Tải bản đầy đủ

khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ mazda wl turbo

Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
LỜI NÓI ĐẦU
Động cơ đốt trong ngày nay đang phát triển rất mạnh, giữ vai trò quan trọng
trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp, giao thông vận tải đường bộ,
đường sắt, đường biển, đường không cũng như trong nhiều ngành công nghiệp khác.
Sản lượng động cơ đốt trong ngày nay trên thế giới ngày càng tăng cao. Tuy
nhiên, con đường phát triển đi lên của ngành động cơ đốt trong nói chung và ngành
công nghiệp ôtô nói riêng của các nước rất khác nhau. Tùy thuộc chủ yếu vào năng
lực của ngành cơ khí và mức độ công nghiệp hoá của từng nước.
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta chia ra trong động cơ đốt trong
cũng như trong ôtô ra nhiều hệ thống như hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ
thống làm mát Trong đó, mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định. Hệ thống
bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ.
Việc khảo sát một hệ thống bất kỳ trong động cơ sẽ giúp cho sinh viên củng cố
lại những kiến thức đã học và biết đi sâu tìm hiểu những hệ thống khác. Do vậy, đề
tài khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ ôtô là một trong những đề tài đã nói trên.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Xuân Tuyến, em đã
hoàn thành đề tài này. Nhưng do trình độ hạn chế, tài liệu khó khăn nên trong quá
trình thực hiện không thể không có những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ bảo tận
tình của thầy cô trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn

Nguyễn Xuân Tuyến cùng quí thầy cô giáo trong khoa.

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tâm
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 1
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1. MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
Ngày nay, động cơ đốt trong đã phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: giao
thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng không, ), nông nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, quốc phòng
Ngoài việc được sử dụng song hành với các loại động cơ nhiệt khác trong một
số lĩnh vực, cho đến nay động cơ đốt trong là động cơ chủ yếu được sử dụng. Tổng
công suất do động cơ đốt trong tạo ra chiếm khoảng 90% công suất thiết bị động lực
do mọi nguồn năng lượng tạo ra (bao gồm: nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng
nguyên tử, năng lượng mặt trời ). Trong đó, động cơ đốt trong loại pittông có hiệu
suất cao nhất trong các loại động cơ đốt trong, chiếm số lượng lớn nhất và được sử
dụng rộng rãi nhất. Vì thế, thuật ngữ “động cơ đốt trong” còn có ý dùng ngắn ngọn
để chỉ động cơ đốt trong loại pittông, ngoài ý chỉ tổng quát về động cơ đốt trong.
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta phân ra trong động cơ đốt trong
làm nhiều hệ thống như: hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống nhiên liệu
mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định. Trong đó, hệ thống bôi trơn là một
trong những hệ thống chính của động cơ đốt trong.
Trong quá trình học tập các môn học chuyên ngành về động cơ đốt trong, đồ án
tốt nghiệp với đề tài khảo sát, mà cụ thể là khảo sát một hệ thống bất kỳ của động
cơ đốt trong giúp cho sinh viên biết cách tìm hiểu một trong các hệ thống đó, trên
cơ sở khảo sát tương tự sẽ nắm bắt sâu hơn các hệ thống khác của động cơ đốt
trong.
Ngoài ra, việc khảo sát này còn giúp cho sinh viên có thêm kinh nghiệm, biết
hướng để đi sâu tìm hiểu một hệ thống bất kỳ trong đột cơ đốt trong.
Do vậy, đề tài khảo sát hệ thống bôi trơn là một trong những đề tài đã nói trên.
2.GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ MAZDA WL TURBO.
Động cơ MAZDA WL TURBO do hãng MAZDA của Nhật Bản sản xuất.
Động cơ gồm 4 xylanh thẳng hàng với thứ tự làm việc là 1- 3- 4 -2. Động cơ dùng
nhiên liệu điêzen phun nhiên liệu gián tiếp vào buồng cháy dự bị. Không gian buồng
cháy được ngăn làm hai phần là buồng cháy dự bị và buồng cháy chính. Đỉnh
pittông được khoét lõm lỗ thông giữa buồng cháy chính và buồng cháy dự bị để đảm
bảo quá trình cháy của động cơ được cải thiện. Do chế độ nhiệt của buồng cháy dự
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 2
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo


