Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn tự luyện toeic 900a

sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

1

Hướng dẫn “ Tự luyện toeic 900A” + Sách “ Từ Vựng Dành Cho Toeic”
I. Phần Nghe:
Phần lớn các bạn rất sợ phần nghe mặc dù phần này rất đơn giản và rất ít từ mới.
Nguyên nhân dẫn đến các bạn nghe không được là:
1. Yếu về Phát âm: Về Nguyên tắc, nếu bạn phát âm tốt bạn sẽ có khả năng nghe tốt
hơn. Rất nhiều người nhận ra mặt chữ một cách dễ dàng, nhưng khi nghe lại
không nhận ra được. Đó là vì bạn không phát âm đúng thậm chí không biết
phát âm.
 Cách giải quyết: Đăng ký khóa học phát âm gấp. Hiện có 2 nơi dạy phát âm chất
lượng ở tp HCM:
 Nhà thờ “ Dòng Chúa Cứu Thế” 38 Kỳ Đồng quận 3, dạy phát âm 5
tháng miễn phí, mỗi năm 2 đợt, đợt gần nhất khai giảng ngày 17/10/2013
và bắt đầu ghi danh giữa tháng 9. Học vào tối 3,5,7 từ 6h30 tối đến 8h30 tối
hàng tuần.
 Nhà Văn Hóa Thanh Niên: thường khai giảng mỗi 2 tháng một khóa,
khoảng từ 300 500k một tháng.
 Lưu ý: Đây là khóa học phát âm để biết phát âm để bạn biết đọc phiên

âm trong từ điển dùng cho mục đích nghe nói trong giao tiếp chứ không
riêng gì cho việc luyện thi Toeic, Toefl, Ielts,. Đây là việc đầu tiên và
quan trọng nhất để bắt đầu học tiếng anh!!!
 Sau khi học và hiểu được cách phát âm bạn nên tra từ điển ( tốt nhất là
từ điển Longman dictionary 5
th
)bất cứ từ mới nào và đặc biệt cần phải
tra những từ thông dụng ( khoảng 3000 từ) càng nhiều càng tốt vì bạn sẽ
sử dụng chúng một cách thường xuyên trong toeic.
Bạn nên luyện tập đọc thật to với tốc độ nhanh dần giống như tốc độ đọc
của người bản xứ. Ngoài ra, bạn có thể luyện tập đọc theo tapescript: vừa
nghe, vừa nhìn tapscript để đọc theo. Với cách này, bạn dần dần sẽ quen
với cách phát âm, cách luyến âm, biến âm, đồng âm, giản lược của người
bản xứ.
2. Thiếu từ vựng: khi đọc hiểu, nếu thiếu từ vựng bạn sẽ không thể hiều bài đọc
được. Tương tự như vậy nếu không có từ vựng, bạn không thể nghe hiểu được một
bài đối thoại hoặc một bài nói.
 Cách giải quyết: Tạo cho mình một tập từ vựng riêng, trong đó ghi hết những từ
vựng bạn gặp trong luyện thi toeic. Bạn nên nhớ rằng từ vựng hầu như không có
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

2

giới hạn, do đó bạn nên thu thập càng nhiều càng tốt. Thường xuyên xem lại tập từ
vừng này sẽ giúp bạn ghi nhớ chúng một cách dễ dàng.
 Chia sẽ nhỏ: học từ vựng qua bộ sách “ Bookworms” (Oxford
Bookworms Library) để học từ mới theo từng cấp độ từ thong dụng 400,
700, 1000,1400, 1800, 2500. Bộ sách này phần lớn là từ thuộc speaking
và listening.
Bộ sách thứ hai bạn nên tham khảo là bộ sách “ Sunflower” bộ sách
song ngữ Anh-Việt được xuất bản hàng tháng gồm những mẫu tin mới
nhất được cập nhật trên các báo VOA, BBC, CNN với những chủ đề
thường gặp trong cuộc sống. Đây là bộ sách có từ mới phục vụ cho
Reading và Writing cho Toeic, Toefl và Ielts.
 Nhớ:Mua 2 bộ sách này ở nhà sách cũ trên đường “Trần Nhân
Tông” giá rất rẽ khoảng 4k/1 quyển. Mua trong nhà sách thì rất
mắc trên 15k.
Part 1:
Mô tả part 1:
Số câu hỏi
10 câu ( câu 1-câu 10)
Time directions
1 phút 35 giây
Phát âm
40%-50% giọng Anh, Úc, New Zealand, Canada
50%-60% giọng Mỹ
Giọng nói
Giọng nữ: 4 câu hỏi.
Giọng nam: 6 câu hỏi.
Thời gian giữa các câu hỏi
5 giây
Loai câu hỏi
Câu hỏi mô tả 1 người: 3-4 câu.
Câu hỏi mô tả nhiều người: 3-4 câu.
Câu hỏi mô tả sự vật: 2-3 câu.




sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

3

 Cách chinh phục Part 1:

 Hãy tận dụng 1 phút 35 giây
Trước khi nghe câu “ Look at the number 1 in your test book.” Bạn có 1 phút
35 giây để xem thật kỹ 10 bức ảnh để đưa ra dự đoán chính xác. Đây là bước rất
quan trọng để thành công trong part 1, không nên đọc câu hỏi part 3, part 5.
Khi bạn tập trung phân tích nội dung của bức ảnh bạn sẽ chọn những từ phù hợp
với nội dung bức ảnh đó. Ngược lại nếu bạn không dành thời gian nghiên cứu nội
dung các bức ảnh, bạn sẽ khó chọn được đáp án. Bởi vì thông thường mỗi câu hỏi
có 4 đáp án. Trong đó có 2 đáp án phù hợp:1 đáp án đúng và 1 đáp án gần đúng
với nội dung của bức ảnh; 2 đáp án nhiễu. Rất có thể bạn sẽ chọn đáp án gần
đúng thì thật là đáng tiếc!

 Sitting? Setting? / writing? riding
Bạn nên cẩn thận với những từ tương tự phát âm tương tự nhau hoặc đồng âm
khác nghĩa: copy/ coffee; duck/ dock; filed/ piled; path/pass,…

 Hãy sử dụng phương pháp loại suy
Loại bỏ những câu hỏi sai bạn sẽ tìm ra câu hỏi đúng. Muốn vậy bạn phải nghe
hêt bốn lựa chọn từ (A) đến (D) để tìm câu trả lời chính xác nhất.

 5 giây là thời gian rất ngắn. Đừng “ vương vấn” câu hỏi cũ
5 giây là khoảng cách giữa 2 câu hỏi. Bạn phải tận dụng 5 giây này để xem câu
hỏi kế tiếp. Nếu bạn mãi suy nghĩ về câu hỏi trước đó thì bạn sẽ không thể nào tập
trung nghe chính xác thông tin cần thiêt trong câu hỏi kế tiếp.


o Xem trang 1,2,3 Test 1 của quyển giải phần nghe 900A và trang 20,21
của sách “ Từ Vựng Dành Cho Toeic” :
Thông thường phần Part 1 chỉ có hai loại hình ảnh: Người và Vật
Người có từ 6  7 câu; Vật thì có từ 32 câu,( xem hình trang 1,2,3).
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

4

1. Ảnh về “Người” tất cả đều chia thì “ tiếp diễn” như câu 1,2,3,4,6,8,9,10.

 Phần này muốn nghe tốt bạn nên dự đoán hành động trong bức ảnh và đưa ra
động từ và danh từ bạn dự đoán. Trong câu 1bạn biết là hành động “rữa chén” thì
bạn nên tra từ điển “ Longman dictionary 5
th
” (được tặng kèm khi mua bộ sách)
để biết chính xác “ Collocation” (tức là những từ đi chung với nhau) trong hành
động rữa chén là “ do/wash the dishes” chia tiếp diễn là “ be doing/ washing the
dishes” bạn sẽ nghe tốt hơn và chính xác hơn rất nhiều.

