Tải bản đầy đủ

quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cho cha mẹ học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh quảng ninh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



Đặng Thị Thanh Thủy



QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
TRẺ EM CHO CHA MẸ HỌC SINH TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH




LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC






THÁI NGUYÊN – 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



Đặng Thị Thanh Thủy



QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
TRẺ EM CHO CHA MẸ HỌC SINH TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH


Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS Trần Quốc Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


THÁI NGUYÊN - 2010

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả nhận được sự
động viên, khuyến khích và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, các thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến thÇy giáo PGS.TS
Trần Quốc Thành, chủ nhiệm khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm 1
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành,
triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Hội đồng Khoa học, Khoa Sau Đại học,
Khoa Tâm lý Giáo dục của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các
thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của Cục
Bảo vệ, chăm sóc trẻ em- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, lãnh đạo Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội Quảng Ninh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội các huyện, thị xã, thành phố, Ban Giám hiệu các trường Tiểu học trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin để
hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của của các
thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể áp
dụng trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tác giả luận văn



Đặng Thị Thanh Thủy

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CMHS
Cha mẹ học sinh
TNTT
Tai nạn thương tích
TPT
Tổng phụ trách
THCS
Trung học cơ sở
CBQL
Cán bộ quản lý
CB
Cán bộ
CTV
Cộng tác viên
NXB
Nhà xuất bản
HĐND
Hội đồng nhân dân
TNCS
Thanh niên Cộng sản
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
UBND
Uỷ ban nhân dân
CLB
Câu lạc bộ
TB&XH


Thương binh và Xã hội
VHTT
Văn hoá thể thao
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
UNESCO
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc
CECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

VIMIS
Điều tra chấn thương liên trường Việt Nam





MỤC LỤC


MỞ ĐẦU
Trang
1
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1
2
Mục đích nghiên cứu
4
3
Khách thể và đối tượng
4
4
Giả thuyết khoa học
4
5
Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5
7
Phương pháp nghiên cứu
5
8
Đóng góp mới của đề tài
6

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG - GIÁO DỤC KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG TNTT
TRẺ EM CHO CMHS TIỂU HỌC
7
1.1
Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
7
1.1.1
Nghiên cứu ở nước ngoài
7
1.1.2
Nghiên cứu ở Việt Nam
8
1.2
Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
10
1.2.1
Quản lý và chức năng của quản lý
10
1.2.2
Khái niệm biện pháp và biện pháp quản lý
13
1.2.3
Khái niệm truyền thông
14
1.2.4
Khái niệm giáo dục
15
1.2.5
Khái niệm tai nạn thương tích
16
1.2.6
Phòng chống TNTT trẻ em
17
1.2.7
Khái niệm truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng, chống TNTT
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trẻ em
1.2.8
Khái niệm quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT cho CMHS Tiểu học
20
1.3.
Hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em.
21
1.3.1
Mục đích truyền thông - giáo dục về phòng chống TNTT trẻ em
21
1.3.2
Chu trình truyền thông - giáo dục
22

1.4
Nội dung quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT cho CMHS Tiểu học
25
1.4.1
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
25

1.4.2
Lựa chọn hình thức truyền thông - giáo dục
26
1.4.3
Lựa chọn nội dung truyền thông- giáo dục
29
1.4.4
Quản lý đội ngũ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và tổ chức
lực lượng quản lý và thực hiện công tác truyền thông - giáo dục kiến
thức về phòng chống TNTT trẻ em các cấp
29
1.4.5
Cơ chế phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong quản lý và tổ chức
hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT cho
CMHS Tiểu học
29
1.4.6
Huy động nguồn lực và xã hội hoá công tác truyền thông - giáo dục,
xây dựng chính sách thi đua khen thưởng
30
1.4.7
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
30

Tiểu kết chương 1
31

Chương 2.
THỰC TRẠNG TNTT TRẺ EM VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC KIẾN THỨC VỀ PHÒNG,
CHỐNG TNTT TRẺ EM CHO CMHS TIỂU HỌC Ở TỈNH QUẢNG
NINH

32
2.1
Khái quát về tình hình địa lý, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh
32
2.2
Thực trạng TNTT trẻ em và nguyên nhân cơ bản
32
2.2.1
Thực trạng TNTT trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
32
2.2.2
Nguyên nhân cơ bản của TNTT trẻ em
34
2.3
Thực trạng quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
2.3.1
Thực trạng kiến thức của CMHS Tiểu học về phòng, chống
TNTT trẻ em
35
2.3.2
Thực trạng các biện pháp đã thực hiện trong công tác truyền thông -
giáo dục kiến thức về phòng, chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu
học
42

Tiểu kết chương 2
63

Chương 3
. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG - GIÁO DỤC KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG TNTT TRẺ
EM CHO CMHS TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

