Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn huyện cẩm giàng tỉnh hải dương



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











NGUYỄN THỊ NGUYỆT QUẾ







NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN
HUYỆN CẨM GIẢNG – TỈNH HẢI DƯƠNG








LUẬN VĂN THẠC SĨ













HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











NGUYỄN THỊ NGUYỆT QUẾ






NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN
HUYỆN CẨM GIẢNG – TỈNH HẢI DƯƠNG






CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.64.03.01


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH QUANG HUY
PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI







HÀ NỘI – 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CAM ðOAN



Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn




Nguyễn Thị Nguyệt Quế



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN


Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Ban ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã truyền
ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương
trình học cao học trong suốt 2 năm qua.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Quang Huy ñã dành
nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ñề tài
nghiên cứu ñề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Cẩm Giàng, cán bộ Phòng Thống kê,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, nhân dân thuộc các xã thuộc huyện Cẩm Giàng
tỉnh Hải Dương ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những
thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013
Học viên


Nguyễn Thị Nguyệt Quế

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

MỤC LỤC


Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chứ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục biểu ñồ ix
1 MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích ý nghĩa: 2
3 Yêu cầu của nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3
1.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 3
1.1.2 Thành phần chất thải rắn 4
1.1.3 Ảnh hưởng của CTR tới môi trường 4
1.2 Các cách tiếp cận trong quản lý tổng hợp chất thải rắn 6
1.2.1 Giới thiệu các cách tiếp cận trong quản lý chất thải rắn 7
1.2.2 Kết hợp các giải pháp chiến lược về quản lý chất thải 8
1.2.3 Kết hợp các khía cạnh liên quan 14
1.2.4 Kết hợp các bên liên quan 14
1.2.5 Thứ tự ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải 16
1.2.6 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn 17
1.3 Kinh nghiệm thực tế trong Quản lý CTR tổng hợp ở Việt Nam và trên
Thế Giới 19
1.3.1 Tại Việt Nam 19
1.3.2 Trên Thế giới 25

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Lựa chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 30
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu ñiều tra 32
2.3.4 Phương pháp khảo sát hiện trường 33
2.3.5 Phương pháp xác ñịnh hệ số phát sinh và thành phần rác thải 33
2.3.6 Phương pháp ñếm tải 34
2.3.7 Phương pháp ước tính tổng lượng rác thải phát sinh 35
2.3.8 Phương pháp ñánh giá hiệu quả xử lý rác thải 35
2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương: 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 ðiều tra công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại
khu vực nông thôn huyện Cẩm Giàng – tỉnh Hải Dương 47
3.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh họat nông thôn huyện Cẩm Giàng: 47
3.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt: 52
3.3 ðề xuất các biện pháp quản lý ctr sinh hoạt góp phần cải thiện môi
trường nông thôn huyện Cẩm Giàng - Hải Dương 65
3.3.1 Nâng cao hiệu quả quản lý về rác thải: 66
3.3.2 Nâng cao hiệu quả xử lý rác thải: 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC CHỨ VIẾT TẮT




ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
BCL Bãi chôn lấp
CTR Chất thải rắn
CTRTH Chất thải rắn tổng hợp
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
UBND Ủy ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
Bộ TN & MT Bộ tài nguyên và môi trường
TN&MT Tài nguyên và môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG


STT Tên bảng Trang

1.1 Thành phần chất thải rắn ñô thị tại một số ñịa phương ở ðBSCL 9
2.1 Danh sách 6 xã thực hiện ñiều tra theo quyết ñịnh của Sở Tài nguyên
và Môi trường Hải Dương 31
2.2 Nguồn gốc các số liệu thứ cấp quan trọng cần thu thập 31
3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm 40
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cẩm Giàng năm 2012 44
3.3 Phân chia các nhóm xã ñiều tra theo thu nhập bình quân ñầu người 47
3.4 Hệ số phát sinh rác thải trung bình và tổng lượng theo thu nhập 48
3.5 Lượng rác thải nông thôn phát sinh theo xã trên ñịa bàn huyện Cẩm Giàng 48
3.6 Thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn của các
xã trên ñịa bàn huyện Cẩm Giàng 50
3.7 Tỷ lệ hộ áp dụng tự quản lý và xử lý rác thải (%) 52
3.8 Hình thức tổ chức quản lý rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 54
3.9 Số lượng xe thu gom, quãng ñường thu gom và nhân lực trung bình
của một tổ thu gom trên ñịa bàn từng xã 55
3.10 Nguồn gốc một số loại trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển CTR 57
3.11 Số lượng BCL rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 60
3.12 Tỉ lệ phần trăm ñạt và không ñạt TCVN 261 :2000 ñối với các BCL
tại ñịa bàn nghiên cứu 61
3.13 Mức phí thu gom rác thải trung bình của các xã 63
3.14 Hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt tại 6 xã nghiên cứu 67
3.15 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt 68
3.16 Tỷ lệ thải bỏ thực tế của các loại rác thải sau khi tái chế, tái sử dụng 70
3.17 Lượng rác thải có thể tái chế bằng phương pháp ủ phân compost 71
3.17 Tổng hợp tình hình triển khai xây dựng bãi BCL hợp vệ sinh tại các
xã trên ñịa bàn ñược UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí 74