Trong cuốn sách “ Từ Vựng Dành Cho Toeic” cũng có tóm lược list danh
sách “ Cách diễn đạt thường gặp ở part1”.
 Như vậy ở việc nghe ở phần Part1 thật dễ dàng vì nghe câu (nghe
Collocation) chứ không phải nghe từ hay keywork.



2. Ảnh về “Vật” đều chia “bị động” như câu 5;7. Bạn phải biết dạng bị động trong
toeic.
Cách dạng bị động trong toeic, các bạn tham khảo trong quyển sách
“ Từ Vựng Dành Cho Toeic” trang 23:

 …
 There is/are…
 Have been stacked…
 Be lined with…
 Have been set…
 Be being offered for sale…
 A is/are taller than B…
 …




sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

5


Exercises
Transcript
Translation
TEST 1


Part 01


1. A

(A) She is doing the dishes.
(B) She is cleaning the kitchen counter.
(C) She is the preparing a dish for her
family.
(D) She is looking out the window.






(A) Cô ấy đang rửa bát đĩa.
(B) Cô ấy đang lau dọn chỗ bếp nấu ăn.
(C) Cô ấy đang chuẩn bị một bữa ăn
cho gia đình.
(D) Cô ấy đang nhìn ra ngoài cửa sổ.
- Counter (n): Mặt phẳng trong bếp
dùng để nấu nướng.
2. C

(A) He is locking the bicycle against the
fence.
(B) He is putting away the guitar in its
case.
(C) He is playing a musical instrument.
(D) He is walking along the river.







(A) Anh ấy đang khóa chiếc xe đạp vào
hàng rào.
(B) Anh ấy đang cất ghi ta vào trong
chiếc hộp của nó.
(C) Anh ấy đang chơi một loại nhạc cụ.
(D) Anh ấy đang đi dọc bờ sông.
- Putting away (v): Cất
3. D

(A) The man is putting away the ladder.
(B) The man is painting the house.






(A) Người đàn ông đang cất chiếc thang
đi.
(B) Người đàn ông đang sơn ngôi nhà.
(C) Người đàn ông đang thay cửa sổ.
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

6

(C) The man is replacing the window.
(D) The man is working on the ladder.
(D) Người đàn ông đang làm việc trên
chiếc thang.
4. B

(A) They’re studying in a library.
(B) They’re seating around the table.
(C) They’re putting up signs on the
wall.
(D) They’re soiling through books on
the table.









(A) Họ đang học trong thư viện.
(B) Họ đang ngồi xung quanh bàn.
(C) Họ đang đặt những chiếc biển báo
lên tường.
(D) Họ đang làm bẩn những cuốn sách
trên bàn.
5. A

(A) There are pictures on display
outside.
(B) The women are shopping in a store.
(C) The building is being painted.
(D) The street is busy with cars today.








(A) Có những bức tranh trưng bày bên
ngoài.
(B) Người phụ nữ đang mua sắm trong
một cửa hàng.
(C) Tòa nhà đang được sơn.
(D) Đường phố đông đúc xe ô tô vào
hôm nay.
6. A








(A) Họ đang làm việc trên mái nhà.
(B) Họ đang ngồi trên bãi cỏ.
(C) Họ đang tìm kiếm một vài dụng cụ.
(D) Họ đang cắt cỏ
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

7

(A) They are working on the roof.
(B) They are sitting on the lawn.
(C) They are looking for some tools.
(D) They are trimming the grass.
- Law (n): Bãi cỏ
- Are looking for (pharse): Đang tìm
kiếm
- Trim (v): Loại cỏ
7. D

(A) A bridge extends into a building.
(B) The building entrance is blocked by
stones.
(C) An archway has been build over the
bridge.
(D) There is traffic on the bridge today.








