Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM





LƢƠNG THUỲ NGA




BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC









THÁI NGUYÊN - 2013

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM



LƢƠNG THUỲ NGA




BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn





THÁI NGUYÊN - 2013
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn



i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả
cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bât kỳ một công trình
nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn



Lƣơng Thùy Nga



S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Trưởng khoa Sau đại học và Khoa Tâm lý, Trường Đại học Sư phạm -
Đại học Thái Nguyên;
- Các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng
dẫn cho tác giả trong suốt quá trình học tập;
- Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Giáo dục Trung học và các Cục, Vụ, Viện
liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, Phòng Giáo dục và
Đào tạo thành phố Cẩm Phả, Lãnh đạo và giáo viên các trường trung học cơ
sở trên địa bàn thành phố Cẩm Phả;
- Người hướng dẫn khoa học và các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa
học phê duyệt đề cương Luận văn đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiều ý kiến quý
báu để tác giả hoàn thành bản Luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều
thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Trân trọng!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả



Lƣơng Thùy Nga

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 5
4. Giả thuyết nghiên cứu 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1. Quá trình dạy học 11
1.2.2. Phƣơng pháp và phƣơng pháp dạy học 12
1.2.2.1. Phƣơng pháp 12
1.2.2.2. Phƣơng pháp dạy học 13
1.2.3. Quản lý và quản lý quá trình dạy học 16
1.2.3.1. Khái niệm Quản lý 16
1.2.3.2. Các chức năng của quản lý 18
1.2.3.3. Quản lý quá trình dạy học 19
1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng THCS 20
1.3.1. Vai trò của việc đổi mới PPDH đối với việc nâng cao chất lƣợng
giáo dục nhà trƣờng 20
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


iv
1.3.2. Yêu cầu về đổi mới PPDH ở trƣờng THCS 21
1.3.3. Một số biện pháp đổi mới PPDH ở trƣờng THCS 23
1.3.3.1. Cải tiến các PPDH truyền thống 23
1.3.3.2. Kết hợp đa dạng các phƣơng pháp dạy học 24
1.3.3.3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề 25
1.3.3.4. Vận dụng dạy học theo tình huống 25
1.3.3.5. Vận dụng dạy học định hƣớng hành động 26
1.3.3.6. Tăng cƣờng sử dụng phƣơng tiện dạy học và CNTT trong
dạy học 27
1.3.3.7. Tăng cƣờng các PPDH đặc thù bộ môn 27
1.3.3.8. Bồi dƣỡng phƣơng pháp học tập cho HS 27
1.3.3.9. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 28
1.3.4. Mối quan hệ giữa đổi mới KTĐG và đổi mới PPDH ở trƣờng THCS 28
1.3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các
trƣờng THCS 29
1.3.5.1. Các nhân tố chủ quan 29
1.3.5.2. Các nhân tố khách quan 30
1.3.6. Tiểu kết chƣơng 1 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - QUẢNG NINH 32
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả. 32
2.2. Tình hình phát triển giáo dục THCS của thành phố Cẩm Phả - tỉnh
Quảng Ninh 33
2.2.1. Tình hình chung về giáo dục THCS thành phố Cẩm Phả 33
2.2.1.1. Về chất lƣợng các hoạt động giáo dục 34
2.2.1.2. Công tác kế hoạch tài chính và xây dựng CSVC 36
2.2.1.3. Các hoạt động giáo dục khác 36
2.2.1.4. Công tác quản lý và chỉ đạo của hiệu trƣởng các trƣờng 37
2.2.1.5. Công tác quản lý của phòng GDĐT 37
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