65
3.1
Nguyên tắc đề xuất biện pháp
65

3.1.1
Đảm bảo tính mục tiêu
65
3.1.2
Đảm bảo tính thực tiễn
65
3.1.3
Đảm bảo tính hiệu quả
65
3.1.4
Đảm bảo tính khả thi
66
3.2
Các biện pháp cụ thể
66
3.2.1
Kế hoạch hóa công tác truyền thông - giáo dục kiến thức cho CMHS
Tiểu học về phòng chống TNTT trẻ em
66
3.2.2
Lựa chọn nội dung, hình thức và xây dựng các mô hình truyền thông
- giáo dục phù hợp với CMHS sinh Tiểu học
70
3.2.3
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và tổ chức lực lượng tham gia công tác
truyền thông - giáo dục phòng chống TNTT trẻ em
76
3.2.4
Tăng cường vai trò tham gia quản lý của các ban, ngành, đoàn thể
trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động truyền thông - giáo
dục kiến thức về phòng chống TNTT cho CMHS Tiểu học;
78
3.2.5
Hoàn thiện cơ chế chính sách trong quản lý hoạt động truyền thông -
giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu
học
81
3.2.6
Tăng cường nguồn lực và xã hội hoá việc quản lý và tổ chức các
hoạt động truyền thông- giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS Tiểu học
83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.3
Mối quan hệ giữa các biện pháp
86
3.4
Tổ chức thẩm định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
87
3.4.1
Quá trình tổ chức thẩm định
87
3.4.2
Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp
88

Tiểu kết chương 3
91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
92
1
Kết luận
92
2
Khuyến nghị
94

TÀI LIỆU THAM KHẢO
96

PHỤ LỤC
99

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BÔ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN



DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1
Thống kê tình hình TNTT trẻ em (số trẻ bị TNTT nặng để lại di chứng)
32
2.2
Ý kiến đánh giá của CMHS về các loại TNTT thường xảy ra nhiều nhất
cho trẻ em xếp theo thứ tự
33
2.3
Ý kiến của CMHS Tiểu học về mức độ được truyền thông - giáo dục và
mức độ hiểu biết về phòng chống TNTT trẻ em
37
2.4
Mức độ vận dụng hiểu biết vào việc xây dựng Ngôi nhà an toàn phòng
chống TNTT trẻ em tại gia đình (theo CMHS Tiểu học)
39
2.5
Nguyên nhân làm hạn chế kiến thức về phòng chống TNTT của CMHS
Tiểu học (theo TPT Đội và CBQL các cấp)
40
2.6
Nguyên nhân làm hạn chế kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em của
CMHS Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
40
2.7
Các hình thức truyền thông - giáo dục phòng chống TNTT trẻ em đã
được triển khai thực hiện (theo TPT Đội và CBQL các cấp)
43
2.8
Các hình thức truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS Tiểu học đã được triển khai thực hiện (theo CMHS
Tiểu học)
44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.9
Mức độ phù hợp của các hình thức truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học (theo TPT Đội và
CBQL các cấp)
45
2.10
Mức độ phù hợp của các hình thức truyền thông giáo - dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
46
2.11
So sánh tương quan ý kiến đánh giá của CMHS, TPT Đội và CBQL các
cấp về mức độ phù hợp của các hình thức truyền thông - giáo dục về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học
47
2.12
Mức độ các nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em đã được
truyền thông giáo dục cho CMHS Tiểu học (theo TPT Đội và CBQL
các cấp )
48
2.13
Mức độ các nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em đã được
truyền thông - giáo dục cho CMHS Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
49
2.14
Mức độ cần thiết của nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
đã được cung cấp cho CMHS Tiểu học (theo TPT Đội
và CBQL các
cấp)

50
2.15
Mức độ cần thiết của nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
cần truyền thông - giáo dục (theo CMHS Tiểu học)
51
2.16
So sánh đánh giá của TPT Đội, CBQL các cấp và CMHS Tiểu học về
mức độ cần thiết của nội dung kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
cần truyền thông - giáo dục
53
2.17
Mức độ tham gia tổ chức hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức
về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học của các ban, ngành,
đoàn thể (theo TPT Đội và CBQL các cấp)
54
2.18
Mức độ tham gia tổ chức hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức
về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học của các ban, ngành,
đoàn thể (theo CMHS Tiểu học)
55
2.19
So sánh đánh giá về mức độ các ban, ngành, đoàn thể tham gia tổ chức
hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ
em cho CMHS Tiểu học
55
2.20
Mức độ phù hợp của các ban, ngành, đoàn thể tham gia tổ chức hoạt
động truyền thông - giáo dục kiến thức cho CMHS (theo TPT Đội và
56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CBQL các cấp)
2.21
Mức độ phù hợp của đơn vị tham gia tổ chức hoạt động truyền thông -
giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học
(theo CMHS Tiểu học)
57
2.22
So sánh về mức độ của các ban, ngành, đoàn thể tham gia tổ chức hoạt
động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
cho CMHS Tiểu học
58
2.23
Mức độ phù hợp của đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS sinh Tiểu học (theo TPT Đội và CBQL các cấp)
58
2.24
Mức độ phù hợp của đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em cho CMHS sinh Tiểu học (theo CMHS Tiểu học)
59
2.26
Mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý (theo TPT Đội và CBQL
các cấp)
62
3.1
Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
88
3.2
Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
90