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH


STT Tên hình Trang

1.1 Biểu ñồ thể hiện Lượng chất thải rắn phát sinh ở các nước phát triển 3
1.2 Mô hình quản lý tổng hợp chất thải 8
1.3 Sơ ñồ tính toán so sánh các tác ñộng ñến môi trường của việc tái chế 12
1.4 Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 13
1.5 Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại Việt
Nam 15
1.6 Sơ ñồ hệ thống tổng thể quản lý chất thải sinh hoạt ñô thị tại Việt
Nam 16
1.7 Thang bậc quản lý chất thải 17
1.8 Hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn tại Singapore 26
1.9 Sơ ñồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore 27
3.1 Sơ ñồ vị trí huyện Cẩm Giàng (vùng tô màu tím) 36
3.2 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại quy mô cấp thôn/xã 73


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ


STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Giàng năm 2012 40
3.2 Cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế năm 2012 41
3.3 Cơ cấu sử dụng đất huyện Cẩm Giàng năm 2012 45





































Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hải Dương là một tỉnh với phần lớn diện tích và dân số nằm trong khu vực
nông nghiệp. Hiện nay, công tác quản lý rác thải sinh hoạt ñặc biệt là rác thải sinh
hoạt ở khu vực nông thôn chưa ñược quản lý chặt chẽ. Chủ trương của tỉnh là tất cả
các xã trong tỉnh ñều phải quy hoạch ñịa ñiểm chôn lấp rác tập trung và thành lập
ñơn vị thu gom. ðến nay, tất cả các huyện, thị xã, thành phố ñã xây dựng ñề án và
ñang triển khai thực hiện. Công tác thu gom rác thải sinh hoạt ở thành phố Hải
Dương và các thị trấn ñược tổ chức khá quy củ. Tại khu vực nông thôn, theo một số
tài liệu khảo sát ban ñầu cho thấy công tác thu gom và xử lý rác thải ở khu vực nông
thôn ñang gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ thu gom chỉ ñạt 50% ñối với khu vực các xã có
ñơn vị thu gom và xử lý tại BCL tập trung. Các thôn xóm có tổ thu gom rác thải
riêng, các trang thiết bị ban ñầu cho tổ thu gom ñược lấy từ ngân sách của huyện và
xã, kinh phí ñể duy trì tổ thu gom là do dân ñóng góp.
Huyện Cẩm Giàng, hiện nay ñã và ñang là một khu vực có ñầy ñủ ñiều kiện ñể
phát triển về kinh tế, xã hội, ñời sống nhân dân từng bước ñược cải thiện. Huyện
Cẩm Giàng có 17 xã, 2 thị trấn bao gồm thị trấn Lai Cách, thị trấn Cẩm Giàng. với
tổng diện tích là 10.899,43 ha. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Tây giáp tỉnh
Hưng Yên, Phía Nam giáp huyện Bình Giang, Gia Lộc, phía ðông giáp huyện Nam
Sách và thành phố Hải Dương. Huyện Cẩm Giàng có vị trí ñịa lý, giao thông vô
cùng thuận lợi ñể phát triển kinh tế cả lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp. Vê
Nông nghiệp có rất nhiều mặt hàng nông sản ñặc sản (lúa, cà chua, cà rốt…). Về
Công nghiệp, hiện nay huyện ñang xúc tiến xây dựng khu công nghiệp: Phúc ðiền,
Tân Trường, ðại An và một số nhà máy lớn như: Công ty giày Cẩm Bình, Nhà máy
lắp ráp ôtô Ford…Bên cạnh ñó còn một số làng nghề truyền thống: Chạm khắc gỗ
mỹ nghệ ðông Giao, rượu Phú Lộc, Về du lịch: có khu di tích lịch sử Văn Miếu
Mao ðiền, ñền thờ danh y Tuệ Tĩnh, chùa Giám…hàng năm ñón rất nhiều ñoàn
khách thập phương
Tính tới thời ñiểm hiện tại, toàn huyện chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ về

