Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nhà máy may Shinwon Ebenezer Hà Nội, tại phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên


ĐẠ I HỌ C THÁI NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C NÔNG LÂM



PHẠM VĂN TUẤN




ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY MAY SHINWON EBENEZER
HÀ NỘI, TẠI PHƢỜNG CẢI ĐAN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03




LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP




Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải











Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


i
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn


Phạm Văn Tuấn
















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo và sự giúp
đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để
hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, TS. Nguyễn Thanh
Hải - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy , cô giáo Khoa Tà i
Nguyên và Môi trƣờng, Khoa Sau Đại học - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh
Thái Nguyên, UBND thị xã Sông Công, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng thị
xã Sông Công, Hội đồng bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ thị xã Sông Công,
Trung tâm Phát triển Quỹ đất thị xã Sông Công, UBND phƣờng Cải Đan và
Công ty Shinwon Ebenezer Hà Nội cùng các đồng chí Tổ trƣởng xóm, bà con
nhân dân trong phƣờng Cải Đan đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại địa phƣơng.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ, đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn


Phạm Văn Tuấn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………… vi
Danh mục các bảng………………………………………………………….vii
Danh mục các hình………………………………………………………….viii
MỞ ĐẦU…………………….…………………………….………… … ….1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu tổng quát 2
3. Mục tiêu của đề tài……………………………………………………… 3
4. Yêu cầu của đề tài………………………………………………………… 3
5. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………… … … 4
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng………….…4
1.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng 4
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 4
1.1.3. Sự cần thiết của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 5
1.1.4. Tổng quan về công tác đền bù giải phóng mặt bằng 7
1.2. Căn cứ pháp lý của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng 11
1.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường GPMB 11
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi
thường GPMB 14
1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác giải phóng mặt bằng 15
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới 15
1.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 23
1.3.3. Công tác giải phóng mặt bằng của tỉnh Thái Nguyên 26
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 29
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


iv
2.3. Nội dung nghiên cứu 29
2.3.1. Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông
Công 29
2.3.2 Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị xã 29
2.3.3. Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị
xã Sông Công 29
2.3.4. Đánh giá công tác GPMB dự án xây dựng Nhà máy may Shinwon
Ebenezer Hà Nội 29
2.3.5. Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án qua ý kiến của
người dân 30
2.3.6. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 30
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu sơ cấp 30
2.4.2. Phương pháp điều tra các số liệu thứ cấp 30
2.4.4. Phương pháp chuyên gia 31
2.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 31
2.4.5. Phương pháp so sánh, đối chiếu kết quả điều tra 31
2.4.6. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài 31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 32
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 40
3.2. Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị xã 40
3.3. Thực trạng công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã
Sông Công 43
3.3.1. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 43
3.3.2. Dự án đang triển khai thực hiện dự tính chuyển sang năm 2012 44
3.3.3. Nhận xét chung…………………………………………………… 44
3.4. Đánh giá công tác GPMB dự án xây dựng Nhà máy may Shinwon
Ebenezer Hà Nội 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


v
3.4.1. Vài nét về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may Shinwon Ebenezer Hà
Nội 45
3.4.2. Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB 50
3.4.3. Đối tượng và điều kiện được bồi thường 53
3.4.4. Kết quả thu hồi, bồi thường GPMB dự án xây dựng Nhà máy may
Shinwon Ebenezer Hà Nội 53
3.4.5. Đánh giá về các chính sách hỗ trợ cho người dân tại khu vực giải
phóng mặt bằng của dự án 63
3.4.6. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án 65
3.5. Đánh giá kết quả công tác bồi thƣờng GPMB của dự án qua ý kiến của
ngƣời dân 66
3.5.1. Kết quả bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng qua phiếu điều tra ý
kiến của người dân 66
3.5.2. Đánh giá kết quả sự hiểu biết của người dân về tài chính khi bồi
thường giải phóng mặt bằng qua phiếu điều tra người dân khu vực dự án 69
3.6. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 70
3.6.1. Đánh giá chung về kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án 70
3.6.2. Thuận lợi và khó khăn của công tác giải phóng mặt bằng 71
3.6.3. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng
mặt bằng 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1. Kết luận 81
2. Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BT
: Bồi thƣờng
CNH-HĐH
: Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
GCN
: Giấy chứng nhận
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
KCN
: Khu Công nghiệp
NĐ-CP
: Nghị định-Chính phủ
TĐC
: Tái định cƣ
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TNMT
: Tài nguyên môi trƣờng
UBND
: Uỷ ban nhân dân








Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Sông Công năm 2011 41
Bảng 3.2: Tổng hợp các loại đất bị thu hồi 55
Bảng 3.3: Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ về đất nông nghiệp 56
Bảng 3.4: Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ về đất vƣờn, ao cùng thửa đất ở 58
Bảng 3.5: Kết quả bồi thƣờng đất ở tại đô thị 60
Bảng 3.6: Kết quả bồi thƣờng về tài sản, công trình, vật kiến trúc và cây cối,
hoa mầu tại khu vực GPMB 62
Bảng 3.7: Kết quả các chính sách hỗ trợ và thƣởng của Nhà nƣớc cho các hộ
gia đình có đất bị thu hồi 63
Bảng 3.8: Tổng kinh phí bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ 66
Bảng 3.9: Kết quả phiếu điều tra về công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và GPMB… 67
Bảng 3.10: Kết quả phiếu điều tra sự hiểu biết của ngƣời dân về tài chính khi
bồi thƣờng GPMB…… ……………………………………………… 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2011 của thị xã Sông Công 37
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất đai năm 2011 của thị xã Sông Công 42
Hình 3.3: Sơ đồ, vị trí của Nhà máy may Shinwon Ebenezer Hà Nội 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam trong những năm gần đây đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn về
kinh tế - xã hội; nền kinh tế tăng trƣởng liên tục cùng với những chính sách kinh tế
thông thoáng để thu hút các nhà đầu tƣ; nền chính trị ổn định; hệ thống pháp luật và
cơ chế quản lý tiếp tục đƣợc hoàn thiện; nguồn nhân lực dồi dào; thị trƣờng tiêu thụ
rộng lớn… Việt Nam đã và đang là điểm đến hấp dẫn đối với những nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài cũng nhƣ trong nƣớc. Hơn thế nữa nƣớc ta đang đẩy mạnh việc xây
dựng cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và bền
vững của đất nƣớc. Do đó có rất nhiều dự án đầu tƣ xây dựng các công trình đã và
đang diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn tất cả các vùng trong cả nƣớc. Để dự án đầu tƣ
xây dựng các công trình có tính khả thi cao; xây dựng đúng tiến độ thì công tác bồi
thƣờng giải phóng mặt bằng (GPMB) đóng vai trò hết sức quan trọng; nhiều khi
mang tính quyết định đến hiệu quả đầu tƣ và tiến độ hoàn thành dự án.
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc, khoảng thời gian 20
năm vừa qua (1990 - 2010), nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích mở mang
phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cƣ,
các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát
triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống
nhân dân ngày càng tăng. Công tác thu hồi đất nhằm đáp ứng cho những nhu cầu
trên một cách khoa học, tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài và bền vững là một
yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, công tác thu hồi đất cũng làm ảnh hƣởng lớn đến đời
sống chính trị - xã hội của ngƣời dân. Tái định cƣ cho ngƣời bị Nhà nƣớc thực hiện
thu hồi đất là vấn đề quan trọng không chỉ để đảm bảo quyền lợi của ngƣời dân khi
bị thu hồi đất mà còn là một trong các yếu tố ảnh hƣởng lớn đến tiến độ GPMB, bố
trí lại dân cƣ sau khi thu hồi đất, ổn định chính trị, xã hội, đặc biệt đối với đối tƣợng
có đất bị thu hồi.
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác nhau
đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2


của toàn xã hội. Thực tế qua những dự án đã triển khai thực hiện cho thấy công tác
GPMB vẫn còn tồn tại nhiều bất cập gây khó khăn cho những nhà đầu tƣ; vấn đề đời
sống, việc làm của ngƣời dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất; việc bồi thƣờng chƣa
đƣợc thoả đáng; việc ngƣời dân có những hành động trục lợi,… đã và đang gây nhiều
nguy cơ mất ổn định an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, làm thất thoát nguồn
ngân sách của Nhà nƣớc và làm ảnh hƣởng tới sự phát triển bền vững của đất nƣớc.
Cùng với sự phát triển của cả nƣớc nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng
trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án đƣợc triển khai nhằm mục
đích chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của
ngƣời dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nƣớc. Có
những dự án đã hoàn thành, các công trình đƣợc đƣa vào sử dụng song bên cạnh đó
vẫn còn rất nhiều dự án chƣa hoàn thành do công tác bồi thƣờng GPMB còn gặp
khó khăn, nhiều đơn thƣ khiếu nại đƣợc gửi tới các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm
quyền đề nghị giải quyết quyền lợi liên quan đến việc bồi thƣờng GPMB.
Xuất phát từ thực tế đó cho thấy công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
đối với các dự án đầu tƣ đang là vấn đề đặc biệt đƣợc quan tâm và cần đƣợc nghiên
cứu. Đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa sau Đại
học, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn tận tình, trực tiếp
của Thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy may Shinwon
Ebenezer Hà Nội, tại phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu tổng quát
- Điều tra thu thập kết quả công tác bồi thƣờng GPMB, phân tích, nhận xét,
rút ra thuận lợi và khó khăn khi bồi thƣờng dự án.
- Xác định đƣợc những ảnh hƣởng của công tác bồi thƣờng GPMB đến đời
sống của ngƣời dân trong khu vực GPMB.
- Đề xuất phƣơng án giải quyết cụ thể trên cơ sở các văn bản pháp quy và
những kinh nghiệm đã làm, nhằm thực hiện tốt công tác bồi thƣờng GPMB, góp
phần nâng cao đời sống và ổn định việc làm của ngƣời có đất bị thu hồi trong thời
gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3