(A) Chiếc cầu kéo dài vào trong tòa nhà
(B) Lối vào tòa nhà được chặn bằng
những tảng đá.
(C) Một cái cổng vòm được xây dựng
bên trên chiếc cầu.
(D) Có một vụ kẹt xe trên cầu hôm nay.
- Archway (n): Cổng vòm
8. C

(A) He is helping a customer.
(B) He is booking tickets for a play.
(C) He is reaching to get something.
(D) He is doing some grocery shopping.




(A)Anh ấy đang giúp đỡ một khách
hàng.
(B) Anh ấy đang đặt hàng vé cho một
vở kịch.
(C) Anh ấy đang vươn tay ra để lấy cái
gì đó.
(D)Anh ấy đang mua một vài đồ tạp
hóa.
- Reach (v): Vươn tay ra
9. D

(A) They are being introduced to one









(A) Người này đang giới thiệu người
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

8

another.
(B) The woman is receiving a sales
award.
(C) The people are performing on stage
(D) They are shaking hands with each
other.
kia.
(B) Người phụ nữ đang nhận một giải
thưởng kinh doanh.
(C) Những người đó đang biểu diễn
trên bục.
(D) Họ đang bắt tay với nhau.
10. C

(A) They are walking away from the
plane.
(B) Some passengers are waving their
hands.
(C) People are lined up to board the
plane.
(D) The plane is about to land at the
airport.








(A) Họ đang đi ra khỏi máy bay.
(B) Một vài hành khách đang vẫy tay.
(C) Mọi người đang đứng thành hàng
để lên máy bay.
(D) Chiếc máy bay chuẩn bị hạ cánh
xuống sân bay.
- Lined up (n): Đứng thành hàng
- Board (v): Lên (máy bay)











sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

9

Part 2:
Mô tả part 2:
Số câu hỏi
30 câu (câu 11 –câu 40)
Directions
58 giây
Thời gian giữa các câu hỏi
5 giây
Loại câu hỏi
Who: 1-2 câu
Where: 1-2 câu
Why: 1-2 câu
How: 1-2 câu
What: 1-2 câu
Do/didn’t: 5-9 câu
Be/isn’t/ weren’t: 3-4 câu
Would/ could/ why don’t: 2-3 câu
Can: 1-2 câu
Câu hỏi đuôi: 2-3 câu
Câu tường thuât: 2-3 câu
Câu hỏi lựa chọn: 2-3 câu

 Muốn làm tốt phần part 2 thì phải nghe tốt part 2. Muốn nghe tốt Bạn phải biết
cách thành lập câu hỏi với các từ hỏi trên. Điều này giúp bạn tự tin cho việc lắng
nghe và trả lời câu hỏi. Bạn cần phải có một cuốn sách ngữ pháp tốt như: Ngữ
pháp tiếng anh của Mai Lan Hương, Grammar In Use, bộ sách ngữ pháp của
Betty Schamspfer Azar ( biểu tượng hình con bướm hay con én) để nắm vững
cách thành lập câu hỏi. Bạn nên sử dụng cuốn “ Từ Vựng Dành Cho
Toeic” để tham khảo các cấu trúc Dạng Thức Hỏi của Part 2 trang 23 -27.
Part 2: là phần nghe và chọn đáp án đúng. Phần này “khá dễ nhưng dễ bị dụ”.
Mời bạn xem 3 dạng câu hỏi từ câu 13  15 trang 5 Test1 Quyển Giải Phần Nghe
900A:
Part 02


13.C
When will the next bus arrive?
(A) At the bus station.
(B) To the library.
(C) In ten minutes.
Khi nào chiếc xe buýt tiếp theo sẽ tới?
(A) Tại bến xe bus.
(B) Tới thư viện.
(C) Trong 10 phút nữa.
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

10

14.B
Why is John late?
(A) With Susan.
(B) He is stuck in a meeting.
(C) At five o’clock.
Tại sao John lại đến muộn?
(A) Cùng với Susan.
(B) Anh ấy bị mắc kẹt trong cuộc họp.
(C) Lúc 5 giờ.
15.C
Do you know where Nancy put the
folders?
(A) I know it, too.
(B) The sales report.
(C) It should be in the cabinet.
Bạn có biết Nancy để các tập tài liệu ở
đâu?
(A) Tôi cũng biết.
(B) Bản báo cáo doanh thu.
(C) Nó chắc là ở trong ngăn kéo.

