Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



HOÀNG VĂN LÂN THANH



NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI
TỬ Ở ðÀN GÀ HƯỚNG THỊT NUÔI TẠI VĨNH PHÚC


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP



Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.05




Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. HUỲNH THỊ MỸ LỆ

2. TS. ðỖ NGỌC THÚY



HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn


Hoàng Văn Lân Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các
giảng viên khoa Thú y, Viện Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội


ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ - giảng viên
Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, khoa Thú y, trường ðại học Nông Nghiệp Hà
Nội, TS. ðỗ Ngọc Thúy – Bộ môn vi trùng – viện Thú y ñã tận tình giúp ñỡ,
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn chủ các trang trại gà tại Vĩnh Phúc và các
bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè những người ñã luôn giúp
ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong quá
trình thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả



Hoàng Văn Lân THanh




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Hệ thống vi sinh vật trong ñường tiêu hoá của gà 3
1.2. Một số hiểu biết về vi khuẩn Clostridium perfringens và bệnh
do vi khuẩn này gây ra. 4
1.2.1. Giới thiệu chung về genus (giống, chi) Clostridium 4
1.2.2. Vi khuẩn Clostridium perfringens 7
1.3. Hiểu biết về một số bệnh ở gà 15
1.3.1 . Bệnh do vi khuẩn Salmonella 15
1.3.2 . Bệnh Viêm ruột hoại tử 17
1.3.3. Bệnh Gumboro 19
1.3.4. Bệnh cầu trùng gà (Eimeria) 21
1.3.5 . Bệnh Viêm ñường hô hấp mạn tính (CRD) 24
PHẦN 2 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
2.1. ðối tượng nghiên cứu 26
2.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 26
2.3. Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1. ðiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử do C. perfringens
gây ra ở ñàn gà thịt nuôi tại Vĩnh Phúc 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.3.2. Theo dõi triệu trứng và bệnh tích ñặc trưng của bệnh viêm
ruột hoại tử ở ñàn gà 26
2.3.3 Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C. perfringens từ gà bệnh 26
2.3.4. Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở gà 27
2.4. Nguyên liệu 27
2.5. Phương pháp nghiên cứu 27
2.5.1. Phương pháp ñiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở ñàn
gà 27
2.5.2. Phương pháp lấy mẫu 27
2.5.3. Phương pháp phân lập vi khuẩn hiếu khí và yếm khí 27
2.5.4. Phương pháp giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn
C. perfringens phân lập ñược 29
2.5.5. Phương pháp xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của
các chủng C. perfringens phân lập ñược 30
2.5.6. Phương pháp xác ñịnh gen mã hóa ñộc tố và ñịnh typ bằng kỹ
thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) 32
2.5.7. Phương pháp xử lý số liệu 35
PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Kết quả theo dõi tình hình bệnh viêm ruột hoại tử do C.
perfringens gây ra ở ñàn gà thịt nuôi tại Vĩnh Phúc 36
3.1.1. Tình hình mắc bệnh theo lứa tuổi gà 36
3.1.2 Tình hình bệnh theo giống gà 38
3.1.3 Tình hình bệnh theo các tháng trong năm 39
3.1.4. Tình hình bệnh theo phương thức chăn nuôi 40
3.2. Kết quả theo dõi triệu trứng và bệnh tích ñặc trưng của bệnh
viêm ruột hoại tử ở ñàn gà 42
3.2.1. Tỷ lệ có triệu chứng, bệnh tích của bệnh/ tổng số gà mổ khám 42
3.2.2. Biểu hiện triệu chứng và bệnh tích của bệnh Viêm ruột hoại tử 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

3.3. Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C. perfringens từ gà
bệnh 49
3.3.1. Kết quả phân lập vi khuẩn 49
3.3.2. Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn 50
3.3.3. Kết quả ñịnh typ vi khuẩn C. perfringens bằng PCR 51
3.4. Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở gà 52
3.4.1. Kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng C.
perfringens 52
3.4.2. Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị 54
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56
4.1. Kết luận 56
4.2. ðề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 61


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Bệnh do vi khuẩn Clostridium gây ra ở người và ñộng vật 5

Bảng 1.2. ðiều kiện nuôi cấy thích hợp của vi khuẩn C. perfringens 8

Bảng 1.3. Các loại ñộc tố do vi khuẩn C. perfringens sản sinh ra
(Hatheway, 1990) 10

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn ñánh giá ñộ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn 31

Bảng 2.2. Trình tự mồi của phản ứng Multiplex PCR dùng ñể xác ñịnh
gen mã hoá ñộc tố của các chủng C. perfringens 33

Bảng 2.3. Thành phần các chất trong phản ứng Multiplex PCR dùng ñể
xác ñịnh gen mã hoá ñộc tố của các chủng C. perfringens 34

Bảng 2.4. Chu kỳ nhiệt của phản ứng Multiplex PCR dùng ñể xác ñịnh
gen mã hoá ñộc tố của các chủng C. perfringens 34

Bảng 3.1. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tuổi gà 36

Bảng 3.2. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo giống gà 38

Bảng 3.3. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tháng 39

Bảng 3.4.Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo phương thức chăn nuôi 41

Bảng 3.5. Kết quả chẩn ñoán một số bệnh thường gặp ở ñàn gà nuôi tại
Vĩnh Phúc dựa vào bệnh tích ñặc trưng 43

