Tải bản đầy đủ

giáo án ngữ văn 6 theo chương trình chuẩn của bộ, in dùng luôn

V GIO DC TRUNG HC C S
CHNG TRèNH PHT TRIN
GIO DC TRUNG HC
***********************
TI LIU GIO N GING DY GIO VIấN
THC HIN DY HC V KIM TRA NH GI
THEO CHUN KIN THC, K NNG
CHNG TRèNH GIO DC PH THễNG
CP : TRUNG HC C S NM HC 2014-2015
********************************************************
Giáo án ngữ văn 6 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ
năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết .

B GIO DC V O TO
Ti liu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN NGỮ VĂN 6
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2014-2015)

Cả năm: 37 tuần (140 tiết)
Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Con Rồng cháu Tiên;
Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Thánh Gióng;
Từ mượn;
Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Tuần 3
Tiết 9 đến tiết 12
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;
Nghĩa của từ;
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
Tuần 5
Tiết 17 đến tiết 20
Viết bài Tập làm văn số 1;
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
Lời văn, đoạn văn tự sự.
Tuần 6
Tiết 21 đến tiết 24
Thạch Sanh;
Chữa lỗi dùng từ;
Trả bài Tập làm văn số 1.
Tuần 7
Tiết 25 đến tiết 28
Em bé thông minh;
Chữa lỗi dùng từ (tiếp);
Kiểm tra Văn.


Tuần 8
Tiết 29 đến tiết 32
Luyện nói kể chuyện;
Cây bút thần;
Danh từ.
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36
Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;
Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;
Thứ tự kể trong văn tự sự.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Viết bài Tập làm văn số 2;
Ếch ngồi đáy giếng;
Thầy bói xem voi.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Danh từ (tiếp);
Trả bài kiểm tra Văn;
Luyện nói kể chuyện;
Cụm danh từ.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Viết bài Tập làm văn số 3;
Treo biển;
Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;
Số từ và lượng từ.
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Kể chuyện tưởng tượng;
Ôn tập truyện dân gian;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Chỉ từ;
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;
Động từ.
Tuần 16
Tiết 61 đến tiết 63
Cụm động từ;
Mẹ hiền dạy con;
Tính từ và cụm tính từ.
Tuần 17
Tiết 64 đến tiết 66
Trả bài Tập làm văn số 3;
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
Ôn tập Tiếng Việt.
Tuần 18
Tiết 67 đến tiết 69
Kiểm tra học kì I;
Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện.
Tuần 19
Tiết 70 đến tiết 72
Chương trình Ngữ văn địa phương;
Trả bài kiểm tra học kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 75
Bài học đường đời đầu tiên;
Phó từ.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn miêu tả;
Sông nước Cà Mau;
So sánh.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;
Bức tranh của em gái tôi.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);
Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu
tả.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Vượt thác;
So sánh (tiếp);
Chương trình địa phương Tiếng Việt;
Phương pháp tả cảnh;
Viết bài Tập làm văn tả cảnh (làm ở nhà).
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Buổi học cuối cùng;
Nhân hoá;
Phương pháp tả người.
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đêm nay Bác không ngủ;
Ẩn dụ;
Luyện nói về văn miêu tả.
Tuần 27
Tiết 97 đến tiết 100
Kiểm tra Văn;
Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;
Lượm;
Hướng dẫn đọc thêm: Mưa.
Tuần 28
Tiết 101 đến tiết 104
Hoán dụ;
Tập làm thơ bốn chữ;
Cô Tô.
Tuần 29
Tiết 105 đến tiết 108
Viết bài Tập làm văn tả người;
Các thành phần chính của câu;
Thi làm thơ 5 chữ.
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Cây tre Việt Nam;
Câu trần thuật đơn;
Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;
Câu trần thuật đơn có từ là.
Tuần 31
Tiết 113 đến 116
Lao xao;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người.
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Ôn tập truyện và kí;
Câu trần thuật đơn không có từ là;
Ôn tập văn miêu tả;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;
Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;
Viết đơn.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);
Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Động Phong Nha;
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);
Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Tổng kết phần Văn và Tập làm văn;
Tổng kết phần Tiếng Việt;
Ôn tập tổng hợp.
Tuần 37
Tit 137 n tit 140
Kim tra hc kỡ II;
Chng trỡnh Ng vn a phng.
Tit: 1 Ngy son:
Bi 1
Vn bn: CON RNG CHU TIấN
I MC CN T
- Cú hiu bit bc u v th loi truyn thuyt.
- Hiu c quan nim ca ngi Vit c v nũi gng dõn tc qua
truyn thuyt Con Rng chỏu Tiờn.
