Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải đặt mục tiêu lợi nhuận
lên hàng đầu. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo chất lượng, giá cả uy
tín, vững vàng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
trình độ trong hoạt động kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa
quyết định đến kết quả kinh doanh.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọng quyết
định đến sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá, là điều
kiện hàng đầu cho mọi quá trình phát triển. Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng
vốn có hiệu quả nhất đem lại nhiều lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật.
Đối với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế cuối cùng là mức doanh lợi thu
được. Điều đó phụ thuộc vào việc sử dụng vốn có hợp lý hay không? Vấn đề đặt ra
là các doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn cần thiết, cân nhắc lựa chọn
phương án đầu tư có hiệu quả, lựa chọn hình thức thu hút vốn …
Do vậy có thể nói việc tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang
là vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Tuy nhiên, thực tế ở các doanh nghiệp việc sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả
của nó không phải bao giờ cũng được quan tâm đúng mức và thực hiện một cách

nghiêm túc.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách em chọn đề
tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
Cảng Vật Cách”.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh
Phần II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần
Cảng Vật Cách.
Phần III: Nhận xét đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao sử
dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Vật Cách
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
1
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG KINH DOANH
1.1. Khái quát về vốn kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh trước tiên phải có một lượng vốn tiền
tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư cho việc xây dựng nhà xưởng, mua
nguyên nhiên vật liệu, trả lương cho công nhân viên, đầu tư mới công nghệ, nộp
thuế… Tất cả các vốn tiền tệ trên người ta gọi là vốn sản xuất kinh doanh.
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm về vốn, để hiểu rõ hơn ta nghiên cứu các
quan điểm về vốn kinh doanh:
Theo học thuyết kinh tế cổ điển cho rằng vốn là một trong các yếu tố để sản xuất
kinh doanh như tiền, lao động, đất đai, … vốn là các sản phẩm của sản xuất để
phục vụ cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị…Theo quan
điểm trên vốn chỉ được xem xét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu mà chưa nói lên
được vai trò cũng như đặc điểm vận động của vốn trong kinh doanh.
Theo Mac dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì vốn (tư bản) là đem lại giá trị
thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất.
Theo các nhà kinh tế hiện nay cho rằng vốn là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, tiền
muốn được coi là vốn phải đồng thời thoả mãn điều kiện:
-Tiền phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định đủ để tiến hành sản
xuất kinh doanh
-Khi đủ về lượng, tiền phải vận động nhằm mục đích sinh lời
Có thể thấy vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đòi
hỏi các nhà doanh nghiệp phải tiến hành quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý
và có hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp duy trì mở rộng và phát triển.
 Đặc trưng cơ bản của vốn
Vốn là đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định như tài sản hữu hình, tài
sản vô hình, thương hiệu, nhà cửa, máy móc thiết bị…
Vốn luôn vận động nhằm sinh lời
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
2
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường, do ảnh hưởng
của giá cả, lạm phát, sức mua của đồng tiền ở các thời kỳ cũng khác nhau. Vì vậy
yếu tố thời gian là vô cùng quan trọng đối với vốn.
Vốn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Mỗi một đồng vốn đều có chủ
sở hữu nhất định, nghĩa là ở đâu có vốn vô chủ thì ở đó sẽ có sự chi tiêu lãng phí,
thất thoát vốn.
Vốn được tích tụ thành một lượng nhất định để đáp ứng cho việc sản xuất
kinh doanh. Các nhà doanh nghiệp không chỉ khai thác mọi tiềm năng của vốn mà
còn phải cân nhắc, tính toán tìm cách huy động đủ kịp thời các nguồn vốn đảm bảo
đáp ứng đủ cho nhu cầu kinh doanh
Vốn là một hàng hoá đặc biệt. Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là
một hàng hoá. Nó giống như các loại hàng hoá khác là có chủ sở hữu đích thực,
song nó có đặc điểm là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một
thời gian nhất định. Những người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, còn những
người có nhu cầu về vốn có thể đến thị trường vốn vay. Khá với các loại hàng hoá
khác, sau khi bán đi thì quyền sử dụng và quyền sở hữu đều được chuyển sang cho
người mua còn đối với vốn chỉ có quyền sử dụng được chuyển cho người mua
(người vay vốn). Chi phí của việc sử dụng vốn chính là lãi suất. Nhờ có sự tách
biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh
doanh để sinh lời và quá trình giao dịch vay mượn này được tuân theo quy luật
cung cầu thị trường.