Bảng 3.6. Bệnh tích của các bệnh trên gà mổ khám 45
Bảng 3.7. Bệnh tích do C.perfringens gây ra trên gà qua kết quả mổ khám… 48
Bảng 3.8. Kết quả phân lập vi khuẩn C. perfringens 49

Bảng 3.9. Một số ñặc tính sinh học của các chủng C. perfringens 50

Bảng 3.10. Kết quả xác ñịnh typ vi khuẩn C.perfringens bằng PCR 51

Bảng 3.11. Kết quả xác ñịnh gen mã hóa ñộc tố ruột (cpe) và β-2 (cpb2) 52

Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ 53

Bảng 3.13. Kết quả thử nghiệm ñiều trị bệnh Viêm ruột hoại tử ở gà 55


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ ñồ quy trình phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C.perfringens 28
Hình 3.1. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tuổi gà 37
Hình 3.2. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo giống gà 38
Hình 3.3. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tháng 40
Hình 3.4. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo phương thức chăn nuôi 42

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
ARN : Axit ribonucleic
bp : base pair
CAMP : Christie Atkins Munch-Petersen
CRD
: Chronic Respiratory Diseases
CW : Clostridium welchii
DNA : Axit deoxyribonucleic
E. coli : Escherichia coli
ELISA : Enzyme-Linked Immunosorbent Assay
EYA : Egg Yolk Agar
FCR : Feed Conversion Rate
IB : Infections Bronchitis
ND : Newcastle Disease
NE : Necrotic Enteritis
PCR : Polymerase Chain Reaction



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

MỞ ðẦU
* ðặt vấn ñề
ë Việt Nam, chăn nuôi gia cầm luôn giữ vị trí quan trọng trong việc
cung cấp thực phẩm thịt và trứng cho nhu cầu tiêu dùng. Bên cạnh các giống
gà truyền thống như gà Ri, gà Mía, gà ðông Cảo, gà Tàu Vàng… còn có rất
nhiều giống mới nhập nội như gà Lương Phượng, gà Tam Hoàng, gà Kabir, gà
Sasso. Các giống gà nhập nội có ưu ñiểm sinh sản nhiều, tăng trọng nhanh,
nhưng chúng chỉ thích hợp với môi trường nuôi nhốt hoặc bán chăn thả với
mức ñộ ñầu tư cao mới cho hiệu quả. Việc tạo ra con giống có chất lượng cao
ñáp ứng nhu cầu chăn nuôi ngày càng tăng là một yêu cầu cấp thiết. Tuy
nhiên, việc nhân thuần các giống gà ngoại này ñòi hỏi phải tuân thủ theo một
quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt.
Với sự phát triển nhanh chóng, ngành chăn nuôi gà cũng ñứng trước
những khó khăn to lớn của vấn ñề dịch bệnh ñòi hỏi phải nâng cao hơn nữa
chất lượng chăn nuôi, tăng cường khả năng phòng và chống dịch bệnh; Bởi
dịch bệnh là nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại kinh tế trong ngành chăn nuôi,
ảnh hưởng ñến sức khoẻ cộng ñồng. Trong số các bệnh do vi khuẩn gây
những thiệt hại không nhỏ, làm giảm sản lượng thịt và trứng, phải kể ñến
bệnh Viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây nên.
Bệnh Viêm ruột hoại tử trên gà ñược Parish mô tả lần ñầu tiên năm 1961,
do vi khuẩn có tên là Clostridium welchii (hay C. perfringens) gây ra. Sau ñó,
bệnh ñược phát hiện ở hầu hết các nước có nuôi gà. C. perfringens là trực
khuẩn Gram dương, yếm khí, sinh nha bào, có khả năng sản sinh ñộc tố. ðến
nay, ñã xác ñịnh ñược chính xác 14 loại ñộc tố, có thể gây nên 25 loại bệnh
khác nhau, trong ñó có bệnh Viêm ruột hoại tử trên gà.
Ở Việt Nam ñã có các công trình nghiên cứu về Clostridium
perfringens và bệnh do vi khuẩn này gây nên tuy nhiên các tác giả tập trung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

nghiên cứu trên gia súc (trâu, bò, bê, nghé, dê và lợn); nhưng chưa có những
báo cáo ñầy ñủ về tình hình bệnh do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra
trên ñàn gà. ðể góp phần làm rõ những thiệt hại do Clostridium perfringens
trên gà, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: "Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột
hoại tử ở ñàn gà hướng thịt nuôi tại Vĩnh Phúc".
* Mục tiêu nghiên cứu:
Phân lập và xác ñịnh các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn C. perfrigens,
làm cơ sở khoa học cho việc ñề xuất biện pháp phòng, trị bệnh viêm ruột hoại
tử ở ñàn gà thịt nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc.
* Ý nghĩa khoa học
- Là nghiên cứu ñầy ñủ về vi khuẩn C. perfringens gây bệnh viêm ruột
hoại tử ở ñàn gà thịt nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cung cấp thêm thông tin về yếu tố ñộc lực gây bệnh Viêm ruột hoại tử
của vi khuẩn C. perfringens ở ñàn gà.
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài cung cấp cơ sở khoa học giúp ñề xuất biện pháp
phòng, trị bệnh viêm ruột hoại tử ở ñàn gà tại tỉnh Vĩnh Phúc.








Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

PHẦN 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Hệ thống vi sinh vật trong ñường tiêu hoá của gà
Thông thường khi gà mới nở ra cho ñến 24 giờ thì không có vi sinh vật
trong ñường tiêu hoá, nhưng khi gà tiếp xúc với môi trường bên ngoài như:
thức ăn, nước uống, không khí… thì vi sinh vật bắt ñầu xâm nhập vào hệ tiêu
hoá của gà.
Số lượng vi sinh vật như: E. coli, cầu trực khuẩn và các vi sinh vật khác
tăng lên rất nhanh trong tá tràng và manh tràng. Vài giờ sau khi ăn ñã tìm thấy
vi khuẩn Lactobacillus trong ñường tiêu hoá, ñến 3 ngày tuổi thì số lượng các
vi khuẩn này tăng lên rất nhanh.
Bình thường hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hoá của gà ở trạng thái cân
bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn gây bệnh, khi gặp các yếu tố bất lợi như
stress (vận chuyển, thay ñổi thức ăn ñột ngột, quá nóng hoặc quá lạnh, gà ñẻ
ñang ở giai ñoạn ñẻ cao…) làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, phá vỡ sự cân
bằng ñó, các vi khuẩn gây bệnh tăng nhanh về số lượng và ñộc lực ñể gây
bệnh cho gà.
Ngoài yếu tố stress do tiểu khí hậu chuồng nuôi bị ô nhiễm nặng làm
cho mầm bệnh phát triển mạnh, thông qua thức ăn, nước uống, không khí…
vào ñường tiêu hoá của gà và gây bệnh. Mặt khác môi trường bị ô nhiễm sẽ làm
cho nồng ñộ các khí ñộc: NH
3
và H
2
S tăng cao trong thời gian dài sẽ làm sức ñề
kháng cơ thể gà giảm, là ñiều kiện thuận lợi ñể vi khuẩn có hại gây bệnh.
Khí Amoniac sinh ra do sự biến ñổi của axit uric có trong phân gà dưới
sự tác ñộng của vi khuẩn Bacteric trong vật liệu lót nền, nồng ñộ khí amoniac
lớn hơn 20 ppm có thể kích thích niêm mạc phế quản của gà và dễ gây ra:
− Bệnh ñường hô hấp như: ND, CRD, IB…
− Tạo cho E. coli tăng lên tới mức gây viêm túi khí.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

− Gà chậm lớn, chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) tăng.
− Viêm mắt gà.
Nồng ñộ Amoniac và H
2
S cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ tiêu kỹ
thuật cũng như chỉ tiêu kinh tế của gà ñẻ. Từ những nguyên nhân gây dẫn ñến
hiện tượng loạn khuẩn ở ñường ruột gà, dẫn ñến ỉa chảy.
 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh là:
− Vệ sinh môi trường nuôi sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, kín về mùa
ñông, tránh gió lùa, vệ sinh thức ăn nước uống, ñiều chỉnh nhiệt ñộ và ñộ ẩm
thích hợp.
− Không thay ñổi khẩu phần ăn và phương thức cho ăn ñột ngột.
− Tăng cường sức ñề kháng cho gà bằng cách thường xuyên bổ sung các
vitamin, axit amin, khoáng… cần thiết phù hợp.
− Sử dụng kháng sinh ñể ñiều trị.
− Tăng cường tiêu hoá bằng cách bổ sung các men có chứa các enzym
tiêu hoá hoặc các men vi sinh có chứa Lactobacillus.
− Sử dụng một số chế phẩm sinh học có lợi cho ñường tiêu hoá, ức chế vi
khuẩn gây bệnh, tạo ñiều kiện thuận lợi tối ưu cho vi khuẩn có lợi phát triển.
1.2. Một số hiểu biết về vi khuẩn
Clostridium perfringens
và bệnh do vi
khuẩn này gây ra.
1.2.1. Giới thiệu chung về genus (giống, chi) Clostridium
Giống Clostridium gồm những trực khuẩn yếm khí, bắt màu Gram
dương, có kích thước 0,3 - 1,3 x 3 - 10 µm (Quinn và cs, 1999). Vi khuẩn có
khả năng hình thành nha bào và nha bào thường lớn hơn bề ngang của vi
khuẩn. Chỉ riêng loài C. spiroform có hình hơi cong hoặc hình xoắn ốc còn tất
cả các loài gây bệnh trong giống Clostridium ñều có dạng trực khuẩn thẳng.
Vi khuẩn sau khi hình thành nha bào hoặc trong canh trùng nuôi cấy lâu
thường có xu hướng khó bắt màu. Trong khi hầu hết các loài trong giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Clostridium ñều có khả năng di ñộng nhờ lông rung thì C. perfringens là loài
duy nhất không di ñộng. Vi khuẩn Clostridium có khả năng lên men ñường,
phản ứng oxidase và catalase âm tính. Yêu cầu mức ñộ yếm khí tuyệt ñối thay
ñổi tuỳ theo loài, nhưng hầu hết ñều thích hợp phát triển trong ñiều kiện môi
trường có 2 - 10% CO
2
, pH gần trung tính và nhiệt ñộ nuôi cấy thích hợp là
37
0
C. Các môi trường nuôi cấy vi khuẩn Clostridium thường ñược bổ sung
amino acid, carbohydrate, vitamin và máu hoặc huyết thanh.
Vi khuẩn Clostridium phân bố rộng rãi khắp nơi trên thế giới, thường có
mặt trong ñất, nước và cát; một số loài hoặc một số chủng chỉ có ở các vùng
ñịa lý nhất ñịnh. Nhiều loài gây bệnh tồn tại trong ñường tiêu hoá của người
và ñộng vật, chúng thường gây nhiễm trùng từ trong. Các loài khác phân bố
trong ñất và gây nhiễm trùng từ ngoài qua các vết thương hoặc qua ñường tiêu
hoá. Hiện ñã có trên 40 loài Clostridium ñược công bố là nguyên nhân gây ra
nhiều bệnh ở người, gia súc và gia cầm. Có thể tóm tắt các bệnh do vi khuẩn
Clostridium gây ra như trong bảng 1.1 (Quinn và cs, 1999):
Bảng 1.1. Bệnh do vi khuẩn Clostridium gây ra ở người và ñộng vật
Loài Clostridium Loài vật mắc bệnh Tên bệnh
CLOSTRIDIUM GÂY ðỘC TỐ THẦN KINH
Clostridium tetani
Ngựa, loài nhai lại v
à
các ñộng vật khác
Uốn ván (tetanus)
Clostridium botulinum
(typ A - F)
Nhiều loài ñộng vật v
à
người
Trúng ñộc thịt
Clostridium argentinense
(C. botulinum typ G)
Người (Argentina) Trúng ñộc thịt
CLOSTRIDIUM GÂY ðỘC MÔ BÀO
Clostridium chauvoei
Bò, cừu (lợn) Ung khí thán (blackleg)
Clostridium septicum
Bò, cừu và lợn Phù thũng ác tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Loài Clostridium Loài vật mắc bệnh Tên bệnh
Cừu Braxy
Gia cầm Chứng viêm da hoại tử
Clostridium novyi