v
2.2.2. Cơ cấu, quy mô trƣờng lớp cấp THCS của thành phố Cẩm Phả-
Tỉnh Quảng Ninh 38
2.2.3. Quy mô và cơ cấu đội ngũ GV trong trƣờng THCS Bái Tử Long,
THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm, THCS Lý Tự Trọng,
THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 39
2.2.4. Đội ngũ CBQL trong trƣờng THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm
Thành, THCS Trọng Điểm, THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông
năm học 2012-2013 40
2.2.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho thực hiện đổi mới PPDH. 41
2.3. Thực trạng đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả 42
2.3.1. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV ở 5 trƣờng THCS thành phố Cẩm
Phả đối với việc đổi mới PPDH 42
2.3.1.1. Nhận thức về PPDH của CBQL và GV 43
2.3.1.2. Mức độ áp dụng các phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học 47
2.3.1.3. Những nguyên nhân tác động đến hoạt động đổi mới PPDH. 52
2.3.2. Hoạt động học tập, đánh giá của HS 56
2.3.2.1. Hoạt động học tập trên lớp của HS 57
2.3.2.2. Hoạt động tự học của học sinh 58
2.4. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí của hiệu trƣởng về đổi
mới PPDH 59
2.4.1. Chỉ đạo và tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động đổi mới phƣơng
pháp dạy học 60
2.4.2. Quản lí thực hiện đổi mới PPDH 61
2.4.3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động đổi mới phƣơng pháp
dạy học 63
2.5. Tiểu kết chƣơng 2 65
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ - QUẢNG NINH 68
3.1. Định hƣớng chỉ đạo đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS thành phố
Cẩm Phả - Quảng Ninh 68
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


vi
3.2. Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở
các trƣờng THCS của thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 69
3.3. Một số biện pháp quản lý đổi mới đồng bộ PPDH ở các trƣờng THCS
thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 70
3.3.1. Nhóm giải pháp về lập kế hoạch đổi mới PPDH 70
3.3.1.1. Ý nghĩa 70
3.3.1.2. Nội dung 71
3.3.1.3. Tổ chức thực hiện giải pháp 71
3.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức đổi mới PPDH 77
3.3.2.1. Ý nghĩa 77
3.3.2.2. Nội dung 77
3.3.2.3. Tổ chức thực hiện giải pháp 78
3.3.3. Nhóm giải pháp về chỉ đạo thực hiện kế hoạch 81
3.3.3.1. Ý nghĩa 81
3.3.3.2. Nội dung 81
3.3.3.3. Tổ chức thực hiện giải pháp 82
3.3.4. Nhóm giải pháp về chỉ đạo kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch đổi
mới PPDH 93
3.3.4.1. Ý nghĩa 93
3.3.4.2. Nội dung 94
3.3.4.3. Tổ chức thực hiện giải pháp 94
3.4. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 96
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 97
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm 97
3.5.2. Nội dung khảo nghiệm 97
3.5.3. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lí đổi mới PPDH ở trƣờng THCS thành
phố Cẩm Phả. 98
3.6. Tiểu kết chƣơng 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


vii
PHỤ LỤC

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
CMHS
Cha mẹ học sinh
cs
Cộng sự
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐNGLL
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
HS
Học sinh
KTDH
Kỹ thuật dạy học
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
TBDH
Thiết bị dạy học
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNCS HCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNTP HCM
Thanh niên tiền phong Hồ Chí Minh
UBND
Ủy ban nhân dân


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Qui mô phát triển trƣờng lớp, HS; tỷ lệ HS/lớp của 5 trƣờng
THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm,
THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 38
Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ GV, tỷ lệ GV/lớp
năm học 2012-2013 39
Bảng 2.3a: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 41
Bảng 2.3b: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (tiếp) 42
Bảng 2.4: Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH của CBQL và GV 43
Bảng 2.5: Về việc vận dụng, sử dụng PPDH của GV ở trƣờng THCS
Cửa Ông 46
Bảng 2.6: Mức độ áp dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học của GV 47
Bảng 2.7: Các mức độ nêu và giải quyết vấn đề 49
Bảng 2.8: Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố liên quan tới đổi mới PPDH 53
Bảng 2.9: Khảo sát hoạt động trên lớp của học sinh 57
Bảng 2.10: Khảo sát hoạt động tự học của học sinh 58
Bảng 2.11: Quản lý đổi mới PPDH của CBQL các trƣờng THCS (theo
chức năng quản lý) 59
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý việc đổi mới phƣơng pháp dạy học 62
Bảng 3.1: Các nhóm biện pháp đƣợc đề xuất 98
Bảng 3.2: Khảo nghiệm mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các
BPQL đổi mới PPDH ở trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả. 98


