Tải bản đầy đủ

Phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam.DOC

Mục lục
lời mở đầu.............................................................................................................3
Phần 1: đại cơng về thị trờng chứng khoán......................................................4
1 . Thị trờng chứng khoán (TTCK)........................................................................4
1.1. Khái niệm ..................................................................................................4
1.2. Bản chất của TTCK trong nền kinh tế thị trờng hiện đại ............................4
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán .......................4
2. Chứng khoán- hàng hoá của TTCK .................................................................5
2.1. Khái niệm ..................................................................................................5
2.2. Phân loại chứng khoán ..............................................................................5
2.2.2. Căn cứ vào tính chất tài chính ................................................5
2.2.3. Căn cứ vào đặc điểm của chứng khoán ..................................5
2.3 . Các công cụ có nguồn gốc chứng khoán:...................................................7
2.3.1.Các hợp đồng tơng lai (Futures contracts -Futures).................7
2.3.2.Các quyền chọn (option)..........................................................7
2.3.3.Chứng quyền (rights) và chứng khế (warrants)........................8
3. Cơ cấu của thị trờng chứng khoán ..................................................................10
3.1. Xét về phơng diện pháp lý:.......................................................................10
3.2. Xét về quá trình luân chuyển của chứng khoán: .......................................10
3.3. Căn cứ vào phơng thức giao dịch .............................................................11
4 . Chức năng và vai trò của TTCK ....................................................................12

4.1 . Chức năng của TTCK ..............................................................................12
4.1.1 . Huy động vốn cho nền kinh tế ............................................12
4.1.2. Cung cấp môi trờng đầu t cho công chúng .........................12
4.1.3. Tạo môi trờng để chính phủ thực hiện chính sách vĩ mô.....12
4.2 . Vai trò của TTCK ....................................................................................12
5. Các đối tợng tham gia TTCK ..........................................................................14
5.1. Nhà phát hành ..........................................................................................14
5.2. Nhà đầu t ..................................................................................................14
5.3. Các tổ chức kinh doanh chứng khoán........................................................14
5.4 . Các tổ chức có liên quan đến TTCK.........................................................14
6. Hoạt động của TTCK.......................................................................................16
6.1. Các nghiệp vụ của thị trờng chứng khoán ................................................16
1
6.2. Nguyên tắc cơ bản về hoạt động của thị trờng chứng khoán.....................17
Phần II: thị trờng Chứng khoán ở việt nam...................................................18
1. sự cần thiết của việc phát triển TTCK ở việt nam ..........................................18
2. những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển TTCK ở Việt Nam...........19
2.1. Thuận lợi ..................................................................................................19
2.2. Khó khăn...................................................................................................19
3. thực trạng TTCK ở việt nam ...........................................................................20
3.1. Thực trạng ................................................................................................20
3.2. Đánh giá tình hình TTCK sau hơn 5 năm đi vào hoạt động ......................21
3.2.1. Mặt đợc ................................................................................21
3.2.2. Mặt hạn chế...........................................................................21
PHầN III: định hớng và một số GIảI PHáP ..................................................22
cho ttck Việt Nam..............................................................................................22
Kết luận..............................................................................................................26
Tài liệu tham khảo.............................................................................................27
2
lời mở đầu
Ngày nay ngời ta có hàng trăm cách đầu t để tìm lợi nhuận cao nhất từ những
số vốn nhỏ nhất. Tơng ứng, có hàng trăm cách huy động vốn cho đầu t phát triển.
Phần lớn những cách đầu t và tạo vốn đơn giản và có hiệu quả nhất đợc thực hiện
thông qua thị trờng chứng khoán.
Thị trờng chứng khoán là một định chế tài chính đặc trng của cơ chế thị trờng.
Chỉ có nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, thì mới có thị trờng chứng khoán (TTCK)
đúng nghĩa. Và ngợc lại, một thị trờng chứng khoán hoạt động có hiệu quả cũng đủ
nói lên đó là một nền kinh tế đợc vận hành theo cơ chế thị trờng.
Thị trờng chứng khoán có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra một kênh huy động
và luân chuyển vốn , phục vụ công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc , là


sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định
hờng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nớc ta .