- Hiu c nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Khỏi nim th loi truyn thuyt.
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn
thuyt giai on u.
- Búng dỏng lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc
phm vn hc dõn gian thi k dng nc.
2. K nng:
- c din cm vn bn truyn thuyt
- Nhn ra nhng s vic chớnh ca truyn.
- Nhn ra mt s chi tit tng tng k o tiờu biu trong truyn.
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định đợc nguồn gốc tổ tiên.
- Xác định giá trị bản thân: lòng biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm với việc
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
3Thỏi :
Bi dng hc sinh lũng yờu nc v tinh thn t ho dõn tc, tinh thn
on kt.
4. T tng H Chớ Minh
- Bỏc luụn cao truyn thng on kt gia cỏc dõn tc anh em v nim t
ho v ngun gc con Rng chỏu Tiờn.( Liờn h)
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
• Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
• Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay
nhau lên rừng, xuống biển.
• Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu.
2. Học sinh:
• Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”.
• Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”.
IV.Tiến trình tiết dạy:
3. Ổn định lớp:(1’)
4. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
5. Bài mới:
Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có
nguồn gôc riêng của mình, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết
kì diệu. Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp
và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa
xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
HĐ1 HĐ1 I. Tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích có
dấu *
- Đọc
1. Thế nào là truyền
thuyết?
H: Qua theo dõi bạn đọc,
em hãy nhắc lại thế nào
là truyền thuyết?
- Trả lời theo SGK
- Loại truyện dân
gian kể về các nhân
vật và sự kiện có
liên quan đến lịch
sử thời quá khứ.
- Thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo.
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giá
của nhân dân đối
với các sự kiện và
nhân vật lịch sử
được kể
- GV: Hướng dẫn HS cách
đọc kể.
- Nghe
2. Đọc, kể, tìm hiểu
chú thích.
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh các chi tiết li kì,
thuần tưởng tượng.
+ Cố gắng thể hiện hai lời
đối thoại của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
• Giọng Âu Cơ: lo lắng,
than thở.
• Giọng Long Quân: tình
cảm, ân cần, chậm rãi.
- GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn
của văn bản
-HS đọc
H: Nhận xét của em khi
nghe bạn đọc văn bản? - Nhận xét
H: Em hãy kể tóm tắt
văn bản “Con rồng cháu
tiên”
- Kể
- GV nhận xét khi nghe HS
kể.
H: Em hiểu thế nào là:
Ngư Tinh, Thủy cung,
Thần nông, tập quán,
Phong Châu.
-Trả lời theo chú
thích 1,2, 3,5,7 ở
SGK
3. Bố cục.
Văn bản “Con rồng cháu
tiên” được liên kết bởi ba
đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến
“Long trang”.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến
“lên đường”.
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc
chính được kể trong mỗi
đoạn?
- Thảo luận nhóm
để trả lời
• Đoạn 1: Việc kết
hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh
con và chia con
của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sự
trưởng thành của
các con Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
HĐ2 HĐ2 II. Phân tích:
H: Truyền thuyết này kể
về ai và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc
Long Quân nòi rồng
kết duyên cùng bà
Âu Cơ dòng tiên
sinh ra cái bọc trăm
trứng, nở trăm con
từ đó hình thành nên
dân tộc Việt Nam.
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1. Việc kết hôn của
Lạc Long Quân và
Âu Cơ.
H: Hình ảnh Lạc Long
Quân được miêu tả có gì
kì lạ và đẹp đẽ?
- Lạc Long Quân là
thần nòi rồng, ở
dưới nước, con thần
Long Nữ.
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ.
- Lạc Long Quân là
thần nòi rồng, ở
dưới nước, con thần
Long Nữ.
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ.
H:Thần có công lao gì
với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừ
Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh - những
loại yêu quái làm
hại dân lành ở vùng
biển, đồng bằng,
rừng núi, tức là
những nơi dân ta
thuở ấy khai phá, ổn
định cuộc sống.
“Thần còn dạy dân
+ Giúp dân diệt trừ
Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh.
+ Dạy dân cách
trồng trọt, chăn nuôi
và cách ăn ở.
cách trồng trọt chăn
nuôi và cách ăn ở”.
H: Âu Cơ hiện lên với
những đặc điểm đáng quí
nào về giống nòi, nhan
sắc và đức hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộc
dòng họ Thần Nông
- vị thần chủ trì
nghề nông, dạy loài
người trồng trọt và
cày cấy.
- Xinh đẹp tuyệt
trần.
- Yêu thiên nhiên,
cây cỏ.