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà còn thể hiện
bằng giá trị của những tài sản vô hình. Tài sản vô hình của doanh nghiệp có thể là
vị trí địa lý, nhãn hiệu thương mại, công nghệ, bằng sáng chế…cùng với sự phát
triển của thị trường thì tài sản vô hình cũng đóng góp một vai trò quan trọng trong
việc tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Vì vậy ta có thể rút ra khái niệm tổng quát về vốn như sau: Vốn kinh doanh của
doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
3
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
1.1.2. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn được
biểu hiện là các nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ một quy mô nào cũng cần có
một lượng vốn nhất định để thành lập doanh nghiệp. Vì vậy:
1.1.2.1. Vốn là điều kiện đầu tiên để thành lập một doanh nghiệp
Về mặt pháp lý, khi muốn thành lập thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cần có một
lượng vốn nhất định và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định do Nhà nước
quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh.
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạt được
những điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản,
giải thể hoặc sát nhập… Vì vậy vốn được xem là một trong những cơ sở quan
trọng nhất đảm bảo sự tồn tại và tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước
pháp luật.
1.1.2.2.Vốn là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Về mặt kinh tế, sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng
chi phí để mua sắm nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ, trả lương …
Vốn là một trong những yếu tố đảm bảo cho việc chi trả những chi phí đó. Khi
nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
thì doanh nghiệp dễ lầm vào tình trạng đình trệ do sự thiếu hụt về ngân quỹ. Nếu
tình trạng này kéo dài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn dẫn
đến mất uy tín với kháh hàng, tài chính gặp nhiều khó khăn và sẽ đi đến phá sản,
giải thể, sát nhập….
1.1.2.3. Vốn là cơ sở cho việc mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh
Vốn không chỉ là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mà còn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phát triển quy mô sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
4
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn của
doanh nghiệp phải được sinh lời nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải có lãi, đảm bảo đồng vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển. Đó
là cơ sở để bất kỳ doanh nghiệp nào muốn đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm
nhập thị trường mở rộng thị trường, nâng cao vị thế và uy tín của mình trong nền
kinh tế thị trường hiện nay. Để làm được điều đó doanh nghiệp không ngừng đầu
tư công nghệ thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản
phẩm, phong phú về mẫu mã, chủng loại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng…
Vốn cũng là cơ sở giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng
cường các mạng lưới phân phối bằng các chính sách marketing hiệu quả nhất phù
hợp với quy mô của từng doanh nghiệp như quảng cáo, khuyến mại, khuyến mãi,
giảm gía, tiếp thị….
1.1.3 Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì
nó có liên quan trực tiếp đến chi phí (khấu hao vốn dài hạn, tốc độ luân chuyển vốn
ngắn hạn). Các vấn đề quan trọng của cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn như: cơ cấu giữa vốn dài hạn và vốn ngắn hạn trong tổng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Cơ cấu vốn dài hạn đầu rư trực tiếp tham gia sản xuất như máy móc,
phương tiện vận tải…và vốn dài hạn không trực tiếp tham gia sản xuất như kho
tàng, văn phòng…Cơ cấu giữa các công đoạn trong dây truyền sản xuất (tỷ lệ máy
móc). Chỉ khi giải quyết tốt các vấn đề mới tạo sự cân đối của nguồn vốn kinh
doanh từ đó mới phát huy hết hiệu quả của nguồn vốn.
1.1.3.2. Phân loại vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, trả lương, …đó là những chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên những chi phí này
phát sinh thường xuyên, liên tuc, gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một
cách tối đa nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
5
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi
phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp cần phân loại vốn.