bị khá ổn định nên giảm thời gian cháy trễ, hạn chế tốc độ tăng áp suất, áp suất cực
đại khi cháy và đảm bảo cho động cơ hoạt động rất ổn định trong mọi điều kiện, vì
thế động cơ làm việc ít ồn hơn. Chất lượng quá trình cháy rất ít nhạy cảm với tốc độ
động cơ, nó có thể hoạt động trong một phạm vi tốc độ rất rộng mà không ảnh
hưởng xấu tới hiệu suất động cơ. Vì vậy tốc độ động cơ MAZDA WL TURBO là rất cao
n
N
= 3500 vg/ph.
Tuy nhiên động cơ MAZDA WL TURBO cũng có những nhược điểm của động cơ
có buồng cháy ngăn cách như: suất tiêu hao nhiên liệu g
e
lớn, khó khởi động lạnh .Vì
vậy, trên động cơ MAZDA WL TURBO có dùng thêm hệ thống sấy khi khởi động.
Kích thước động cơ MAZDA WL TURBO nhỏ gọn nhưng công suất động cơ
đạt được vẫn lớn N
e
= 85 kW nhờ hệ thống nạp sử dụng tuabin tăng áp.
Tóm lại, với những ưu điểm như: kích thước động cơ nhỏ, tính năng cao tốc
tốt, ít gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn nhỏ nên động cơ MAZDA WL TURBO
rất phù hợp khi sử dụng trên các loại xe du lịch cơ nhỏ, có tính cơ động cao. Vì thế
hãng FORD đã chọn động cơ MAZDA WL TURBO để lắp đặt trên xe FORD
RANGER.
Những nét đặc biệt chính của động cơ MAZDA WL TURBO:
+ Quá trình làm việc được cải tiến:
- Buồng cháy ngăn cách, có tác dụng xoáy lốc.
- 3 xupáp trên một xylanh.
+ Giảm trọng lượng:
- Nắp máy bằng hợp kim nhôm.
- Nắp bảo vệ dây đai dẫn động cơ cấu phân phối khí bằng chất dẻo.
+ Giảm tiếng ồn và rung động khi làm việc:
- Nắp xylanh được che kín hoàn toàn.
- Trục khuỷu được cân bằng hoàn toàn.
- Sử dụng puli giảm chấn xoắn (puli trục khuỷu).
- Hai trục cân bằng có tác dụng giảm dao động theo phương thẳng đứng.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 3
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Bảng 2.1. Các thông số kỹ thuật chính của động cơ MAZDA WL TURBO
3.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.
3.1. NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN.
Hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong có nhiệm vụ đưa dầu nhờn đến bôi
trơn các bề mặt ma sát. Lọc sạch các chất cặn bẩn trong dầu nhờn khi dầu nhờn tẩy
rửa các bề mặt ma sát này. Ngoài ra, hệ thống bôi trơn còn có nhiệm vụ làm mát
dầu nhờn để đảm bảo các tính năng lý - hoá của chúng trong giới hạn cho phép,
đảm bảo việc bôi trơn có hiệu quả.
Hệ thống bôi trơn sử dụng trên các loại động cơ đốt trong đều chỉ sử dụng dầu
nhờn để làm tiêu hao công suất do ma sát gây ra tại ổ trục. Đưa nhiệt lượng do ma
sát sinh ra ra ngoài ổ trục, thải vào môi trường xung quanh, nhờ đó làm giảm được
lượng mài mòn của các chi tiết máy, bảo vệ các chi tiết máy trong động cơ đốt
trong không bị gỉ.
Hệ thống bôi trơn trong động cơ đốt trong có bốn nhiệm vụ chính sau đây:
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 4
TÊN THÔNG SỐ KÝ HIỆU THỨ NGUYÊN GIÁ TRỊ
Công suất có ích
Ne kW
85
Tỷ số nén
ε
19,8
Số vòng quay
n
vòng/phút 3500
Đường kính xylanh
D
mm 93
Hành trình pittông
S
mm 92
Số xilanh
i
4
Số kì
τ
4
Góc phun sớm
ϕ
Độ 10
Góc mở sớm xupáp nạp
ϕ1
Độ 40
Góc đóng muộn xupáp nạp
ϕ2
Độ 50
Góc mở sớm xupáp thải
ϕ3
Độ 50
Góc đóng muộn xupáp thải
ϕ4
Độ 40
Buồng cháy ngăn cách
Số xupáp nạp 2
Số xupáp thải 1
Động cơ tăng áp
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
3.1.1. Bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát.
Hệ thống bôi trơn của các loại động cơ đốt trong đều dùng dầu nhờn đệm vào
giữa các bề mặt chuyển động tương đối với nhau, nhằm mục đích ngăn cản hoặc giảm
bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa hai bề mặt ma sát. Tuỳ theo chất và lượng của lớp dầu bôi
trơn mà ma sát trượt được chia làm ba loại: ma sát khô (không có dầu), ma sát ướt
(luôn luôn có dầu ngăn cách hai bề mặt ma sát ), ma sát tới hạn (nửa khô, nửa ướt).
3.1.2. Làm mát ổ trục.
Sau một thời gian làm việc, công sinh ra từ quá trình cháy, do tổn thất ma sát
sẽ chuyển thành nhiệt năng. Chính nhiệt năng này làm cho nhiệt độ của ổ trục tăng
lên rất cao. Nếu không có dầu nhờn, các bề mặt ma sát nóng dần lên quá nhiệt độ
giới hạn cho phép, sẽ làm nóng chảy các hợp kim chống mài mòn, bong tróc, cong
vênh chi tiết Dầu nhờn trong trường hợp này đóng vai trò làm mát ổ trục, tải nhiệt
do ma sát sinh ra khỏi ổ trục, đảm bảo nhiệt độ làm việc bình thường của ổ trục. So
với nước, tuy rằng dầu nhờn có nhiệt hoá hơi khoảng 4070 Kcal/kg. Trong khi đó
nhiệt độ hoá hơi của nước là 590 Kcal/kg, khả năng dẫn nhiệt của dầu nhờn cũng rất
nhỏ: 0,0005 cal/
0
C.g.s, của nước là 0,0015 cal/
0
C.g.s. nghĩa là khả năng thu thoát
nhiệt của dầu nhờn rất thấp so với nước. Thế nhưng, nước không thể thay thế được
chức năng của dầu nhờn, do còn phụ thuộc vào một số đặc tính lý hoá khác.
Vì lý do đó, để dầu nhờn phát huy được tác dụng làm mát các mặt ma sát. Đòi
hỏi bơm dầu nhờn của hệ thống bôi trơn phải cung cấp cho các bề mặt ma sát một
lượng dầu đủ lớn.
3.1.3. Tẩy rửa bề mặt ma sát.
Khi hai chi tiết kim loại ma sát với nhau, các mạt kim loại sẽ sinh ra trên các
bề mặt ma sát, làm tăng mài mòn. Nhưng nhờ có lưu lượng dầu đi qua bề mặt ma
sát đó, các mạt kim loại và cặn bẩn ở trên bề mặt được dầu mang đi, làm cho bề mặt
sạch, giảm lượng mài mòn.
3.1.4. Bao kín buồng cháy.
Do có lớp dầu giữa hành xylanh và pittông, giữa xécmăng và rãnh xécmăng
nên giảm được khả năng lọt khí xuống cacte. Ngoài bốn nhiệm vụ trên, dầu nhờn
còn có tác dụng như lớp bảo vệ chống ăn mòn hoá học.
3.2.CÁC PHƯƠNG ÁN BÔI TRƠN TRÊN ĐỘNG CƠ ÔTÔ.
3.2.1.Yêu cầu.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 5
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Trong động cơ đốt trong, có nhiều bề mặt chuyển động tương đối với nhau tạo
thành từng cặp như trục khuỷu - đầu to thanh truyền, chốt pittông - đầu nhỏ thanh
truyền, pittông- xylanh, các cặp bánh răng
Kết cấu các cặp chi tiết, số lượng, cách bố trí trong mỗi động cơ khác nhau. Do
vậy, để cung cấp đủ dầu nhờn một cách liên tục đến các bề mặt ma sát của chi tiết