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

hiện trạng phát sinh, hiệu quả thu gom và công tác xử lý rác thải sinh hoạt. ðiều
này ñã và ñang gây khó khăn không nhỏ cho công tác xây dựng chiến lược, quy
hoạch, xây dựng kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt tại các khu vực nông thôn
trên ñịa bàn toàn huyện
ðề tài: “Nghiên cứu giải pháp Quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt khu
vực nông thôn Huyện Cẩm Giảng – Tỉnh Hải Dương” là rất cần thiết, và là cơ sở
cho việc giải quyết các vấn ñề về rác thải nông thôn, từng bước cải thiện môi
trường, nâng cao ñời sống người dân nông thôn, thực hiện thành công chủ trương
hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn của huyện.
2. Mục ñích ý nghĩa:
- Mục tiêu:
+ ðánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn
của huyện Cẩm Giàng – Hải Dương.
+ ðánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tại khu vực nông thôn huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương
+ ðề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt ñể cải thiện
môi trường tại huyện Cẩm Giàng.
3. Yêu cầu của nghiên cứu
Các số liệu ñảm bảo tính chính xác, khoa học làm cơ sở cho việc triển khai ñề
án giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn. Công tác ñiều tra phải ñảm
bảo theo ñúng các quy ñịnh của Nhà nước, của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
tỉnh Hải Dương.









Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1. TỔNG QUAN

1.1.Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này
hay ở nơi khác; Chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian.
Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn ñóng vai trò quan trọng trong công
tác quản lý CTR. Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt ñộng cá nhân
cũng như trong hoạt ñộng xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn,
công sở, trường học, công trình công cộng, các hoạt ñộng xây dựng ñô thị và các
nhà máy công nghiệp. Ở một số nước phát triển trên thế giới ñược lượng chất thải
rắn phát sinh ñược thể hiện ở dạng biểu ñồ hình cột dưới ñây (Hình 1.1).


Hình 1.1: Biểu ñồ thể hiện Lượng chất thải rắn phát sinh ở các nước phát triển
Nhìn vào biểu ñồ trên ta thấy lượng chất thải rắn của nước ðức, Anh lớn
nhất so với các nước kể trên.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

1.1.2. Thành phần chất thải rắn
1.1.2.1. Tính chất vật lý
CTRSH ở các ñô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên ñó là một
hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. ðể xác ñịnh ñược thành phần của
CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ
thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức ñộ tiện nghi
của ñời sống con người, theo mùa trong năm,…
Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị
xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch ñịnh các chương trình quản lý ñối với hệ
thống kỹ thuật quản lý CTR.
Theo tài liệu của EPA – USA, trình bày kết quả phân tích thành phần vật lý
của CTRSH cho thấy khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì các sản phẩm thải
loại như giấy, carton, nhựa ngày càng tăng lên. Trong khi ñó thành phần các chất
thải như kim loại, thực phẩm càng ngày càng giảm xuống.
ðối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên ñộ ẩm của CTR rất cao, thành phần
rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do ñó tỷ trọng của rác khá cao,
khoảng 1100 - 1300 kg/m
3
.
Tỷ trọng của CTR ñược xác ñịnh:
Tỷ trọng = (khối lượng cân CTR)/(thể tích chứa khối lượng CTR cân bằng), kg/m
3

1.1.2.2. Thành phần hóa học
Thành phần hoá học của CTR ñô thị bao gồm chất hữu cơ (dao ñộng trong
khoảng 40– 60%), chất tro, hàm lượng carbon cố ñịnh (hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5 – 12%). Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%.
1.1.3. Ảnh hưởng của CTR tới môi trường
1.I.3.1. Ảnh hưởng tới môi trường nước
Chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân
hủy nhanh chóng. Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ ñược tách ra kết hợp với các
nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ.
Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác
cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

quanh. Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD: từ
3000 45.000 mg/l, N-NH
3
: từ 10 800 mg/l, BOD
5
: từ 2000 30.000 mg/l, TOC
(Carbon hữu cơ tổng số: 1500 20.000 mg/l, Phospho tổng số từ 1 70 mg/l … và
lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra có có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn
tới môi trường nước nếu như không ñược xử lý.
1.1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong ñiều
kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp (nhiệt ñộ tốt nhất là 35
0
C và ñộ ẩm 70 80%) sẽ
ñược các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác
ñộng xấu ñến môi trường ñô thị, sức khỏe và khả năng hoạt ñộng của con người.
1.1.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường ñất
Các chất thải hữu cơ sẽ ñược vi sinh vật phân hủy trong môi trường ñất
trong hai ñiều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có ñộ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng
loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng ñơn giản,
nước, CO
2
, CH
4