3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá công tác bồi thƣờng GPMB của Dự án đầu tƣ xây dựng Nhà máy
may Shinwon Ebenezer Hà Nội, tại phƣờng Cải Đan, thị xã Sông Công và những
thuận lợi, khó khăn.
- Đánh giá ảnh hƣởng của công tác GPMB đến đời sống của những ngƣời
dân trong khu vực GPMB.
- Xác định nguyên nhân gây ảnh hƣởng đến tiến độ trong công tác GPMB.
- Đề xuất phƣơng án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm
cho công tác GPMB.
4. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các chính sách pháp luật về đất đai; chính sách về bồi thƣờng,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và các văn bản
có liên quan;
- Số liệu điều tra phải đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan;
- Phân tích đánh giá các số liệu điều tra khoa học, chặt chẽ;.
- Đề xuất phƣơng án giải quyết cụ thể dựa trên các kết quả nghiên cứu.
5. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Củng cố và hoàn thiện các kiến thức
về Luật đất đai hiện hành; nắm vững các chính sách pháp luật đất đai; chính sách
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và các văn bản pháp luật
có liên quan.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài, giúp tìm ra đƣợc
những thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thƣờng GPMB để từ đó rút ra những
giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thƣờng GPMB. Góp phần hoàn
thiện chính sách, phƣơng thức đền bù thiệt hại của UBND huyện khi Nhà nƣớc thu
hồi đất trên địa bàn huyện. Góp phần hạn chế, giải tỏa những bức xúc về khiếu kiện
của ngƣời dân bị thiệt hại do phải giải tỏa mặt bằng, bàn giao đất để triển khai các Dự
án trên địa bàn. Làm tài liệu cơ sở cho công tác quản lý đất đai ở địa phƣơng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thƣờng GPMB là quá trình đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27
của Luật Đất đai năm 1993.
Công tác bồi thƣờng GPMB là việc bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế.
- Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất đã đƣợc giao cho tổ chức, UBND xã, phƣờng, thị trấn quản lý theo quy
định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003).
- Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất (theo khoản 6,
Điều 4, Luật Đất đai năm 2003).
- Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến địa
điểm mới (theo khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003).
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thƣờng GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác
nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi
ích của toàn xã hội. Chính vì vậy, công tác bồi thƣờng GPMB có các đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án đƣợc tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, nội thị, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cƣ đa dạng, giá trị đất và
tài sản trên đất lớn dẫn đến công tác GPMB có đặc trƣng nhất định. Đối với khu vực
ven đô, mức độ tập trung dân cƣ khá cao, ngành nghề dân cƣ phức tạp, hoạt động
sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ… quá
trình GPMB cũng có những đặc trƣng riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5


hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cƣ là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng
đƣợc tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi ngƣời dân. Ở khu vực nông thôn thì ngƣời
dân chủ yếu sống dựa vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tƣ liệu sản xuất
trong khi trình độ sản xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khó
khăn, do đó tâm lí của ngƣời dân vùng này là giữ đất để sản xuất, thậm chí họ cho
thuê đất còn thu đƣợc lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn không cho thuê.
Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phần ngƣời dân đều không
muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại. Tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên
truyền vận động ngƣời dân di chuyển là rất khó khăn. Bên cạnh đó công tác kiểm
kê, định giá để bồi thƣờng, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn do các tài sản nhƣ công
trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng. Chính vì vậy khi thực hiện công
tác bồi thƣờng GPMB cần có sự phối hợp hài hòa giữa các cấp chính quyền, các
ban ngành đoàn thể có liên quan và ngƣời dân. Cần áp dụng kịp thời những chính
sách của Nhà nƣớc để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia theo đúng
quy định của pháp luật. [8]
1.1.3. Sự cần thiết của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
* Giải phóng mặt bằng là yêu cầu tất yếu đối với các dự án xây dựng
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,văn hóa xã hội phát triển cơ sở hạ tầng
thì ngày càng có nhiều dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc đƣa vào thƣc hiện. Trong khi
quỹ đất còn có hạn và do tính đặc thù của các dự án nên khi xây dựng đều phải
chuẩn bị mặt bằng. Vậy mặt bằng xây dựng là yếu tố hết sức cần thiết để có thể
triển khai các dự án xây dựng, không có mặt bằng thì không thể triển khai đƣợc các
dự án. Do đó GPMB là một yêu cầu tất yếu góp phần quan trọng cho việc thực hiện
thành công các dự án. Cũng nhƣ việc hoàn thành tiến độ xây dựng của các dự án nó
là điều kiện tiên quyết để dự án có thể thực hiện.
* Giải phóng mặt bằng là một yêu cầu khách quan của quá trình đổi mới
Trong quá trình đổi mới thì nhu cầu xây dựng các cơ sở hạ tầng, các khu đô
thị mới các khu công nghiệp ngày càng phát triển. Với điều kiện quỹ đất hạn hẹp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6