máy khi làm việc có chuyển động tương đối của động cơ, ta có thể lựa chọn những
phương án bôi trơn, cách bố trí hệ thống bôi trơn khác nhau.
Lựa chọn phương án bôi trơn cho các cụm chi tiết nào là phải dựa vào tính
năng tốc độ, công suất, mức phụ tải tác dụng lên ổ trục, công dụng của động cơ.
Mỗi phương án bôi trơn đều có ưu, nhược điểm riêng nên ta phải dựa vào các yêu
cầu cụ thể và điều kiện làm việc của động cơ mà lựa chọn cho hợp lý.
3.2.2. Bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 6
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
2
4
1
2
3
a) b)
6
5
9 8
7
c)
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên lý bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu.
a- Bôi trơn vung té trong động cơ nằm; b- Bôi trơn vung té trong động cơ đứng;
c- Bôi trơn vung té có bơm dầu đơn giản.
1- Cácte; 2 - Bulông thanh truyền; 3 - Thanh truyền; 4 - Thìa múc dầu;
5 - Bánh lệch tâm; 6 - Máng dầu phu; 7 - Điểm tựa;
8 - Thân bơm; 9 - Pittông bơm dầu.
Nguyên lý làm việc:
Dầu nhờn được chứa trong cácte.Khi động cơ làm việc nhờ vào thìa múc dầu
lắp trên đầu to thanh truyền, dầu được múc và tung lên lúc thanh truyền dao động
lắc. Nếu như mức dầu trong cácte bố trí xa thìa múc thì có thêm bơm dầu có kết cấu
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 7
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
đơn giản để bơm dầu lên máng phụ 6, sau đó dầu nhờn được hắc tung lên. Cứ mỗi
vòng quay của trục khuỷu, thìa múc hắc dầu lên một lần. Các hạt dầu vung té ra
bên trong không gian cácte sẽ rơi tự do xuống các bề mặt ma sát của cổ trục. Để
đảm bảo cho các ổ trục không bị thiếu dầu, trên các vách ngăn trên ổ trục thường có
các vách ngăn hứng dầu khi dầu tung lên.
Phương pháp bôi trơn này đơn giản nhưng hiệu quả kém, dầu chóng bị hoá già.
Do đó ít dùng, chỉ dùng trên động cơ nhỏ kiểu cũ.
3.2.3 Bôi trơn bằng phương pháp cưỡng bức.
Trong các động cơ đốt trong nói chung và động cơ ôtô nói riêng hiện nay đều
dùng phương án bôi trơn cưỡng bức. Dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn, từ nơi chứa
dầu được bơm đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định cần thiết, gần
như đảm bảo các yêu cầu về bôi trơn làm mát và tẩy rửa các bề mặt ma sát ổ trục
của hệ thống bôi trơn.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức gồm các thiết bị sau: thùng chứa dầu hoặc cácte,
bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, két làm mát dầu nhờn, các đường ống dẫn dầu,
đồng hồ báo áp suất, nhiệt độ dầu, ngoài ra còn có các van. Tuỳ theo vị trí chứa dầu
và đưa dầu đi bôi trơn, người ta chia hệ thống bôi trơn cưỡng bức làm hai loại: hệ
thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt và hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô.
a.Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt.
Nguyên lý làm việc:
Dầu nhờn chứa trong cácte 9 được bơm dầu 11 hút qua phao lọc 10 đến bầu
lọc thô 13 rồi theo đường dầu chính 2 để đi bôi trơn các ổ trục khuỷu, trục cam
Khi dầu qua bầu lọc thô 13 thì dầu được lọc sạch sơ bộ các chất cặn bẩn có kích
thước hạt lớn. Một phần dầu (khoảng 15÷ 20%) lượng dầu bôi trơn do bơm cung
cấp đi qua bầu lọc tinh 5 rồi trở về lại cácte.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 8
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt.
1- Đồng hồ áp suất; 2- Đường dầu chính; 3- Đường dầu lên chốt khuỷu;
4- Trục khuỷu; 5- Bầu lọc tinh; 6- Két làm mát dầu nhờn; 7- Van nhiệt độ;
8- Đồng hồ đo nhiệt độ dầu; 9- Cácte; 10- Phao hút dầu; 11- Bơm dầu;
12- Van an toàn của bơm; 13- Bầu lọc thô; 14- Van an toàn của hệ thống bôi trơn.
Chú ý rằng lọc tinh có thể lắp gần hoặc lắp xa lọc thô nhưng bao giờ cũng lắp
theo mạch rẽ so với lọc thô.
Khi nhiệt độ của dầu bôi trơn lên quá 80
0
C, do độ nhớt của dầu giảm sút, van
nhiệt 7 sẽ mở để dầu nhờn đi qua két làm mát 6. Van một chiều 12, 14 có tác dụng
như những van an toàn sẽ mở khi hệ thống làm việc quá tải.
Ngoài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việc của
xylanh, pittông Người ta kết hợp tận dụng dầu văng ra khỏi ở đầu to thanh truyền.
Trong một số ít động cơ, trên đầu to thanh truyền có khoan một lỗ nhỏ để phun dầu
về phía trục cam và xylanh.
Với sơ đồ nguyên lý làm việc như trên, hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt
có những ưu, nhược điểm sau:
* Ưu điểm:
Cung cấp lượng dầu bôi trơn khá đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng, độ tin
cậy làm việc của hệ thống tương đối cao.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 9
11
14
13
1
10
9
8
2
7
6
4
3
5
12
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
* Nhược điểm:
Do chứa dầu trong cácte và phao hút lấp lửng, hơn nữa diện tích mặt thoáng lớn
lại khó bố trí chiều cao tầng dầu nên khi động cơ làm việc ở những độ nghiêng lớn, dầu
sẽ dồn về một phía. Như vậy, lượng dầu cung cấp sẽ không đảm bảo đúng yêu cầu.
Phạm vi sử dụng: được sử dụng rộng rãi trên những ôtô làm việc ở địa hình
tương đối bằng phẳng.
b.Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô.
8
9
10
11
7
6
2
5
4
3
1
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô
1- Đồng hồ đo áp suất; 2- Két làm mát dầu; 3- Van nhiệt độ;
4- Đồng hồ nhiệt độ; 5- Nút xả dầu; 6- Bơm chuyển; 7- Van an toàn của bơm;
8- Bơm dầu; 9- Bầu lọc thô; 10-Van an toàn; 11- Phao hút dầu
Nguyên lý làm việc:
Chỉ khác hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt là trong hệ thống bôi trơn này
có thêm hai bơm hút dầu từ cácte về thùng chứa. Sau đó, hai bơm dầu này sẽ
chuyển dầu đi bôi trơn. Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt, cácte chứa
dầu bôi trơn còn ở đây là thùng chứa.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 10
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
* Ưu điểm:
Cácte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa dầu để đi
bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiêng lớn mà không sợ thiếu dầu. Dầu
được cung cấp liên tục và đầy đủ.
* Nhược điểm:
Kết cấu phức tạp hơn, giá thành tăng lên do phải bố trí thêm hai bơm để hút
dầu đi qua thùng. Phải thêm đường dầu và bố trí thùng chứa dầu cho hợp lý.
* Phạm vi sử dụng:
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô thường được sử dụng trên các loại động
cơ diesel dùng trên xe ủi, máy kéo, tàu thuỷ,
3.2.4 Bôi trơn bằng phương pháp hỗn hợp.
Trên thực tế, đại đa số động cơ dùng kiểu bôi trơn này. Tức là kiểu bôi trơn vừa
cưỡng bức vừa vung té. Trong đó thường bôi trơn các loại ổ trục bằng phương pháp
cưỡng bức, còn bôi trơn các bề mặt rộng (như thành xylanh) hoặc các bề mặt ma sát nhỏ
nhưng bố trí rải rác (như dàn cò mổ) dùng phương pháp vung té. Nhiều động cơ sử dụng
phương án bôi trơn đầu nhỏ thanh truyền, ổ trục cam cũng dùng phương pháp vung té
dầu từ đầu to. Sở dĩ phải làm như vậy vì kiểu bôi trơn cưỡng bức hoàn toàn sẽ rất phức
tạp. Mặc dù nó có ưu điểm nổi bật là đảm bảo tốt chế độ bôi trơn các bề mặt ma sát.
Để làm giảm sự sủi bọt (làm tăng sự ôxy hoá của dầu) ở nhiều động cơ, đáy cácte
được ngăn cách với phần trên bởi lưới lọc hoặc một tấm thép có lỗ. Phía dưới có hàn
các tấm dùng để giữ cho dầu khỏi chảy về một phía (khi hãm máy hoặc lấy đà).
Ở các động cơ ôtô, máy kéo có cấu tạo hiện đại, mạch dầu được làm dưới dạng
các rãnh khoan. Vì việc dẫn dầu bằng ống có nhiều nhược điểm nên hệ thống làm
việc không được chắc chắn. Ví dụ như khi lắp ống có thể bị bẹp, méo và trong quá
trình sử dụng ống có thể bị nứt vỡ gây nguy hiểm cho động cơ.
3.2.5. Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu nhờn vào nhiên liệu.
Loại bôi trơn này dùng trong động cơ xăng hai kỳ cỡ nhỏ quét khí bằng hộp
trục khuỷu - cácte. Nghĩa là hộp trục khuỷu - cácte là một khối kín đóng vai trò như
một máy nén khí để quét khí cho xylanh theo kiểu quét ngang.
Dầu nhờn được pha vào xăng với tỷ lệ thể tích (4÷5)%. Hỗn hợp dầu nhờn,
nhiên liệu nhờ bộ chế hoà khí được xé thành các hạt nhỏ trộn với không khí tạo
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 11
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
thành khí nạp và được nạp vào cácte. Tại đây các hạt dầu sẽ ngưng tụ bám lên các
bề mặt ma sát để bôi trơn.
Kết cấu kiểu bôi trơn này rất đơn giản, nhưng nhược điểm lớn của nó là dầu
nhờn trong hỗn hợp khí nạp đi vào xylanh khi cháy tạo thành muội than bám lên
thành buồng cháy và đỉnh pittông, ngăn cản truyền nhiệt làm cho nóng máy.
3.2.6. So sánh và đánh giá các phương pháp bôi trơn.
Trước hết ta chú ý đến tính có điều kiện của việc phân loại hệ thống bôi trơn.
Chẳng hạn ở tất cả các động cơ mặt gương của xylanh đều được bôi trơn bằng cách
vung dầu. Do đó có thể khẳng định là hệ thống bôi trơn là hệ thống bôi trơn cưỡng
bức thuần tuý không dùng ở động cơ nào. Ngoài ra, ở trong nhiều trường hợp ranh
giới giữa hệ thống bôi trơn cưỡng bức và hệ thống bôi trơn kiểu phối hợp bị xoá bỏ.
Việc dùng hệ thống bôi trơn kiểu vung té làm giảm tuổi thọ của động cơ rất
nhiều so với khi dùng hệ thống bôi trơn kiểu phối hợp (hoặc bôi trơn cưỡng bức).
Đó là những nguyên nhân sau: Ta biết rằng một trong những chỉ tiêu quan trọng của
dầu là độ bền chống ôxy hoá sẽ tạo nhựa đường và hắc ín, nó làm giảm chất lượng
bôi trơn của dầu và làm tăng muội than. Muội than có độ dẫn nhiệt rất thấp làm cho
các chi tiết và động cơ chóng bị quá nóng. Nhiệt độ quá cao làm giảm độ nhớt của
dầu và có thể đến ma sát nửa ướt. Ngoài ra, nếu trong dầu có các hạt muội than rắn
cũng làm cho điều kiện bôi trơn xấu đi và tăng độ hao mòn. Việc ôxy hoá dầu xảy
ra rất mạnh khi dầu ở trạng thái các hạt nhỏ và ở nhiệt độ 130÷140
0
C.
Do phương pháp dẫn dầu tới các gối đỡ không chắc chắn nên có nhiều khả
năng xuất hiện ma sát nửa ướt. Mặc khác, mức chi phí dầu khi dùng phương pháp
bôi trơn bằng cách vung té cao hơn khi dùng các loại hệ thống bôi trơn khác.
Những nhược điểm đó của hệ thống bôi trơn bằng cách vung té không thể bù
lại được bởi ưu điểm của nó là kết cấu đơn giản.
Từ những nhận xét trên cho phép khẳng định rằng hệ thống bôi trơn bằng cách
vung té thuần tuý cũng như có sự lưu thông cưỡng bức là loại hệ thống bôi trơn rất cũ
không thể đáp ứng được yêu cầu của hệ thống bôi trơn trên các loại động cơ hiện đại.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức là loại hiện đại làm việc chắc chắn hơn nhưng phức
tạp hơn. Nguyên nhân là do việc dẫn dầu cưỡng bức luôn đảm bảo có lớp dầu cần thiết
và đảm bảo việc dẫn nhiệt ra từ các bề mặt làm việc được tốt hơn. Vì vậy loại hệ thống
này thường được ứng dụng ở các động cơ diesel cũng như các động cơ có bộ chế hoà
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 12
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng bụi trn trờn ng c Mazda WL Turbo
khớ cú s vũng quay cao trong ú lc quỏn tớnh ca cỏc b phn chuyn ng qua li v
lc quỏn tớnh ly tõm cú tr s cao.
Khi bụi trn cng bc, du c dn n cỏc gi vi s lng d s ra
cỏc cn bn v mt kim loi, to iu kin thun li cho s lm vic ca cỏc gi .
Do ú khi bụi trn cng bc, du ớt tip xỳc vi cỏc chi tit mỏy v khụng khớ nờn
du b ụxy hoỏ chm hn, mc tiờu th du nhn s thp hn. Khi bụi trn cng
bc (c bit l khi dựng h thng bụi trn cng bc cỏcte khụ v trong h thng
cú b tn nhit) du luụn luụn c lc v lm ngui do ú thi gian s dng ca
nú s di hn.
4.KHO ST H THNG BễI TRN TRấN NG C
MAZDA WL TURBO.
4.1.NGUYấN Lí LM VIC.
H thng bụi trn ng c MAZDA WL TURBO kiu cng bc cỏcte t v
vung toộ dựng a du i bụi trn cỏc b mt ma sỏt v lm mỏt cỏc chi tit. H
thng bụi trn gm cú: bm du, lc du, cỏcte du v ng ng dn du, kột lm mỏt
du, van an ton.
Du t cỏcte c hỳt bng bm qua bu lc vo ng du dc trong thõn
mỏy vo trc khuu lờn trc cam, t trc khuu tip theo du vo cỏc bc thanh
truyn theo l phun lờn vỏch xi lanh, t trc cam vo cỏc bc trc cam ri theo cỏc
õổồỡng dỏựn tổỷ chaớy xuọỳng caùcte. Ngoaỡi ra, trón õổng dỏửu chờnh coù õổồỡng ọỳng dỏựn
dỏửu õóỳn bọỹ tuabin õóứ bọi trồn ọứ õồợ truỷc tuabin.
SVTH: Nguyn Vn Tõm - Lp 02C4 Trang 13
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
6
5
7
12
11
9
10
1
2
3
13
4
8