Với mong muốn tìm hiểu TTCK nói chung và thị trờng chứng khoán Việt Nam
nói riêng nhằm đóng góp một phần sức lực vào công cuộc đổi mới đất nớc em chọn
đề tài "Phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam". Song do trình độ còn hạn
chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong đợc sự lu ý đóng góp ý
kiến bổ sung của thầy để đề tài đợc hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Phần 1: đại cơng về thị trờng chứng khoán

1 . Thị trờng chứng khoán (TTCK)
1.1. Khái niệm
Thị trờng chứng khoán (Securities Market) là nơi diễn ra các hoạt động mua và
bán các loại chứng khoán nh cổ phiếu, trái phiếu công ty và một số giấy tờ có khác.
Nh vậy thị trờng chứng khoán bao gồm cả hoạt động mua bán chính thức và không
chính thức, cả hoạt động mua bán chứng khoán trong sở giao dịch và ngoài sở giao
dịch.
1.2. Bản chất của TTCK trong nền kinh tế thị trờng hiện đại
Ngày nay, ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, TTCK đợc quan niệm
là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn. Việc
mua bán này đợc tiến hành ở thị trờng sơ cấp khi ngời mua mua đợc chứng khoán lần
đầu từ những ngời phát hành chứng khoán và ở thị trờng thứ cấp khi có sự mua đi
bán lại các chứng khoán đã đợc phát hành từ thị trờng sơ cấp. Xét về mặt hình thức
các hoạt động trao đổi mua bán chuyển nhợng các chứng khoán chỉ là việc thay đổi
các chủ thể nắm giữ chứng khoán; còn xét về thực chất đây chính là quá trình vận
động t bản ở hình thái tiền tệ, tức là quá trình chuyển từ t bản sở hữu sang t bản kinh
doanh. Các quan hệ mua bán chứng khoán, trên TTCK phản ánh sự thay đổi các chủ
thể sở hữu về chứng khoán. Chủ thể tham gia TTCK với t cách là ngòi bỏ vốn đầu t,
anh ta là chủ sở hữu t bản ; còn khi tham gia với t cách là ngời sử dụng vốn đầu t,
anh ta thực hiện chức năng của t bản kinh doanh. Do đó TTCK xét về mặt bản chất,
không chỉ phản ánh các quan hệ trao đổi mua bán một số lợng nhất định các t liệu
sản xuất và các khoản vốn bằng tiền, mà là các quyền sở hữu về t bản. T bản hiện
nay đợc lu thông nh một loại hàng hoá thông thờng có giá trị và giá trị sử dụng. Thị
trờng hàng hoá là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá.
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán
Phiên chợ đầu tiên của thị trờng chứng khoán diễn ra vào năm 1453 tại quảng
trờng gần ngôi nhà của nhà buôn môi giới mang tên Vanber ở Bruges ( Bỉ ) .Tại đó
có 1 bảng hiệu hình 3 túi da với 1 từ tiếng Pháp Bourse tức là Mậu dịch trờng
hay còn gọi là sở giao dịch .
Mậu dịch trờng là 1 bảng hiệu chung , 3 túi da đặc trng cho 3 nội dung là:
Mậu dịch trờng hàng hóa , Mậu dịch trờng ngoại tệ , Mậu dịch trờng giá khoán động
sản .
4
Năm 1547 , Mậu dịch trờng ở Bruges bị sụp đổ và đợc chuyển qua thị trấn
Auvers , một hải cảng lớn của Bỉ thời đó . Giữa thế kỉ 16 , viên quan đại thần tài
chính Anh quốc Theomes Gresham đến đây thị sát và sau đó thiết lập Mậu dịch tr-
ờng tại London . Các Mậu dịch trờng khác cũng đợc lần lợt thành lập tại Pháp ,
Đức và Bắc Âu .
2. Chứng khoán- hàng hoá của TTCK
2.1. Khái niệm
Trong hệ thống thị trờng, mỗi loại thị trờng có một loại đối tợng giao dịch riêng của
nó. Trên thị trờng chứng khoán đối tợng giao dịch chính của nó là chứng khoán.
Chứng khoán là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá. Tức là giấy tờ ghi
nhận khoản tiền tệ mà ngời sở hữu chúng bỏ ra sẽ đợc quyền hởng những khoản lợi
tức nhất định theo kì hạn. Hay nói cách khác, là các loại công cụ tài chính dài hạn,
bao gồm các loại cổ phiếu và trái phiếu.