Cừu Chứng Cừu con ñầu to
typ A
Bò và cừu Hoại thư sinh hơi
typ B Cừu, (bò)
Bệnh ñen (Viêm gan ho
ại
tử)
typ C Trâu Viêm tuỷ xương
Clostridium haemolyticum

(C. novyi typ D)
Bò, (cừu) Chứng ñái ra huyết sắc tố
Clostridium sordellii
Bò, cừu, ngựa Hoại thư sinh hơi
Clostridium colinum
Chim cảnh, g
à con và
gà tây
Viêm loét ruột

BỆNH NHIỄM ðỘC TỐ RUỘT HUYẾT
Clostridium perfringens

typ A Người
Trúng ñ
ộc thức ăn, hoại
thư sinh hơi
Cừu
Chứng vàng da do nhi
ễm
ñộc tố ruột huyết
typ B Cừu (dưới 3 tuần tuổi)

Bệnh lỵ
Bê non và ngựa non Nhiễm ñộc tố ruột huyết
typ C
Lợn choai, cừu, b
ê,
ngựa con
Nhiễm ñộc tố ruột huyết
Cừu trưởng thành Run cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Loài Clostridium Loài vật mắc bệnh Tên bệnh
Gà Viêm ruột hoại tử
typ D
Cừu (trừ con s
ơ sinh),
dê, bê
Bệnh nhũn thận
typ E Bê và cừu (ít gặp) Nhiễm ñộc tố ruột huyết
BỆNH DO CLOSTRIDIUM GÂY RA SAU KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Thỏ Viêm ruột có màng nhày
Clostridium spiroform
Thỏ và chuột lang
Tiêu ch
ảy sau khi sử dụng
kháng sinh
Ngựa con và lợn Viêm ruột non kết
Ngư
ời, chuột hamster,
thỏ, chuột lang
Viêm ru
ột non kết do sử
dụng kháng sinh
Clostridium difficile
Chó, ng
ựa con, lợn,
ñộng vật thí nghiệm
Tiêu chảy

1.2.2. Vi khuẩn Clostridium perfringens
Vi khuẩn Clostridium perfringens (thuộc giống Clostridium) ñược
Welch và Nuttall phát hiện ñầu tiên vào năm 1892, với tên gọi lúc ñầu là
Bacillus aerogenes capsulatus. Sau này, vi khuẩn ñược ñổi tên thành Bacillus
enteritidis sporogenes, Bacillus perfringens, Bacterium welchii và
Clostridium welchii. Mặc dù tên gọi không chính thức là C. welchii, nhưng
ñược sử dụng từ năm 1939 và hiện nay vẫn có thể tìm thấy trong cách viết của
người Anh. Từ năm 1980, tên khoa học chính thức của vi khuẩn là
Clostridium perfringens (C. perfringens) (Hatheway, 1990). Vi khuẩn phân bố
rộng rãi trong ñường tiêu hoá của người và gia súc, môi trường (ñất, nước,
phân, thức ăn ) và là nguyên nhân gây nhiều bệnh như hoại thư sinh hơi, ngộ
ñộc thực phẩm, bệnh nhiễm ñộc tố ruột huyết, viêm ruột hoại tử và hội chứng
ñột tử.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

1.2.2.1. Hình thái và tính chất nuôi cấy
C. perfringens là vi khuẩn yếm khí không triệt ñể (thường phải bổ sung
2 - 10% CO
2
), không di ñộng, hình thành giáp mô trong mô bào; là trực khuẩn
to, thẳng, hai ñầu tròn, ñứng riêng lẻ hoặc thành ñôi, có kích thước từ
0,6 - 0,8 x 2 - 4 µm, bắt màu Gram dương (Quinn và cs, 1999). Một số ñiều
kiện nuôi cấy thích hợp của vi khuẩn này ñược tóm tắt trong bảng 1.2. (trích
theo Annamari Heikinheimo, 2008).
Bảng 1.2. ðiều kiện nuôi cấy thích hợp của vi khuẩn C. perfringens
ðiều kiện nuôi cấy Tối thiểu Thích hợp Tối ña
Nhiệt ñộ (
0
C) 10 - 12 43 - 47 50 - 55
pH 5,0 – 5,5 6,0 – 7,2 8,0 – 9,0
NaCl (%) - 5,0 – 8,0 -
NaNO
3
(ppm) - 60 - 2560 -
a
w
(water activity) 0,93 0,95 – 0,96 0,97

