Tải bản đầy đủ

bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên thcs 2015

PHÒNG GD&ĐT TIÊN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS ĐÔNG NGŨ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


BÁO CÁO
Kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân
năm học 2013-2014

Họ và tên : PHAN THỊ THÁI
Ngày, tháng, năm sinh:
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chuyên ngành: Tiếng Anh
Năm vào ngành : 1988
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác :
Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2011 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên THCS;
Căn cứ vào Thông tư số :26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Căn cứ Kế hoạch số 187/KHPGDĐT-THCS ngày 6/3/2013 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Tiên Yên V/v Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý,
giáo viên cấp THCS năm học 2012-2013;
Căn cứ kế hoạch số 07/2013/KH-Tr ngày 15/3/2013 của trường PTCS Yên
Than về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 của trường;
Trên cơ sở những căn cứ ở trên và nhận thức được tầm quan trọng của công
tác BDTX. Tôi báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 như
sau
1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Theo kế hoạch tập huấn Phòng Giáo dục và Đào tạo. Theo thông báo và phân
công của nhà trường
Thời
gian
TT Nội dung
Số
ngày
Số tiết qui định
1
Tập huấn phương pháp giảng dạy
tiếng Anh
10
2
- “Phương pháp dạy học và phần
mềm Textaloud".
- Đổi mới phương pháp dạy
Giving instructions trong tiết dạy
ngữ pháp.
02 16
3
- Bồi dưỡng GVCN lớp về công
tác tư vấn tâm lý cho HS THCS.
01 8
- Phần 1: Phần nhận thức việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng được quy định
trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX.
- Phần 2: Phần vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt
động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục.
Cuối mỗi bản báo cáo phải có phần tự nhận xét và đánh giá.
Tự nhận xét và đánh giá.
………………………………………………………………………………………
………….
………………………………………………………………………………………
………….
…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………….
………………………………………………………………………………………
………….
Bài làm:
Tôi xin được báo cáo kết quả thực hiện công tác BDTX trong năm học 2013
- 2014 của bản thân tôi như sau:
I. NỘI DUNG 1: (30 tiết)
1- Nội dung bồi dưỡng :
Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị
quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tiếp thu:
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc
rằng - để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần:
2
- Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình
hình mới, trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo đường lối chỉ đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam: Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn
luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo, nâng cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng
dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học
sinh phát triển toàn diện; đầu tư tiết dạy có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục
và giảng dạy khoa học, hiệu quả; thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm
chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao năng lực.
- Kết quả:
Bản thân luôn ý thức giữ gìn phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy,
phấn đấu tự học, tự sáng tạo, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học,
hiệu quả.
Đạt: điểm
2 - Nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng theo kế hoạch Phòng Giáo dục và Đào tạo và
của Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tập huấn phương pháp giảng dạy tiếng Anh.
- “Phương pháp dạy học và phần mềm Textaloud".
Đổi mới phương pháp dạy Giving instructions trong tiết dạy ngữ pháp.
- Bồi dưỡng GVCN lớp về công tác tư vấn tâm lý cho HS THCS
- Tiếp thu:
+ Nắm được các phương pháp dạy ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, các kỹ năng nghe-
nói-đọc- viết, cách soạn bài, phát hiện và sửa lỗi tiếng Anh cho HS, biết cách hướng
dẫn một số trò chơi khi dạy tiếng Anh cho HS THCS.
+ Nắm được cách sử dụng phần mềm Textaloud và sử dụng sao cho hiệu quả. Biết
cách đưa ra lời hướng dẫn ngắn gọn, dễ hiểu khi dạy bài PPP.
+ Biết được tâm lý lứa tuổi HS THCS, từ đó hướng dẫn các em biết điều khiển và
kiểm soát tình cảm của bản thân. Nắm được kỹ thuật tư vấn tâm lý- GD về tình bạn,
tình yêu tuổi học trò trong công tác CN lớp.