nên hầu hết các diện tích đất đều đã đƣợc sử dụng. Do đó để thực hiện đƣợc các dự
án trong quá trình đổi mới thì một yêu cầu khách quan đƣợc đặt ra là mặt bằng để
có thể thực hiện đƣợc dự án. Trong quá trình đổi mới thì nhu cầu về nhà ở, bệnh
viện, trƣờng học các dịch vụ vui chơi giải trí ngày càng cao nên công tác GPMB để
tạo quỹ đất lại càng cần thiết. Gắn với sự phát triển đó thì hệ thống giao thông cũng
cần đƣợc đầu tƣ xây dựng mới và mở rộng các tuyến đƣờng để đáp ứng nhu cầu đi
lại, lƣu thông hàng hóa. Để thực hiện đƣợc điều đó thì chúng ta phải bồi thƣờng,
GPMB để có mặt bằng thực hiện các dự án giao thông. Vậy cùng với quá trình đổ
mới phát triển của đất nƣớc thì công tác GPMB có vai trò quan trọng và là một yêu
cầu tất yếu khách quan trong quá trình đổi mới.
* Công tác giải phóng mặt bằng góp phần thực hiện quy hoạch sử dụng đất
đai nhằm sử dụng đất đai hiệu quả hơn
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong những công cụ thống nhất
quản lý đối với toàn bộ đất đai, đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng hợp lý tiết kiệm và có
hiệu quả. Để thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý thì cần có sự
chuyển đổi mục đích sử dụng qua từng thời kỳ để phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế xã hội nhất nhằm mang lại lợi ích kinh tế cao nhất. Chúng ta sẽ thực hiện
chuyển đổi đất có mục đích kém hiệu quả sang những mục đích có hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội cao hơn. Ví dụ nhƣ chúng ta chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp để tạo ra giá trị kinh tế cao hơn rất nhiều
lần so với sản xuất nông nghiệp. Do đó công tác GPMB là yếu tố cần thiết không
thể thiếu trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Do các khu đô thị
các khu dân cƣ, khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, hình thành và phát triển
một cách tự nhiên thiếu sự đồng bộ nên một số đất đai bị sử dụng lãng phí, kém
hiệu quả. Nhà nƣớc tiến hành sắp xếp bố trí lại quy mô cơ cấu sử dụng đất thông
qua các quy hoạch kế hoạch để sử dụng đất cho các dự án cụ thể. Các dự án đƣợc
đƣa ra luôn nhằm mục đích là nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai cũng nhƣ tạo điều
kiện sử dụng tốt hơn các nguồn lực khác trong vùng để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Tóm lại công tác GPMB góp phần thực hiện các quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất đai góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7