1.1.3.2.1 Phân loại theo nguồn vốn
 Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc về các chủ sở hữu của doanh nghiệp gồm
các bộ phận như: vốn góp ban đầu, lợi nhuận chưa phân phối, vốn do phát hành cổ
phiếu mới…Vốn chủ sở hữu phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
doanh nghiệp (thành viên trong công ty liên doanh, thành viên công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu là nhà nước
nều là doanh nghiệp nhà nước). Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam
kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Vốn chủ sở hữu
được phản ánh trong bảng cân đối kế toán bao gồm:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp như nguồn vốn kinh doanh, quỹ đầu tư
và phát triển, quỹ dự phòng tài chính và các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản,
chênh lệch tỷ giá hối đoái…
Xét về mặt kinh tế: số liệu phần nguồn vốn thể hiệ quy mô, kết cấu các nguồn
vốn đã được doanh nghiệp đầu tư huy động vào sản xuất kinh doanh.
Xét về mặt pháp lý số liệu của các chỉ tiêu phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm
pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với các đối tượng
cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức tín dụng…)
- Nguồn kinh phí và quỹ khác: phản ánh tổng số kinh phí được lập để chi tiêu
cho các hoạt động ngoài kinh doanh như kinh phí sự nghiệp, các khoản chi phí
quản lý do các đơn vị cấp dưới nộp, nguồn kinh phí dự phòng tài trợ mất việc
làm….
 Nợ phải trả: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải trả tại thời điểm báo cáo. Nói cách khác, đây là các khoản vay
của doanh nghiệp được hình thành từ tiền vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
các tổ chức kinh tế khác thông qua việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách
hàng chưa thanh toán. Nợ phải trả bao gồm:
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
6
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
- Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả, có thời gian sử dụng
dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Nợ ngắn
hạn gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, trả lương cho người
lao động, phải trả nội bộ, thuế phải nộp nhà nước, người mua trả tiền trước…
- Nợ dài hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả trong thời gian từ một
năm trở lên hoặc trả sau một chu kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho
vay, nợ và mục đích cho vay, nợ. Nợ dài hạn gồm các khoản phải trả dài hạn người
bán, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, phải trả dài hạn nội bộ, phải
trả dài hạn khác, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn…
1.1.3.2.2 Phân loại theo thời gian sử dụng
 Nguồn vốn dài hạn: có tính chất ổn định và dài hạn nên thường đượ dùng để
mua sắm tài sản cố định và một số bộ phận tài sản lưu động thường xuyên phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn gồm:
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Vốn vay dài hạn
 Nguồn vốn ngắn hạn: dùng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh
bình thường trong sản xuất kinh doanh hàng ngày. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm
vốn vay từ các tổ chức ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác.
1.1.3.2.3 Phân loại theo tài sản
 Vốn ngắn hạn: là số vốn ứng trước về tài sản ngắn hạn và tài sản ngắn hạn
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện một cách
thường xuyên liên tục hay vốn ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền giá trị các tài sản
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển
trong vòng một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh, tồn tại dưới các hình thái
nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chờ kết chuyển
 Vốn dài hạn: là số vốn ứng trước về những tư liệu lao động mà đặc điểm của
nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận gía trị vào cho đến khi tư liệu lao động hết
thời hạn sử dụng thì vốn dài hạn mới hoàn thành một lần luân chuyển (hoặc hoàn
thành một vòng tuần hoàn). Vốn dài hạn phản ánh bằng tiền bộ phận tư liệu lao
động chủ yếu của doanh nghiệp. Tư liệu lao động lại là cơ sở vật chất của nền sản
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
7
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
xuất xã hội. Chính vì thế, vốn dài hạn có tác dụng rất lớn đối với việc phát triển
nền sản xuất xã hội. Trong qúa trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn dài
hạn vẫn không thay đổi
1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm
mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa
đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay
cụ thể là mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi
mà vốn phải được sử dụng và sinh lời.
Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ không để vốn bị ứ đọng, không sử dụng
vốn sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do không quản lý chặt chẽ.
Doanh nghiệp thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để
nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu
điểm của doanh nghiệp trong quá trình quản lý và sử dụng vốn.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ:
Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị
trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn
tài chính. Đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
8
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có
đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh
tranh. Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa
dạng hoá mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của
doanh nghiệp chỉ có hạn chính vì vậy mà việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất
cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng
cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… vì
khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập của người
lao động đượ tăng lên. Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp
ngày càng tăng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan.