Khi nuôi cấy trên các môi trường, tính chất mọc của vi khuẩn có ñặc ñiểm:
- Môi trường nước thịt gan yếm khí: sau 24 giờ nuôi cấy trong ñiều kiện
yếm khí ở 37
0
C, vi khuẩn phát triển mạnh, làm ñục môi trường và sinh hơi.
- Môi trường thạch máu trong ñiều kiện yếm khí ở 37
0
C: sau khi nuôi
cấy C. perfringens từ 18-24 giờ, lấy ñĩa ra khỏi tủ ấm và ñể ở nhiệt ñộ phòng
trong 2 giờ ñể có thể quan sát ñầy ñủ ñặc tính dung huyết của vi khuẩn. Hình
thái ñặc trưng của vi khuẩn C. perfringens trên môi trường thạch máu là hình
thành các khuẩn lạc tròn, trơn bóng, lấp lánh, mờ ñục, có vùng dung huyết ñôi
ñặc trưng (quan sát rõ hơn khi dùng máu cừu hoặc thỏ).
- Môi trường thạch lòng ñỏ trứng (Egg Yolk Agar - EYA): vi khuẩn
C. perfringens với hoạt tính của men lecithinase sẽ tạo thành một vùng trắng
ñục xung quanh khuẩn lạc do men này tác ñộng lên chất lecithin có trong môi
trường. Những chủng vi khuẩn C. perfringens sản sinh men lipase sẽ tạo nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

một lớp sáng như ngọc trai hoặc óng ánh nhiều màu xung quanh khuẩn lạc;
trong một số trường hợp còn lan ra cả phần thạch ở xung quanh.
- Môi trường Litmus milk: Litmus milk là môi trường dùng ñể giữ và
nuôi cấy vi khuẩn sinh acid lactic. ðây là môi trường ñặc biệt dùng ñể xác
ñịnh một số ñặc tính của vi khuẩn: lên men ñường lactose, phân giải casein và
ñông vón casein. Chất chỉ thị pH là Litmus ñược bổ sung vào môi trường.
Sữa có ñường lactose và 3 loại protein chính: casein, lactalbumin và
lactoglobulin. Vi khuẩn C. perfringens có khả năng lên men ñường lactose
trong môi trường, sinh acid làm ñông vón casein, màu môi trường chuyển
sang màu hồng. Khi sinh hơi, cục ñông vón sẽ bị tan ra.
1.2.2.2. ðộc tố của vi khuẩn C. perfringens
Vi khuẩn C. perfringens có khả năng sản sinh ñộc tố. ðến nay, người ta
ñã xác ñịnh ñược chính xác 14 loại ñộc tố của vi khuẩn có thể gây nên 25 loại
bệnh khác nhau (Bảng 1.3) (Hatheway, 1990). Có bốn loại ñộc tố chính
thường gặp phổ biến nhất là alpha (α, cpa), beta (β, cpb), epsilon (ε, etx) và
iota (ι, iA).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Bảng 1.3: Các loại ñộc tố do vi khuẩn C. perfringens sản sinh ra
(Hatheway, 1990)
Typ vi khuẩn
ðộc tố Hoạt tính sinh học
A B C D E
ðộc tố chính (gây chết)
Alpha
Gây chết, hoạt tính men
lecithinase (phospholipase C)
+ + + + +
Beta
Gây chết, hoại tử, không bền
với trypsin
- + + - -
Epsilon Gây chết, hoạt hoá bởi trypsin
- + - + -
Iota Gây chết, hoạt hoá bởi trypsin
- - - - +
ðộc tố phụ
Gamma Chưa xác ñịnh rõ
- ± ± - -
Delta Gây dung huyết
- ± + - -
Eta Chưa xác ñịnh rõ
± - - - -
Theta
Gây dung huyết (không bền
với oxy), dung giải tế bào
± + + + +
Kappa Collagenase, gelatinase
+ + + + +
Lambda Protease
- + - + +
Mu Hyaluronidase
± + ± ± ±
Nu DNase
± + + ± ±
Neuraminidase
N-Acetylneuraminic acid
glycohydrolase
+ + + + +
ðộc tố khác
ðộc tố ruột Gây ñộc tố ruột, ñộc tố tế bào
+ NT

+ + NT

Ghi chú: (+): sản sinh bởi tất cả các chủng; (±): sản sinh bởi một số chủng; (-): không chủng nào của
typ sản sinh ñộc tố; (NT): chưa nghiên cứu ñầy ñủ với các chủng sản sinh ñộc tố