2.2. Phân loại chứng khoán
2.2.1.Căn cứ sở hữu
- Chứng khoán vô danh ( Bearer securities): Là loại chứng khoán không ghi rõ
họ tên sở hữu chủ. Việc chuyển nhợng loại này rất đơn giản, dễ dàng, không cần
phải có thủ tục pháp lý rờm rà ( trao tay).
- Chứng khoán ký danh ( Nominal/registered securities): Loại chứng khoán này có
ghi rõ họ tên và chủ sở hữu.Việc chuyển nhợng chứng khoán này đợc thực hiện bằng thủ
tục đăng ký tại cơ quan phát hành, đôi khi đòi hỏi có sự chấp nhận trớc.
2.2.2. Căn cứ vào tính chất tài chính
- Chứng khoán có lợi tức ổn định ( Fixed income securities): Là loại chứng
khoán có xác định tỉ lệ lãi cụ thể phải trả cho ngời sở hữu khi đến kỳ hạn. Ví dụ nh:
các loại trái phiếu, cổ phiếu u đãi
- Chứng khoán có lợi tức không ổn định ( variable income secu rities): Là loại
chứng khoán không xác định trớc tỉ lệ lãi đợc hởng. Loại này tỉ lệ tuỳ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty chẳng hạn nh: cổ phiếu thông thờng.
2.2.3. Căn cứ vào đặc điểm của chứng khoán
- Chứng khoán vốn ( Equity securities): Là giấy chứng nhận sở hữu vốn vào
công ty cổ phần, tức là các loại cổ phiếu.
- Chứng khoán nợ (Debt securities): Là giấy chứng nhận nợ có kỳ hạn, tức là
nói đến các loại trái phiếu.
5
2.2.3.1. Cổ phiếu (Stock/share)
Cổ phiếu là loại chứng th chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với
một doanh nghiệp cổ phần . Có 2 loại là cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi .
Cổ phiếu th ờng (common stocks):
Đây là loại cổ phiếu có đặc điểm là lợi tức của nó phụ thuộc vào mức lợi nhuận
thu đợc của công ty, tức là công ty không có định mức số lãi sẽ đợc chia vào cuối
niên độ quyết toán. Ngời mua cổ phiếu thờng coi nh chấp nhận rủi ro,"lời ăn lỗ
chịu". Mỗi cổ phiếu thờng thể hiện quyền lợi sở hữu của cổ đông trong công ty. Số l-
ợng cổ phiếu mà cổ đông nắm càng nhiều thì quyền lợi sở hữu của anh ta trong công
ty càng lớn. Cổ phiếu thờng có một số đặc điểm sau :
- Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không có hoàn
vốn .
- Cổ tức của cổ phiếu tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp , do đó không cố định .
- Khi công ty bị phá sản , cổ đông thờng là ngời cuối cùng đợc hởng giá trị còn
lại của tàI sản thanh lý .
- Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy , đặc biệt là trên thị trờng thứ cấp , do
nhiều nhân tố nhng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và giá trị thị trờng
của công ty .
Cổ phiếu u đãi ( preferred stocks).
Hay còn gọi là cổ phiếu đặc quyền là loại cổ phiếu đợc hỏng quyền u tiên:
- Đợc hởng một mức lãi cổ phần riêng biệt có tính cố định hàng năm. Thông th-
ờng cổ tức này đợc in trên cổ phiếu.
- Đợc u tiên chia lãi cổ phần trớc loại cổ phiếu thờng.
- Đợc u tiên phân chia tài sản còn lại của công ty khi phá sản trớc loại cổ phiếu
thờng.
Tuy nhiên, không giống với cổ phiếu thờng, ngời mua cổ phiếu u đãi thờng
không đợc hởng quyền bỏ phiếu để bầu ra hội đồng quản trị, ban kiểm soát công ty.
Nh vậy do các cổ đông u đãi không đợc quyền đầu phiếu và quyền hởng lợi tức
cổ phần bị giới hạn theo một số lợng nhất định. Chính vì thế, ngòi ta nói rằng cổ
đông u đãi chỉ có quyền sở hữu hữu hạn trong công ty.