Đồng thời làm tăng các khoản đóng góp cho nhà nước.
Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những
mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh
hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó các doanh nghiệp
phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
1.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để
xác định xu hướng, biến động của chỉ tiêu phân tích. So sánh trong phân tích là đối
chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung,
tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động chung của các chỉ tiêu phân tích
từ đó kết hợp với các phương pháp khác xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích. Từ đó giúp ta có thể đánh giá được một cách khách quan
tình hình chung của doanh nghiệp, những mặt phát triển hay những mặt còn hạn
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
9
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
chế, hiệu quả hay kém hiệu quả để đưa ra cách giải quyết và các biện pháp nhằm
khắc phục.
1.2.3.1.1. Tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm gốc so sánh và
được xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích. Khi tiến hành phân tích cần có từ
2 đại lượng trở lên và các đại lượng phải đảm bảo tính được.
1.2.3.1.2. Điều kiện so sánh
- So sánh theo thời gian đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về
phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
- So sánh theo không gian tức là so sánh giữa các số liệu trong ngành nhất định,
các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương
tự nhau.
1.2.3.1.3. Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh
giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 3 kỹ thuật so sánh sau đây
- So sánh tuyệt đối: là kết qủa của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số
của kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy
mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh tương đối: Là kết quả của phép chiagiữa trị số của kỳ phân tích với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa
tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu.
- So sánh theo chiều ngang: so sánh tất cả các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
cuối kỳ so với đầu năm hay thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương
đối. Tuy nhiên so sánh theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát,
kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởng của biến động
giá
- So sánh theo chiều dọc: so sánh từng chỉ tiêu bên phần tài sản so với tổng tài
sản, từng chỉ tiêu phần nguồn vốn so với tổng nguồn vốn. Nói cách khác phân tích
theo chiều dọc chính là xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu bên phần tài sản cũng
như bên phần nguồn vốn cuối kỳ, đầu năm và so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu đó.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
10
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu được
phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến
động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau.
1.2.3.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được
hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống các tỷ lệ theo chuỗi
thời gian liên tục hoặc gián đoạn.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
- Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.
1.2.4. Phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn là một trong những
cơ sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính hoạch định tài chính cho kỳ tới. Bởi
suy cho cùng thì mục đích chính của việc phân tích là trả lời cho câu hỏi: vốn hình
thành từ đâu và được sử dụng vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn
vốn và sử dụng vốn không những giúp cho doanh nghiệp biết được việc kinh
doanh của mình tiến triển hay gặp khó khăn mà thông tin còn giúp ích cho các nhà
đầu tư, người cho vay…họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.
Để lập được bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường tổng
hợp tự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm
là đầu kỳ và cuối kỳ. Mỗi một sự thay đổi của từng khoản mục trong bảng cân đối
kế toán đều được xếp vào một cộtdiễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn theo cách
thức:
- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu, cũng như một sự làm giảm
tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn và được xếp vào cột
diễn biến nguồn vốn.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
11
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu được
xếp vào cột sử dụng vốn.
Nguyên tắc lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn thể hiện ở sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1: Tính toán diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng cân đối kế toán
Tài sản nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán
Diễn biến nguồn vốn Sử dụng vốn
-Tăng nguồn vốn -Tăng tài sản
-Giảm tài sản -Giảm nguồn vốn
Nội dung phân tích
- Bước1: Dựa vào bảng cân đối kế toán, lập bảng diễn biến nguồn vốn và sử
dụng vốn theo sự thay đổi của vốn và nguồn vốn ở hai thời điểm là đầu kỳ và cuối
kỳ theo nguyên tắc: Nếu tăng tài sản và giảm nguồn vốn thì tập hợp bên cột sử
dụng vốn. Còn nếu giảm tài sản và tăng nguồn vốn thì tập hợp bên phần nguồn
vốn.