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch
của môi trường ñất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc
không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của ñất thì môi
trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại
nặng, các chất ñộc hại và các vi trùng theo nước trong ñất chảy xuống tầng nước
ngầm làm ô nhiễm tầng nước này.
ðối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … nếu không có giải pháp xử
lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm ñộ phì của ñất.
1.1.3.4. Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu ñô thị, nếu không ñược thu gom và xử lý
ñúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe cộng ñồng dân
cư và làm mất mỹ quan ñô thị.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong ñó có chứa các mầm bệnh từ
người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo ñiều kiện tốt cho
ruồi, muỗi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành
dịch. Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu
chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không ñúng quy ñịnh là nguy cơ gây bệnh
nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải
rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp
chất hữu cơ bị halogen hóa…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không ñược quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn ñề
nghiêm trọng cho bãi rác và cộng ñồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm
không khí, các nguồn nước, ô nhiễm ñất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian
truyền bệnh cho người.
Rác thải nếu không ñược thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản
trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát
nước ñô thị.
1.2. Các cách tiếp cận trong quản lý tổng hợp chất thải rắn
Việt Nam ñang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước mạnh
mẽ. Cùng với sự gia tăng số lượng và quy mô các ngành nghề sản xuất, sự hình
thành các khu dân cư tập trung, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu và
năng lượng ngày càng tăng. Những sự gia tăng ñó ñã tạo ñiều kiện kích thích các
ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ mở rộng và phát triển nhanh chóng, ñóng
góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Tuy nhiên, song song
với sự phát triển mạnh mẽ này là sự phóng thích một lượng lớn phát thải vào môi
trường, ñặc biệt là chất thải rắn như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất
thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại,… Theo
Worldbank (2004), khối lượng chất rắn phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 15
triệu tấn/năm. Trong ñó rác thải sinh hoạt ñô thị và nông thôn khoảng 12,8 triệu tấn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

(chiếm 85%), rác công nghiệp khoảng 2,7 triệu tấn (chiếm 18%), rác y tế 21.000
tấn (chiếm 0,14%), chất thải nguy hại từ công nghiệp là 130.000 tấn (chiếm
0,87%), và chất thải nguy hại trong nông nghiệp khoảng 45 ngàn tấn. Dự báo năm
2010 lượng chất thải rắn tăng từ 24% ñến 30%. Trên thực tế, việc xử lý ô nhiễm
môi trường và quản lý rủi ro ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra ñang ñặt ra
nhu cầu cấp bách về công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay.
ðể giải quyết tình trạng ô nhiễm chất thải rắn cần phải có một chiến lược cụ
thể và có mô hình quản lý, xử lý chất thải thích hợp và ñồng bộ cho tất cả các
nguồn thải. Ở nước ta quản lý chất thải rắn theo hướng bền vững là một trong bảy
chương trình ưu tiên ñược xác ñịnh trong “Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia
2001 ÷ 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020” và là một nội dung thuộc lĩnh vực ưu
tiên trong chính sách phát triển của Chương trình nghị sự 21 - ðịnh hướng chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
1.2.1. Giới thiệu các cách tiếp cận trong quản lý chất thải rắn
Một cách khái quát, công tác quản lý chất thải rắn ở các quốc gia trên thế
giới bao gồm các phương pháp tiếp cận như sau:
-
Quản lý chất thải ở cuối công ñoạn sản xuất (còn gọi là cách tiếp cận
“cuối ñường ống”): theo kinh nghiệm, cách tiếp cận này bị ñộng, ñòi hỏi chi phí lớn
nhưng vẫn cần thiết áp dụng ñối với các cơ sở sản xuất không có khả năng ñổi mới
toàn bộ công nghệ sản xuất.
-
Quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất (cách tiếp cận “theo ñường
ống”): cách tiếp cận này ñòi hỏi quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất, bao
gồm việc giảm thiểu cũng như tái sử dụng, tái chế và thu hồi chất thải ở mọi khâu,
mọi công ñoạn của quá trình sản xuất. ðây có thể ñược xem là một phần của
chương trình ñánh giá vòng ñời sản phẩm.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8