- Kết quả :
Từ định hướng tập huấn của Sở GD và PGD bản thân tôi biết định hướng
cho mình cách dạy kiểu bài trên hiệu quả hơn, tạo ra các bài nghe từ phần mềm
Textaloud. Trong quả trình CN lớp tôi đã gần gũi và hiểu được tâm lý của các em
HS, giúp các em điều khiển và kiểm soát tình cảm và cảm xúc của mình.
II. NỘI DUNG 2: (30 tiết)
1 - Nội dung bồi dưỡng :
Nội dung, phương pháp dạy học; kiểm tra đánh giá học sinh theo chuẩn
kiến thức kỹ năng trong chương trình GD PT và CT dạy học theo hướng giảm
tải.
- Tiếp thu:
Sau khi nghiên cứu nội dung trên tôi đã nắm được:
* Khái niệm chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học
* Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng
* Các mức độ về kiến thức, kĩ năng
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ : nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
* Yêu cầu dạy học kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng với
giáo viên (theo tôi đây là phần trọng tâm mỗi giáo viên cần chú ý)
3
+ Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng:
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt
được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và
không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải
phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các
hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với
đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương.
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia
một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và
lĩnh hội kiến thức
d) Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư
duy và rèn luyện kĩ năng. Hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học. Tổ chức có hiệu
quả các giờ thực hành. Hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào
giải quyết các vấn đề thực tiễn.
e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí,
hiệu quả, linh hoạt
+ Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng
môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của
HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b) Kiểm tra, đánh thể hiện được vai trò chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường.
c) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương
đương của các đề kiểm tra, thi. Kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra, thi vấn
đáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học lệch, học vẹt, phát huy ưu
điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng. Đánh giá thấp hơn thực tế sẽ triệt tiêu
động lực phấn đấu vươn lên; ngược lại, đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ
thiếu thân thiện, không thấy được sự tiến bộ, sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò
tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS,
giúp HS sửa chữa thiếu sót. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, chú trọng
đánh giá hành động, tình cảm của HS : nghĩ và làm ; năng lực vận dụng vào thực
tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp. Quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ
động của HS trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết
thực hành, thí nghiệm.
g) Đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết
quả cuối cùng, mà cần chú ý cả quá trình học tập.
h) Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS,
mà còn đánh giá cả quá trình dạy học nhằm cải tiến hoạt động dạy học. Chú trọng
phương pháp, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ HS để đánh giá quá trình dạy học.
i) Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng : Căn cứ vào đặc
điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học, cấp học, quy định
đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV hay đánh giá bằng nhận xét, xếp
loại của GV.
4
l) Kiểm tra, đánh giá phải là động lực thúc đẩy đổi mới PPDH. Đổi mới kiểm
tra, đánh giá tạo điều kiện thúc đẩy và là động lực của đổi mới PPDH trong quá
trình dạy học, là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.
- Kết quả:
Từ những giải pháp trên mà kết quả năm học vừa qua so với những năm học
trước môn tiếng Anh đã có những chuyển biến rõ rệt về chất lượng. Tất cả các bài
kiểm tra nhìn chung đa số học sinh đã nắm được kiến thức cơ bản, không có trường
hợp học sinh bị điểm liệt. Về kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, kĩ năng giao tiếp, kỹ năng
làm bài tập ngữ pháp, ngữ âm… của học sinh cũng có tiến bộ đáng mừng.
Đạt: điểm
2- Nội dung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
- Tiếp thu:
a. Lợi ích của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đối với giáo viên trung
học cơ sở
Phát triển tư duy của giáo viên trung học cơ sở một cách hệ thống theo hướng
giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp, phù hợp với đối tượng học sinh và
bối cảnh thực tế địa phương.
+ Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên
môn, sư phạm một cách chính xác.
+ Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá quá trình dạy và
học/giáo dục học sinh của mình.
+ Tác động trục tiếp đến việc dạy và học, giáo dục và công tác quản lí giáo dục
tại cơ sở.
+ Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghề nghiệp của giáo viên trung
học cơ sở.
* Quy trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được xây dụng dưới
dạng một khung gồm bảy bước như sau:
Bước Hoạt động
1. Hiện
trạng
-Giáo viên – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện
trạng trong việc dạy - học, quản lí giáo dục và các hoạt động khác
trong nhà trường.
-Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn một
nguyên nhân mà mình muốn thay đổi.
2. Giải
pháp thay
thế
-GV – người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho
giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành
công có thể áp dụng vào tình huống hiện tại
.
3. Vấn đề
nghiên cứu
-GV – người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu
(dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết.
5
4. Thiết kế
-GV – người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ
liệu đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định
nhóm đối chứng và nhóm thục nghiệm, quy mô nhóm và thời gian
thu thập dữ liệu.
5. Đo lường
-GV – người nghiên cứu xây dụng công cụ đo lường và thu thập
dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu.
6. Phân tích
-GV - người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải
thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này có thể sử
dụng các công cụ thống kê.
7. Kết quả
-GV - người nghiên cúu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu,
đưa ra các kết luận và khuyến nghị.
- Kết quả:
+ Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng kích thích giáo viên chúng tôi luôn
tìm tòi, sáng tạo, cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, tiếp nhận chương
trình phương pháp dạy học một cách sáng tạo có tư duy phê phán theo hướng tích
cực.
Đạt điểm
b. Bồi dưỡng về tổ chức nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học

- Tiếp thu:
* Bản thân nắm được các nội dung sau:
Nội dung 1: Bồi dưỡng về tổ chức nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học
- Tiếp thu:
Lợi ích của nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học cơ sở
- Nghiên cứu khoa học khi được thực hiện theo đứng quy trình khoa học sẽ
mang lại nhiều lợi ích:
+ Phát triển tư duy của học sinh trung học cơ sở một cách hệ thống, phù hợp
với đối tượng học sinh và bối cảnh thực tế địa phương.
+ Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên
môn, sư phạm một cách chính xác.
+ Khuyến khích học sinh nhìn lai quá trình và tự đánh giá quá trình học của
mình.
+ Tác động trục tiếp đến việc dạy và học, giáo dục và công tác quản lí giáo
dục tại cơ sở.
- Kết quả:
+ Nghiên cứu khoa học là công việc thường xuyên, liên tục của học sinh.
Điều đó kích thích học sinh luôn tìm tòi, sáng tạo, cải tiến nâng cao kết quả.
Đạt điểm
4- Nội dung Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ đổi mới
phương pháp dạy học
- Tiếp thu:
Để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy
học một cách hiệu quả cần:
6
- Giáo viên cần mạnh dạn, không ngại khó, tự thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử
của mình sẽ giúp cho giáo viên rèn luyện được nhiều kỹ năng và phối hợp tốt các
phương pháp dạy học tích cực khác;
- Khi thiết kế Bài giảng điện tử cần chuẩn bị trước kịch bản, tư liệu (Vedeo, hình
ảnh, bảng đồ, ….), chọn giải pháp cho sử dụng công nghệ, sau đó mới bắt tay vào
soạn giảng. Nếu sử dụng PowerPoint làm công cụ chính cần lưu ý về Font chữ, màu
chữ (Xanh(đen)- trắng, vàng/đỏ) và hiệu ứng thích hợp (hiệu ứng đơn giản, nhẹ
nhàng, tránh gây mất tập trung vào nội dung bài giảng);
- Nội dung bài giảng điện tử cần cô đọng, xúc tích, hình ảnh, các mô phỏng cần xác
chủ đề (trong 1 slide không nên có nhiều hình hay nhiều chữ),
- Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến quá trình dạy
học và sự phát triển của học sinh, công nghệ mô phỏng nếu không phản ánh đúng
nội dung, giá trị nghệ thuật và thực tế thì không nên sử dụng, Chuẩn kiến thức ở
mức độ vận dụng cần kết hợp bảng và sử dụng các phương pháp dạy học khác mới
có hiệu quả;
- Giáo viên cần học, tập huấn các lớp soạn, giảng bài giảng điện tử, thường xuyên
truy vào các trang web và thành viên của diễn đàn: bachkim.vn, giaovien.net,
moet.edu.vn, … để trao đổi và rút kinh nghiệm, tiếp thu những công nghệ mới,
những các làm hay.
- Kết quả:
Biết ứng dụng CNTT một cách hiệu quả vào các tiết giảng dạy.