- Bước2: Khái quát tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn qua bảng kê nguồn vốn
và sử dụng vốn
- Bước3: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn rồi đưa ra kết luận
1.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
• Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là nhân
tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Tính hiệu quả
của việc sử dụng vốn nhằm nâng cao việc tạo ra nhiều sản phẩm đồng thời tăng lợi
nhuận nhưng không làm tăng vốn hoặc đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
12
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng
của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn.
Hiệu quả sử dụng tổng vốn được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế
- Vòng quay tổng vốn: Phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao
nhiêu vòng. Chỉ tiêu này cũng đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã
đầu tư là bao nhiêu. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Vòng quay toàn bộ tổng vốn =
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA): Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lường mức
độ sinh lời của đồng vốn, chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại
mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với các
doanh nghiệp khác chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp cao, hiệu quả kinh
doanh càng lớn và ngược lại.
Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn =
Lợi nhuận
Tổng vốn bình quân
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn cồn được đánh giá thông qua chỉ tiêu vòng
quay vốn và chỉ tiêu lợi nhuận doanh thu
thuÇn thu Doanh
thuÕ sau nhuËnLîi
n©qu nh×b doanh kinhVèn
thuÇn thu Doanh
=
thuÕ sau doanh kinhvèn
nhuËnlîisuÊt Tû
x
- Tỷ suất vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu nàu cho thấy mỗi đồng mà chủ sở hữu
bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân
của doanh nghiệp đó. Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mục
tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
13
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất này thể hiện trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu =
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
• Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
Thể hiện qua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn nhanh hay chậm, nói lên
tình hình tổ chức các hoạt động của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có hợp
lý không, kết quả đem lại có cao không. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn được thể
hiện qua các chỉ tiêu kinh tế:
- Vòng quay vốn ngắn hạn
Vòng quay vốn ngắn hạn =
Doanh thu thuần
Vốn ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn ngắn hạn bình quân tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cao. Muốn làm được như vậy thì
cần rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá.
- Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn
Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn phản ánh trung bình một vòng quay vốn
ngắn hạn hết bao nhiêu ngày
Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn =
360 ngày
Số vòng quay vốn ngắn hạn
Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn
=
360 ngµy
Số vßng quay vèn ngắn hạn
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
14
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Số vòng quay vốn ngắn hạn càng lớn thì số ngày bình quân một vòng quay nhỏ
chứng tỏ doanh nghiệp bỏ ít vốn nhưng lại thu được doanh thu lớn.
- Mức doanh lợi vốn ngắn hạn:
Mức doanh lợi vốn ngắn hạn =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn ngắn hạn bình quân tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Hệ số đảm nhiệm của vốn ngắn hạn: Cho biết một đồng doanh thu thuần cần
bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn ngắn hạn càng cao, số vốn ngắn hạn tiết kiệm được càng nhiều.
Hệ số đảm nhiệm của vốn ngắn hạn =
Vốn ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần

• Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
- Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn dài hạn
có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng cao chứng
tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn =
Doanh thu thuần
Vốn dài hạn bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn: Phản ánh một đồng vốn dài hạn có thể tham gia
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn dài hạn bình quân

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố
định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Nguyên giá của tài sản cố định bình quân

SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
15
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
- Sức sinh lời của tài sản cố định: chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài
sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định hiệu quả

Sức sinh lời của tài sản cố định =
Lợi nhuận sau thuế
Nguyên giá tài sản cố định bình quân

1.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán
1.3.1. Tình hình thanh toán
- Hệ số nợ: chỉ tiêu tài chính này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh
nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay.
Hệ số nợ (H
v
) =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
= 1 - Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ cao cho thấy doanh nghiệp có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản
lớn mà chỉ cần đầu tư một lượng vốn nhỏ. Tuy nhiên hệ số này sẽ là không tốt nếu
các khoản nợ phải trả vượt quá mức so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vì
như vậy doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng độc lập về tài chính của mình.
Hệ số nợ càng nhỏ chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp là
tốt.
Hệ số nợ càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài chính
càng kém
- Tỷ lệ các khoản phải thu: chỉ tiêu này phản ánh có bao nhiêu phần trăm vốn
thực chất tham gia vào hoạt động kinh doanh trong tổng vốn huy động được, phản
ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp là nhiều hay ít.