Xuất phát từ những lý do trên nên giá cổ phiếu u đãi trên TTCK thờng không
giao động lên hoặc xuống nhiều nh giá cổ phiếu thờng. Việc ấn định cổ tức cho cổ
6
phiếu u đãi có hai cách: Cổ phiếu u đãi trả theo giá trị tuyệt đối và cổ phiếu u đãi trả
theo tỷ lệ phần trăm (percent preferred )
2.2.3.2. Trái phiếu (Bond)
Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn đợc ký kết giữa chủ thể phát hành (chính
phủ hay doanh nghiệp) và ngời cho vay , đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và
hoàn lại vốn gốc cho ngời cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn . Trên giấy chứng nhận
nợ này có ghi mệnh giá của trái phiếu và tỷ suất lãi trái phiếu .
Đặc điểm trái phiếu :
- Trái phiếu là loại giấy nợ do chính phủ hay doanh nghiệp phát hành để huy
động vốn dài hạn còn gọi là chứng khoán nợ , có kỳ hạn nhất định , thờng 3-5 năm là
trung hạn và 7-10 năm trở lên là dài hạn . Cuối kỳ đáo hạn phải trả lại vốn gốc cho
trái chủ .
- Đợc hởng lãi cố định và tỷ suất trái phiếu không cao nhng phụ thuộc vào kết
quả sản xuất kinh doanh , ít rủi ro .
- Khi công ty bị giải thể thanh lý tài sản , ngời cầm trái phiếu đợc u tiên trả nợ
trớc cổ đông.
2.3 . Các công cụ có nguồn gốc chứng khoán:
2.3.1.Các hợp đồng tơng lai (Futures contracts -Futures)
Hợp đồng tơng lai (thờng viết là Futures) là hợp đồng mà trong đó một ngời
bán cam kết giao một số hàng hoá nào đó hay chứng khoán và ngời mua sẽ trả tiền
khi nhận hàng hoá đó hay chứng khoán, với môt giá nhất địng, tại một ngày nhất
định trong tơng lai đợc xác định trớc ở hiện tại tại thời điểm ký kết hợp đồng. Để
tránh mọi thiệt hại khi hợp đồng không đợc tôn trọng, cả hai bên đều đợc yêu cầu ký
quỹ vào lùc ký hợp đồng.
Ví dụ: Một nhà đầu t đã mua một hợp đồng tơng lai 100 cổ phiếu A, có thể bù
đắp hợp đồng này bằng bán một hợp đồng khác vào cùng tháng giao hàng. Tơng tự,
một ngời đã bán một hợp đồng có thể bù đắp hợp đồng đó một cách đơn giản bằng cách
mua một hợp đồng khác có cùng số lợng và tháng giao hàng. Nói khác đi, một trạng thái
này có thể bù đắp trạng thái kia và chênh lệch giữa giá của hai giao dịch thể hiện khoản
lợi nhuận của nhà đầu t.
2.3.2.Các quyền chọn (option)
Quyền chọn là một kiểu hợp đồng giữa hai bên mà trong đó một bên cho bên
kia hoặc bán một loại hàng hoá cụ thể hoặc một loại chứng khoán nào đó, với một
gia nhất định trong một thời hạn nhất định. Quyền hạn này sẽ hết giá trị vào ngày kết
7
thúc thời hạn của nó. Ngời mua quyền đợc mua hoặc đợc bán phải trả cho ngời kia
một khoản tiền đợc gọi là tiền cợc (premium) hay giá trị quyền chọn.
Quyền chọn có hai loại:
- Quyền chọn mua (call option ): là một kiểu hợp đồng giữa hai bên mà trong
đó một bên cho bên kia đợc quyền mua một loại hàng hoá cụ thể hoặc một loại
chứng khoán nào đó, với một giá xác định, tại một thời hạn nhất định.
- Quyền chọn bán (put option): là một kiểu hợp đồng giữa hai bên mà trong đó
một bên cho bên kia đợc quyền bán một loại hàng hoá cụ thể hoặc một loại chứng
khoán nào đó, với một giá xác định trong một thời hạn nhất định.
Các giao dịch này trong TTCK phát triển rất tấp nập. Ngời ta có thể làm giàu
trong phút chốc hoặc bị phá sản trong giây lát cũng chủ yếu xuất phát tù giao dịch này.
ở Mỹ, ngời ta thành lập một thị trờng chuyên giao dịch về quyền lựa chọn, gọi là "sở
giao dịch các hợp đồng lựa chọn Chicagô" (Chicago board ption exchange -cboe).