Hình 4.1. Sơ đồ khối hệ thống bôi trơn.
1 - Phao hút; 2- Cácte; 3- Bơm dầu; 4- Van an toàn; 5- Trục cân bằng;
6- Trục khuỷu; 7- Đường dầu chính; 8- Trục tuabin; 9- Trục cam;10- Đường dầu lên
chốt pittông; 11- Đồng hồ áp suất; 12- Két làm mát; 13- Lọc dầu.
4.1.1. Bôi trơn trục khuỷu.
Trục khuỷu của động cơ MAZDA WL TURBO được đúc liền một khối bằng
thép hợp kim bao gồm 5 cổ khuỷu và 4 chốt khuỷu. Bên trong trục khuỷu có
khoang các đường đầu để bôi trơn bề mặt ma sát như chốt khuỷu, má khuỷu Đầu
trục khuỷu có phay hai rảnh then để lắp bánh răng dẫn động bơm cao áp, puly dẩn
động bơm nước và máy phát. Bánh đà được lắp ở đuôi trục khuỷu bằng các bulông.
Dầu từ đường dầu chính trong thân máy đi đến các cổ trục khuỷu đến bôi trơn cổ
trục, trong trục khuỷu có khoan các lỗ dẫn dầu lên bôi trơn chốt khuỷu.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 14
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1 2 3 4 5 6
Hình 4.2. Kết cấu trục khuỷu và các lỗ dẫn dầu.
1 - Puly; 2 - Bánh răng; 3 - Cổ trục khuỷu; 4 - Chốt khuỷu;
5 - Má khuỷu; 6 - Bánh đà
4.1.2. Bôi trơn nhóm pittông - thanh truyền.
Pittông được đúc bằng hợp kim nhôm, do đó khối lượng của pittông tương đối
nhẹ, m
p
= 1,2 (kg). Trên pittông có 3 rảnh để lắp xécmăng, vì tốc độ động cơ cao
nên chỉ cần hai xécmăng khí để làm kín và một xécmăng dầu. Đỉnh pittông được
khoét lỏm ở gần lổ thông từ buồng cháy phụ nhằm tạo lưu động dòng khí và quá
trình tạo hỗn hợp cháy tốt hơn, chiều sâu khoét lõm bằng 2 mm. Chân pittông có
vành đai để tăng độ cứng vững cho pittông khi làm việc. Để bôi trơn bề mặt làm
việc của xylanh - pittông đầu to thanh truyền có khoan một lỗ để phun dầu lên thành
xylanh.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 15
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
O
5
3
7
6
5
4
3
2
1
Hình 4.3 Nhóm pittông -thanh truyền.
1- Xécmăng khí; 2 - Pittông; 3- Chốt pittông; 4- Xécmăng dầu;
5- Đầu nhỏ; 6- Bulông; 7- Nắp đầu to.
4.1.3. Bôi trơn cơ cấu phân phối khí.
Cơ cấu phân phối khí của động cơ MAZDA WL TURBO sử dụng phương án
bố trí xupáp treo. Động cơ sử dụng 12 xupáp, gồm 4 xupáp thải và 8 xupáp nạp, để
điều khiển việc nạp thải. Để dẫn động xupáp, động cơ dùng một trục cam bố trí trên
nắp xylanh, đầu trục cam có một puly được dẫn động từ trục bơm cao áp thông qua
bộ truyền đai. Các xupáp được bố trí thành hai dãy dọc theo thân máy (một dãy nạp
và một dãy thải), xupáp được dẫn động gián tiếp thông qua cò mỗ.
Trục cam bao gồm 5 cổ trục để lắp vào nắp xylanh và 12 vấu cam. Bên trong
trục cam có đường dầu để bôi trơn, tẩy rửa và làm mát các bề mặt ma sát trong cơ
cấu phân phối khí. Từ đường dầu chính trong trục cam có các đường dầu nhỏ để
phân phối dầu bôi trơn đến mặt cam và cò mổ.
Hình 4.4 giới thiệu kết cấu của trục cam và bố trí đường dầu bôi trơn cấu phân phối
khí.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 16
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1
2
3
4
5
Hình 4.4. Trục cam và cách bố trí đường dầu bôi trơn.
1-Bạc ; 2- Đường dầu; 3- Bulông; 4- Cam; 5- Cổ trục.
4.1.4. Bôi trơn bộ tuabin tăng áp.
1
6
2
3
4
5
7 8 9 10
11
Hình 4.5. Kết cấu của bộ tuabin tăng áp và khoang dầu bôi trơn.
1- Bánh nén; 2- Phớt dầu; 3,5 - Bạc; 4- Khoang dầu bôi trơn; 6 - Trục tuabin;
7- Bánh tuabin; 8- Vỏ tuabin; 9 - Khoang nước làm mát; 10 - Vỏ giữa; 11- Vỏ máy nén
Bộ tuabin tăng áp sữ dụng năng lượng còn lại của dòng khí thải làm quay bánh
tuabin, bánh tuabin này gắn đồng trục với bánh nén. Không khí từ bầu lọc không
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 17
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
khí qua cánh nén và được tăng áp đến áp suất p
k
> p
o
. Vì thế tăng được lưu lượng
khí nạp .
Hệ thống bôi trơn của bộ tuabin được tích hợp trong hệ thống bôi trơn của
động cơ chính để bôi trơn các bạc bên trong vỏ giữa. Dầu động cơ được cấp đến từ
ống dầu vào và tuần hoàn giữa các ổ bi. Sau khi bôi trơn các bạc, dầu chảy qua ống
dầu ra và về cácte của động cơ .
4.2 KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN.
4.2.1. Phao hút dầu.