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 2.1: Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH của CBQL
và GV 43
Biểu đồ 2.2: Mức độ áp dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học của GV 47
Biểu đồ 2.3: Khảo sát hoạt động trên lớp của học sinh 57
Biểu đồ 2.4: Khảo sát hoạt động tự học của học sinh 59
Biểu đồ 2.5: Thực trạng thực hiện quản lý đổi mới PPDH của hiệu
trƣởng các trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả (theo các
chức năng quản lý) 60
Biểu đồ 3.1. So sánh tƣơng quan giữa tính cần thiết và khả thi của các BP 99

















1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, một
trong những giải pháp quan trọng đó là đổi mới giáo dục và đào tạo, nhằm
tạo ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Đổi mới giáo dục sẽ là nhân tố then chốt để đảm bảo sự thành công của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, cũng nhƣ sự thắng lợi trong
cuộc cạnh tranh quốc tế.
Trong xu thế toàn cầu hóa, nền giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh tiến
trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với
các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời với sự phát triển nhƣ vũ
bão của khoa học, công nghệ và sự bùng nổ thông tin, do thời lƣợng có hạn,
nhà trƣờng không đủ thời gian để có thể dạy tất cả những tri thức mà nhân
loại đã tích lũy đƣợc cho HS. Với xu thế giáo dục nhân văn hiện nay đòi hỏi
phải thay đổi cách tiếp cận đối với quá trình giáo dục. Việc đổi mới PPDH
theo hƣớng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ đó bồi
dƣỡng cho HS phƣơng pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời là
một nhu cầu tất yếu.
Tại Khoản 2, Điều 28 Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ yêu cầu về phƣơng
pháp giáo dục phổ thông: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS.
Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ khóa IX về việc
xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục khẳng định
“Đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu
truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi
2
dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực
thực hành sáng tạo cho người học,… Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các
phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy và học”.
Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 kết luận của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ƣơng 2 (khóa VIII), phƣơng hƣớng phát
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “Tiếp tục đổi mới PPDH, khắc
phục cơ bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp
tác ; giảm thời gian giảng lý thuyết , tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS,
sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với
nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống”.
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng
hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng,
giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp
tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trƣởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chƣơng trình giáo dục phổ thông nêu rõ:
Phương pháp giáo dục phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, hoạt động giáo dục, đặc điểm đối tượng HS
và điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp
tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Nhƣ vậy, đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của đổi mới giáo dục phổ thông. Mục tiêu, chƣơng trình, nội dung dạy
học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới.
3
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ
thông, hoạt động đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS đã đƣợc quan tâm tổ chức
và thu đƣợc những kết quả bƣớc đầu thể hiện trên các mặt sau đây:
- Năm 2002, ngành GDĐT bắt đầu triển khai chƣơng trình và sách giáo
khoa phổ thông mới mà trọng tâm là đổi mới PPDH theo hƣớng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phƣơng pháp tự học của HS.
- Dƣới sự chỉ đạo của Bộ GDĐT, các sở/phòng GDĐT đã chỉ đạo các