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ


1.1
Sơ đồ về mô hình hoạt động quản lý
12
1.2
Sơ đồ về mối quan hệ của chu trình truyền thông - giáo dục
23
2.1
Biểu đồ về thực trạng trình độ học vấn của CMHS Tiểu học
35
2.2
Biểu đồ về mối quan hệ giữa kinh tế gia đình với sự quan tâm đến
phòng chống TNTT cho trẻ em
36
2.3
Biểu đồ về thứ tự quan niệm ưu tiên trong gia đình
37
2.4
Biểu đồ về mối tương quan giữa học vấn của CMHS với sự hiểu biết về
phòng chống TNTT cho trẻ em
38
2.5
Biểu đồ về các nguyên nhân làm hạn chế kiến thức của CMHS
41
2.6
Nội dung kiến thức phòng chống TNTT trẻ em đã được truyền thông -
giáo dục (theo CMHS Tiểu học)
50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.7
Biểu đồ về mức độ cần thiết của nội dung kiến thức về phòng chống
TNTT trẻ em cần truyền thông - giáo dục (theo CMHS Tiểu học)
52
3.1
Sơ đồ chu kỳ truyền thông - giáo dục kiến thức
68
3.2
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý
86


















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, TNTT đang là một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây tử vong trẻ em dưới 16 tuổi ở Việt Nam. Tại cuộc họp nhóm tư vấn thiên niên
kỷ năm 2000, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải đã khẳng định "TNTT là một
cản trở ảnh hưởng tới sự phát triển mà Việt Nam đang phải đương đầu". Chiến lược
Quốc gia về phòng chống TNTT giai đoạn 2002 - 2010 cũng đã chỉ rõ "TNTT là
nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tử vong, bệnh tật và khuyết tật ở Việt Nam" [29].
TNTT đòi hỏi các chi phí xã hội và kinh tế lớn, nó trở thành mối đe dọa thực sự đối
với sự phát triển đất nước. Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy TNTT có
liên quan rất mật thiết với đói nghèo bởi mức độ chi phí tuyệt đối do TNTT gây ra là
vô cùng lớn, các chi phí hằng năm về kinh tế và y tế toàn cầu cho TNTT ước tính
vượt quá 518 tỷ USD. Nghiên cứu của Ngân hàng Châu Á (ADB) tại Việt Nam cho
rằng mỗi năm Việt Nam mất khoảng 30.000 tỷ đồng cho việc chi phí y tế, các dịch
vụ cấp cứu, điều trị, phục hồi chức năng, mất khả năng lao động do tử vong, tàn tật
do TNTT gây ra
[
9,

trang 335]
.