- Âu Cơ dòng tiên ở
trên núi, thuộc dòng
họ Thần Nông.
+ Xinh đẹp tuyệt
trần.
+ Yêu thiên nhiên,
cây cỏ.
H: Những điểm đáng quí
đó ở Âu Cơ là biểu hiện
của một vẻ đẹp như thế
nào?
- Vẻ đẹp cao quí của
người phụ nữ.
H: Việc kết duyên của
Lạc Long Quân cùng Âu
Cơ có gì kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí của
thần tiên được hòa
hợp.
- Lạc Long Quân
kết duyên cùng Âu
Cơ.
H: Qua mối duyên tình
này, người xưa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo, thần tiên hóa
nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi
cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt
nguồn từ một nòi giống
thần tiên tài ba, xinh đẹp,
rất đáng tự hào. Mỗi người
Việt Nam ngày nay vinh
sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ
tiên, dân tộc mình.
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi
giống cao quí,
thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
Dân tộc ta có
nòi giống cao quí,
thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2. Việc sinh con và
chia con cuả Lạc
Long Quân và Âu
Cơ.
H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm
trứng, nở thành trăm
người con khỏe đẹp.
- Âu Cơ sinh ra một
cái bọc trăm trứng,
nở thành trăm người
con khỏe đẹp
mọi người Việt
Nam đều là anh em
ruột thịt do cùng
một ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm
người con khỏe đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở
trăm người con “là một chi
tiết kì ảo, lãng mạn, giàu
chất thơ, gợi cho chúng ta
nhớ tới từ “đồng bào” –
một từ gốc Hán, nghĩa là
người cùng một bọc, Ý
niệm về giống nòi cũng bắt
đầu từ đó và mở rộng ra
thành tình cảm của dân tộc
lớn, đoàn kết nhiều nhóm
người lại với nhau như anh
em ruột thịt- dù người
miền núi hay miền xuôi,
người vùng biển hay trên
đất liền.
* Thảo luận trả lời.
- Giải thích mọi
người chúng ta đều
là anh em ruột thịt
do cùng một cha mẹ
sinh ra.
H: Lạc Long Quân và Âu
Cơ đã chia con như thế
nào?
- Năm mươi con
theo mẹ lên núi,
năm mươi con theo
cha xuống biển.
- Năm mươi con
theo mẹ lên núi,
năm mươi con theo
cha xuống biển ý
nguyện phát triển
dân tộc và đoàn kết
thống nhất dân tộc.
H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể hiện
qua việc chia con của họ?
Năm mươi con theo cha
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi. Biển
là biểu tượng của Nước.
Núi là biểu tượng của Đất.
Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người
con Long Quân và Âu Cơ
mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta
hình thành, tồn tại và phát
triển.
- Ý nguyện phát
triển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữ
vững đất đai.
- Ý nguyện đoàn kết
và thống nhất dân
tộc.
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết
thêm điều gì về xã hội,
phong tục, tập quán của
người Việt Nam cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại
Hùng Vương đã là một xã
hội văn hóa dù còn sơ
khai.
- Cho HS xem tranh Đền
Hùng.
- Ta được biết thêm
nhiều điều lí thú,
chẳng hạn tên nước
đầu tiên của chúng
ta là Văn Lang. Thủ
đô đầu tiên của Văn
Lang đặt ở vùng
Phong Châu, Bạch
Hạc. Người con trai
trưởng của Long
Quân và Âu Cơ lên
làm vua gọi là Hùng
Vương. Từ đó có
phong tục nối đời
cha truyền con nối,
tục truyền cho con
trưởng.
3. Ý nghĩa của
truyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
cháu Tiên”.
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí,
Từ bao đời, người Việt tin
vào tính chất xác thực của
những điều “truyền
thuyết” về sự tích tổ tiên
và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất
đẹp, rất cao quí, linh
thiêng của mình. Người
Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở
đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay ở
nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là
con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
đoàn kết.
Các ý nghĩa ấy còn góp
phần quan trọng vào việc
xây dựng, bồi đắp những
sức mạnh tinh thần của
dân tộc.
thiêng liêng của
cộng đồng người
Việt.
- Đề cao nguồn gốc
chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết,
thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền
đất nước.
thiêng liêng của
cộng đồng người
Việt.
- Đề cao nguồn gốc
chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết,
thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền
đất nước.
HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết
H: Nghệ thuật của truyện
có gì nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo.