III. NỘI DUNG 3 ( 60 tiết):
- Nội dung bồi dưỡng : Modu n 8: Phương pháp và kỹ thuật hướng dẫn, tư vấn cho
học sinh
- Tiếp thu: Sau khi tự học và kết hợp thảo luận trong tổ CM, tôi đã tiếp thu được
* Mục đích tư vấn.
Mọi hình thức tư vấn cần đạt được mục đích sau:
- Xây dựng và phát triển lòng tin cậy và tôn trọng lẫn nhau giữa người tư vấn và
người được tư vấn (học sinh).
- Người được tư vấn được cung cấp đầy đủ thông tin cần thíêt để hiểu rõ hơn hoàn
cảnh của bản thân.
- Người được tư vấn nhờ sự giúp đỡ của người tư vấn mà lựa chọn được cách giải
quyết phù hợp, hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể của bản thân.
* Các nguyên tắc tư vấn.(7)
1.Kín đáo, riêng tư
2.Bí mật nội dung cuộc tư vấn.
3.Không phê phán, phán xét đạo đức
4.Cung cấp thông tin cần và đủ.
5.Tôn trọng sự tự quyết của người được tư vấn.
6.Ngôn ngữ phù hợp với trình độ học vấn, văn hoá của người được tư vấn (học
sinh), không dùng ngôn ngữ hàn lâm hay thô bạo.
7.Không hứa hẹn quá nhiều làm mất đi tính độc lập, tự chủ, tự quyết của người
được tư vấn.
* Các lĩnh vực cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS(3)
1. Hướng dẫn/ tư vấn về giáo dục
- Giúp học sinh kém nhằm khắc phục hiện tượng lưu ban, bỏ học
- Giúp học sinh trung bình để duy trì và cải thiện lực học của bản thân
7
- Giúp học sinh khá giỏi nâng cao sự tiến bộ.
2. Hướng dẫn/ tư vấn về nghề nghiệp:
- Cho đồng nghiệp: trong dạy học và giáo dục
- Cho học sinh: Hướng nghiệp
3. Hướng dẫn/ tư vấn ứng xử cá nhân và cộng đồng:
- Giúp mỗi người hiểu được bản thân mình
- Có kỹ năng sống chung với người khác
- Hiểu được các cách ứng xử phù hợp các chuẩn mực
- Kết quả:
Là GV chủ nhiệm, tôi đã tư vấn, hỗ trợ cho 1 em học sinh lớp 6 vượt qua
những khó khăn hoàn cảnh gia đình ( mồ côi mẹ) nhưng vẫn tiếp tục đi học chuyên
cần.
2 / Mod un 16: Hồ sơ dạy học
- Tiếp thu:
* Quy định về hệ thống hồ sơ, sổ sách hoạt động giáo dục của nhà trường
I. Đối với nhà trường
1. Sổ đăng bộ;
2. Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;
3. Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;
4. Sổ gọi tên và ghi điểm;
5. Sổ ghi đầu bài;
6. Học bạ học sinh;
7. Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;
8. Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường;
9. Hồ sơ thi đua;
10. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên;
11. Hồ sơ kỷ luật;
12. Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến;
13. Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;
14. Sổ quản lý tài chính;
15. Hồ sơ quản lý thư viện;
16. Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh;
17. Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
II. Đối với tổ chuyên môn
Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn.
III. Đối với giáo viên
1. Giáo án (bài soạn);
2. Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm
lớp;
3. Sổ điểm cá nhân;
4. Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
* Lưu ý:
- Ngoài các loại hồ sơ sổ sách nêu trên, khuyến khích giáo viên các bộ môn,
đặc biệt là giáo viên môn Ngữ văn lập và sử dụng sổ chấm bài.
* Quy định việc ghi chép, sử dụng và quản lí các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn
I. Những qui định chung
8
1. Việc ghi chép nội dung ở các loại hồ sơ sổ sách phải ghi bằng bút mực màu
xanh hoặc đen. Ghi đầy đủ, đúng thông tin nội dung theo hướng dẫn của từng loại
hồ sơ sổ sách. Những cột, mục nào không có thông tin phải được ghi là “không”.