Tuy nhiên, tại sở giao dịch chứng khoán New York (New York stock
Exchange-NYSE), cả giao dịch chứng khoán Mỹ (American Stock exchange-Amex)
vẫn có các loại giao dịch về quyền lựa chọn.
2.3.3.Chứng quyền (rights) và chứng khế (warrants).
- Chứng quyền (rights) : hay còn gọi là quyền tiên mãi hoặc quyền đặt mua
(quyền dự tính ) là một quyền u đãi mà công ty cổ phần cho các cổ đông đợc hởng
để mua cổ phiếu mà họ đang sở hữu. Thông thờng, các cổ đông có chứng quyền, đợc
quyền "mua" hoặc "đặt mua" (subscription), với giá thấp hơn giá hiện hành của cổ
phiếu. Các chứng quyền thờng có kỳ hạn ngắn.
Thông thờng, khi một công ty cổ phần muốn tăng thêm vốn bằng cách phát hành
thêm một số cổ phiếu mới. Công ty sẽ trao cho những ngời đang sở hữu cổ phiếu của
công ty một số đặc quyền hay cơ hội mua những cổ phiếu mới phát hành thêm tỷ lệ
với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ. Ví dụ : một công ty cổ phần A cho các cổ đông
của nó quyền mua thêm một cổ phiếu mới ứng với 10 cổ phiếu cũ mà họ đang nắm
giữ. Mỗi cổ đông đợc hởng u đãi này sẽ đợc nhận một tờ chứng quyền thể hiện chính
xác số lợng các trái quyền mà nó đợc hởng. Các trái quyền sẽ đợc thực hiện (đôỉ lấy
cổ phiếu ) trong một thời hạn xác định theo một giá ấn định.
Nếu một cổ đông muốn thực hiện trái quyền của mình, anh ta điền vào tờ giấy
chứng quyền và gửi đến công ty. Anh ta cũng có thể gửi séc hoặc ngân phiếu theo
giá trị của những cổ phiếu mà anh ta muốn mua thêm . Nói chung, dù theo cách nào
thì cổ đông cũng phải thực hiện theo thời hạn đợc ghi trên chứng quyền. Sau ngày
đó, chứng quyền không còn giá trị, tức là nó không thể đợc thực hiện hoặc đem bán.
8
- Chứng khế (Warrants) : còn gọi là quyền dự tính u tiên mua cổ phiếu mới hay
bảo chứng phiếu. Một chứng khế thờng đợc phát hành gắn liền với một loại chứng
khoán khác, cho phép ngời sở hữu nó đựoc quyền mua cổ phiếu thờng (hoặc chuyển đổi
chứng khoán đó sang cổ phiếu thờng) theo một giá định cợc gọi là giá đặt mua
(subscription price) trong một thời hạn nhất định. Giáđịnh trớc trên chứng khế cao hơn
giá thị trờng hiện hành của cổ phiếu thờng và chứng khế có kỳ hạn dài hơn chứng quyền
(rights), khoảng một vài năm.
Ví dụ: Một công ty cổ phần B có cổ phiếu thờng đang lu hành trên thị trờng với
giá 100.000đ mỗi cổ phiếu vào ngày1-5-1996, tại thời điểm này công ty phát hành
chứng khế cho phép ngời sở hữu nó đợc quyền mua cổ phiếu thờng của công ty với
giá 200.000đ mỗi cổ phiếu vào bất kỳ vào năm 1997 mà còn có thể đợc buôn bán
trên giá đó, thì chứng khế sẽ rất hấp dẫn.
Các chứng khế thờng đợc phát hành cùng với các trái phiếu hoặc các cổ phiếu u
đãi để giúp cho việc chào bán lần đầu với những chứng khoán này tại sở giao dịch
chứng khoán trở nên hấp dẫn hơn. Do các trái phiếu đợc hởng lãi cố định và các cổ
phiếu u đãi đợc hởng các tỉ lệ cổ tức theo qui định, cả hai khoản này đợc thanh toán
trớc khi các cổ đông thờng đợc nhận cổ tức của họ, nên việc phát hành các chứng
khế có thể cho phép các công ty phát hành cổ phiếu u đãi và trái phiếu với tỷ lệ thanh
toán giảm, nhờ đó tiết kiệm chi phí cho công ty.