Hình 1.2: Mô hình quản lý tổng hợp chất thải
(Nguồn: Nguyễn Danh Sơn, 2010)
-
Quản lý chất thải nhấn mạnh vào khâu tiêu dùng: cách tiếp cận này tập
trung nâng cao nhận thức của người tiêu dùng ñể họ lựa chọn và sử dụng các sản
phẩm thân thiện với môi trường. Vì vậy, nhà sản xuất cũng phải chịu sức ép cải tiến
sản phẩm và qui trình sản xuất ñạt tiêu chuẩn môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng
ñồng (ví dụ ISO 14001, OHSAS 18001,…).
-
Quản lý tổng hợp chất thải: cách tiếp cận này cho phép xem xét tổng hợp
các khía cạnh liên quan ñến quản lý chất thải như môi trường tự nhiên, xã hội, kinh
tế, thể chế với sự tham gia của các bên liên quan vào các hợp phần của hệ thống
quản lý chất thải (giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp) chứ không chỉ
tập trung vào duy nhất công nghệ xử lý (chôn lấp, tái chế, tái sử dụng, ) theo cách
truyền thống. Phương pháp tiếp cận này ñược xem như một giải pháp tích hợp ñảm
bảo tính bền vững khi lựa chọn các giải pháp quy hoạch và quản lý môi trường
trong từng ñiều kiện cụ thể.
1.2.2 Kết hợp các giải pháp chiến lược về quản lý chất thải
Mô hình kết hợp các giải pháp trong chiến lược quản lý chất thải bao gồm
tất cả các phương án quản lý chất thải, thay vì chỉ tập trung vào công tác xử lý (thu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