trƣờng THCS thực hiện các hoạt động đổi mới PPDH thông qua tổ chức các hội
thảo, các lớp bồi dƣỡng, tập huấn về PPDH, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo
cụm chuyên môn, cụm trƣờng; tổ chức hội thi GV dạy giỏi các cấp, động viên
khen thƣởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi mới PPDH và
nhiều hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác.
- Đông đảo GV THCS có nhận thức đúng đắn về đổi mới PPDH. Nhiều
GV đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới PPDH. Một
số GV đã vận dụng đƣợc các PPDH tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng
TBDH và ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động dạy học đƣợc nâng cao.
Với những tác động tích cực từ các cấp quản lý giáo dục, nhận thức và
chất lƣợng hoạt động đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS đã có những chuyển
biến tích cực, góp phần làm cho chất lƣợng dạy học từng bƣớc đƣợc cải thiện.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bƣớc đầu đã đạt đƣợc, việc đổi mới
PPDH ở các trƣờng THCS vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục. Hoạt
động đổi mới PPDH chƣa mang lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều
vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều GV. Số GV thƣờng xuyên chủ động, sáng tạo
trong việc phối hợp các PPDH cũng nhƣ sử dụng các PPDH phát huy tính tích
cực, tự lực và sáng tạo của HS còn chƣa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ
kiến thức lí thuyết. Việc trang bị kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình
huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chƣa
thực sự đƣợc quan tâm. Việc ứng dụng CNTT, sử dụng các phƣơng tiện dạy
học chƣa đƣợc thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trƣờng THCS.
4
Đối với tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng,
trong những năm qua, các cấp quản lý và các trƣờng THCS đã tổ chức nhiều
hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH. Việc đổi mới PPDH ở các trƣờng
THCS trên địa bàn đã đƣợc triển khai và đem lại một số kết quả đáng ghi
nhận, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý
về đổi mới PPDH ở nhiều trƣờng THCS còn hạn chế; chƣa tập trung vào
những nội dung thiết thực, trọng tâm; chƣa tìm ra cách thức tổ chức quá
trình đổi mới một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình
giáo dục THCS.
Thực trạng nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Nhận thức về sự
cần thiết phải đổi mới PPDH và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận
CBQL, GV THCS chƣa cao; Lý luận về PPDH chƣa đƣợc nghiên cứu và
vận dụng một cách có hệ thống; Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH
từ các cơ quan quản lý giáo dục và hiệu trƣởng các trƣờng THCS còn hạn
chế; Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH chƣa đồng bộ; Cơ chế, chính
sách quản lý hoạt động đổi mới PPDH chƣa khuyến khích đƣợc sự tích cực
đổi mới PPDH của GV THCS; Trong các nguyên nhân đó, chúng tôi cho
rằng, việc hạn chế trong công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH là
nguyên nhân chủ yếu.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý đổi mới
phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và các biện pháp quản lý
việc thực hiện đổi mới dạy học ở một số trƣờng THCS ở thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh, đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới
PPDH ở trƣờng THCS góp phần nâng cao chất lƣợng đổi mới PPDH nói riêng
và nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng THCS.
5
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH ở trƣờng THCS
4. Giả thuyết nghiên cứu
Việc đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh đã thực hiện nhƣng chƣa thƣờng xuyên, chƣa mang tính hệ thống, nên
kém hiệu quả.
Thực trạng trên có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó, phải nói
đến các biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH trong nhà trƣờng chƣa hệ thống,
chƣa thƣờng xuyên và chƣa phù hợp với thực tiễn dạy học ở các trƣờng THCS
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Nếu vận dụng hợp lý các các biện pháp quản lý đổi mới PPDH mang