Nếu sửa chữa thông tin phải theo hướng dẫn của từng loại hồ sơ sổ sách và các qui định
hiện hành (Khi sửa chữa (nếu có) các thông tin (điểm số, kết quả xếp loại,…) trong
học bạ học sinh, sổ gọi tên và ghi điểm, không được đóng dấu trùm lên phần thông
tin đã sửa chữa, chỉ cần thống kê các lỗi sửa chữa vào các mục được quy định
trong sổ và có xác nhận của lãnh đạo nhà trường).
2. Các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn (trừ những loại sổ đóng dấu giáp lai theo
qui định của Sở, Phòng) phải đóng dấu giáp lai của đơn vị quản lí trực tiếp trước khi sử
dụng
3. Tất cả các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường (đối với nhà trường) khi đã sử
dụng thì không được đưa ra khỏi phạm vi nhà trường khi chưa được sự cho phép
của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
4. Các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường, tổ bộ môn và của giáo viên, Sở
GD&ĐT đã thống nhất mẫu với Công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Quảng
Ninh, hằng năm Phòng GD&ĐT sẽ có Công văn hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị
sớm chủ động đăng kí đặt mua để sử dụng.
5. Khuyến khích các nhà trường dùng máy vi tính cùng các phần mềm để thực
hiện việc quản lý theo các nội dung của những loại hồ sơ sổ sách trên. Việc dùng
máy vi tính cùng với các phần mềm chỉ hỗ trợ cho công tác quản lý, tính toán,
không thay thế các loại hồ sơ sổ sách nếu chưa được Phòng GD&ĐT cho phép.
- Kết quả:
Tôi đã biết cách xây dựng tủ hồ sơ riêng cho mình với những sổ sách cần thiết theo
quy định.
3/ Module THCS 17: Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng.
- Tiếp thu:
I/ Khái niệm về thông tin
- Thông tin cơ bản phục vụ bài giảng là những thông tin có liên quan đến nội
dung bài giảng. Đó có thể là một văn bản, một tài liệu, một thông tin cập nhật, một
hình ảnh, một mẫu vật nào đó có liên quan đến bài giảng và có tác dụng phục vụ bài
giảng.
II/ Các bước cơ bản trong việc tìm kiếm thông tin phục vụ bài giảng
- Khai thác thông tin có liên quan đến bài dạy một cách hợp lý cần chú ý các
bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung bài giảng, đối tượng hs
Bước 2: Tìm kiếm thông tin (có thể trong cs, trong sách báo, các phương tiện
thông tin đại chúng, trên mạng Internet)
Bước 3: Lựa chọn thông tin, tư liệu tin cậy, phù hợp
Tư liệu phù hợp là tư liệu liên qua đến nội dung giảng; có nội dung, hình thức
đa dạng (thông tin, hình ảnh, video ) và được chọn lọc; lượng thông tin bổ sung
vừa đủ không quá ít, không quá nhiều làm loãng nội dung chính cần làm rõ.
* Về nội dung: Tư liệu phải liên quan đến nội dung bài giảng một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp nhằm định hướng tư duy cho hs.
* Về hình thức: Nếu đã có một tư liệu là văn bản hay kiến thức thì tư liệu khác nên
được cung cấp dưới dạng ảnh. Vì tư liệu là thông tin bổ sung nên những tư liệu ảnh
là rất thích hợp vì nó thường mới, truyền đạt thông tin nhanh thông qua quan sát chứ
9
không phải đọc hay giảng.
* Về dung lượng: Thông tin và tư liệu chỉ được chiếm một tỷ lệ vừa đủ, tư liệu
không thể lấn át nội dung chính của bài giảng mà nó chỉ bổ sung, làm cho kiến thức
được cung cấp được hấp thụ dễ dàng và toàn diện hơn.
III/ Khai thác, xử lý thông tin thông tin phục vụ bài giảng
Sau khi lựa chọn được thông tin phục vụ bài giảng
GV phân loại thông tin, sắp xếp việc đưa thông tin đó vào bài giảng cho phù hợp
Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng
đòi hỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện
nhất định.
Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh. Tuy các nội dung tiếng Việt đang phát
triển với tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên
Internet là bằng tiếng Anh. Nếu không có ngoại ngữ, giáo viên bị hạn chế khá nhiều.
Thứ hai là những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vào
Internet thế nào?
* Khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin bằng website Google: Sử dụng trình duyệt Internet Explorer
và gõ vào địa chỉ:http://www.google.com (trang Google Mỹ)
hoặc http://www.google.com.vn (trang Google Việt Nam)
- Một số trang Web phục vụ cho dạy và học
Trang Web thư viện bài giảng: http://baigiang.bachkim.vn
Trang Web dạy học trực tuyến: http://elearning.ioit-hcm.ac.vn
Mạng giáo dục edunet: http://www.edu.net.vn
- Kết quả:
+ Bản thân nắm chắc các bước, hình thức khai thác xử lí thông tin phục vụ bài
giảng.
+ Khai thác, xử lí thông tin vào bài giảng cần bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng
của từng bài, phù hợp với điều kiên thực tế của lớp dạy. Khai thác và ứng dụng các
thông tin vào bài giảng một cách tốt nhất.
+ Giúp đỡ các đồng nghiệp biết khai thác, xử lí thông tin trên Internet vào bài giảng.
+ Công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy trong sự phát triển xã hội
+ Từng bước thay đổi thói quen lên bục giảng chỉ với phấn trắng, bảng đen mà đã
sử dụng giáo án điện tử phục vụ giảng dạy. Vì vậy học sinh học với tâm trạng đối
phó, thụ động, mà ngược lại các em đều tỏ ra thích thú hơn.
Đạt điểm
4/ Module THCS 20: Sử dụng thiết bị dạy học:
- Tiếp thu:
Một số giải pháp thực hiện có hiệu quả thiết bị dạy học:
* Sử dụng thiết bị dạy học phải phù hợp với mục tiêu bài học và phát huy
được vai trò tối ưu của nó
- Đồ dùng trực quan có nhiều loại, đồ dùng trực quan hiện vật, đồ dùng trực
quan tạo hình, đồ dùng trực quan quy ước Vì thế khi sử dụng giáo viên phải lựa
chọn đồ dùng trực quan phù hợp với mục đích, yêu cầu bài học, đi theo một trình tự
nhất định thì mới đạt được hiệu quả bài dạy.
- Giáo viên phải khéo léo đưa ra những câu hỏi vừa sức với học sinh, tránh
những câu hỏi thách đố để các em rơi vào thế bí điều đó chỉ làm mất thời gian tiết
10
dạy. Giáo viên phải biết kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm huy động tối
đa kỹ năng làm việc của học sinh: tai nghe, mắt thấy, biết phân tích suy luận vấn đề.
- Tuy nhiên nếu sử dụng thiết bị không phù hợp với mục tiêu bài học, hoặc quá
lạm dụng nó thì dễ làm cho học sinh bị phân tâm, phân tán tư tưởng trong tiết học
dẫn đến năng lực tư duy trừu tượng bị hạn chế.
- Việc sử dụng đồ dùng trực quan không được lạm dụng quá nhiều thời gian,
không làm loãng trọng tâm bài dạy.
- Khi dạy tiết học có sử dụng thiết bị giáo viên cần quản lý, tổ chức dạy học
hợp lý nhằm huy động mọi học sinh cùng tham gia vào việc học.
* Chuẩn bị tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy học:
- Để có một tiết dạy thành công,người giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung
bài dạy. Khi có đủ tư liệu thì phải định hướng công việc: cần dạy những gì, sử dụng
phương pháp nào, cách thức dạy học ra sao, cần sử dụng đồ dùng cần thiết nào, ước
lượng thời gian tổ chức dạy học.
- Ngoài việc soạn giáo án đầy đủ, xác định đúng mục tiêu bài học (bám sát
chuẩn kiến thức kỹ năng) giáo viên phải chuẩn bị thiết bị.