gom, chôn lấp) truyền thống trước ñây. Các giải pháp quản lý chất thải ñược lựa
chọn có thể bao gồm việc giảm nguồn thải, tái sử dụng, tái chế, sản xuất phân hữu
cơ, thu hồi năng lượng, nhằm làm giảm dòng chất thải ñưa ra bãi chôn lấp, từñó
tăng thời gian sử dụng của bãi chôn lấp và giảm chi phí cả về kinh tế lẫn môi
trường trong công tác quản lý chất thải rác, khí thải và nước rỉ rác. Việc tính toán
dịch chuyển dòng thải này trong quy hoạch quản lý chất thải là cơ sởñể xác ñịnh
nhu cầu về năng lực thu gom chất thải và thời gian sử dụng bãi chôn lấp.
ðể có các giải pháp quản lý chất thải trong ñiều kiện thực tế cần có sự hiểu
biết nhất ñịnh về thành phần và tính chất của dòng thải. ðây là ñặc tính quan trong,
nhờñó các nhà chuyên môn, nhà quản lý ñề xuất các giải pháp quản lý rác thải phù
hợp và tối ưu nhất cho mình. Các giải pháp quản lý này có thểñược áp dụng riêng lẻ
hoặc kết hợp ñể nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Bảng 1.1 trình bày thành
phần chất thải rắn ñô thị của các tỉnh thành vùng ðBSCL.
Bảng 1.1. Thành phần chất thải rắn ñô thị tại một số ñịa phương ở ðBSCL
ðịa
phương
Thành
phần dễ
phân hủy
sinh học
Giấy
thải
Kim
loại
Thủy
tinh
Vải
sợi
Nhựa,
cao
su
Gạch,
gốm
vỡ
Thành
phần
nguy hại
Các thành
phần khác
Cần Thơ 79,65 2,79 0,70 1,52 1,86 9,57 3,10 0,03 0,76
Cà Mau 57,30 4,50 0,10 0,50 1,40 6,10 2,10 - 28,00
Sóc Trăng 70,35 4,12 0,78 0,66 3,11 7,24 9,63 - 4,11
Tiền Giang 77,53 3,89 0,23 0,21 - 6,37 2,14 0,06 9,57
Long An 76,30 5,10 0,37 0,70 - 13,63 2,68 0,15 4,08
Bến Tre 73,85 6,50 1,75 0,85 - 5,20 1,60 0,30 9,95
Trà Vinh 87,25 2,05 0,45 - - 3,16 2,04 - 5,05
Vĩnh Long 66,25 11,50 0,55 4,00 6,50 9,45 0,75 - 1,00
Bạc Liêu 53,34 4,51 4,59 4,91 - 4,44 10,81 2,78 14,62
Hậu Giang 82,60 1,80 0,40 0,90 1,50 5,70 1,60 4,00 1,50
Kiên
Giang
72,52 6,38 1,27 1,64 1,29 7,69 7,49 - 1,72
ðồng Tháp NA NA NA NA NA NA NA NA NA
An Giang NA NA NA NA NA NA NA NA NA
(Nguồn: INVENT, 2009)
Ghi chú: NA – không có số liệu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Căn cứ vào thành phần và tính chất của nguồn chất thải, các giải pháp quản
lý và xử lý ñược ñề xuất bao gồm:
1.2.2.1 Giảm phát thải
Nói ñến giảm phát thải không chỉ là giảm số lượng chất thải mà còn ñề cập
cảñến việc giảm nồng ñộ và ñộc tính của chất thải ngay tại nguồn phát thải. Giảm
phát thải trong công nghiệp bao gồm giảm lượng thải trong quá trình sản xuất, sản
xuất các sản phẩm tạo ít phát thải, sản phẩm dễ dàng phân hủy khi thải bỏ, sản
phẩm không hoặc chứa ít chất thải nguy hại, Ngay cả việc thay ñổi thói quen tiêu
dùng hàng ngày hướng tới các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm ít bao bì,
ít hoạt chất, cũng là một giải pháp hữu hiệu ñể giảm phát thải.
Ngoài ra, việc giảm phát thải của một qui trình sản xuất cũng ñược thực hiện
bằng nhiều giải pháp khác nhau, trong ñó ñánh giá sản xuất sạch hơn cũng là một
giải pháp tích cực và hiệu quả trong thời gian qua. Việc áp dụng các chương trình
sản xuất sạch hơn tại các nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất làm tăng hiệu quả
kinh tế trong quá trình sản xuất của họ thông qua giảm ô nhiễm tại nguồn (Lê
Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, 2004).
Thêm vào ñó, các giải pháp chiến lược khác như áp phí thải bỏ, thuế xử lý
chất thải cho các loại rác thải ñiện tử, ñiện lạnh, ñã áp dụng thành công ở nhiều
nước phát triển nhưng chưa phù hợp với ñiều kiện Việt Nam - nơi các giải pháp
quản lý và xử lý chất thải còn lạc hậu.
1.2.2.2 Tái sử dụng, tái chế
Tái sử dụng và tái chế là những thuật ngữñồng nghĩa với việc giảm nguồn
thải. Tái sử dụng là dùng lại các sản phẩm hay nguyên vật liệu mà không có sự
sửa ñổi ñáng kể, chúng chỉ cần ñược làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng
lại. Tái chế khác với tái sử dụng ở chỗ nó ñòi hỏi sự biến ñổi nhất ñịnh về thành
phần, tính chất vật lý, hóa học hay sinh học của chất thải ñể trở thành sản phẩm
có thể sử dụng ñược.
Các giải pháp chiến lược thúc ñẩy tái sử dụng và tái chế trong công nghiệp
có thể dưới dạng chương trình trao ñổi chất thải công nghiệp. Trong chương trình
này, chất thải của một ngành nghề sản xuất nhưng lại là nguyên liệu cho một ngành

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

sản xuất khác, có thểñược thông tin và trao ñổi lẫn nhau nhằm sử dụng hiệu quả và
tối ưu nguồn tài nguyên trước khi thải bỏ.
Ở Việt Nam hiện nay, hoạt ñộng tái sử dụng và tái chế là một ngành kinh
doanh không chính thức tuy nhiên mức ñóng góp của hoạt ñộng này trong giải
quyết công ăn việc làm và giảm nguồn thải là rất ñang kể. ðiều tra của DiGregorio
et al. (1998) tiến hành vào năm 1996 ở Hà Nội ước tính có khoảng 6.000 lao ñộng
có thu nhập từ việc thu gom chất thải cho tái chế và tái sử dụng. Hoạt ñộng này làm
giảm khoảng 20 ÷ 25% lượng chất thải cho các bãi chôn lấp, tương ñương 80.000
tấn chất thải mỗi năm. Một lợi ích kinh tế khác ñược ghi nhận từ công việc này là
giảm bớt chi phí của chính quyền thành phố cho công tác thu gom chất thải.
Giả sử các nguyên liệu tái chế có cùng chất lượng và số lượng với các nguyên
liệu gốc thì các so sánh về tác ñộng môi trường của việc sử dụng hai loại vật liệu
này có thể tổng kết trong sơñồở hình 1. Từ sơñồ ta thấy nếu gọi các tác ñộng ñến
môi trường của hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn là A, trong ñó A
r
là tác ñộng
ñến môi trường của hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn có tái chế, A
nr
là tác
ñộng ñến môi trường của hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn không có tái chế;
B là tác ñộng ñến môi trường của qui trình tái chế và C là tác ñộng ñến môi trường
của qui trình sản xuất hàng hóa từ nguyên liệu gốc. Sự khác biệt về tác ñộng ñến
môi trường của hệ thống có tái chế và không có tái chế sẽñược tính bằng công thức:
(A
r
+ B) – (A
nr
+ C) = A
r
+ B – A
nr
– C = dtA + B - C
với dtA = A
r
– A
nr