tính hệ thống, thiết thực, toàn diện để góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học ở
các trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2. Khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và quản lý việc thực hiện đổi mới
PPDH ở THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH ở THCS
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu việc thực hiện đổi mới PPDH và quản lý việc đổi mới
PPDH ở một số trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Đề tài coi công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trƣờng THCS là
nhân tố quan trọng của quá trình quản lý dạy học, vì vậy việc quản lý đổi mới
đồng bộ PPDH phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học,
6
phát triển chƣơng trình, sách giáo khoa, đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ
chức dạy học, lập kế hoạch dạy học ở trƣờng THCS.
7.1.2. Tiếp cận phức hợp
Để nghiên cứu công tác quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng THCS, đề tài
dựa vào khoa học khác nhau nhƣ Tâm lý học, Giáo dục học, Khoa học quản lý
giáo dục, …làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp quản lý đổi mới PPDH
ở trƣờng THCS.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá trong nghiên cứu các
nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý đổi mới
PPDH ở trƣờng THCS, gồm:
- Các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin, các văn kiện của
Đảng, Nhà nƣớc, Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài.
- Các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý giáo
dục,… trong và ngoài nƣớc.
- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, đặc biệt là quản
lý đổi mới PPDH của các nhà lý luận, các nhà quản lý giáo dục, các nhà
giáo…có liên quan đến đề tài nhƣ các luận văn, luận án, các báo cáo khoa học,
các chuyên khảo, các bài báo
Các tài liệu trên đƣợc phân tích, tổng hợp để tổng quan, xây dựng cơ sở
lý luận của đề tài, phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
+ Điều tra thống kê để nắm đƣợc số lƣợng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm
niên công tác, phân bố của đội ngũ GV THCS trên địa bàn khảo sát.
+ Điều tra bằng phiếu để khảo sát nhu cầu về nội dung, phƣơng pháp,
hình thức đào tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn và nghiệp vụ nói chung, đổi mới
PPDH của GV THCS; thực trạng công tác đổi mới PPDH của đội ngũ GV và
quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng THCS.
7
Kết quả điều tra, khảo sát đƣợc phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra
những thông tin cần thiết theo hƣớng nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
+ Nghiên cứu các sản phẩm của GV nhƣ kế hoạch đổi mới PPDH, giáo
án, tập bài kiểm tra, đồ dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dƣỡng để đánh giá trình
độ, việc tự bồi dƣỡng của GV THCS;
+ Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của phòng GDĐT, hiệu
trƣởng các trƣờng THCS có liên quan đến việc chỉ đạo, quản lý đổi mới PPDH
để đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng THCS.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm quản lý đổi mới PPDH ở
trƣờng THCS của phòng GDĐT thành phố Cẩm Phả các đơn vị liên quan ở những
nơi làm tốt công tác quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng THCS.
- Phương pháp chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm: Các nhà quản lý các
trƣờng THCS; Các nhà quản lý các cơ sở đào tạo GV THCS; Các nhà khoa
học, các chuyên gia về giáo dục học, tâm lý học; Các CBQL giáo dục ở thành
phố Cẩm Phả.
Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo hình thức xin ý kiến đóng góp
bằng văn bản. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề
cƣơng, góp ý bộ công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng và vào các
giải pháp đề xuất.
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định
lƣợng (lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng) và định tính.
- Sử dụng phần mềm tin học.
- Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…