Câu 13::
13.C
When will the next bus arrive?
(A) At the bus station.
(B) To the library.
(C) In ten minutes.
Khi nào chiếc xe buýt tiếp theo sẽ tới?
(D) Tại bến xe bus.
(E) Tới thư viện.
(F) Trong 10 phút nữa.

 Khi bạn nghe câu hỏi: “When will the next bus arrive?”
 Bạn bắt đầu nghe đáp án (A): “At the bus station”. “ Đây là “trap” (bẫy)
cũng là “mẹo” trong Part 2. Nguyên tắc:Khi bạn nghe từ nào đó
trong câu hỏi lặp lại trong câu trả lời. thì câu trả lời đó 99,9% là sai.

 Bạn tiếp tục nghe đáp án (B): “To the library”. “Library” chỉ nơi chốn
và chỉ là đáp án cho từ hỏi “where” chứ không phải “when”.

 Câu (C): “In ten minutes”. Không cần nghe cũng phải chọn làm đáp
án vì 2 câu (A) và (B) chắn chắn sai. Khi nghe rồi thì đúng 1000%. Vì “
in ten minutes” là câu trả lời cho từ hỏi “when”.

Câu 14:

14.B
Why is John late?
(A)With Susan.
(B)He is stuck in a meeting.
(C)At five o’clock.
Tại sao John lại đến muộn?
(D) Cùng với Susan.
(E) Anh ấy bị mắc kẹt trong cuộc họp.
(F) Lúc 5 giờ.

 Khi bạn nghe câu hỏi: “ Why is John late? ”
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

11

 Đáp án (A): “With Susan”. Đáp án Sai vì câu trả lời cho từ hỏi “Who”.

 Bạn tiếp tục nghe đáp án (B)…

 Và nghe Đáp án (C): “ At five o’clock”. Đáp án Sai vì trả lời cho từ hỏi
“ What time” or “When”.

 Sau khi nghe xong 3 đáp án bạn chọn Đáp Án (B) vì loại trừ 2 đáp án (A)
và (C). Trong đáp án (B) chủ ngữ là “ He” tương ứng với chủ từ “ John”
trong câu hỏi. Các đáp án còn lại không có chủ từ “He”.




Câu 15:
15.C
Do you know where Nancy put
the folders?
(D) I know it, too.
(E) The sales report.
(F) It should be in the cabinet.
Bạn có biết Nancy để các tập tài liệu ở
đâu?
(D) Tôi cũng biết.
(E) Bản báo cáo doanh thu.
(F) Nó chắc là ở trong ngăn kéo.

 Khi bạn nghe câu hỏi “Do you know where Nancy put the folders?”
 Bạn nghĩ ngay đến đáp án là: “Yes/No + I…” bạn bị lừa ngay lặp
tức vì từ hỏi trong câu không phải “Do” và chủ từ không phải “you”
mà là “Where” và chủ từ là “ Nancy”, túc từ là “folders”. Đây là
loại câu hỏi thuộc loại khó.
 Xem quyển “ Từ Vựng Dành Cho Toeic” phần “ Cách diễn đạt
thường gặp trong part 2” trang 23 -27 để học thuộc cách thiết lập câu
hỏi.
 Bạn nghe câu A: câu này có từ “Know” sai 99,9%.

sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

12

 Bạn nghe câu B: “The sales report ”câu này ko đúng vì ko có gì
liên quan.

 Bạn nghe câu C: “ in the cabinet” trả lời cho “Where” và
“It” tương ứng với túc từ “ folders”  Câu (C) đúng.



Tóm lại:
 Phần part 2 bạn nên chú ý nghe từ hỏi và chủ từ và động từ chính.
 Câu trả lời có từ động từ và danh từ giống câu hỏi  99% sai.
 Câu trả lời có chủ từ tương ứng câu hỏi + loại suy câu sai  tìm ra
câu đúng.