Bên cạnh những tổn thất trực tiếp về vật chất, TNTT đã cướp đi tiềm năng lao
động, tiềm năng cuộc sống trước mắt và lâu dài của người bị nạn, ảnh hưởng không
nhỏ đến đời sống hằng ngày của gia đình và xã hội cũng như các nguồn lực đầu tư cho
sự phát triển. Hàng loạt các chi phí lớn liên quan đến việc khắc phục hậu quả do
TNTT gây ra như cấp cứu, chăm sóc, điều trị nội trú, ngoại trú, thuốc men, thiết bị trợ
giúp chỉnh hình, phục hồi chức năng, phương tiện đi lại, hao tổn thời gian, sức lực,
tinh thần của người bệnh và gia đình…Do vậy, gánh nặng về TNTT là một áp lực vô
cùng lớn đối với gia đình, cộng đồng và xã hội.
Thực tế hiện nay ở Việt Nam cho thấy tác hại của TNTT đối với trẻ em và người
chưa thành niên trong độ tuổi từ 0 - 18 tuổi vô cùng lớn. Điều tra liên trường về đa
chấn thương (VMIS) do Mạng lưới nghiên cứu Y tế công cộng Việt Nam đã ước tính
mỗi năm nước ta có khoảng 1.500.000 trẻ em (trung bình mỗi ngày có khoảng 4.300
trẻ) bị thương tích nguy hiểm tới mức phải đến bệnh viện, các Trung tâm Y tế hoặc
phải nghỉ học ít nhất 01 ngày. Năm 2002, tổ chức này đã tiến hành điều tra và chỉ ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
rằng gần 70% các ca tử vong trẻ em trên 1 tuổi là do TNTT gây ra, hơn 71% các
trường hợp tử vong do TNTT là do các TNTT không chủ ý như tai nạn giao thông,
đuối nước, ngã, ngộ độc, điện giật, ngạt, hóc… Đa số các thương tích như ngã, bị
động vật cắn hoặc bỏng tuy không thuộc loại có nguy cơ gây tử vong cao nhất nhưng
đều có thể dẫn tới bị thương tật vĩnh viễn. Điều đó có nghĩa hằng tuần, tại Việt Nam
có gần 1.000 trẻ em bị chết và gần 5.000 em bị thương tích nghiêm trọng. Nếu so sánh
con số này với tương quan chung của 26 nước trong Tổ chức Phát triển Kinh tế
(OECD) là mỗi năm có khoảng 20.000 trẻ em tử vong thì mới thấy vấn đề TNTT trẻ
em ở Việt Nam là hết sức nghiêm trọng [7, trang 7].
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tình hình TNTT luôn biến động và vẫn có xu
hướng gia tăng, hằng năm có hàng ngàn trẻ em bị TNTT trong đó có từ 400 - 550 trẻ
bị TNTT để lại di chứng nặng nề.
Có rất nhiều nguyên nhân tác động đến tình trạng trẻ em bị TNTT, trong đó có
nguyên nhân chủ quan đó là: Do nhận thức và kiến thức về an toàn nói chung và
phòng ngừa TNTT nói riêng của gia đình, cộng đồng và bản thân trẻ còn thấp, nhiều
bậc cha mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chưa hiểu một cách đầy đủ, chính xác và
toàn diện kiến thức về phòng, chống TNTT cho trẻ em, còn chủ quan hoặc thiếu sự
quan tâm trong công tác phòng, tránh TNTT cho trẻ em nên trong thực tế nhiều vụ
TNTT xảy ra chính từ gia đình do sự sơ sẩy của người lớn, do sự không ý thức đầy đủ
về tính nghiêm trọng và hậu quả khôn lường mà TNTT có thể gây ra đối với trẻ, trong
đó có những tình huống, những sự việc chúng ta có thể phòng tránh được nếu có kiến
thức và kỹ năng.
Trẻ em là tương lai của đất nước, là tâm điểm của cuộc sống gia đình, "Trẻ em
hôm nay - thế giới ngày mai". Sự an toàn và phát triển của trẻ em phụ thuộc vào sự
quan tâm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội. Việc
bảo vệ trẻ em trước những hiểm họa khôn lường của TNTT là một ưu tiên mang tính
xã hội, tính nhân văn sâu sắc vì: “Bảo vệ trẻ em - an toàn hôm nay - bền vững tương
lai”. Điều đó hoàn toàn phù hợp với Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em, Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em, trong đó nhấn mạnh việc tạo điều kiện để các em được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
thực hiện tốt nhất các quyền cơ bản: Quyền được sống còn, quyền được phát triển,
quyền bảo vệ, quyền được tham gia.
Trước thực trạng bức xúc và hậu quả hết sức nghiêm trọng do TNTT gây ra,
Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều quyết sách phòng chống TNTT cho trẻ em:
Ngày 27/12/2001, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 197/2001/QĐ-
TTg về việc phê duyệt Chính sách Quốc gia phòng chống TNTT giai đoạn 2002-
2010; Ngày 11 tháng 5 năm 2009 Bộ Lao động - TB&XH ban hành Quyết định số
589/QĐ-BLĐTBXH về việc phê duyệt Kế hoạch phòng chống TNTT cho trẻ em giai
đoạn 2009 - 2010 của ngành Lao động -TB&XH, trong đó mục tiêu chung là “Từng
bước hạn chế TNTT trẻ em, góp phần đảm bảo an toàn tính mạng của trẻ em và sự
phát triển bền vững của Quốc gia" [8, trang 1]. Một trong những biện pháp phòng
chống TNTT được đặt ra là: “Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục về phòng chống
TNTT, tiến hành lồng ghép, kết hợp trong sinh hoạt chính trị của các cơ quan, tổ chức
và cộng đồng dân cư. Nội dung giáo dục bao gồm chủ trương chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về vấn đề phòng chống TNTT, bảo đảm an toàn trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội. Đồng thời, giáo dục để mọi người nâng cao hiểu biết về
các nguy cơ có khả năng xảy ra và biết cách phòng chống TNTT trong các trường
học” [29, trang 6]

và “Tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức, trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân về phòng, chống TNTT trẻ em” [8, trang 2].
Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu, điều tra khảo sát về TNTT và
quản lý, tổ chức các hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống
TNTT trẻ em ở Việt Nam đang là vấn đề rất được quan tâm nhằm giúp Ban chỉ đạo
Quốc gia về phòng chống TNTT đề ra các giải pháp tích cực để giải quyết thực trạng
cấp bách hiện nay. Tỉnh Quảng Ninh cũng trong bối cảnh chung đó. Việc nghiên cứu
để đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực sự là vấn
đề cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc quản lý nhằm nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi, ngăn chặn TNTT cho trẻ em, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả
cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu quan trọng trong Chính sách Quốc gia về
phòng chống TNTT giai đoạn 2002 - 2010 mà Chính phủ đã đặt ra, góp phần thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
hiện có hiệu quả Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em, đảm bảo quyền sống còn và phát
triển của trẻ em, đồng thời thực hiện mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em
Quảng Ninh giai đoạn 2001- 2010; Chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ nay đến 2015; Kế hoạch phòng chống TNTT trẻ em
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2010, định hướng đến năm 2015.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

Quản lý
hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích trẻ
em cho cha mẹ học sinh Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động truyền thông-
giáo dục kiến thức phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền
thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT cho CMHS Tiểu học, qua đó góp
phần giảm tỷ lệ TNTT của trẻ em trên địa bàn tỉnh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho
CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.2.
Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục thức về phòng chống
TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

4. Giả thuyết khoa học

Việc quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng, chống TNTT
trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện nay đã có những kết
quả nhất định. Tuy nhiên, so với yêu cầu của thực tiễn việc truyền thông- giáo dục
kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em vẫn còn nhiều bất cập.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến
thức về phòng, chống TNTT cho CMHS Tiểu học phù hợp với thực tiễn thì có thể
nâng cao hiệu quả truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em
trên địa bàn tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động truyền thông - giáo
dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS.