Một chương trình tái chế mang lại hiệu quả về mặt môi trường khi dtA + B < C.
Trong hệ thống quản lý chất thải rắn của ñô thị Việt Nam, tái chế và tái sử
dụng hiện hữu như một thành phần phi chính qui nhưng có ảnh hưởng rất lớn ñến
thành phần và lượng rác thải phát sinh. Việc thừa nhận chính thức các thành phần
tham gia tái sử dụng và tái chế chất thải là cần thiết nhằm ghi nhận những ñóng góp
của chúng và tạo nguồn cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu và ñánh giá hệ thống quản lý
rác thải xác thực và hiệu quả hơn. Qua ñó, các lợi ích môi trường, lợi ích cộng ñồng
của việc tái sử dụng và tái chế chất thải cũng ñược xác ñịnh rõ ràng, góp phần
khuyến khích sự tham gia của nhà ñầu tư và các ñối tượng liên quan.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12


Vòng ñời nguyên liệu tái
chế
Vòng ñời nguyên liệu gốc


Hình 1.3: Sơ ñồ tính toán so sánh các tác ñộng ñến môi trường của việc tái chế
(Nguồn: Forbes R. McDougall et al., 2001)
1.2.2.3. Sản xuất phân hữu cơ
Chế biến phân bón từ chất thải là một dạng tái chế chất thải bởi vì qua quá
trình phân hủy sinh học hiếu khí, các chất thải hữu cơ (thường là thức ăn và rau
quả) ñược biến ñổi thành phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng. Mặc dù phân hữu cơ có
hàm lượng dinh dưỡng không cao như phân hóa học nhưng sử dụng phân hữu cơ là
hướng ñến một nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
Căn cứ vào thành phần rác thải ở khu vực ðBSCL như trình bày ở bảng 1, ta
thấy hàm lượng chất hữu cơ trong rác ñô thị rất cao chiếm từ 57 ÷ 87%. ðây chính
là thành phần thiết yếu và thích hợp nhất cho chế biến phân hữu cơ.
IWM2 Model



Ch



t th



i r



n

Nguyên li



u thô

Qu



n lý t



ng

h



p ch



t th



i

r



n

Nguyên li



u thu h



i

V



n chuy



n

Tái ch




V



n chuy



n

Ch



bi



n

Khai khoáng

Hàng hóa

tái ch




Hàng hóa

g



c

S



d



ng

C

B

A


Các tác

đ


ng

đ


n

môi tr




ng


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13


Hình 1.4: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải

1.2.2.4. Thu hồi năng lượng
Việc thu hồi năng lượng từ quá trình thiêu hủy chất thải không chỉñơn thuần
tạo ra năng lượng mà còn làm giảm bớt khối lượng chất thải phải chôn lấp ñến
90%. Tuy nhiên, hàm lượng rác thải ở Việt Nam có nhiệt trị cao rất thấp; do ñó, thu
hồi năng lượng không phải là phương án khả thi về kinh tế và kỹ thuật. Trong
trường hợp này, ñịnh hướng phân loại chất thải tại nguồn sẽ là giải pháp ưu tiên
thực hiện ñể phân lập dòng chất thải vô cơñưa vào thiêu ñốt hoặc chôn lấp.
Sự kết hợp các giải pháp xử lý rác thải trong hệ thống quản lý chất thải rắn
có ảnh hưởng rất lớn ñến việc tính toán lượng phát thải vào môi trường ñặc biệt là
khí gây hiệu ứng nhà kính (CO
2
và CH
4
, CFCs và N
2
O). Lượng khí này ñược tính
toán qui ñổi thành lượng phát thải khí CO
2
tương ñương, là nguyên nhân chính gây
biến ñổi khí hậu. Các giải pháp quản lý và xử lý ñược cải thiện, tương ñương với
lượng phát thải CO
2
ñược thu gom, xử lý hoặc giảm thiểu góp phần làm giảm biến
ñổi khí hậu toàn cầu. Do ñó, trong những năm qua chúng ta ñã và ñang xây dựng
các dự án quản lý và xử lý chất thải rắn theo cơ chế phát triển sạch (CDM) ñể bán
“chứng nhận khả năng giảm phát thải hiệu ứng nhà kính (CER)“ và thu về một