1.1.4. Tổng quan về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
* Bản chất của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Công tác bồi thƣờng GPMB thực chất là trả lại mặt bằng xây dựng để có thể
xây dựng các công trình mới. Việc thực hiện PGMB các dự án có sử dụng đất đặc
biệt là các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị thƣờng làm cho giá đất
đai ở các khu vực xung quanh tăng lên rất cao. Việc GPMB trong các khu dân cƣ
đông đúc còn làm ảnh hƣởng tới mỹ quan, kiến trúc của đƣờng phố đô thị. Thông
thƣờng các dự án khục vụ kinh tế nhƣ xây dựng khu công nghiệp chế xuất thƣờng
tập trung ở bên ngoài thành phố và thƣờng lấy đất sản xuất nông nghiệp để làm mặt
bằng xây dựng. Còn các dự án thực hiện trong các khu dân cƣ đông đúc thƣờng là
phát triển cơ sở hạ tầng mà chủ yếu là mở rộng đƣờng giao thông trong thành phố.
Khi các dự án mở đƣờng thực hiện, những hộ gia đình ở ngay sát đƣờng cũ thƣờng
mất hết hoặc còn một phần đất để lại. Do đó họ thƣờng tận dụng để xây nhà hoặc
xây các quán nhỏ kinh doanh, hình thể này trông rất xấu nhƣ sự tự phát về kiến trúc,
không có sự đồng bộ trong các thiết kế… Nó làm ảnh hƣởng đến tới mỹ quan kiến
trúc của đƣờng phố. GPMB liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thƣờng thiệt hại về
đất và tài sản trên đất. Trong khi giá đất hiện nay là rất cao và thƣờng xuyên biến
động, mà các dự án thì thƣờng phải dùng đến một lƣợng mặt bằng khá lớn. Hơn thế
nữa còn phải bồi thƣờng các tài sản trên đất các khoản chi phí liên quan đến công di
dời và các khoản hỗ trợ khác nhƣ hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp tạo việc làm, hỗ
trợ ổn định đời sống, hỗ trợ gia đình chính sách… Ngoài ra còn có các chi phí liên
quan đến việc triển khai thực hiện công tác bồi thƣờng GPMB. Trong thực tế không
ít dự án phải rơi vào chậm trễ hay khó khăn do thiếu vốn để thực hiện công tác này.
* Yêu cầu của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Đảm bảo tiến độ nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
Công tác GPMB đƣợc coi là một trong những bƣớc đầu tiên của một dự án
đầu tƣ xây dựng, do đó đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và chính xác trong công tác
bồi thƣờng GPMB là một yêu cầu cấp thiết và rất quan trọng.
Các dự án sẽ không thể thực hiện đƣợc nếu không có mặt bằng, sẽ không đảm bảo tiến
độ thành công của các dự án và ảnh hƣởng rất lớn đến các vấn đề an ninh, chính trị, xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8


Việc tiến hành GPMB đúng tiến độ còn giúp tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh
việc thi công, đƣa vào khai thác sử dụng đúng kế hoạch nhằm đạt đƣợc hiệu quả tối
đa của dự án tiết kiệm chi phí cho xã hội cho nhà nƣớc.
- Đảm bảo công khai dân chủ và công bằng
Công khai và dân chủ nghĩa là phải công khai các văn bản pháp lý, các chế
độ chính sách bồi thƣờng và hỗ trợ, các phƣơng án bồi thƣờng và hỗ trợ đã đƣợc
các cấp có thẩm quyền phê duyệt với mục đích để dân biết, dân tin vào chủ trƣơng
thu hồi đất của các cấp có thẩm quyền và phƣơng án phê duyệt của Hội đồng
GPMB. Từ đó tạo niềm tin trong nhân dân và khiến ngƣời dân tự giác thực hiện.
Công bằng có nghĩa là phải đảm bảo tính công bằng trong các phƣơng án bồi
thƣờng cho ngƣời bị thu hồi đất không đƣợc ƣu tiên cho ngƣời này ngƣời khác mà
phải làm theo các quy định của chính sách của nhà nƣớc.
Mặt khác, việc thực hiện tốt công bằng, công khai và dân chủ sẽ tránh đƣợc
những tiêu cực của một số cán bộ trong việc thực hiện bồi thƣờng, thu hồi đất
GPMB tạo niềm tin cho nhân dân.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích cho các bên liên quan.
Công tác GPMB là một công tác khá phức tạp và rất nhạy cảm. Nó liên quan
tới nhiều cấp, ngành và đặc biệt là ngƣời dân. Do đó đảm bảo hài hòa lợi ích của
các bên liên quan là một yêu cầu quan trọng trong công tác bồi thƣờng GPMB. Khi
thực hiện hiện tốt yêu cầu này thì có thể hạn chế các khiếu kiện của ngƣời bị thu hồi
đất và sẽ đẩy nhanh tiến độ của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
* Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Công tác bồi thƣờng GPMB là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình thực
hiện các dự án đầu tƣ xây dựng, liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành và rất nhạy
cảm, phức tạp, gắn liên với quyền lợi của ngƣời dân và lợi ích của Nhà nƣớc.
Thực hiện công tác bồi thƣờng GPMB nhằm đảm bảo công bằng cho ngƣời dân
khi nhà nƣớc thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tƣ xây dựng. Đây là một công việc
phức tạp, khó khăn và chịu nhiều yếu tố tác động cả về chủ quan lẫn khách quan,
cụ thể nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9