Tỷ lệ các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Tổng vốn

SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
16
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
- Hệ số thanh toán tổng quát (H1)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản
lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Nó cho biết cứ một đồng nợ phải trả có bao
nhiêu đồng tài sản đảm bảo
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản
lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Nó cho biết cứ trong một đồng tài nợ phải trả có
bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo.
Hệ số thanh toán tổng quát
(H1)
=
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Nếu H1 > 1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, song
nếu H1 > 1 quá nhiều thì cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa
tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.
Nếu H1 < 1 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chử sở hữu của
doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả
số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (H2)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn
hạn và các khoản nợ ngắn hạn. hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm
bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh
toán trong kỳ, do đó doanh nghịêp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh
toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Do đó hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn được xác định bởi công thức:
Hệ số thanh toán hiện hành
(H2)
=
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
H2 = 2 là hợp lý nhất vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng
thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh.
Nếu H2 >2 : Thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp dư
thừa. Nếu H2 > 2 quá nhiều thì chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghịêp đã bị ứ
đọng, trong khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt.
Nếu H2 < 2: Cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp chưa
cao. Nếu H2 < 2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
17
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ sẽ giảm, tài sản
để dự trữ kinh doanh không đủ.
Như vậy hệ số này duy trì ở mức cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực ngành
nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ
phải thu, phải trả trong kỳ.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3): Các tài sản ngắn hạn khi đem đi thanh
toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong tài sản ngắn hạn hiện có thì
vật tư hàng hoá tồn kho (các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho)
chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất.
Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngắn hạn cuả
doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp mà không dựa vào
việc buôn bán các loại hàng hoá, vật tư của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh (H3) =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả
năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.
H3 < 1: Cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.
H3 > 1: Phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản
tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm gảm hiệu quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn
của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp
và chu kỳ thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (H4)
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh nghiệp đi
vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định. Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổng
giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay chưa được thu
hồi. Vì vậy, người ta thường so sánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
từ vốn vay với số dư dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn.
Hệ số thanh toán nợ dài hạn
(H4) =
Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành
từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
18
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Tổng nợ dài hạn
Hệ số H4 > 1 hoặc = 1 được coi là tốt vì khi đó các khoản nợ dài hạn của
doanh nghiệp luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định.
Nếu H4 < 1: phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài
hạn của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (H5)
Lãi vay phải trả là khoản chi phí cố định, nguồn để chi trả lãi vay chính là lợi
nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng và
chi phí cho hoạt động tài chính. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải
trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào.
Hệ số thanh toán lãi vay (H5) =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo chi
trả lãi vay cho chủ nợ hay hệ số này cho biết được số vốn đi vay đã được sử dụng
tốt đến mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp cho
lãi vay phải trả hay không?
1.3.2. Khả năng đảm bảo nợ và nguồn vốn của doanh nghiệp
-Tỷ suất tự tài trợ: là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu
trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.

Hệ số vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn

= 1 - Hệ số nợ
Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn
kinh doanh của mình.
Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn
kinh doanh riêng của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có
nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ. Do đó không bị ràng buộc hoặc
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
19
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
chịu sức ép của các khoản nợ vay. Song tỷ suất tự tài trợ quá cao thì cũng không
phải là tốt, vì như thế doanh nghiệp làm không tốt hoạt động chiếm dụng vốn
- Tỷ suất đầu tư: là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài sản của
doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư =
Giá trị còn lại của tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong
tổng tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,
năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên
thị trường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn
tuy thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể.
- Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng
để trang bị TSDH là bao nhiêu, phán ánh mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu
với giá trị tài sản dài hạn
Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khă năng sử dụng nguồn
vốn chủ sở hữu tự trang bị tài sản dài hạn cho mình. Ngược lại, nếu tỷ suất này nhỏ
hơn 1 thì có nghĩa là một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn vay và
đặc biệt mạo hiểm là vốn vay ngắn hạn.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn
kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều
vốn tự có, có yính độc lập về tài chính cao đối với các chủ nợ. Do đố không bị ràng
buộc hợăc chịu sức ép của các khoản vay, nợ. Song tỷ suất tài trợ quá cao thì cũng
không phải là tốt, vì như thế doanh nghiệp làm không tốt hoạt động chiếm dụng
vốn
1.3.3. Tỷ số về khả năng hoạt động
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
20
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của
doanh nghiệp. Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn
vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau
- Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá
tồn kho bình quân luân chuyển trong một kỳ
Sè vßng quay hµng tån kho =
Gi¸ vèn hµng b¸n
Gi¸ trÞ hµng tån kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng
ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả
năng thanh toán.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng
ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả
năng thanh toán
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
360 ngày
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấu
hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và
ngược lại
Kỳ thu tiền bình quân =
360 ngày
Vòng quay khoản phải thu
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
21
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể
chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1. Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đây là một điểm quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn
nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất
kinh doanh dài, doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng ứ đọng vốn và phải trả lãi ho các
khoản vay.
1.4.2. Kỹ thuật sản xuất
Kỹ thuật sản xuất có tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh
hiệu quả sử dụng vốn dài hạn như: hệ số thay đổi, máy móc thiết bị, hệ số sử dụng
và tuổi thọ, công suất của máy móc.
Nếu máy móc kỹ thuật sản xuất đơn giản thì thuận tiện cho việc vận hành khai
thác và bước đầu doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng doanh thu và tăng lợi nhuận trên
vốn dài hạn. Nhưng doanh nghiệp phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh và nhu
cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, nếu như không
có hướng phát triển đầu tư trang bị công nghệ, máy móc thiết bị đồng bộ, hiện đại
phù hợp với từng thời kỳ thì doanh nghiệp khó có thể giữ được các chỉ tiêu lâu dài.
Nếu trang bị máy móc kỹ thuật sản xuất cao, doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh
tranh về chất lượng sản phẩm, dịch vụ song nó lại đòi hỏi người lao động có trình
độ tay nghề cao và vốn đầu tư vào tài sản cố định lớn, lại giảm lợi nhuận trên vốn
dài hạn
1.4.3. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là nơi chứa đựng mọi chi phí do vậy việc
tiêu thụ sản phẩm hay việc được phục vụ khách hàng sẽ mang lại doanh thu cho
doanh nghiệp và nó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
22
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là mặt hàng thiết yếu thì doanh nghiệp sẽ có
vòng luân chuyển ngắn, tiêu thụ nhanh do đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh. Ngược lại, nếu như hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp là những mặt hàng
công nghiệp nặng, doanh nghiệp cần có những dây chuyền thiết bị, máy móc, công
nghệ lớn thì việc thu hồi vốn sẽ dài hơn.
1.4.4. Trình độ đội ngũ cán bộ lao động
Vai trò của người lãnh đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan
trọng. Việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện ở sự tính toán phối hợp
một cách tối ưu các yếu tố sản xuất sao cho giảm được các chi phí sản xuất không
cần thiết đồng thời có vốn đầu tư khi có được các cơ hội kinh doanh làm cho doanh
nghiệp ngày càng phát triển
Nếu công nhân sản xuất có tay nghề cao được bố trí phù hợp với kỹ thuật công
nghệ sản xuất họ sẽ sử dụng, khai thác máy móc thiết bị được tối đa từ đó sẽ tăng
năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.5. Trình độ tổ chức sản xuất
Quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phải trải qua 3 giai
đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh: Nguyên vật liệu, lao động. Nó bao gồm hoạt động mua, trao đổi và dự trữ.
Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp đã xác định
lượng nguyên vật liệu từng loại phù hợp và số lượng lao động cần thiết, đồng thời
doanh nghiệp biết kết hợp tối ưu những yếu tố đó. Mục tiêu của dự trữ là đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn do đó để
đồng vốn sử dụng có hiệu quả đòi hỏi phải xác định được mức đự trữ hợp lý cũng
như chất lượng hàng hoá đầu vào để tránh tình trạng ứ đọng vốn và tăng chi phí
bảo quản.