Hình 4.6. Cácte và phao hút dầu
1- Cácte; 2 - Phao hút dầu
Phao hút dầu gồm có lưới lọc và ống dẫn dầu. Lưới lọc bằng đồng hoặc thép, cỡ
mắt lưới đến 1 mm
2
, chủ yếu dùng để lọc sạch bọt bẩn và tạp chất có kích thước lớn.
Phao hút dầu được lắp chặt với ống dẫn dầu. Nó được đặt cố định trên cácte dầu.
4.2.2. Bơm dầu nhờn.
Trong hệ thống bôi trơn, bơm dầu nhờn là một bộ phận rất quan trọng. Như ta
đã biết, các động cơ hầu hết đều dùng phương pháp bôi trơn cưỡng bức, áp suất dầu
được tạo ra nhờ bơm dầu.
Bơm dầu có tác dụng cung cấp dầu cho các thiết bị nằm sau nó trên hệ thống
một cách liên tục, đảm bảo áp suất, lưu lượng dầu cần cho hệ thống bôi trơn.
Bơm dầu sử dụng trong động cơ đốt trong hầu hết đều là các bơm thể tích
chuyển dầu bằng áp suất thuỷ tĩnh như: bơm piston, bơm phiến trượt, bơm bánh
răng, bơm trục vít. Mỗi loại bơm đều có đặc điểm kết cấu riêng. Do đó có ưu,
nhược điểm và phạm vi sử dụng cũng khác nhau.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 18
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Trên động cơ ôtô, đa số sử dụng bơm bánh răng vì kết cấu nhỏ gọn, dễ bố trí,
áp suất đảm bảo cung cấp dầu liên tục. Đặc biệt là độ tin cậy cao, tuổi thọ lâu dài.
Động cơ MAZDA WL TURBO sử dụng bơm bánh răng một cấp:
1
4
2
3
Hình 4.7. Bơm bánh răng dùng trên động cơ MAZDA WL TURBO.
1- Bánh răng chủ động; 2- Trục chủ động; 3- Trục bị động; 4- Bánh răng bị động.
Bơm dầu nhờn sử dụng trên động cơ MAZDA WL TURBO là loại bơm bánh
răng một cấp với nguyên lý làm việc như sau:
Bơm bánh răng làm việc nhờ vào bánh răng dẫn động trên trục chủ động.
Bánh răng chủ động được lắp cố định trên trục chủ động nhờ mối ghép then.
Khi trục chủ động 2 được trục khuỷu dẫn động thông qua bánh răng dẫn động.
Bánh răng chủ động 1 quay nên bánh răng bị động 4 quay theo. Dầu nhờn từ đường
dầu áp suất thấp được hai bánh răng guồng sang tạo nên áp suất cao cho dòng dầu.
Trên mặt đầu của bơm có rãnh triệt áp để tránh chèn dầu khi các bánh răng ăn khớp
với nhau.
Áp suất dầu đi bôi trơn phải đảm bảo tính ổn định. Do đó, trong bơm dầu có
thêm van an toàn. Nếu áp suất trên đường dầu vượt quá giới hạn cho phép, van an toàn
sẽ được mở ra nhờ áp suất dầu. Dầu sẽ chảy một phần về đường dầu áp suất thấp.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 19
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
4.2.3. Lọc dầu.
Bộ lọc dầu sử dụng trên động cơ MAZDA WL TURBO thuộc loại lọc bằng
giấy, được lắp ở đáy thân của bộ làm mát dầu, làm nhiệm vụ lọc thô và lọc tinh với
nguyên lý làm việc như sau:
4
3
1
2
Hình 4.8. Kết cấu bầu lọc
1- Trục bầu lọc; 2 - Vỏ bầu lọc; 3- Nắp bầu lọc; 4 - Lỗ dẫn dầu.