5.2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng tình hình TNTT trẻ em trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh và thực trạng quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức
về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi tìm hiểu thực trạng kiến thức của CMHS Tiểu
học về phòng chống TNTT trẻ em, thực trạng các biện pháp đã tiến hành nhằm quản
lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho
CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Địa bàn điều tra nghiên cứu: Tại 4/14 huyện, thị, thành phố (đại diện cho các
vùng, miền) của tỉnh Quảng Ninh: Thành phố, thị xã: Hạ Long; Đồng bằng: huyện
Đông Triều; Miền núi: huyện Tiên Yên; Hải đảo: huyện Vân Đồn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, phân loại lý
thuyết, hệ thống hoá, khái quát hoá các văn bản, tài liệu khoa học trong và ngoài
nước về TNTT và quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng
chống TNTT trẻ em.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài, hệ thống hóa vấn
đề nghiên cứu, luận văn sẽ tổng hợp, khái quát hóa để tạo ra hệ thống lý thuyết mới về
phòng chống TNTT trẻ em, các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục
về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,
đồng thời rút ra các kết luận khoa học về lĩnh vực nghiên cứu để có nhận thức vấn đề
khách quan, toàn diện.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
+ Phương pháp điều tra: Điều tra 400 CMHS Tiểu học của 08 xã/04 huyện khảo
sát điểm, cán bộ quản lý, Tổng phụ trách Đội 08 trường Tiểu học (mỗi huyện 02
trường), cán bộ cấp xã (08 xã, mỗi huyện 02 xã), CBQL cấp huyện (04 huyện) trên địa
bàn khảo sát điểm và cán bộ cấp tỉnh.
+ Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với TPT Đội, CBQL các cấp, CMHS Tiểu
học để thu thập thông tin.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê:
Dùng phương pháp toán thống kê,
toán phân tích, toán xác suất để xử lý kết quả thu được từ các phiếu điều tra.
7.4. Phương pháp chuyên gia
: Tiến hành điều tra, phỏng vấn thông qua phiếu
hỏi để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia làm công tác quản lý về mức độ cần
thiết, mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục
kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
8. Đóng góp mới của đề tài

- Đề tài nghiên cứu phát hiện những thiếu hụt kiến thức về phòng chống TNTT
trẻ em của CMHS Tiểu học. Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động truyền
thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học, góp
phần tích cực vào việc thực hiện mục đích giảm TNTT cho trẻ em trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
- Đánh giá đầu vào về nhận thức, kiến thức và hành động của CMHS Tiểu học
về phòng chống TNTT trẻ em ở 4 huyện, thị xã, thành phố đại diện cho các vùng:
miền núi, hải đảo, đồng bằng của tỉnh có nhiều trẻ em TNTT.
Cấu trúc của Luận văn
Luận văn gồm 3 phần
Phần 1: Mở đầu;
Phần 2: Nội dung gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến
thức về phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học.

Chương 2. Thực trạng TNTT trẻ em và quản lý hoạt động truyền thông - giáo
dục kiến thức phòng chống TNTT trẻ em cho CMHS Tiểu học ở tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về
phòng chống TNTT trẻ em CMHS Tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục



CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƢƠNG TÍCH TRẺ EM
CHO CHA MẸ HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Truyền thông - giáo dục là hoạt động gắn liền với lịch sử phát triển của nhân loại.
Nhu cầu chia sẻ thông tin xuất hiện từ buổi sơ khai của xã hội loài người. Những tri thức,
kinh nghiệm, tình cảm trong hoạt động cuộc sống được con người truyền đạt cho nhau.
Chính ngôn ngữ lời nói là nền tảng cơ bản và quan trọng nhất của hoạt động truyền thông
- giáo dục.

Sau thế kỷ XIX, sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp ở phương
Tây đã mở ra kỷ nguyên truyền thông - giáo dục hiện đại, đó là truyền thông đại chúng,
nền văn minh của các thông điệp. Thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, nhân loại bước vào kỷ
nguyên bùng nổ thông tin với những thành tựu khoa học công nghệ mới xuất hiện và phát
triển: với sự phát triển của báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông, tin học,
Intrnet Nếu Claude Shannon được coi là học giả đáng kể đầu tiên về khoa học truyền
thông thì ở những thập kỷ đầu của thế kỷ XX, những tên tuổi lớn có đóng góp cho lĩnh
vực nghiên cứu này là Kazarsteld, Lewin, Hovland, Lasswell. Từ thập kỷ 40, 50 của thế
kỷ XX ở Anh và Mỹ đã có những nghiên cứu về hiệu quả của hoạt động truyền thông -
giáo dục với mục đích tìm hiểu hiệu quả tác động của nội dung các thông điệp được
truyền tải. Đến những năm 60, 70 của thế kỷ này xuất hiện một số nhà nghiên cứu như
E.M.Rogers, G.A.Steiner, E.M.Morin với những nghiên cứu về hiệu quả cũng như công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
dụng của các mê- đi- a, những nghiên cứu này tập trung vào việc nghiên cứu mô hình xác
định tác động của các mê- đi- a (nơi phát) như: Ai? Nói với ai? Do kênh nào? Hiệu quả ra
sao? (theo mô hình lý thuyết của Lasswell) [24, trang 7, 8].