- Sử dụng thiết bị trong dạy học giúp cho học sinh biết vận dụng từ lý thuyết
vào thực hành, đặt ở vị trí thích hợp để học sinh để quan sát, dể dàng tiếp cận. Phát
huy được tác dụng của đồ dùng dạy học mà bảng đen khó đạt được.
- Kết quả:
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về việc sử dụng thiết bị dạy –
học vào đổi mới phương pháp giảng dạy. Tôi đã đăng ký tiết dạy CNTT nhiều hơn,
phát huy được vai trò của CNTT để nâng cao hiệu quả dạy và học của học sinh.
Đạt điểm
5/ Module THCS 36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS
- Tiếp thu:
1. Khái niệm:
Giá trị sống là điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, có ý nghĩa đối
với cuộc sống của mỗi người.
Giá trị sống trở thành động lực để người ta nổ lực phấn đấu để có được nó.
2. Tầm quan trọng của việc giáo dục giá trị sống:
Giáo dục giá trị sống giúp con người khám phá bản thân và phát triển các giá trị
truyền thống của dân tộc cũng như 12 giá trị căn bản của toàn cầu.
a) Giá trị truyền thống của con người Việt Nam:
• Tinh thần yêu nước
• Yêu thương con người
• Tinh thần đoàn kết
• Tinh thần lao động cần cù, tiết kiệm.
b) .Giá trị toàn cầu
Năm 1995, để nghiên cứu xem những giá trị phổ quát là những giá trị
nào, một dự án quốc tế về giá trị sống đã được triển khai trên trên hơn 100 nước, và
đã đưa ra 12 giá trị sau: Hợp tác, tôn trọng, yêu thương, tự do, hạnh phúc, khiêm
nhường, khoan dung, giản dị, trách nhiệm, hoà bình, đoàn kết, trung thực.
3. Nội dung GD giá trị sống cho HS.
- Thông qua quá trình học, giáo viên cung cấp/hệ thống kiến thức, rèn kỹ năng cho
người học thông qua các công cụ: động não, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi, phân tích
tình huống… Thực hành thông qua các bài tập.
11
4. Các biện pháp tiến hành giáo dục giá trị sống nhằm rèn luyện kĩ năng sống
cho học sinh.
1. Giáo dục giá trị sống bằng những câu chuyện cảm động.
2. Giáo dục giá trị sống qua những câu hỏi tự vấn.
3. Giáo dục giá trị sống qua nhận thức lại kinh nghiệm, tương tác và sự tranh luận.
4. Giáo dục giá trị sống bằng những quan sát, trải nghiệm thực tế.
5. Giáo dục giá trị sống bằng những trải nghiệm cảm xúc.
- Kết quả: Biết tổ chức chuyên đề sinh hoạt đầu tuần của trường về những tấm
gương 'người thật, việc thật' – Nghị lực của 1 HS lớp 6 để giáo dục giá trị sống, kỹ
năng và nghị lực cho các em phát triển các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như
12 giá trị căn bản của toàn cầu.
Đạt điểm
6/ Module THCS 39: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công
tác giáo dục học sinh THCS
- Tiếp thu :
Nội dung 1: Vai trò và mục tiêu của việc phối hợp với gia đình học sinh, cộng
đồng trong hoạt động giáo dục của nhà trường THCS.
Nhà trường phải là một " nhạc trưởng", "nhà tổ chức hoạt động" thống nhất
các lực lượng xã hội trong việc GDĐĐ cho học sinh.
Nội dung 2: Nội dung phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng trong hoạt
động giáo dục ở trường THCS.
Tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về mục
tiêu, nội dung GDĐĐ; Chủ động soạn thảo các văn bản " cam kết" thực hiện
những yêu cầu nội dung GDĐĐ cho học sinh trong và ngoài nhà trường; đặc biệt
là giáo viên chủ nhiệm lớp-người gần gũi, hiểu tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh của
từng em. Khi nói chuyện với học sinh về đạo đức, cần có sự chuẩn bị kĩ, có tính
thuyết phục, tránh qua loa, đại khái, lấy lệ. Có như vậy, việc nói chuyện mới có tác
dụng và mạng lại hiệu quả. Giáo viên chủ nhiệm cần có sổ liên lạc từng học sinh
với gia đình. Nếu học sinh vi phạm, cần có biện pháp xử lí kịp thời và báo vào sổ
liên lạc hay bằng điện thoại với gia đình. Giáo viên cần cho học sinh bình bầu xếp
loại đạo đức hàng tuần theo tiêu chí và quy trình cụ thể để lấy căn cứ xếp loại hàng
tháng, học kì và cả năm học. Mọi thành viên trong nhà trường phải tham gia
GDĐĐ học sinh, thấy các em vi phạm thì uốn nắn, nhắc nhở, báo với giáo viên
chủ nhiệm hoặc ban chỉ huy Chi đội để nêu trong tiết chào cờ hàng tuấn.