- Các nhân tố chủ quan:
+ Công tác quản lý, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,ở
hữu nhà ở.
Công tác quản lý đất đai bao gồm: Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Nó có tác động rất lớn tới công tác hỗ trợ, bồi thƣờng
GPMB. Nếu công tác quản lý đất đai đƣợc thực hiện tốt thì công tác đền bù thiệt hại
sẽ đƣợc tiến hành nhanh chóng.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở
cũng giữ vai trò rất lớn trong việc xác định tính hợp pháp của mảnh đất và tài sản
gắn liền với mảnh đất đó làm căn cứ để xem xét mảnh đất đó có đƣợc đền bù hay
không. Do đó công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà
là cơ sở để xác định đối tƣợng đƣợc đền bù thiệt hại. Nếu công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đƣợc tiến hành đúng, đủ đối tƣợng thì
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đền bù thiệt hại. Khi đó việc xác định đối
tƣợng đƣợc đền bù sẽ trở nên dễ dàng hơn. Ngƣợc lại nếu công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà không đƣợc thực hiện tốt sẽ gây khó
khăn cho việc xác định đất sử dụng hợp pháp hay bất hợp pháp để thực hiện chính
sách đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất. Đặc biệt gây khó khăn cho công tác
quản lý quá trình đền bù thiệt hại.
+ Công tác đánh giá đất
Đánh giá đất đất là phƣơng pháp kinh tế nhằm tính toán lƣợng hóa giá trị
của đất đai. Khi chúng ta tiến hành thu hồi đất thì phải đền bù cho ngƣời dân mà
muốn đền bù chính xác thì chúng ta phải định giá đất để làm cơ sở tính tiền đền
bù cho dân.
Chính vì vậy việc đánh giá đất cần phải chính xác, hợp lý và phải dựa trên
cơ sở khoa học và thực tiễn. Đây là công tác hết sức quan trọng và có ý nghĩa rất
lớn trong việc góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình và hiệu quả sử
dụng đất, là cơ sở để thực hiện công tác bồi thƣờng thiệt hại một cách hiệu quả
và chính xác.
+ Nguồn vốn thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10


Nguồn vốn thực hiện công tác GPMB bao gồm: vốn Ngân sách Nhà nƣớc,
vốn của chủ dự án và nguồn vốn khác.
Có thể coi nguồn vốn có vai trò quan trọng, quyết định tới tiến độ GPMB,
tiến độ thi công nhanh hay chậm. Có nguồn vốn thì chúng ta mới có tiền để trả các
chi phí bồi thƣờng, có kinh phí để tiến hành thực hiện các công tác liên quan đến
việc thu hồi và xây dựng nhà tái định cƣ cho các hộ bị thu hồi. Nguồn vốn lớn,
mạnh thì công tác đền bù diễn ra nhanh, kết thúc sớm. Ngƣợc lại, thiếu vốn sẽ ảnh
hƣởng lớn tới tiến độ cũng nhƣ chất lƣợng công việc.
+ Vai trò, năng lực của chính quyền địa phƣơng và sự phối hợp giữa các cấp,
các ngành trong công tác giải phóng mặt bằng.
Thực hiện công tác GPMB không phải là một công việc dễ dàng, đặc biệt
trong việc tuyên truyền, phổ bến tới ngƣời dân. Việc thuyết phục ngƣời dân tự giác
thực hiện dự án là việc vô cùng khó khăn. Do đó tuyên truyền cho ngƣời dân hiểu rõ
lợi ích kinh tế mà dự án đem lại và đảm công bằng giữa lợi ích của chủ dự án với
nhân dân là công việc đƣợc đặt lên hàng đầu. Để thực hiện tốt công tác đó thì cần
phải có sự giúp đỡ tích cực của chính quyền địa phƣơng.
Chính quyền địa phƣơng là cơ quan quản lý trực tiếp về đất đai, gần gũi nhất
với nhân dân, nắm rõ tình hình kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Do đó nếu
chính quyền địa phƣơng hiểu rõ đƣợc những lợi ích kinh tế mà dự án đem lại thì
việc tuyên truyền tới ngƣời dân sẽ trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên việc một số
ngƣời dân chống đối việc thực hiện dự án là không thể tránh khỏi, trong trƣờng hợp
đó chính quyền địa phƣơng là cơ quan có đầy đủ quyền và nghĩa vụ cƣỡng chế thực
hiện GPMB.
Bên cạnh đó sự phối hợp đồng bộ và thống nhất giữa các cơ quan quản lý,
các ban ngành liên quan và sự theo dõi chỉ đạo sát sao của cơ quan Trung ƣơng
cũng có tác động rất tích cực tới công tác GPMB.
- Nhân tố khách quan:
+ Chính sách đền bù của Nhà nƣớc.
Chính sách đề bù của Nhà nƣớc là một nhân tố khách quan có ảnh hƣởng
trực tiếp đến công tác bồi thƣờng GPMB. Nó là căn cứ pháp lý quan trọng mà dựa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11