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

- ðộc tố Alpha (α toxin): có bản chất là một lecithinase (phospholipase
C), tấn công vào màng tế bào, làm cho tế bào bị phá huỷ và chết. ðộc tố α là
ñộc tố gây chết, hoại tử (ñược coi là nguyên nhân gây hoại tử cơ trong bệnh
hoại thư sinh hơi), có khả năng dung huyết, ảnh hưởng ñến chức năng tim
(gây giảm huyết áp và rối loạn nhịp tim làm cho con vật bị shock). ðộc tố α
có kích thước phân tử 43 kDa, ñược mã hoá bởi gen plc (hay cpa) gồm 399
axit amin, ñiểm ñẳng ñiện pH 5,4 (Jolivet - Reynaud và cs, 1988). ðộc tố α
ñược sản sinh bởi tất cả các typ C. perfringens, hình thành vùng dung huyết
không hoàn toàn khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu.
- ðộc tố Beta (β toxin) (còn ñược gọi là ñộc tố β-1): là một trong số 4
ñộc tố chính có khả năng gây chết và hoại tử ñược sản sinh bởi vi khuẩn
C. perfringens typ B và C. Bằng thực nghiệm, người ta ñã chứng minh ñược
ñộc tố β là nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử xuất huyết. ðộc tố β có kích
thước phân tử 40 kDa, ñược mã hoá bởi gen cpb, ñiểm ñẳng ñiện pH 5,6
(Sakurai và Fujii, 1987) Các thông số của ñộc tố β gần giống với các thông
số của ñộc tố α nên việc phân biệt và tách riêng hai ñộc tố này rất khó. ðộc tố
β bị phá huỷ bởi trypsin; ñiều này giải thích tại sao con non dễ mắc bệnh do
typ B và typ C vì trong sữa ñầu có anti - trypsin (làm vô hoạt trypsin của dịch
tuỵ) khiến cho ñộc tố không bị phá huỷ và gây nên bệnh.
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều ñến vai trò gây bệnh của ñộc tố β-2
có kích thước phân tử 28 kDa, ñiểm ñẳng ñiện pH từ 5,2 - 5,4; ñược mã hoá
bởi gen cpb2 và phát hiện lần ñầu tiên năm 1997 từ chủng C. perfringens
CWC245 thuộc typ C gây bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn con (Gibert và cs,
1997). Tất cả 5 typ C. perfringens ñều có khả năng sản sinh ñộc tố này. Cũng
giống như ñộc tố β, ñộc tố β-2 gây hoại tử, xuất huyết. Vai trò gây bệnh của
ñộc tố β-2 tuy chưa ñược hiểu biết ñầy ñủ, nhưng chắc chắn rằng sự xuất hiện
của ñộc tố sẽ khiến cho bệnh tích của bệnh thêm trầm trọng; ñó có thể do hậu
quả của sự kết hợp gây bệnh giữa hai ñộc tố α và β-2 (Ceci và cs, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

- ðộc tố Epsilon (ε toxin): do vi khuẩn C. perfringens typ B và D sản
sinh ra, là một protein kích thước phân tử 34,25 kDa, ñược mã hoá bởi gen
etx, gồm 311 axit amin (trích theo Hatheway, 1990). ðộc tố ε ñược hình thành
là một tiền ñộc tố (prototoxin) tương ñối không ñộc và ñược hoạt hoá bởi các
protease. Khi xử lý ñộc tố ε của C. perfringens với protease (ví dụ trypsin,
chymotrypsin), sẽ cắt ñứt liên kết peptit tại ñầu carboxyl và amino, khiến cho
ñộc tố ñược hoạt hoá (tuy nhiên, người ta cho rằng việc cắt bỏ peptit ñầu
carboxyl có vai trò chính cho sự hoạt hoá ñộc tố (Minami và cs, 1997).
ðộc tố ε tác ñộng trước tiên ñến hệ tiêu hoá làm tăng tính thấm thành
mạch, khiến cho sự hấp thu ñộc tố vào máu tốt hơn. Sau khi xâm nhập vào hệ
thống tuần hoàn, ñộc tố tác ñộng làm thận bị sưng, xung huyết; phổi bị phù
thũng; màng bao tim có nhiều dịch; ngoài ra còn gây tổn thương hệ thần kinh
trung ương.
- ðộc tố Iota (ι toxin): ñộc tố ñược phát hiện lần ñầu tiên từ một con bê
bị chết sau 12 giờ có biểu hiện viêm ruột và trúng ñộc. ðộc tố ι không chỉ
ñược sản sinh bởi C. perfringens typ E mà còn do C. spiroforme và C.
difficile. Cấu trúc của ñộc tố gồm hai tiểu phần protein ñộc lập gắn với nhau
bởi liên kết ñồng hoá trị hoặc cầu nối disulfide: một là tiểu phần kết gắn (iota
b - Ib) và tiểu phần kia mang hoạt tính men ADP - ribosylase (iota a - Ia). Cả
hai tiểu phần này ñều cần cho hoạt tính sinh học của ñộc tố. Tiểu phần Ia
ñược mã hoá bởi gen iap, kích thước phân tử 47,5 kDa, ñiểm ñẳng ñiện pH
5,2; tiểu phần Ib ñược mã hoá bởi gen ibp, kích thước phân tử ~ 100 kDa,
ñiểm ñẳng ñiện pH 4,2 (Stiles và Wilkins, 1986).
- ðộc tố ruột (enterotoxin): ñộc tố ruột của C. perfringens là một protein
ñược mã hoá bởi gen cpe, kích thước phân tử 35 kDa, gồm 309 axit amin,
ñiểm ñẳng ñiện pH 4,3 (Richardson và Granum, 1985). ðộc tố ruột của C.
perfringens (C. perfringens enterotoxin - CPE) chỉ ñược sản sinh trong quá
trình vi khuẩn hình thành nha bào. Hoạt tính của ñộc tố ruột sẽ tăng lên gấp 3
lần nếu như ñược xử lý với trypsin.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