8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng, vấn đề đổi mới
phƣơng pháp giáo dục, PPDH trong nhà trƣờng phổ thông đang là mối quan
tâm hàng đầu nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy trong nhà trƣờng. Điều này
xuất phát từ nhu cầu bức thiết: Chỉ có không ngừng cải tiến phƣơng pháp giáo
dục và PPDH theo hƣớng đặc biệt coi trọng đến việc giáo dục những con ngƣời
lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề do
cuộc sống đặt ra thì giáo dục mới thật sự là động lực thúc đẩy sự phát triển
mạnh mẽ của xã hội.
Nghiên cứu về các PPDH và đổi mới PPDH đã đƣợc nhiều nhà giáo dục
học trên thế giới và trong nƣớc nghiên cứu.
Ngay từ trƣớc công nguyên, Socrate (469-390 Tr.CN) - Hy Lạp, ông đã
từng nêu khẩu hiệu “Anh hãy tự biết lấy anh”, ông nêu phƣơng pháp, trong đó
ngƣời dạy chỉ giữ vai trò hƣớng dẫn, giúp đỡ, còn ngƣời học tự mình tìm ra tri
thức. Ông gọi phƣơng pháp này là “Phép đỡ đẻ”. Khổng Tử (551-479 tr.CN) quan
tâm đến việc kích thích tƣ duy cho HS. Ông nói “Không tức giận vì muốn biết thì
không gợi mở cho, không bực vì không rõ đƣợc thì không bày vẽ cho. Vật có bốn
góc, bảo cho biết một góc, mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa”.
Đến thế kỷ XVI trở đi, có rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đã đƣa ra
những tƣ tƣởng tiến bộ. Monteque (1533-1592) đƣợc mệnh danh là ông tổ sƣ
phạm của Châu Âu đã chủ trƣơng giảng dạy bằng hoạt động, bằng quan sát trực
tiếp, bằng sự tiếp xúc với các sự vật trong đời sống hàng ngày. Muốn giảng dạy
tốt “Phải cho HS chạy trƣớc mà nhận xét” chứ không bắt buộc trẻ em nhắm mắt
theo những nhận định chủ quan của ngƣời thầy.
9
Comensky (1592-1670) đã cho rằng ngƣời thầy phải dạy thế nào để cho
HS thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông
nói: “Tôi thƣờng bồi dƣỡng cho HS của tôi tinh thần độc lập trong quan sát,
trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”.
John Dewey (1859-1952) chủ trƣơng phải dựa vào kinh nghiệm thực tế
của trẻ em. Việc giảng dạy phải kích thích đƣợc hứng thú, phải để trẻ em độc
lập tìm tòi, thầy giáo vừa là ngƣời thiết kế vừa là ngƣời cố vấn.
Ở Việt Nam có nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu PPDH phát huy tính
tích cực, độc lập của HS trong các giáo trình giáo dục học hoặc trên tạp chí
nghiên cứu giáo dục nhƣ Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Ngọc
Quang, Thái Duy Tuyên, Đặng Thành Hƣng,…
Bộ GDĐT cũng đƣa ra nhiều văn bản về việc đổi mới PPDH; đã tổ chức
nhiều đợt tập huấn về đổi mới PPDH cho CBQL, GV trong cả nƣớc. Riêng đối
với cấp THCS, THPT đã đƣa việc đổi mới PPDH vào chƣơng trình giáo dục
phổ thông từ năm 2002-2003 đƣợc triển khai ở lớp 6 và những năm sau cũng có
rất nhiều sách hƣớng dẫn giảng dạy theo phƣơng pháp mới nhƣ “Một số vấn đề
về đổi mới phương pháp dạy học trường trung học cơ sở” Môn Địa lý, Lịch sử,
Giáo dục công dân của tác giả Phạm Thị Sen - Phạm Thu Phƣơng - Nguyễn
Hữu Chí- Lƣu Thu Thủy - Nguyễn Thị Thanh Mai, NXB Hà Nội, 2004 và
tƣơng tự những môn còn lại; “Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học”
môn Toán ở THCS của Tôn Thân - Phan Thị Luyến - Đặng Thị Thu Thủy,
NXB Giáo dục (2008) và tƣơng tự các môn còn lại; “Những vấn đề chung về
đổi mới giáo dục THCS môn Ngữ văn” của Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Trọng
Hoàn, Vũ Nho, xuất bản năm 2007;….
Về quản lý đổi mới PPDH cũng đã có một số luận văn thạc sỹ đề cập
nghiên cứu nhƣ Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT các
tỉnh miền núi phía Bắc của Lê Thị Thu Hằng nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng THPT các tỉnh miền núi phía Bắc; Quản
10
lý đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở các trường trung học cơ sở quận Ba Đình-Hà Nội của Ngô Thu