vào đó để xác định nội dung đền bù, mức đền bù, giá đền bù và phƣơng án tái định
cƣ, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống ngƣời dân bị
thu hồi đất. Một chính sách đền bù thống nhất, chặt chẽ sẽ giúp việc đền bù GPMB
đƣợc thực hiện một cách dễ dàng và minh bạch. Ngƣợc lại nếu chính sách đền bù
không nhất quán sẽ dẫn đến bế tắc trong công tác GPMB.
+ Phía ngƣời dân bị thu hồi đất
Ngƣời dân có đất bị thu hồi là một trong các bên tham gia trực tiếp vào quá
trình đền bù GPMB. Vì vậy đây là nhân tố ảnh hƣởng rất lớn tới công tác đền bù
GPMB. Nếu ngƣời dân có ý thức, trách nhiệm và tự giác tham gia thì công tác
GPMB sẽ đƣợc thực hiện nhanh chóng và đạt kết quả tốt. Tuy nhiên việc để ngƣời
dân tự giác tham gia là vô cùng khó khăn vì việc đền bù GPMB có liên quan trực
tiếp tới lợi ích của họ. Bên cạnh đó một bộ phận ngƣời dân lại không có hiểu biết dễ
bị kẻ xấu lôi kéo chống phá, cản trở quá trình thực hiện bồi thƣờng GPMB của Nhà
nƣớc. Do đó khi thực hiện công tác GPMB các cấp, ngành có thẩm quyền phải có
trách nhiệm tuyên truyền để ngƣời dân hiểu rõ lợi ích mà dự án đem lại cũng nhƣ
các chính sách về bồi thƣờng GPMB của Nhà nƣớc.
1.2. Căn cứ pháp lý của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
1.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường
GPMB
- Hiến pháp năm 1992 của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng
đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà
nƣớc đầu tƣ vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, khoa học, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà
pháp luật quy định là của Nhà nƣớc, đều thuộc sở hữu toàn dân.
+ Điều 18: Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nƣớc giao đất cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm
bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, đƣợc chuyển quyền sử dụng
đất, đƣợc Nhà nƣớc giao theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12


+ Điều 58: Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp của cải để dành,
nhà ở, tƣ liệu sinh hoạt, tƣ liệu sản xuất, vốn và các tài sản khác trong doanh nghiệp
hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất đƣợc Nhà nƣớc giao thì đƣợc sử
dụng theo Điều 17 và Điều 18.
- Bộ luật Dân sự nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Điều 173: Quyền sở hữu.
+ Điều 176: Căn cứ xác lập quyền sở hữu.
+ Điều 177: Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu.
+ Điều 180: Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật.
+ Điều 738-774: Quy định thừa kế quyền sử dụng đất.
- Luật đất đai:
+ Luật Đất đai năm 1993.
+ Luật Đất đai năm 2003.
- Các chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
+ Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/05/1990 của Hội đồng Bộ trƣởng quy định:
Ngƣời sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác phải đền bù
thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nƣớc và bồi thƣờng thiệt hại về
tài sản cho ngƣời có đất bị thu hồi để giao cho mình sử dụng.
+ Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định về
đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
+ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi
thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai.
+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tƣ số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13


+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
+ Thông tƣ số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn thực hiện Nghị đinh 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thƣờng, hỗ trợ và
tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
+ Thông tƣ số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về
hƣớng dẫn thực hiện Nghị đinh số 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc.
+ Thông tƣ số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tƣ số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài
chính hƣớng dẫn thực hiện Nghị đinh 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Thông tƣ số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hƣớng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về
Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tƣ số 141/2007/TT-BTC ngày 31/11/2007 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tƣ số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài
chính về hƣớng dẫn thực hiện Nghị đinh số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của
Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc.
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14


+ Thông tƣ số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và trình tự, thủ tục
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi
thường GPMB
- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban quy định thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi
Nhà nƣớc thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ.
- Quyết định số 2550/2007/QĐ-UBND ngày 14/11/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên V/v sửa đổi điều 21 quy định kèm theo Quyết định 2044/2005/QĐ-
UBND về thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thƣờng cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi
Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/04/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thƣờng nhà ở và các công trình kiến trúc gắn
liền với đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 02/7/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc sửa đổi một số nội dung Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày
11/04/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thƣờng cây
cối hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
- Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc ban quy định thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15


- Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc điều chỉnh một số nội dung đơn giá bồi thƣờng cây cối, hoa mầu
gắn liền với đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của HĐND tỉnh Thái
Nguyên về việc thông qua chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi
Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác giải phóng mặt bằng
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới
Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy, các yếu tố đảm bảo cho bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ thành công là nhờ những chính sách phù hợp của
Chính phủ, nguồn tài chính đầu tƣ, khâu tổ chức của chính quyền địa phƣơng, trình
độ nhận thức và hiểu biết pháp luật của ngƣời dân đồng thời phải có sự kiểm soát,
giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
* Công tác GPMB ở một số nước tư bản
Đối với các nƣớc trên thế giới đất đai thuộc sở hữu tƣ nhân, thị trƣờng đất
đai phát triển theo thị trƣờng hàng hoá và đƣợc mua bán tự do. Ở các nƣớc phƣơng
Tây giá đất biến động theo lô đất, còn ở những nƣớc tƣ bản phát triển chế độ sở hữu
tƣ bản tƣ nhân về đất đai đƣợc xác định ổn định, quá trình tích luỹ về đất đai lên tới
đỉnh cao, thị trƣờng đất đai mang tính độc quyền và các quốc gia thƣờng áp dụng
Luật thuế đối với việc mua bán đất đai, không áp đặt giới hạn hành chính đối với thị
trƣờng đất đai. Các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển thì đất đai đƣợc mua
bán tự do và cho thuê một cách rộng rãi.
Việc chuyển nhƣợng và cho thuê ruộng đất đƣợc coi là một biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bởi vì đất đai khi thuộc sở hữu của các chủ sử dụng
là tƣ nhân thì mới có khả năng sinh lời cao hơn so với chủ sử dụng cũ. Nên việc
GPMB thực chất là việc mua bán đất đai theo giá thoả thuận giữa ngƣời mua và
ngƣời bán. Cho nên việc GPMB chỉ mang tính chất thủ tục vì đất đai thuộc sở hữu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16


tƣ nhân do đó họ có quyền mang ra trao đổi hay mua bán tự do. Ngoài ra đất đai còn
tham gia vào thị trƣờng bất động sản và thị trƣờng chứng khoán nhƣ một nguồn đầu
tƣ ngoại tệ [8].
* Công tác GPMB ở Trung Quốc
Với hình thức sở hữu Nhà nƣớc, sở hữu tập thể về đất đai, mục tiêu bao trùm
tái định cƣ ở Trung Quốc là hạn chế tối đa việc thu hồi đất cũng nhƣ số ngƣời chịu
ảnh hƣởng bởi dự án.
Trong trƣờng hợp không thể tránh khỏi việc tái định cƣ sẽ đƣợc chuẩn bị
thành những chƣơng trình cụ thể để đảm bảo cho những ngƣời bị ảnh hƣởng đƣợc
bồi thƣờng và hỗ trợ đầy đủ trong đó đã tính đến lợi ích của cả ba bên là nhà nƣớc,
tập thể, cá nhân. Tại các thành phố lớn nhƣ Bắc Kinh, Quảng Châu, Vũ Hán và một
số tỉnh. Nhiệm vụ quy hoạch đất đai ở đô thị và nông thôn đƣợc Nhà nƣớc Trung
Quốc quan tâm và thực hiện triệt để.
Công tác bồi thƣờng và tái định cƣ ở Trung Quốc những năm gần đây đạt
đƣợc kết quả đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi
tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cƣ với nhiều lĩnh vực khác, mục tiêu của các
chính sách này là cung cấp cơ hội phát triển cho tái định cƣ, thông qua cách tiếp cận
và tạo nơi ở mới ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho ngƣời thuộc diện bồi thƣờng,
tái định cƣ. Đối với các dự án phải bồi thƣờng để giải phóng mặt bằng tái định cƣ
chi tiết đƣợc chuẩn bị trƣớc khi thông qua dự án, cùng với việc dàn xếp kinh tế khôi
phục cho từng địa phƣơng, từng gia đình và ngƣời bị ảnh hƣởng.
Thành công của Chính phủ Trung Quốc trong việc bồi thƣờng và tái định cƣ
là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và chính sách đất đai đầy đủ,
phù hợp, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rất năng động, khoa học cùng
với một Nhà nƣớc pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa
phƣơng theo thẩm quyền có hiệu lực cao, ngƣời dân có ý thức pháp luật nghiêm
minh, nhân dân tin tƣởng vào chế độ tốt đẹp của Nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa” [1].
* Công tác GPMB ở Thái Lan
Mặc dù chƣa có chính sách bồi thƣờng và tái định cƣ của quốc gia nhƣng
Hiến pháp 1982 quy định việc trƣng dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×