Tiếp đến là những nghiên cứu của D.Dayan (1987), E.Katz (1989), S.Proulx (1993).
Các nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hiệu quả tác động của nội dung
các thông điệp được truyền tải cũng như nghiên cứu về hiệu quả và công dụng của các
mê-đi-a theo “một chiều” (tức là chỉ quan tâm đến nơi phát) như trước đây mà còn nghiên
cứu cả vai trò quan trọng của người tiếp nhận thông tin. Như vậy, mô hình nghiên cứu
truyền thông ngày nay là mô hình mang tính “hai chiều”.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề phòng chống TNTT cũng như các chiến lược truyền
thông - giáo dục về phòng chống TNTT luôn bắt đầu bằng việc không coi chúng là các sự
kiện hoặc sai sót ngẫu nhiên của những người bị thương tích mà coi chúng là kết quả của
việc tương tác giữa hàng loạt các yếu tố. Do vậy, trong thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, ở
các nước phát triển, cùng với việc tập trung nguồn lực để cải thiện môi trường: đường sá,
x
ây dựng môi trường

cộng đồng an toàn, gia đình an toàn thì hầu hết các nỗ lực truyền
thông - giáo dục về phòng chống TNTT đều tập trung vào việc làm chuyển biến nhận
thức, thay đổi hành vi về phòng chống TNTT. Lịch sử phòng chống TNTT cũng đã đứng
trước việc xây dựng các biện pháp phòng chống mang tính thực tế, có phân tích và đã thu
được những thành công lớn.
Các nghiên cứu về nhận thức, thái độ, hành vi là những khảo sát các nội dung phòng
chống TNTT đã được người dân hiểu biết ở mức độ nào? thái độ của họ đối với chúng ra
sao? hành vi của họ là gì? Các yếu tố này được giới chuyên môn gọi là KAP/HAP:
(Knowledge (nhận thức); Attiude (Thái độ), Practises/Behavior (hành vi) [24, trang 10].
Một trong những kinh nghiệm có giá trị thực tiễn trong lịch sử truyền thông - giáo
dục về phòng chống TNTT đã được nghiên cứu và áp dụng tại các nước Thụy Điển,
Canađa, Úc đó là áp dụng nguyên tắc phòng chống TNTT dựa vào cộng đồng và việc xây
dựng mô hình, phổ biến các kinh nghiệm từ những thành công để triển khai các hoạt động
phòng ngừa và ngăn chặn TNTT đã mang lại hiệu quả thiết thực.
Với quan niệm cho rằng TNTT không phải là các sự kiện có tính chất may rủi, ngẫu
nhiên mà có thể nhận thức được và phòng tránh được. Điều đó khẳng định, quan điểm
hiện đại về phòng chống TNTT không bỏ qua trách nhiệm của cá nhân nhưng đồng thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
cũng nêu lên tầm quan trọng của các yếu tố khác có liên quan. Vì vậy, nếu mọi người ý
thức được: TNTT có thể dự đoán trước được và phần lớn có thể phòng tránh được, TNTT
rất có thể là do sự bất cẩn hoặc thiếu trách nhiệm của cá nhân thì việc nâng cao ý thức và
trách nhiệm của mọi người trong phòng chống TNTT sẽ tích cực và hữu hiệu hơn. Đó là
quan điểm của của Haddon, Suchman, Klenin [24, trang 9].
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