Khâu sản xuất (đối với doanh nghiệp thương mại không có công đoạn này) ở
đây phải bố trí cho công nhân theo đúng vị trí dây chuyền máy móc của quá trình
công nghệ từ đó nâng cao năng suất lao động
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
23
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Tiêu thụ sản phẩm (đối với doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ là khâu
cung ứng dịch vụ cho khách hàng) là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán, giá dịch vụ tối ưu đồng
thời phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
nhanh chóng. Khâu này quyết định đến doanh thu, lợi nhuận và là cơ sở để doanh
nghiệp tái sản xuất.
1.4.6. Sự tác động của thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nếu thị trường sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy
cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường
1.4.7. Trình độ sử dụng các nguồn vốn
Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán tài chính.
Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định
đúng đắn. Mặt khác, đặc điểm của hạch toán kế toán toàn bộ doanh nghiệp luôn
gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nhiệp nên cũng có tác động đến quản
lý vốn. Vì vậy, thông qua công tác hạch toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình
sử dụng vốn của doanh nghiệp để tìm ra những hạn chế, từ đó có biện pháp giải
quyết.
1.4.8. Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố trên còn có nhiều nhân tốkhách quan khác ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn như
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Môi trường tự nhiên
1.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.5.1. Bảo toàn và sử dụng vốn – nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn.
Hiện nay nền kinh tế thị trường đầy rủi ro, biến động do sự tác động của nhiều
nhân tố, giá trị của nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp luôn biến động. Do đó
nếu quan niệm rằng bảo toàn vốn chỉ bao gồm việc giữ nguyên số tuyệt đối, giá trị
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
24
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách
tiền tệ của vốn sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ là không phù hợp. Để bảo toàn
vốn doanh nghiệp phải quan tâm đến giá trị thực (giá trị ròng) của các loại vốn
nghiã là khả năng tái sản xuất giá trị các yếu tố sản xuất đầu vào. Do vậy, yêu cầu
bảo toàn vốn đối với các loại vốn trong mỗi doanh nghiệp là không giống nhau do
những đặc điểm sản xuất, sản phẩm, dịch vụ và sự tham gia của các loại vốn trong
quá trình sản xuất, đặc điểm của tái sản xuất… Nên yêu cầu bảo toàn vốn dài hạn
và vốn ngắn hạn có sự khác nhau ở mỗi doanh nghiệp.
1.5.1.1. Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn dài hạn
Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định được đặt ra như một nhu cầu tất yếu của
mỗi doanh nghiệp, nó xuất phát từ những lý do khách quan sau.
- Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn dài hạn thường chiếm tỷ
trọng lớn. Nó ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, khả năng cạnh tranh và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
- So với chu kỳ vận động của vốn ngắn hạn thì chu kỳ vận động của vốn dài hạn
hơn nhiều lần và phải mất nhiều năm mới hoàn đủ vốn ứng ra ban đầu cho chi phí
về tài sản cố định. Trong thời gian đó đồng vốn bị đe doạ bởi các rủi ro do những
nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Chúng làm giảm hoặc thất
thoát vốn như: lạm phát, sự phát triển của khoa học, công nghệ….
Từ những lý do chủ yếu trên ta thấy việc bảo toàn và phát triển vốn dài hạn là
một trong những công việc rất quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng vốn.
Trên lý thuyết việc bảo toàn vốn dài hạn là phải thu hồi toàn bộ phần giá trị đã
đầu tư vào tài sản cố định. Điều này chỉ là lý tưởng và đúng trong điều kiện kinh tế
không có lạm phát và không có sự hao mòn vô hình. Do đó trong thực tế việc thu
hồi lại toàn bộ nguyên giá tài sản cố định sẽ trở nên không hiệu quả nếu như việc
thu hồi đầy đủ giá trị thực của tài sản cố định và nguyên giá của tài sản cố định là
hai đại lượng khác nhau. Song quan trọng là hai đại lượng này ít nhất phải có cùng
sức mua để tạo ra một giá trị tài sản tương đương. Có như vậy vốn dài hạn mới
được đảm bảo và thực hiện tái sản xuất tài sản cố định.
SV: Nguyễn Thuỳ Linh Lớp: QT902N
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×