Trang nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý đổi mới đồng bộ PPDH và
KTĐG kết quả học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ở các
trƣờng THCS quận Ba Đình, thành phố Hà Nội….
Nhìn chung, các nhà khoa học Việt Nam đều tiếp cận QLGD, quản lý
trƣờng học, quản lý hoạt động dạy học trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin và Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Bằng sự tổng hoà các tri thức của
QLGD, giáo dục học, Tâm lý học, Xã hội học, Kinh tế học…, tiếp thu lý luận
giáo dục và dạy học hiện đại của các nƣớc tiên tiến trên thế giới, nhiều nhà
khoa học đã có các công trình nghiên cứu một cách khoa học về các vấn đề sau:
- Khái niệm quản lý, QLGD, quản lý trƣờng học, quản lý hoạt động dạy
học cùng các chức năng, nguyên tắc, phƣơng pháp quản lý,
- Nghiên cứu vấn đề về đổi mới nội dung, PPDH theo hƣớng nâng cao
tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, về vấn đề lấy
HS làm trung tâm trong hoạt động dạy học.
- Về các vấn đề đổi mới QLGD đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục,
các tác giả đã đi sâu phân tích xu hƣớng giáo dục và QLGD trên thế giới để từ
đó xác định những thời cơ và thách thức cho QLGD ở nƣớc ta và những yêu
cầu đổi mới QLGD nhƣ: Đổi mới cơ chế và phƣơng thức quản lí giáo dục theo
hƣớng phân cấp một cách hợp lý, xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán
bộ QLGD, tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục.
- Các cách tiếp hiện đại vận dụng vào QLGD nhƣ tiếp cận: “Quản lí chất
lƣợng tổng thể trong giáo dục”; Quản lý dựa vào nhà trƣờng; cũng đã đƣợc
các nhà khoa học nghiên cứu và vận dụng. Các thành quả nghiên cứu của các
nhà khoa học trong và ngoài nƣớc là những tri thức làm tiền đề cho việc nghiên
cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học trong các
trƣờng học nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục, phục vụ cho mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
11
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng
THCS ở từng khu vực, vùng miền chƣa có nhiều đề tài nghiên cứu; đặc biệt
chƣa có một luận văn nào nghiên cứu vấn đề này tại một thành phố thuộc một
tỉnh miền núi nhƣ thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh. Hơn nữa bản thân là ngƣời
đã, đang công tác quản lý tại một trƣờng THCS nên mong muốn đi sâu hơn, cụ
thể hơn vào vấn đề nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đổi
mới phƣơng pháp ở trƣờng THCS. Vì vậy việc nghiên cứu quản lý đổi mới
PPDH ở các trƣờng THCS thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình dƣới sự lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển của ngƣời giáo viên, ngƣời học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện những
nhiệm vụ dạy học.
Từ khái niệm trên ta thấy trong quá trình dạy học, hoạt động dạy và
hoạt động học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt
chẽ, tạo nên sự cộng hƣởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó tạo nên
hiệu quả cho quá trình dạy học. Trong đó có những luận điểm cần khẳng định:
- Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm các thành tố liên
hệ, tƣơng tác với nhau tạo nên chất lƣợng mới. Khi xem xét quá trình dạy học ở
một thời điểm nhất định, nó bao gồm những thành tố nhƣ: Mục đích dạy học,
nội dung dạy học, phƣơng pháp, GV, HS,… Các thành tố này có quan hệ mật
thiết với nhau: Mục đích dạy học định hƣớng cho các thành tố khác trong quá
trình dạy học, mục đích này đƣợc hiện thực hóa bằng nội dung dạy học. Mặt
khác hoạt động dạy và học còn chịu sự tác động của môi trƣờng bên ngoài xã
hội (kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ…). Môi trƣờng tạo nên sự thuận lợi
hay không thuận lợi cho quá trình dạy học.
12
- Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS.
Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào não ngƣời - đó là sự phản ánh
tâm lý của con ngƣời bắt đầu từ cảm giác đến tƣ duy, tƣởng tƣợng. Sự học tập
của HS cũng là quá trình nhƣ vậy. Đó là sự phản ánh đi trƣớc, có tính chất cải
tạo mà mức độ cao nhất là sự sáng tạo. Sự phản ánh đó bị khúc xạ qua lăng kính
chủ quan của mỗi ngƣời (nhƣ qua kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú…), và đó là
sự phản ánh tích cực của mỗi chủ thể.
Quá trình học tập của HS cũng diễn ra theo công thức của V.I. Lênin về
quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy
trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý,
nhận thức hiện thực khách quan”.
Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, nhận thức của HS còn thể hiện tính
độc đáo, cụ thể nhƣ sau:
+ Quá trình nhận thức của HS không phải là quá trình tìm ra cái mới cho
nhân loại mà chủ yếu là sự tái tạo những tri thức của loài ngƣời đã tạo ra.
+ Quá trình nhận thức của HS không diễn ra theo con đƣờng mò mẫm,
thử và sai nhƣ quá trình nhận thức nói chung của loài ngƣời, mà diễn ra theo
con đƣờng đã đƣợc khám phá, đƣợc những nhà xây dựng chƣơng trình, nội
dung dạy học gia công sƣ phạm. Vì vậy, trong một thời gian nhất định, HS có
thể lĩnh hội khối lƣợng tri thức rất lớn một cách thuận lợi.
+ Quá trình học tập của HS phải tiến hành theo các khâu của quá trình
dạy học.
+ Quá trình nhận thức của HS trong quá trình dạy học diễn ra dƣới vai
trò tổ chức của ngƣời GV cùng với những điều kiện sƣ phạm nhất định.
1.2.2. Phương pháp và phương pháp dạy học
1.2.2.1. Phương pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt: Phƣơng pháp là cách thức tiến hành để có hiệu
quả. Theo quan điểm triết học: Phƣơng pháp là hình thái chiếm lĩnh hiện thực,
13
sự chiếm lĩnh hiện thực trong các hoạt động của con ngƣời, đặc biệt là hoạt
động nhận thức và cải tạo thực tiễn (Bách khoa toàn thƣ triết học (Liên Xô), tập
III, tr 409). Phƣơng pháp chính là cách thức làm việc của chủ thể, cách thức
này tuỳ thuộc vào nội dung vì “Phƣơng pháp là sự vận động bên trong của nội
dung” (Hêghen).
Thuật ngữ “phƣơng pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có
nghĩa là con đƣờng để đạt mục đích. Theo đó, phƣơng pháp dạy học là con
đƣờng để đạt mục đích dạy học.
1.2.2.2. Phương pháp dạy học
Khái niệm PPDH ở đây đƣợc hiểu với nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thể,
các mô hình hành động. PPDH cụ thể là những hình thức, cách thức hành động
của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với
những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. PPDH cụ thể quy định
những mô hình hành động của GV và HS. Thực tế có tới hàng trăm PPDH cụ
thể, bao gồm những phƣơng pháp chung cho nhiều môn và các phƣơng pháp
đặc thù bộ môn. Bên cạnh các PPDH truyền thống quen thuộc nhƣ thuyết trình,
đàm thoại, biểu diễn trực quan, làm mẫu, có thể kể ra một số phƣơng pháp khác
nhƣ: Phƣơng pháp thuyết trình, phƣơng pháp mô phỏng, phƣơng pháp đàm
thoại, phƣơng pháp luyện tập, phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp nghiên
cứu trƣờng hợp, phƣơng pháp khám phá trên mạng, phƣơng pháp điều phối,
phƣơng pháp đóng vai,
PPDH là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là cách thức
tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học nhằm giải quyết tốt nhiệm vụ giáo
dƣỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học. Phƣơng pháp dạy học có
quan hệ gắn bó hữu cơ với các thành tố khác của quá trình dạy học. Nó vừa bị
chi phối bởi mục đích dạy học vừa góp phần thực hiện mục đích dạy học.
PPDH quy định bởi nội dung dạy học và nội dung dạy học chi phối việc lựa
chọn và vận dụng hợp lý các PPDH.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×