a. Lọc thô.
Dầu nhờn từ đường dầu chính với áp suất cao đi vào bầu lọc (phần trên). Trong
bầu lọc giấy lọc và khung tấm lọc được xếp xen kẽ nhau, dầu thấm qua lọc và được
lọc sạch. Dầu sau khi được lọc sạch, sau đó chảy vào các lỗ dầu, theo lỗ trên trục
bầu lọc đi bôi trơn.
b. Lọc tinh.
Do yêu cầu thực tế sử dụng để tăng tính năng của dầu nên theo kiểu kết cấu
của bầu lọc này. Dầu sau khi qua phần tử lọc thô, một lượng dầu đi qua phần tử lọc
tinh, dầu được lọc sạch và chảy về cácte.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 20
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
4.2.4. Két làm mát dầu nhờn.
Như ta đã khảo sát, trong quá trình làm việc của động cơ, nhiệt độ của dầu
nhờn sẽ tăng dần lên do: tải nhiệt sinh ra trong quá trình ma sát, do tiếp xúc với các
chi tiết máy có nhiệt độ cao như đỉnh pittông để giữ cho độ nhớt của dầu nhờn
đảm bảo khả năng bôi trơn và các đặc tính lý - hoá khác, cần phải làm mát dầu nhờn
để giữ cho nhiệt độ của dầu nhờn được ổn định.
Dáöu vaìo
Dáöu ra
Næåïc ra
Næåïc vaìo
1
2
3
Hình 4.9. Két làm mát dầu
1- Bản đáy; 2 - Vách ngăn; 3- Ống dẫn dầu.
Thông thường, người ta làm mát dầu nhờn bằng hai cách: làm mát bằng nước
và làm mát bằng không khí. Động cơ khảo sát làm mát bằng nước. Nước làm mát
được dẫn vào khoang chứa, còn dầu nhờn đi bên trong các ống dẫn dầu và lưu động
ngược chiều với dòng nước để tăng tác dụng truyền nhiệt.
4.2.5. Thông gió hộp trục khuỷu.
Có hai phương án thông gió hộp trục khuỷu: thông gió hở và thông gió kín.
Động cơ MAZDA WL TURBO sử dụng phương án thông gió hở. Đây là kiểu thông
gió tự nhiên, để không khí trong hộp trục khuỷu thoát ra ngoài theo ống thông gió.
Khí trong hộp trục khuỷu lưu động được nhờ có pittông chuyển động hoặc xe ôtô
chuyển động tạo vùng áp suất thấp ở miệng ống hút. Do đó không khí trong hộp
trục khuỷu thoát ra ngoài.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 21
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1
2
3
4
6
7
8
5
Hình 4.10. Kiểu thông gió hở.
1- Bầu lọc gió; 2- Nắp xilanh; 3- Lọc khí thông gió; 4-Ống gió vào;
5- Thanh truyền; 6- Ống ra; 7- Lọc ngăn dầu; 8- Pittông.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 22
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
5.TÍNH TOÁN NHIỆT, ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CỦA
ĐỘNG CƠ.
5.1. TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ.
Baíng 5.1. Thäng säú choün cuía âäüng cå.
5.1.1 Quá trình nạp.
1. Nhiệt độ không khí trước xupáp nạp.
T
k
= 310 [
o
K]

