Tải bản đầy đủ

Sinh học 11 Bài 3 Thoat hơi nước



Trửụứng Thpt Nguy n V n
Trửụứng Thpt Nguy n V n
Thỡn
Thỡn
2!
2!
Xin Kớnh Chaứo Quyự Thay Coõ
Xin Kớnh Chaứo Quyự Thay Coõ


Khí khổng mở cho phép CO
2
vào lá và hơi nước thoát ra ngoài
Khí khổng
Tế bào khí khổng
Tế bào khí khổng
Hơi nước



I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước
II. Thoát hơi nước qua lá
III.Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát
hơi nước
IV.Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý


 Một trong những động lực giúp cho dòng nước và các ion khoáng
di chuyển từ rễ lên lá, đó là sự thoát hơi nước ở lá. Vậy ngoài ý
nghĩa trên, thoát hơi nước còn có ý nghĩa gì đối vớí cây ?
Cây thoát hơi nước bằng cách nào ?
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước:
1. Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây:
 Đọc SGK phần I, đoạn đầu

Nhu cầu nước trong cây
như thế nào ?
 Khoảng 2% lượng nước cây hấp thụ được sử dụng để:
+ Tạo vật chất hữu cơ
+ Bảo vệ cây khỏi hư hại bởi nhiệt độ không khí
+ Tạo môi trường cho các hoạt động sống.


I.VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC:
I.VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC:
-
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của
dòng mạch gỗ ( vận chuyển nước và ion
dòng mạch gỗ ( vận chuyển nước và ion
khoáng lên cao, tạo môi trường liên kết
khoáng lên cao, tạo môi trường liên kết
các bộ phận…)
các bộ phận…)


ý nghóa của quá trình sau ?
ý nghóa của quá trình sau ?



2. Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây:
I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước:
1. Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây:
 Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ? Vai trò của thoát
hơi nước ?
 Đó là hiện tượng mất nước qua bề mặt lá và các bộ
phận khác của cây tiếp xúc với không khí.
 Vai trò:
+ Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO
2
vào cung cấp cho quá trình
quang hợp


II. Thoát hơi nước qua lá:
1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
 Qs tranh vẽ cấu
tạo trong của lá
và mô tả cấu tạo
của lá ?
 Tầng cutin
 Lớp biểu bì
(có nhiều lỗ
khí)  Lớp tế
bào mô giậu
chứa nhiều lục
lạp
Tb mô xốp


 Đặc điểm
cấu tạo nào
của lá thích
nghi với chức
năng thoát
hơi nước ?
II. Thoát hơi nước qua lá:
1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
 Mặt trên
và mặt dưới
của lá có
các tế bào
khí khổng


Thí nghieäm
Thí nghieäm


Kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm
Tên cây
Tên cây
M
M
ặt lá
ặt lá
Số lượng
Số lượng
Khí khổng / mm
Khí khổng / mm
2
2
Thoát hơi nước
Thoát hơi nước
( mg/ 24 giờ)
( mg/ 24 giờ)
Cây thược
Cây thược
dược
dược
M
M
ặt trên
ặt trên
22
22
500
500
Mặt dưới
Mặt dưới
30
30
600
600
Cây đoạn
Cây đoạn
M
M
ặt trên
ặt trên
0
0
200
200
Mặt dưới
Mặt dưới
60
60
490
490
Cây thường
Cây thường
xuân
xuân
M
M
ặt trên
ặt trên
0
0
0
0
Mặt dưới
Mặt dưới
80
80
180
180



QsH.3.2 SGK và mô tả thí nghiệm của Garô ?

Dụng cụ của Garô: CaCl
2
được dùng để hút hơi
nước thoát ra.
+ Cân khối lượng CaCl
2
trước và sau thí nghiệm 
lượng nước thoát ra qua 2 mặt lá
 Qs bảng3 kết quả thực nghiệm của Garô và cho
biết những số liệu trong bảng cho ta biết điều gì ?
 + Số lượng khí khổng ở mặt dưới lá thường nhiều hơn
so với mặt trên.
+ Số lượng khí khổng trên lá thay đổi tùy theo loài
+ Sự thoát hơi nước liên quan đến số lượng khí khổng
+ Có loài, mặt trên lá không có khí khổng, nhưng vẫn có
sự thoát hơi nước.


 Tại sao mặt trên của lá cây đoan không có khí
khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước? Còn cây
thường xuân mặt trên lá cũng không có khí khổng
nhưng lại không thoát hơi nước ?
 Ngoài tế bào khí khổng, sự thoát hơi nước của lá
còn diễn ra qua lớp cutin.
+ Nếu lớp cutin mỏng  thoát hơi nước
+ Nếu lớp cutin dày  không thoát hơi nước được.
 Từ đó cho biết có mấy con đường thoát hơi nước ?

Hai con đường:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng.


2. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin và qua khí
khổng:
a) Qua khí khổng:
II. Thoát hơi nước qua lá:
1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
Khí khổng đóng
Khí khổng mở


 Qs H3.4

Giải thích cơ chế đóng mở của khí khổng ?
Khí khổng đóng
Khí khổng mở
 Sự đóng mở KK phụ thuộc vào hàm lượng nước có
trong tế bào KK:
+ Khi no nước, khí khổng mở
+ Khi mất nước, khí khổng đóng.


 Có khi nào khí khổng đóng hoàn toàn không ?
Vì sao ?
 Khí khổng:không bao giờ đóng hoàn toàn vì
tế bào khí k/khổng không mất nước hoàn toàn.
b) Qua cutin:
2. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin; qua k khổng:
a) Qua khí khổng:

Những loài cây sống trên đồi và những loài cây sống
trong vườn, loài cây nào thoát hơi nước qua cutin
mạnh hơn ? Vì sao ?

Loài cây sống trong vườn thường thoát hơi nước
qua cutin mạnh hơn, vì loài cây này có tầng cutin
mỏng hơn.


III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát
hơi nước:
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý:


TÓM TẮT:

Thoát hơi nước có vai trò tạo lực hút hút dòng nước và ion khoáng
từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây.

Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá và giúp cho khí CO
2
khuếch tán vào bên trong lá cần cho quá trình quang hợp.

Hai con đường thoát hơi nước: qua cutin và qua khí khổng. Trong
đó, thoát hơi nước qua khí khổng đóng vai trò chủ yếu.

Thoát hơi nước qua mặt dưới của lá mạnh hơn qua mặt trên của lá
do khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt dưới của lá.

Các tác nhân ngoại cảnh như nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió vá các
ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào
và lượng nước thoát ra.






Tế bào bao vệ
Lỗ thoát


Kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm
Tên cây
Tên cây
M
M
ặt lá
ặt lá
Số lượng
Số lượng
Khí khổng / mm
Khí khổng / mm
2
2
Thoát hơi nước
Thoát hơi nước
( mg/ 24 giờ)
( mg/ 24 giờ)
Cây thược
Cây thược
dược
dược
M
M
ặt trên
ặt trên
22
22
500
500
Mặt dưới
Mặt dưới
30
30
600
600
Cây đoạn
Cây đoạn
M
M
ặt trên
ặt trên
0
0
200
200
Mặt dưới
Mặt dưới
60
60
490
490
Cây thường
Cây thường
xuân
xuân
M
M
ặt trên
ặt trên
0
0
0
0
Mặt dưới
Mặt dưới
80
80
180
180




Xin kính chaøo quyù thaày
Xin kính chaøo quyù thaày
coâ.
coâ.
Xong uj hí!
Xong uj hí!

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×