỉnh nhƣ: Đề án “ xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 –
2010”, đề án “ Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong ngành GD&ĐT tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2005 – 2010”.v.v nhƣng chƣa có đề tài nào quan tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
nghiên cứu về quản lý hoạt hoạt động bồi dƣỡng chuên môn cho giáo viên tiểu
học. Bản thân tôi thấy rằng Phòng GD&ĐT thành phố Uông Bí cần có những
giải pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập của giáo viên tiểu
học để góp phần thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện mục tiêu “
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” cho thành phố Uông Bí
cũng nhƣ tỉnh Quảng Ninh, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành tỉnh
công nghiệp vào năm 2015.
1.2.Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
Ngày nay, “học thƣờng xuyên”, “ học suốt đời” là phƣơng châm có tính
thời đại của sử học. Bởi ở thế kỷ XXI, “ tri thức là quyền lực”, xã hội tƣơng lai
phải đƣợc xây dựng trên nền tảng tri thức. Để “mở cửa tƣơng lai”, ngƣời giáo
viên phải biết sử dụng “chìa khóa” cho thành thạo. Muốn vậy, họ phải thấu suốt
quan điểm “ học thƣờng xuyên”, “ học suốt đời’. Đây là biểu hiện mức dộ khác
nhau của hình thức bồi dƣỡng và đào tạo lại nguồn lực cho phát triển xã hội.
Nhƣ vậy, khẳng định bồi dƣỡng giáo viên là việc làm có ý nghĩa cần thiết và
cấp bách.
Giáo dục đƣợc xem là công cụ mạnh nhất, nhân tố của sự phát triển, phải
có khả năng thực hiện ba chức năng: kinh tế, khoa học và văn hóa. Có nghĩa
phải đào tạo một đội ngũ lao động lành nghề, có năng lực sáng tạo, tham gia
vào công cuộc cách mạng trí tuệ, công nghiệp hóa – hiện đại hóa có hiệu quả.
Giáo dục có vai trò là cốt lõi để đáp ứng xu thế hội nhập, cùng chung
sống. Theo quan điểm của UNESCO, giáo dục nhằm thực hiện 4 mục tiêu trụ
cột: 1. Học để biết; 2. Học để làm; 3. Học để tồn tại; 4. Học cách chung sống và
đƣợc tiến hành theo các định hƣớng lớn: Giáo dục là quá trình liên tục, suốt
đời, cách duy nhất là phải hết sức đa dạng hóa các con đƣờng học tập.
Theo quan điểm dạy học hiện đại: dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm,
giáo viên không chỉ là ngƣời truyền thụ những tri thức mà còn mang theo chức
năng rất quan trọng là phát triển năng lực của ngƣời học. Ngƣời giáo viên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
không chỉ là ngƣời truyền đạt mà phải là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn quá trình
nhận thức của học sinh, quá trình hình thành những phẩm chất và năng lực cần
thiết cho lao động và sinh hoạt trong một xã hội không ngừng biến đổi. Trong
quá trình giảng dạy và hƣớng dẫn học sinh tham gia các hoạt động trong nhà
trƣờng, phong cách làm việc, phẩm chất của ngƣời giáo viên ảnh hƣởng trực
tiếp đến học sinh, nhiều khi trở thành những hình mẫu cho học sinh noi theo.
Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết số 40/2000/ QH10 về
đổi mới chƣơng trình Giáo dục phổ thông. Thủ tƣớng Chính phủ đã có Chỉ thị
về đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số
40/2000/QH10. Một trong bốn mục tiêu của đổi mới chƣơng trình và sách giáo
khoa phổ thông là đổi mới phƣơng pháp dạy học, phát huy tƣ duy sáng tạo và
năng lực tự học của học sinh. Chỉ thị nhấn mạnh việc thực hiện đồng bộ đổi
mới chƣơng trình, sách giáo khoa, phƣơng pháp dạy và học với việc đổi mới
đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên.
Vì vậy, thực tế đang có sự đòi hỏi rất cao về phẩm chất và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ giáo viên. Việc trang bị, bổ sung
hệ thống tri thức chuyên môn và bồi dƣỡng rèn luyện tay nghề, rèn luyện kỹ
năng sƣ phạm, giáo dục nghệ thuật làm thầy là những vấn đề cực kỳ quan
trọng, cần phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.
Trong công tác bồi dƣỡng giáo viên, bồi dƣỡng theo nhu cầu học tập cho
giáo viên là nội dung cơ bản, quan trọng. Bồi dƣỡng giáo viên tiểu học tập
trung vào những nội dung cơ bản:
- Thƣờng xuyên cung cấp cho giáo viên những điều chỉnh hoặc đổi mới
trong nội dung và phƣơng pháp giáo dục, dạy học của từng mặt giáo dục, của
từng môn học trong chƣơng trình.
- Bồi dƣỡng cho giáo viên năng lực thiết kế giáo án cho môn học, năng
lực ra đề kiểm tra, ra đề thi, năng lực chấm thi, trả bài.
- Đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp cần bồi dƣỡng năng lực
tổ chức các hoạt động tập thể, năng lực thuyết phục, cảm hóa học sinh. Vì giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
viên chủ nhiệm thay mặt hiệu trƣởng quản lý toàn diện các hoạt động giáo dục
trong lớp, là ngƣời cố vấn trong tập thể học sinh hoạt động tự quản, là ngƣời
trực tiếp giáo dục học sinh, trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công bằng
khách quan quá trình rèn luyện, phấn đấu tu dƣỡng của từng học sinh trong lớp.
Do vậy, giáo viên chủ nhiệm cần đƣợc bồi dƣỡng, rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống, kĩ năng vận dụng những tri thức khoa học giáo dục vào thực tiễn sinh
động và đa dạng trong quá trình giáo dục học sinh.
Lao động sƣ phạm luôn đòi hỏi ngƣời giáo viên phải phát hiện, tìm tòi.
Ngƣời thầy muốn giáo dục trò trƣớc hết bằng tấm gƣơng nhân cách của mình,
trong đó năng lực sƣ phạm là công cụ quan trọng nhất. Hơn nữa, chức năng
ngƣời thầy ngày nay có sự thay đổi, họ không chỉ là ngƣời truyền thụ mà là
ngƣời thƣờng xuyên giúp đỡ, hƣớng dẫn ngƣời học, do đó phải là ngƣời cán bộ
tri thức, ngƣời học suốt đời. Bởi vậy, việc bồi dƣỡng để không ngừng nâng cao
phẩm chất, trình độ là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề sƣ phạm.
Bồi dƣỡng giáo viên là bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm
nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ giáo viên để đáp ứng những yêu cầu
ngày càng cao của sự phát triển giáo dục. Mặt khác, bồi dƣỡng giáo viên là một
việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm, tạo điều kiện cho họ
luôn đáp ứng đòi hỏi của xã hội. Bồi dƣỡng giáo viên đƣợc xem là việc đào tạo
lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tức là phải đào tạo liên
tục từ trƣớc và trong khi làm việc.
Vậy, bồi dƣỡng giáo viên là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ
giáo viên ( cả phẩm chất,năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác
nhau. Bồi dƣỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy nhƣ đào tạo và đƣợc thực
hiện trong thời gian ngắn.
Chủ thể bồi dƣỡng là giáo viên, những ngƣời đã đƣợc đào tạo có một
trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dƣỡng giáo viên thực chất là quá trình bổ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
sung tri thức, kĩ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo,
năng lực dạy học và giáo dục qua hình thức đào tạo nào đó, nhằm nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả trong công tác giáo dục và dạy học.
Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên bao gồm 3 loại hình:
- Hoạt động bồi dƣỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn.
- Hoạt động bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo chu kỳ ( 1,2,3) do Bộ chỉ đạo.
- Hoạt động bồi dƣỡng tự bồi dƣỡng cá nhân.
1.2.1.Vai trò của bồi dưỡng GV
Trƣớc hết chúng ta phải khẳn
, nêu
".
Với nhận thức hoạt động trung tâm của nhà trƣờng là dạy học và giáo dục. Để
phát triển toàn diện học sinh, thầy cô giáo là lực lƣợng trực tiếp thực hiện
chƣơng trình giáo dục của cấp học. Chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng phần
lớn do đội ngũ giáo viên quyết định. Do đó việc bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ
nhà giáo vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trƣờng. Tăng cƣờng
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện theo
hƣớng chuẩn hóa là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt, vừa mang tính
chiến lƣợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển giáo dục
và chấn hƣng đất nƣớc. Chất lƣợng đội ngũ trong mỗi nhà trƣờng thể hiện ở
nhiều mặt: Đủ về số lƣợng, hợp lý cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo và có
phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ. Thầy giáo, cô giáo phải là ngƣời hiểu sâu về kiến thức chuyên ngành, biết
rộng về các bộ môn khoa học liên quan và có vốn văn hóa nói chung. Bƣớc
sang thế kỷ XXI nền giáo dục hiện đại có những xu hƣớng đổi mới sâu sắc từ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
quan niệm về vị trí ,vai trò, chức năng của giáo dục đến nội dung và phƣơng
pháp giáo dục Sự đổi mới này tất yếu đặt ra những yêu cầu xây dựng, xây
dựng lại đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng sự đổi mới đó. Sự phát triển vũ bão
của khoa học- công nghệ đòi hỏi mỗi thầy cô giáo phải luôn bồi dƣỡng, cập
nhật thông tin, tri thức mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Về phẩm chất chính trị và đạo đức đòi hỏi người giáo viên cần phải:
- Nhận thức tƣ tƣởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một
nhà giáo với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Tham gia các hoạt động
xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hƣơng đất nƣớc, góp phần phát triển đời sống
văn hóa cộng đồng. yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn
hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trƣơng chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc. Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phƣơng.
Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật
tự an ninh xã hội nơi công cộng. Vận động gia đình chấp hành các chủ trƣơng
chính sách, pháp luật của nhà nƣớc, các quy định của địa phƣơng.
- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trƣờng, có nghiên
cứu và có giải pháp thực hiện. Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo lên lớp
đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy, chịu trách nhiệm về chất
lƣợng giảng dạy và giáo dục ở lớp đƣợc phân công.
- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có
tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; luôn có ý thức phấn đấu vƣơn lên
trong nghề nghiệp; đƣợc đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng tín nhiệm.
- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết
lòng phục vụ nhân dân và học sinh.
Yêu cầu về trình độ chuyên môn:
- Có trình độ chuyên môn đƣợc đào tạo theo đúng chuẩn trình độ của
giáo viên giảng dạy ở cấp học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chƣơng trình, sách giáo
khoa của các môn học đƣợc phân công giảng dạy; có kiến thức chuyên sâu,
đồng thời có khả năng hệ thống hóa kiến thức trong cả cấp học để nâng cao
hiệu quả giảng dạy đối với các môn học đƣợc phân công giảng dạy.
- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống.
- Có khả năng hƣớng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về
một môn học hoặc có khả năng bồi dƣỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu
kém hay học sinh còn nhiều hạn chế tiến bộ.
- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sƣ phạm và tâm lý học lứa tuổi,
giáo dục học của cấp học và vận dụng đƣợc vào việc lựa chọn phƣơng pháp
giảng dạy, cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng đối tƣợng học sinh.
- Có kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh, và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, khách
quan theo đúng quy định hiện hành.
- Có kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên
quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng
yêu cầu dạy học.
- Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế -văn hóa, xã hội của
tỉnh, thị xã, xã phƣờng nơi công tác.
Yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm:
- Lập kế hoạch dạy học trong năm học và từng học kỳ nhằm cụ thể hóa
chƣơng trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù
hợp với đặc điểm của trƣờng và lớp đƣợc phân công giảng dạy. Biết cách soạn
giáo án theo hƣớng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy
và trò.
- Xây dựng môi trƣờng học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp
tốt các PPDH thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp, phát huy tính năng
động, sáng tạo, chủ động học tập của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
- Biết cách hƣớng dẫn học sinh tự học.
- Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tƣợng học sinh, sử
dụng kết quả kiểm tra chính việc học tập của học sinh một cách tích cực.
Để tất cả các thầy cô giáo thực hiện tốt đƣợc nhiệm vụ theo xu hƣớng
đổi mới giáo dục hiện nay, công tác bồi dƣỡng giáo viên có tầm quan trọng
đặc biệt và có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà
giáo hƣớng tới mục tiêu nâng cao chất lƣợng giáo dục. Thực hiện việc bồi
dƣỡng là nhiệm vụ đƣợc tiến hành trong suốt quá trình công tác của giáo viên,
với mục tiêu cập nhật, bổ sung kiến thức, đào tạo tiếp tục, đào tạo lại về
chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời giáo viên, giúp ngƣời giáo viên không
ngừng nâng cao năng lực và phẩm chất nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn
sâu, rộng; có kĩ năng sƣ phạm lành nghề, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về
chất lƣợng. Muốn vậy, GV phải nghiên cứu để hiểu sâu chƣơng trình, SGK,
đọc và ghi chép nhiều tài liệu tham khảo; có thói quen ham đọc các sách báo,
tạp chí khác để thu thập các thông tin hữu ích. Đáng tiếc là nhiều GV và
CBQLGD các cấp hiện nay còn ít đọc, ngại đọc, lƣời đọc, không chịu học hỏi.
Bài giảng vì thế mà nông cạn, không thiết thực, không sinh động, không hấp
dẫn HS, CBQL công tác kém hiệu quả.
Để cải thiện về chất lƣợng dạy học trên địa bàn Thành phố chúng ta
hiện nay, con đƣờng ngắn nhất là mỗi thầy cô giáo phải nhanh chóng thay đổi
về nhận thức, việc bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng là cấp thiết đòi hỏi mỗi giáo viên,
mỗi CBQL, mỗi nhà trƣờng phải thực sự quan tâm. Trƣớc hết hiệu trƣởng các
nhà trƣờng phải là ngƣời hiểu rõ hơn ai hết về đội ngũ do mình quản lí để xây
dựng một kế hoạch bồi dƣỡng cho họ, trên cơ sở những đề xuất của cá nhân
cũng nhƣ tổ chuyên môn ở cơ sở; đồng thời tạo điều kiện tốt nhất có thể để
cho đội ngũ của mình có thể để thƣờng xuyên cập nhật, bổ sung những gì cần
thiết cho mình nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất của ngƣời giáo viên;
hiệu trƣởng cần phối hợp tích cực với cơ quan quản lí cấp trên để tổ chức

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×