ðộc tố ruột ñược sản sinh nhiều nhất ở các chủng C. perfringens typ A;
ngoài ra còn có các chủng typ C và typ D. Chỉ một số ít các chủng thuộc typ
B và E có khả năng sản sinh ñộc tố ruột, còn hầu hết âm tính (McDonel,
1980; Songer và Glock, 1998). Cơ chế tác ñộng của ñộc tố ruột có liên quan
ñến sự kết gắn của ñộc tố với các receptor trên bề mặt tế bào biểu mô ruột. Sự
gắn kết này giúp cho phân tử ñộc tố gắn vào màng tế bào (nhưng không xâm
nhập vào tế bào). Sự thay ñổi các ion sẽ ảnh hưởng ñến sự trao ñổi chất và
sinh tổng hợp của tế bào. Nồng ñộ ion Ca
2+
nội bào tăng lên, làm cho tính
thấm thành mạch tăng, nước và các ion khác thoát ra gây ỉa chảy (McClane và
cs, 1996).
- Các ñộc tố phụ của C. perfringens:
+ ðộc tố Delta (δ toxin): là ñộc tố dung huyết sản sinh bởi các chủng
C. perfringens typ B và C. Kích thước phân tử 42 kDa, ñiểm ñẳng ñiện
pH = 9,1. ðộc tố có khả năng dung huyết mạnh hồng cầu cừu, dê và lợn; hầu
như không gây dung huyết hồng cầu người, ngựa, thỏ, chuột và các loài ñộng
vật có vú khác (Alouf và Jolivet-Reynaud, 1981).
+ ðộc tố Theta (θ toxin): hay còn gọi là perfringolysin O, là một ñộc tố
dung giải tế bào phụ thuộc cholesterol (cholesterol - dependent cytolysin),
ñược mã hoá bởi gen pfoA, kích thước phân tử 51kDa. Các nhà khoa học ñã
chứng minh ñược khả năng của ñộc tố này gây nên một vùng dung huyết dạng
β xung quanh khuẩn lạc khi nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường thạch máu
(Hatheway, 1990). ðộc tố θ gây chết chuột, thông thường có LD
50
khoảng
1µg/chuột. Nguyên nhân gây chết có thể ñược giải thích là do suy tim vì ñộc
tố có khả năng sản sinh ra các chất như yếu tố ñông máu (Stevens và cs,
1988). ðồng thời, người ta cũng chứng minh ñược ñộc tố này là nguyên nhân
gây tắc mạch, ñông máu, giảm oxy mô bào.
+ Neuraminidase: ñược coi là yếu tố gây bệnh của nhiều loại vi sinh vật.
Nees và cs (1975) ñã phát hiện ñộc tố neuraminidase từ chủng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

C. perfringens ATCC 10543, do các gen nanH và nanI mã hoá. Kích thước
phân tử của ñộc tố neuraminidase là 64 kDa, ñiểm ñẳng ñiện pH dao ñộng từ
4,7 - 5,4. ðộc tố có tác dụng gây ngưng kết hồng cầu, làm tăng ñộ nhớt của
máu, dẫn ñến ñông máu trong mao mạch (Mainil và cs, 2006).
+ Ngoài các ñộc tố ñã trình bày ở trên, C. perfringens còn có khả năng
sản sinh ra một số loại ñộc tố khác như: lamda-toxin (protease, do gen lam mã
hoá); kappa-toxin (collagenase, do gen colA mã hoá); mu-toxin
(hyaluronidase, do gen nag mã hoá); các ñộc tố nu-toxin, eta-toxin, phi-toxin
và urease (Frey và Vilei, 2002). Gần ñây nhất, nhóm các nhà khoa học Nhật
Bản ñã tìm ra ñộc tố TpeL (toxin C. perfringens large cytotoxin) do C.
perfringens typ C sản sinh ra (Amimoto và cs, 2007).
1.2.2.3. Các typ của vi khuẩn C. perfringens
Năm 1931, Wilson căn cứ vào khả năng trung hoà trên chuột của huyết
thanh kháng ñộc tố với ñộc tố có trong chất lọc canh trùng nuôi cấy vi khuẩn,
ñã chia C. perfringens thành 4 typ (toxinotyp) A, B, C và D (trích theo
Hatheway, 1990), trong ñó:
Kháng huyết thanh typ A chỉ trung hoà ñộc tố typ A
Kháng huyết thanh typ B trung hoà ñộc tố cả 4 typ A, B, C và D
Kháng huyết thanh typ C chỉ trung hoà ñộc tố typ A, B và C
Kháng huyết thanh typ D trung hoà ñộc tố typ A và D
Năm 1943, typ thứ 5 (typ E) ñược Bosworth phát hiện khi chủng vi
khuẩn phân lập từ bê sản sinh ñộc tố có khả năng gây chết nhưng không bị trung
hoà bởi kháng ñộc tố của cả 4 typ trên. Kháng huyết thanh typ E có khả năng
trung hoà ñộc tố typ A nhưng không trung hoà ñộc tố của typ B, C và D. Ông ñã
ñề nghị gọi ñộc tố do typ E sản sinh là iota (trích theo Hatheway, 1990).
Typ F (ñược coi là subtyp của typ C) cũng ñã ñược xác ñịnh từ chủng vi
khuẩn phân lập tại ðức từ một vụ dịch viêm ruột hoại tử ở người. Vi khuẩn
này sản sinh ñộc tố α và β; do ñó về căn bản có thể xếp loại vào typ C; tuy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

nhiên khác các chủng vi khuẩn thuộc typ C ở ñặc tính không bền với nhiệt
(Vance, 1967) và không sản sinh 3 loại ñộc tố phụ (delta, theta và kappa). Sự
khác biệt này không thể giải thích ñược và do vậy cũng không ñược sử dụng
ñể xác ñịnh một chủng mới (trích theo Hatheway, 1990).
1.3. Hiểu biết về một số bệnh ở gà