Nội dung 3: Một số biện pháp tăng cường sự phối hợp của phụ huynh, cộng
đồng trong hoạt động giáo dục ở trường THCS.
Biện pháp hàng đầu là nâng cao chất lượng gia đình bằng cách tiếp tục phát
động phong trào vận động nhân dân “xây dựng gia đình văn hóa” dưới mọi hình
thức mà nội dung chủ yếu là các gia đình phấn đấu đạt và giữ vững các tiêu chuẩn
đã đạt của một gia đình văn hóa tiêu biểu. Tiếp đến là cần bồi dưỡng kiến thức về
kỹ năng giáo dục con cái cho các bậc cha mẹ. Và phải kết hợp với các tổ chức, cơ
quan ban ngành cùng chung tay giáo dục con em mình.
Để phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học
sinh THCS cần:
12
Thường xuyên giữ mối liên hệ với gia đình, cơ quan, tổ chức, đoàn thể có
liên quan ( Thông qua phiếu liên lạc; bản cam kết giữa nhà trường và gia đình; liên
hệ qua điện thoại; qua các cuộc họp PHHS; họp giao ban, các kế hoạch phối hợp với
các ban - ngành ở địa phương…) để kịp thời xử lý thông tin thường xuyên, đột xuất
liên quan đến học sinh.
Đẩy mạnh việc thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực; Tăng cương việc phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động văn
hoá, thể thao, trò chơi dân gian vui chơi lành mạnh trong nhà trường và tại địa
phương thường xuyên theo từng tháng trong năm học và các dịp kết thúc học kỳ, kết
thúc năm học, nghỉ hè hằng năm.
Tiếp thu và phối hợp giải quyết kịp thời các ý kiến đóng góp từ phía gia
đình, cơ quan, tổ chức, đoàn thể có liên quan trong công tác giáo dục học sinh.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện “ Nhà trường như gia
đình – Thầy, cô giáo như cha mẹ - học sinh là con ngoan trò giỏi” nhằm từng bước
phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập, rèn luyện và chủ động tham gia
các hoạt động xã hội; rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho học
sinh; tăng cường giáo dục cho học sinh ý thức, thái độ học tập chủ động, nghiêm
túc.
Động viên, khuyến khích học sinh đến trường, thường xuyên có liên hệ và
phối hợp với gia đình, hội PHHS, chính quyền địa phương quan tâm đến học sinh có
hoàn cảnh khó khăn; bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho học sinh yếu, kém.
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn như Công an, Mặt
trận Tổ quốc, Hội Cựu Giáo chức, Hội Cựu Chiến binh, Hội Khuyến học, Hội Phụ
nữ, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức có liên quan trong việc giáo dục
học sinh trong và ngoài nhà trường.
Phối hợp tốt với các tổ chức, đoàn thể trong trường: Tổ chức Đảng, Công
đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh trong việc giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh.
- Kết quả:
Học sinh THCS năm qua đạt hạnh kiểm tốt và khá chiếm hơn 90%
Đạt điểm
Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên cuối năm học:
KQ đánh giá
Cả năm
ND1 ND2 ND3 TỔNG ĐTB XL
Kết quả tự đánh giá của cá nhân 8 8 7 23. 7.3 Khá
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn
Kết quả xếp loại của nhà trường
Điền Xá, ngày 19 Tháng 5 năm
2014

Giáo viên tự đánh giá Tổ chuyên môn Xác nhận của nhà trường
13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×