Các nghiên cứu về truyền thông - giáo dục phòng chống TNTT trẻ em hoặc quản lý
hoạt động truyền thông - giáo dục kiến thức về phòng chống TNTT trẻ em cũng chỉ mới
xuất hiện một vài nghiên cứu ở dạng khảo sát, ít chú ý đến các vấn đề lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu. Vì vậy, từ khâu thu thập thông tin đến việc sử dụng kết quả nghiên cứu
còn nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu chủ yếu mới được triển khai từ một số cơ quan như:
Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
(trước năm 2008), Bộ Y tế, Bộ Lao động - TB&XH, Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
(UNICEF), Viện Xã hội học, Trường Đại học Lao động - Xã hội.
Đề tài Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của tác giả Lê Cảnh Nhạc (năm 2004)
chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn hóa giáo dục, mã số 5.07.03 với tên gọi:
"Một số giải pháp tổ chức truyền thông - giáo dục phòng chống TNTT trẻ em", trên cơ sở
đánh giá thực trạng các giải pháp tổ chức truyền thông- giáo dục phòng chống TNTT trẻ
em để đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức truyền thông - giáo dục phòng
chống TNTT trẻ em trong giai đoạn tiếp theo.
Cuốn tài liệu tập huấn phòng tránh TNTT cho trẻ em (tài liệu dùng cho cán bộ cấp
tỉnh, huyện) do Bộ Lao động - TB&XH phối hợp với UNICEF xuất bản năm 2008 là cuốn
tài liệu có sự tham gia nghiên cứu và biên soạn của các bác sỹ đang làm việc tại Viện
Bỏng Quốc gia, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Vụ Giáo dục Mầm non, Hội
Chữ thập đỏ Việt Nam và do Thạc sỹ, bác sỹ Nguyễn Trọng An, Phó cục trưởng Cục Bảo
vệ chăm sóc trẻ em - Bộ Lao động, TB&XH chủ biên. Cuốn tài liệu đã khái quát thực
trạng TNTT trẻ em ở Việt Nam, cung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, phối
hợp kiểm tra giám sát, kỹ năng truyền thông, vận động cộng đồng về phòng tránh TNTT
cho trẻ em.
Tháng 12 năm 2009, Bộ Lao động - TB&XH, UNICEF, WHO đã phối hợp với các
Bộ, ngành liên quan tổ chức Hội thảo Quốc gia định hướng công tác phòng chống TNTT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
trẻ em đến năm 2020 nhằm xác định các ưu tiên, phương pháp tiếp cận và lộ trình can
thiệp đối với phòng chống TNTT trẻ em, đồng thời phối hợp với UNICEF, chuyên gia tư
vấn tiến hành một nghiên cứu tổng thể các can thiệp hiện nay đối với phòng chống TNTT
trẻ em nhằm hỗ trợ các chiến lược can thiệp có hiệu quả về phòng chống TNTT trẻ em
Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp đó, ngày 15/4/2010, Bộ Lao động - TB&XH
đã phối hợp với Ủy ban Văn hóa Giáo dục Thanh niên, thiếu niên nhi đồng của Quốc hội
và UNICEF tổ chức Lễ công bố báo cáo tổng hợp phòng chống TNTT trẻ em ở Việt Nam
nhằm nêu lên một bức tranh tổng thể về những can thiệp của Việt Nam đối với phòng
chống TNTT trẻ em trong giai đoạn vừa qua và xác định những ưu tiên cho giai đoạn tới.
Ngày 29/6/2010, Bộ Lao động - TB&XH đã phối hợp Tổ chức UNICEF, WHO, Uỷ ban
Thanh thiếu niên Nhi đồng của Quốc hội, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức Hội nghị tư vấn cấp cao nhằm đánh giá thực trạng TNTT trẻ em trong
những năm qua và đề xuất xây dựng Chương trình Quốc gia phòng chống TNTT trẻ em
giai đoạn 2011- 2020.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các đề tài khoa học và các bài viết về
phòng chống TNTT trẻ em đã đánh giá thực trạng tình hình TNTT trẻ em và đề xuất các
kiến nghị có giá trị trong việc xây dựng Chương trình phòng chống TNTT trẻ em trong
tình hình hiện nay. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền thông - giáo
dục kiến thức cho CMHS Tiểu học nói riêng và cộng đồng nói chung về phòng chống
TNTT trẻ em vẫn còn rất khiêm tốn và là vấn đề đòi hỏi cần có sự đầu tư nghiên cứu
nhiều hơn nữa.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
.
1.2.1.

Quản lý và chức năng của quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một thuộc tính lịch sử, gắn liền với xã hội ở một giai đoạn phát triển của
nó. Thuộc tính này bắt nguồn từ bản chất hệ thống của xã hội, từ lao động tập thể, lao
động xã hội của con người. Bản chất của quản lý là hoạt động lao động để điều khiển lao
động - một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài
người. Như vậy, hoạt động quản lý nảy sinh bắt nguồn từ xã hội và phát triển ngày càng
phong phú, có ý nghĩa điều khiển mọi hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Khi
con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết
để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:
-
Theo từ điển Tiếng Việt thì quản lý là hoạt động của con người tác động vào
tập thể hoặc người khác để phối hợp điều chỉnh, phân công thực hiện mục tiêu
chung. Quản lý là hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt
được hiệu quả nhiều hơn, năng sất cao hơn trong công việc. Quản lý là sự tác động
liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các
mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách,
nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều
kiện cho sự phát triển của đối tượng [ 34].
Theo Phó giáo sư, Tiến sỹ Bùi Văn Quân: "Quản lý là quá trình tiến hành những
hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của
chủ thể theo kế hoạch để chủ động gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm thay
đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết, sao cho đảm bảo cân đối giữa tính (mặt) ổn định và
phát triển của tổ chức" [25].
Quan niệm trên nhấn mạnh các khía cạnh sau của quản lý:
- Quản lý có hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lý thực hiện.
Điều đó có nghĩa không có hoạt động này thì chưa có hoạt động quản lý trên thực tế,
chưa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lý đã xảy ra. Các hoạt động của chủ thể
quản lý có hai nội dung chính.
Thứ nhất
, tác động đến đối tượng quản lý (con người
và những đối tượng khác).
Thứ hai
, khai thác, tổ chức,

thực hiện các nguồn lực.
- Quản lý thể hiện tập trung trí tuệ và ý chí của chủ thể quản lý. Điều này được
thể hiện ở những tác động hướng đích có chủ định do chủ thể quản lý thực hiện và
những mục tiêu mà chủ thể quản lý xác định. Tuy nhiên, những tác động này của chủ
thể chỉ có hiệu quả khi nó dựa trên cơ sở nhận thức của chủ thể về các quy luật khách
quan trong lĩnh vực hoạt động của mình và ý thức của chủ thể trong việc tuân thủ các
quy luật khách quan đó. Mức độ thống nhất giữa những tác động hướng đích, có chủ
định và hệ thống mục tiêu do chủ thể quản lý xác định với các quy luật khách quan
khẳng định mức độ của tính khoa học, nghệ thuật của quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
- Quản lý đồng nghĩa với sự thay đổi có chủ định cho tổ chức bằng những tác
động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý cũng như trong việc khai thác, tổ chức
và thực hiện các nguồn lực của tổ chức.
- Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống. Hệ thống này, xét về chức năng là
tạo sự thống nhất và tác động lẫn nhau giữa lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
soát công việc để dẫn đến hiệu lực, hiệu quả và mục tiêu đã định của tổ chức. Quản lý
là cai trị một tổ chức bằng cách đặt ra các mục tiêu và hoàn thành các mục tiêu, là lựa
chọn sử dụng các phương tiện đưa hệ thống vận hành đến các mục tiêu đã định.