1.3.1 . Bệnh do vi khuẩn Salmonella
Bệnh thương hàn gà (Typhus Avium) là một bệnh truyền nhiễm của gà
do vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum gây ra. Bệnh ở thể cấp tính ñối
với gà con, mạn tính với gà lớn. ðặc ñiểm chủ yếu của bệnh này là gây viêm,
hoại tử niêm mạc ñường tiêu hoá và các cơ quan phủ tạng.
Hiện nay người ta thấy khi phân lập căn bệnh từ gà con hay gà lớn ốm
ñều thấy cả hai loại vi khuẩn này. Khi kiểm tra các ñặc tính sinh học thấy
chúng chỉ khác nhau ở một vài ñặc tính chuyển hoá ñường. Vì vậy mà bệnh
ñược gọi chung là bệnh thương hàn gà (Typhus Avium) và căn bệnh có tên
chung là Salmonella gallinarum pullorum. Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế
giới và ñược coi là một trong những bệnh nguy hiểm ở gà, ñặc biệt là chăn
nuôi tập trung (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 2001).
1.3.1.1. Dịch tễ học
Có hai phương thức truyền lây chính: Lây truyền trực tiếp từ mẹ sang
con qua lòng ñỏ trứng và lây truyền gián tiếp qua thức ăn nước uống, qua vật
dụng chăn nuôi… mà vi khuẩn lây từ con gia cầm này sang con gia cầm khác.
Trong một quần thể gà sự lây truyền bệnh diễn ra theo một chu trình khép kín
mà khởi ñầu là những con gà ñẻ bố mẹ bị bệnh. Gà mẹ bị bệnh, trứng của
chúng ñược ñưa vào máy ấp, trong quá trình phát triển của phôi mầm bệnh
xâm nhập vào xoang nước ối và phát triển, khi nở mầm bệnh bám vào lông gà
con và từ ñó xâm nhiễm vào gà con ngay trong máy nở qua ñường hô hấp. Gà
con lớn lên và quá trình lây truyền mầm bệnh lại diễn ra ñồng hành với quá
trình sinh trưởng của gà (Nguyễn Danh Tuấn, 2004).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

1.3.1.2. Triệu chứng
Triệu chứng ở gà con: ðối với ñàn gà con nở từ trứng của ñàn gà bố mẹ
bị nhiễm bệnh, tỷ lệ chết phôi tăng vào các ngày 4, 11 và cuối ngày 18. Gà sẽ
bị mất sức sống. Có thể quan sát thấy gà chết ngay trong máy nở, dính phôi,
sát phôi, chết ngạt, chết tắc ở 21 ngày ấp. Những con nở ra ñược thì có trọng
lượng nhỏ hơn gà bình thường, yếu ớt, chết yếu. Gà con bị bệnh thường bụng
trễ do lòng ñỏ không tiêu, hoặc chết sau 2 – 3 ngày phát bệnh. Gà con biểu
hiện ủ rũ, mắt lim dim, yếu ớt, giảm tính thèm ăn, bệnh phát triển mạnh vào
lúc 5 – 10 ngày tuổi sau khi nở. Gà gầy còm và chết sau 2 – 3 tuần tuổi, gà có
biểu hiện mệt mỏi, ñứng túm tụm lại với nhau. Gà thường lông xù, sã cánh,
ngủ gật, gà kêu liếp nhiếp liên tục, chất bài tiết dính bết lại sau lỗ hậu môn,
phân có màu trắng ñôi khi có màu xanh, nếu ñể lâu phần nước bốc hơi ñi cặn
còn lại giống như vôi bột hoặc bột phấn. Một vài trường hợp gà thở mạnh, há
mồm ñể thở. Trường hợp bệnh quá cấp do nhiễm vi khuẩn với số lượng lớn và
có ñộc lực cao qua trứng tỷ lệ gà chết ngay 21 ngày ấp (nở) mà không có triệu
chứng của Salmonellosis.
Triệu chứng ở gà lớn: Salmonellosis ở gà trưởng thành không biểu hiện
triệu chứng rõ ràng như ở gà con. Bệnh thường ở thể ẩn, không có triệu chứng
ñặc trưng của bệnh, ñôi khi cũng có thể phát hành một bệnh dịch trầm trọng
và làm chết một số con trong ñàn. Gà bệnh thường có biểu hiện ỉa chảy, khát
nước, mào yếm nhợt nhạt, phân loãng màu trắng xanh. Gà mái bị bệnh thường
là xoang bụng trương to tích nước do viêm buồng trứng và phúc mạc. Gà
trống bị bệnh thường thấy viêm ruột ỉa chảy kéo dài, có thể chết ñột ngột do
viêm và hoại tử ñường tiêu hoá, gà không ñạp mái.
1.3.1.3. Bệnh tích
Bệnh tích ở phôi: thường thấy viêm túi lòng ñỏ, trong có chứa chất
nhày màu vàng, gan sưng, mật sưng, thoái hoá.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×