Do các chứng khế có kỳ hạn dài nên một công ty có thể có một vài loại chứng
khế lu hành vào cùng một thời điểm.
Chứng khế thờng có tính chất tách rời đợc, nghĩa là chứng khế có thể đợc mua
hoặc bán tách rời khỏi chứng khoán mà nó phát hành kèm theo.
- Nói chung, các công cụ có nguồn gốc chứng khoán đã trình bày trên đều bắt
nguồn từ một vài chứng khoán cơ bản. Vì vậy, phụ thuộc vào bản chất thực sự giữa
công cụ có nguồn gốc chứng khoán và chứng khoán cơ bản của nó, đúng theo lôrích
ta thấy, giá cả của hai loại phải dịch chuyển cùng gần nhau. Thông thòng giá của
công cụ có nguồn gốc chứng khoán đợc xác định trực tiếp từ chứng khoán khởi đầu.
Với các quyền chọn và chứng khế ngời ta đã mua quyền để thực hiện với chứng
khoán nguồn gốc, theo giá cả và số lợng đã đợc định trớc, tại một thời điểm nào đó
hoặc trong một thời hạn đã đợc định trớc. Nh vậy các nhân tố ảnh hởng đến giá của
công cụ có nguồn gốc chứng khoán, đó là:
- Giá của chứng khoán nguồn gốc.
- Giá thực hiện.
- Sự giao động của công cụ có nguồn gốc chứng khoán.
- Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn.
9
- Sự sẵn có của công cụ và kỹ thuật thay thế tơng tự.
- Các lãi suất tơng đối và các chi phí để giữ công cụ có nguồn gốc chứng khoán.
3. Cơ cấu của thị trờng chứng khoán
3.1. Xét về phơng diện pháp lý:
Thị trờng chứng khoán chính thức (Thestock exchange).
Hay còn gọi là thị trờng chứng khoán tập trung là thị trờng hoạt động theo đúng
các quy luật pháp định, là nơi mua bán các loại chứng khoán đã đợc đăng biểu (listed
or registered securities) hay đợc biệt lệ.
Chứng khoán đăng biểu là loại chứng khoán đã đợc các cơ quan có thẩm quyền
cho phép bảo đảm, phân phối và mua bán qua trung gian qua các kinh kỷ và các
công ty kinh kỷ tức là đã hội đủ các điều kiện đã định.
Chứng khoán biệt lệ là loại đợc miễn giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, do
chính phủ các cơ quan công quyền, thành phố, quận, huyện, thị phát hành và bảo đảm.
TTCK chính thức có địa điểm và thời biểu mua bán rõ rệt và giá cả đợc tính
theo thể thức đấu giá công khai, có sự giám sát của hội đồng chứng khoán. TTCK
chủ yếu đợc thể hiện bằng các sở giao dịch chứng khoán (Stock exchange).
Thị trờng chứng khoán phi chính thức (Over-the- counter market viết tắt OTC)
Hay còn gọi là thị trờng chứng khoán phi tập trung, là thị trờng mua bán bên
ngoài sở giao dịch chứng khoán, không có địa điểm tập trung những ngời môi giới,
những ngời kinh doanh chứng khoán nh ở sở giao dịch chứng khoán . ở đây không
có sự kiểm soát từ bên ngoài (hội đồng chứng khoán ), không có ngày giờ ngày thủ
tục nhất định mà do sự thoả thuận giữa ngòi mua và ngòi bán.
Các chứng khoán liên hệ ở đây thờng là loại chứng khoán không đặc biệt, ít
ngời biết đến hay ít ngòi mua bán.
3.2. Xét về quá trình luân chuyển của chứng khoán:
Thị trờng sơ cấp (primary market)
Còn gọi là thị trờng cấp một hay thị trờng phát hành, hàm ý chỉ nơi diễn ra hoạt
động giao dịch mua bán những chứng khoán mới phát hành lần đâù, kéo theo sự tăng
thêm quy mô đầu t vốn. Nguồn cung ứng vốn chủ yếu tại thị trờng này là nguồn tiết
kiệm của dân chúng cũng nh của một số tổ chức phi tài chính. Thị trờng sơ cấp là thị tr-
ờng tạo vốn cho đơn vị phát hành.
Thị trờng thứ cấp (secondary market) :
10

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×