Part 3:
Mô tả part 3:
Số câu hỏi
30 câu (câu 41-câu70)
Directions
30 giây
Giọng nói
9 mẩu đối thoại nam-nữ
0-1 mẫu đối thoại nam-nam
0-1 mẫu đối thoại nữ-nữ
Thời gian giữa các câu hỏi
8 giây
Loại câu hỏi
What 50%- 70%
When 10%
How 10%-15%
Where 10%-15%
Why 10%
Who 5%-10%

Hình thức
A-B-A 20%
A-B-A-B 80%


sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

13

Part 3 và part 4 là hai phần “ nuốt nuốt nhất ”. Bạn muốn làm chủ phần nghe này bạn
phải có phương pháp tối ưu:

 Bạn phải đọc câu hỏi và câu trả lời:
Trước hết bạn nên đọc câu hỏi 41-43 và các lựa chọn trả lời cho sẵn trong khoảng thời
gian Directions được đọc qua băng ( 30 giây). Nếu làm vậy, bạn mới có thể trả lời
nhanh chóng câu hỏi 41-43 và có đủ thời gian dành cho các câu hỏi kế tiếp. Mặc dù
thời gian trống giữa các câu hỏi là 8 giây, nhưng bạn không nên dành hết thời gian đó
để trả lời một câu. Hãy đánh dấu thật nhanh vào phiếu bài làm và dành thời gian để đọc
câu hỏi tiếp theo.
 Dứt khoát bỏ qua nếu không trả lời được
Vấn đề lớn nhất đối với thí sinh ở trình độ sơ cấp là nếu gặp trở ngại khi trả một câu hỏi
nào thì họ sẽ bối rối không đọc câu tiếp theo, rồi cứ “vương vấn” mãi với câu hỏi
chưa trả lời đến nỗi không thể tập trung được. Với thí sinh có trình độ cao hơn, họ có
thể trả lời những câu hỏi họ biết, nhưng nếu không làm được thì họ sẽ dứt khoát bỏ
qua. Đây là một kỹ năng cần phải luyện tập.
 Ghi nhớ thứ tự sau đây:
1) Đọc trước câu hỏi và câu trả lời
2) Nghe băng
3) Đánh dấu trực tiếp vào phiếu làm bài: bạn chỉ nên chấm một chấm
nhỏ trên phiếu làm bài. Việc này chỉ mất 1/3 giây. Không nên tô hết
trên phiếu làm bài vì điều này làm bạn mất gần 2 giây.
4) Thời gian giữa các câu hỏi là 8 giây, bạn hãy trả lời nhanh câu hỏi
rồi dùng khoảng thời gian còn lại để đọc câu hỏi tiếp theo.

 Người nam? Người nữ?
Nếu nắm được đó là câu hỏi về người nam hay người nữ trong lúc đọc trước câu
hỏi thì khi nghe mẩu đối thoại, bạn sẽ tập trung nhiều hơn vào phần nội dung liên
quan.

 Đọc và dịch câu hỏi thật nhanh đến mức có thể. Bạn cần phải dùng
quyển sách “Từ Vựng Dành Cho Toeic” để dịch “ Tất cả các loại
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

14

câu hỏi thường gặp ở part 3” trang 27-30 ra tiếng việt ở cấp độ phản xạ,
nghia là khi bạn nhìn thấy câu hỏi là ngay lặp tức bạn đã dịch ra tiếng Việt.
Việc này giúp bạn rất nhiều:
 Nắm bắt thông tin câu hỏi một cách nhanh nhất và chính xác
nhất.
 Có rất nhiều thời gian để đọc câu trả lời và lắng nghe kỹ
lưỡng đoạn đàm thoại để đưa ra đáp án chính xác.
 Đọc và dịch câu trả lời. Dịch câu trả lời nghĩa là bạn đã giải mã và mã hóa
từ Tiếng Anh ra Tiếng Việt. Điều này giúp bạn ghi nhớ keyworks một cách
tốt nhất.