2. Hệ số nạp.
η
v
=
1
1

ε
.



















∆+
m
a
r
t
k
a
k
k
p
p
p
p
TT
T
1
21

λλλε
(5-1)
η
v
=















+−
48.1
1
1132.0
132,0
.98,0.14,104,1.8,19.
118,0
1132,0
.
20310
310
.
18,19
1
η
v
= 0.933
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 23
TÊN THÔNG SỐ KÝ HIỆU THỨ NGUYÊN GIÁ TRỊ
Áp suất khí nạp
P
k
MN /
2
m
0.118
Nhiệt độ khí nạp
T
k
K
0
310
Hệ số dư lượng không khí
α
1.22
Ap suất cuối kỳ nạp
P
a
MN /
2
m
0.1152
Ap suất khí sót
P
r
MN /
2
m
0.132
Nhiệt độ khí sót
T
r
K
0
800
Độ sấy nóng khí nạp mới 20
Chỉ số giản nỡ đoạn nhiệt
m
1.48
Hệ số lợi dụng nhiệt tại z
ξ
z
0.85
Hệ số lợi dụng nhiệt tại b
ξ
b
0.82
Tỷ số tăng áp
λ
2.1
Hệ số nạp thêm
λ
1
1.02
Hệ số quét buồng cháy
λ
2
0.98
Hệ số hiệu đính tỷ nhiệt
λû
t
1.14
Hệ số điền đầy đồ thị
ϕ
â
0.99
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
3.Hệ số khí sót.
γ
r
=
( )
vrk
kr
Tp
Tp
ηε
λ
1

2

(5-2)
γ
r
=
( )
933,0.800.118,0.18,19
310.132,0.98.0

γ
r
=
0248,0
4. Nhiệt độ cuối quá trình nạp.
T
a
=
r
m
m
r
a
rrtk
p
p
TTT
γ
γλ
+








+∆+

1

1
[
o
K] (5-3)
T
a
=
0248,01
132,0
1135,0
.800.0248,0.14,120310
48,1
148,1
+






++

[
o
K]
T
a
= 342 [
o
K]
5.1.2.Quá trình nén.
1.Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí.

TmC
v
.
2
00419.0
806.19 +=
(5-4)
2.Tỷ nhiệt mol của sản phẩm cháy.

T
b
amC
v
v
v
.
2
"
"
''
+=
(5-5)

TmC
v
.10.
36,184
38,427
2
1634,1
867,19"
5−






+++=
αα

TmC
v
.10.
22.1
36,184
38,427
2
1
22,1
634,1
867,19"
5−






+++=

3.Tỷ nhiệt mol của hỗn hợp công tác.

T
b
a
CmCm
Cm
v
v
r
vrv
v
.
2
'
'
1
".
' +=
+
+
=
γ
γ
(5-6)
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 24
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo

2.21
22,1
634,1
867,19
''
=+=
v
a

005784,010).
22,1
36,184
38,427(
5''
=+=

v
b

0248,01
2.21.0248,0806,19
1
".
'
+
+
=
+
+
=
r
vrv
v
aa
a
γ
γ

84.19' =
v
a


0248,01
10.5784.0248,000419,0
1
".
'
6
+
+
=
+
+
=

r
vrv
v
bb
b
γ
γ

00423,0' =
v
b

TCm
v
.
2
0042214,0
83,19' +=
4.Chỉ số nén đa biến trung bình.
Tính gần đúng bằng phương trình nén đa biến:

( )
1
2
'
314,8
1
1
'
1
1
++
+=
−n
a
v
v
T
b
a
n
ε
(5-7)
Chọn n
1
=1,3647 thay vào vế phải của phương trình trên .
Ta có:

( )
18,19.351.
2
004217,0
83,19
314,8
1
13647,1
1
++
+=

n

3648,1
1
=n
Vậy chọn n
1
=1,3648
5.Nhiệt độ cuối quá trình nén (T
c
).

( )
1
1
.

=
n
ac
TT
ε
[
o
K] (5-8)

( )
13648,1
8,19.351

=
c
T
[
o
K]

8,1042=
c
T
[
o
K]
6.Áp suất cuối quá trình nén.

1
.
n
ac
pp
ε
=
[MN/m
2
] (5-9)
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×