Từ những khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý như sau:
- Quản lý là hoạt động điều khiển lao động.
- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống.
- Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phương pháp nhằm vận hành một hệ
thống đạt được mục tiêu đã đặt ra.

Hoạt động quản lý đƣợc thể hiện qua
sơ đồ












Sơ đồ 1.1.
Mô hình hoạt động quản lý

Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương
pháp và công cụ quản lý. Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ
chức. Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể. Công
Công cụ
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
Phương
pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
cụ quản lý có thể là mệnh lệnh (ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ), quyết định (thông qua văn
bản hoặc không văn bản), chương trình, mục tiêu, chính sách, văn bản luật. Phương
pháp có thể hiểu là cách thức tác động của chủ thể đến khách thể. Trong quản lý hiện
đại, phương pháp quản lý được đúc kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học xã hội
và khoa học hành vi.
Bản chất của hoạt động quản lý:
Xét về ý nghĩa kinh tế - xã hội thì hoạt động quản
lý bao gồm hai mặt gắn bó với nhau: "quản" (coi sóc giữ gìn: Duy trì sự ổn định của hệ)
và "lý" (sửa sang sắp xếp, đổi mới tạo ra sự phát triển của hệ).

Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu hệ sẽ suy thoái. Hệ phát triển mà không ổn
định tất yếu sẽ dẫn đến rối ren. Quản lý nhằm ngăn chặn mọi sự suy thoái và rối ren.
Trong khi “quản” phải lưu tâm đến việc "lý". Trong khi “lý” phải lưu tâm đến việc
"quản". Thực hiện sự ổn định của hệ phải nhằm tới sự phát triển. Thực hiện sự phát
triển của hệ phải chú ý củng cố sự ổn định [ 4, trang 46 ].


1.2.1.2.

Các chức năng chủ yếu của quản lý

Để đạt được những mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản
lý của mình. Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt
động cơ bản mà trong quá trình quản lý, chủ thể quản lý sử dụng nó tác động tới đối
tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý có 5 chức năng chủ yếu sau :

Thứ nhất:

Chức năng kế hoạch hóa
: Dự báo, xác định mục tiêu, nội dung hoạt
động và hệ thống các giải pháp, đảm bảo sự cam kết về các nguồn lực nhằm đưa tổ
chức đạt được mục tiêu đã đề ra.
Thứ hai:

Chức năng tổ chức
: Hình thành sắp xếp cơ cấu bộ máy phù hợp với yêu
cầu của công việc. Phát triển tổ chức tương ứng với sứ mệnh, nhiệm vụ chính trị và
hàng loạt các mục tiêu đề ra.
Thứ ba
:
Chức năng chỉ đạo điều hành:
Chủ thể quản lý điều hành huy động lực
luợng vào việc thực hiện kế hoạch, tác động và duy trì các mối quan hệ trong tổ chức,
khiến cho hệ thống hoạt động đạt được mục tiêu chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14

Thứ tư: Chức năng kiểm tra
: Thực hiện đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ
thống, tìm kiếm biện pháp, sửa chữa, uốn nắn các sai lệch, điều chỉnh cho phù hợp
với chi phí nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Thứ năm: Chức năng thông tin:
Thông tin giúp cho cả 4 chức năng trên được
thực hiện tốt. Chức năng thông tin giúp cho người quản lý bao quát, thâu tóm tình
hình, biết được nguyên nhân và có cách điều chỉnh thích hợp.
Như vậy, có thể khái quát:
Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục
tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan, hay nói rộng hơn là một
Nhà nước. Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý thông qua các cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực của hệ thống

trong điều kiện môi trường biến động để hệ
thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
1.2.2. Khái niệm biện pháp và biện pháp quản lý
1.2.2.1

Khái niệm biện pháp
: Là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải
quyết một vấn đề cụ thể [44, trang 161].
1.2.2.2.

Khái niệm biện pháp quản lý
:
Là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các
công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình
quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý.
1.2.3. Khái niệm truyền thông

Truyền thông bắt nguồn từ một từ La tinh (
communication
) có nghĩa là "chung",
là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ tình cảm và kỹ năng
nhằm tạo sự đồng cảm, hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận để dẫn tới sự
thay đổi nhận thức và hành vi. Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít
nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung. Ở dạng
đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận. Ở dạng phức tạp hơn,
các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận
[12, trang 75].
Bản chất của truyền thông là một quá trình giao tiếp, tức là sự tác động qua lại giữa
người truyền tin và đối tượng nhận tin.
NGƢỜI TRUYỀN TIN

ĐỐI TƢỢNG NHẬN TIN

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×