Mời Bạn xem Part 3

Part 3

Directions: You will hear some conversations between two people. You will be asked to
answer three questions about what the speakers say in each conversation. Select the best
response to each question and mark the letter (A), (B), (C), or (D) on your answer sheet.
The conversation will be spoken only one time and will not be printed in your test book.


41. What will the man do at 2 o’clock?
(A) Have lunch.
(B) Attend a meeting.
(C) Work on a project.
(D) Meet with the woman.
42. When will the speakers most likely meet?
(A) At 1 o’clock.
(B) At 2 o’clock.
(C) At 3 o’clock.
(D) At 4 o’clock.
43. What does the woman ask the man to do?
(A) Help her with a project.
(B) Have lunch with her.
(C) Attend a meeting.
(D) Drop by her office.

sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

15

Đọc và dịch câu hỏi và câu trả lời một cách nhanh nhất:
Đáp án
Part 03


41. B
What will the man do at 2 o’clock?
(A) Have lunch.
(B) Attend a meeting.
(C) Work on a project.
(D) Meet with the woman.
Người đàn ông sẽ làm gì vào lúc 2h?
(A) Ăn trưa.
(B) Tham dự một cuộc họp
(C) Làm dự án.
(D) Gặp người phụ nữ.
42. A
When will the speakers most likely
meet?
(A) At 1 o’clock.
(B) At 2 o’clock.
(C) At 3 o’clock.
(D) At 4 o’clock.
Khi nào những người đang nói có vẻ sẽ
gặp nhau nhất?
(A) Lúc 1h.
(B) Lúc 2h.
(C) Lúc 3h.
(D) Lúc 4h.
43. A
What does the woman ask the man to
do?
(A) Help her with a project.
(B) Have lunch with her.
(C) Attend a meeting.
(D) Drop by her office.
Người phụ nữ bảo người đàn ông làm
gì?
(A) Giúp cô ấy về dự án.
(B) Ăn trưa với cô ấy.
(C) Tham gia cuộc họp.
(D) Rẽ qua phòng làm việc của cô ấy.





Transcript
part 03
41-43 refer to the following
conversation.


W: Robert, can you spare some time
today at three o’clock?
Robert, anh có chút thời gian nào rảnh
vào 3h hôm nay không?

M: I’m sorry Jane but I will be in a
meeting from two o’clock until
four o’clock.
Xin lỗi Jane nhưng tôi phải có mặt trong
một cuộc họp từ 2h đến 4h.

W: In that case, can we get together
right after lunch at one?
I really have to ask you something
about the project I’m working on.

Trong trường hợp này, chúng ta có thể
gặp nhau ngay sau bữa ăn lúc 1h được
không?
Tôi thực sự phải hỏi anh một vài việc về
dự án mà tôi đang thực hiện.
sachtoeichaynhat.blogspot.com call Mr. Phong: 01656.146.177

16


M: All right. Why don’t you come by
my office after you’ve had your
lunch?
I have some work to do and I will
be eating my lunch at my desk
today.
Được thôi. Tại sao bạn không đến
phòng làm việc của tôi sau khi bạn ăn
trưa xong?
Tôi có một vài việc cần làm và tôi sẽ ăn
trưa tại bàn làm việc hôm nay.

Nhận xét:
o Câu 41: Bạn nghe giọng “man” tại thời gian là “ 2 o’clock” và bạn đọc trước đáp
án “Attend a meeting” thì bạn nghe “be in a meeting from two o’clock until
four o’clock.” Chú ý
 “Attend a meeting” đồng nghĩa hoặc gần nghĩa “be in a meeting”
 Từ “be in a meeting” nằm gần ngay từ “two o’clock”  Đáp án
nằm ngay câu hỏi
 Bạn thấy rằng tầm quan trọng của việc đọc câu hỏi và đáp án sẽ dẫn đến
bạn có thể nghe đúng thậm chí nghe “man mán” cũng có thể đánh trúng.

Các câu 42 và 43 tư tự như câu 41.



Còn tiếp:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×