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

lượng tiền không nhỏ. Các dự án CDM ở thành phố Hồ Chí Minh ñang bán 1 CER
(tương ñương 1 tấn CO
2
qui ñổi) với giá khoảng 14 USD. ðây chính là một lợi thế
lớn cho việc quản lý chất thải rắn ở các nước chậm phát triển và các nước phát
triển, trong ñó có Việt Nam.
1.2.3 Kết hợp các khía cạnh liên quan
Phần lớn các hoạt ñộng trong quản lý chất thải là các quyết ñịnh về công
nghệ, tài chính, luật pháp hay cưỡng chế thi hành, xử phạt hành chính. Tất cả các
hoạt ñộng này cần ñược kết hợp vào trong các quyết ñịnh về quản lý chất thải. Ví
dụ khi lựa chọn vị trí xây dựng bãi chôn lấp, việc chọn ñịa ñiểm vì lý do ít tốn kém
là chưa ñầy ñủ; người ra quyết ñịnh cần phải xác ñịnh cả các tác ñộng môi trường
tiềm tàng tại mỗi ñịa ñiểm, các tác ñộng xã hội ñối với người dân ñịa phương và cả
sựủng hộ của họñối với ñịa ñiểm ñề xuất; công nghệ chôn lấp cũng phải phù hợp
cho công tác vận hành; ñủ năng lực ñể tiến hành ñánh giá tác ñộng môi trường cho
bãi chôn lấp.
1.2.4 Kết hợp các bên liên quan
Nhiều cá nhân, tập thể và tổ chức có liên quan có thể bịảnh hưởng bởi các
quyết ñịnh về quản lý chất thải. Trong quản lý tổng hợp chất thải, cần thu thập ý
kiến phản hồi của các ñối tượng bịảnh hưởng bởi quy hoạch và quản lý. Phương
pháp tiếp cận có thể là tổ chức các cuộc hội thảo, các cuộc họp công khai, các cuộc
ñiều tra nghiên cứu, phỏng vấn hoạt ñộng của các ban thẩm ñịnh, ban tư vấn. Lắng
nghe và hành ñộng với các thông tin ñầu vào như vậy không chỉ giúp hoàn thiện
thiết kế các dự án quản lý chất thải, mà còn làm tăng nhận thức và tạo sựñồng tình
và ủng hộ của những ñối tượng chịu ảnh hưởng từ các dự án ñó.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15


Hình 1.5: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn
tại Việt Nam
(Nguồn: Viet L. H và ctv, 2009)
Mặt khác sự kết hợp của các bên liên quan còn ñược hiểu như là nhu cầu
hợp tác trong cung cấp các dịch vụ quản lý chất thải và chia sẻ thông tin. Việc cung
cấp các dịch vụ này có thể bao gồm sự cộng tác, hợp tác của các tổ chức cộng ñồng,
các nhóm không chính quy, khu vực tư nhân và chính quyền thành phố, hoặc từng
tổ chức này có thể hoạt ñộng ñộc lập. Tất cả các bên liên quan có thể hỗ trợ nhau
thực hiện các dịch vụ và làm tăng hiệu quả cung cấp dịch vụ nói chung. Ở Việt
Nam chiến lược xã hội hóa trong quản lý chất thải ñang ñược thực hiện có kết quảở
nhiều ñịa phương với sự kết hợp giữa các bên liên quan trong quản lý chất thải.
Hình 1.5 và 1.6 trình bày tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn,
và sơñồ hệ thống tổng thể quản lý chất thải sinh hoạt ñô thị tại Việt Nam.
Việc tổ chức, quy hoạch và quản lý chất thải rắn ở Việt Nam ñã ñược hình
thành và phát triển trong thời gian qua dưới sự quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, nhưng nhìn chung sự quản lý còn chồng chéo và chưa hiệu quả, chia sẻ

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×