- Trong truyện cổ
dân gian, các chi tiết
tưởng tượng, kì ảo
gắn bó mật thiết với
nhau. Tưởng tượng,
kì ảo có nhiều
nghĩa, nhưng ở đây
được hiểu là chi tiết
không có thật, được
tác giả dân gian
sáng tạo, nhằm mục
đích nhất định.
1. Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo
(như hình tượng các
nhân vật thần có
nhiều phép lạ và
hình tượng bọc trăm
trứng…).
H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò ra
sao trong truyện “Con
rồng cháu tiên”.
- Tô đậm tính chất
kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của nhân vật, sự
kiện trong văn bản.
- Thần kì hóa, linh
thiêng hóa nguồn
gốc giống nòi dân
tộc để chúng ta
thêm tự hào, tin yêu,
tôn kính tổ tiên, dân
tộc mình.
- Làm tăng tính hấp
dẫn của tác phẩm.
H: Ông cha ta sáng tạo
ra câu chuyện này nhằm
mục đích gì?
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc giống
nòi.
- Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất
cộng đồng của
người Việt.
2. Nội dung:
- Giải thích, suy tôn
nguồn gốc giống
nòi.
- Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất
của cộng đồng
người Việt
H: Truyện đã bồi đắp
cho em những tình cảm
nào?
- Tự hào dân tộc,
yêu quí truyền
thống dân tộc, đoàn
kết, thân ái với mọi
người.
H: Khi đến thăm đền
Hùng, Bác Hồ đã nói như
thế nào?
- Các vua Hùng đã
có công dựng nước.
Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy
nước.
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã
thực hiện lời hứa của Bác
ra sao?
- Tinh thần đoàn kết
giữa miền ngược và
miền xuôi. Cùng
đồng lòng xây dựng
và bảo vệ vững chắc
tổ quốc Việt Nam.
H: Còn là học sinh, em sẽ
làm gì để thực hiện lời
dạy đó của Bác?
- Chăm học chăm
làm.
- Yêu thương, giúp
đỡ bạn và mọi
người xung quanh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ.
HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập:
H: Em biết những truyện
nào của các dân tộc khác
ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc
tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có
truyện “Quả trứng
to nở ra con người”.
- Người Khơ Mú có
truyện “Quả bầu
mẹ”….
H: Sự giống nhau ấy
khẳng định điều gì? - Khẳng định sự gần
gũi về cội nguồn và
sự giao lưu văn hóa
giữa các tộc người
trên đất nước ta.
HĐ5 HĐ5
H: Em hãy kể diễn cảm
truyện “Con rồng cháu
tiên”?
- Kể.
6. Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”.
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”.
• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học.
. Rút kinh nghiệm:
Giáo án cả năm ngữ văn 6,7,8,9 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2013-2014
mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Tit: 2 (Truyn thuyt Hng dn c thờm)
Vn bn: BNH CHNG, BNH GIY
I MC CN T
Hiu c ni dung, ý ngha v mt s chi tit ngh thut tiờu biu
trong vn bn Bỏnh chng, bỏnh giy
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn
thuyt
- Ct lừi lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm
thuc nhúm truyn thuyt thi k Hựng Vng.
- Cỏch gii thớch ca ngi Vit c v mt phong tc v quan nim
cao lao ng, cao ngh nụng mt nột p vn hoỏ ca ngi Vit,
2. K nng:
- c hiu mt vn bn thuc th loi truyn thuyt.
- Nhn ra nhng s vic chớnh trong truyn.
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
3.Thỏi :
Giỏo dc hc sinh lũng t ho v trớ tu, vn húa ca dõn tc ta.
III.Chun b ca giỏo viờn v hc sinh:
1. Giỏo viờn:
Nghiờn cu ti liu, son bi.
Tranh lm bỏnh chng, bỏnh giy trong ngy Tt ca nhõn dõn.
2. Hc sinh:
Hc thuc bi c.
Son bi mi chu ỏo.
IV.Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng
người Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
của nhân dân ta ở mọi miền của đất nước ta.
3. Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các
vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng
biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Quang
cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc
đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh
giầy” trong ngày Tết. Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh
chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong
việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc.
TL Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
10’ HĐ1 HĐ2 I. Tìm hiểu chung:
H: Em hãy nêu cách đọc,
kể văn bản?
- Đọc: Giọng chậm
rãi, tình cảm, chú ý lời
nói của Thần trong
giấc mộng của Lang
Liêu, giọng âm vang,
xa vắng. Giọng vua
Hùng đĩnh đạc,chắc,
khỏe.
- Kể ngắn gọn nhưng
đủ ý và mạch lạc.
1. Đọc, kể, tìm hiểu
chú thích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
văn bản.
- Đọc văn bản
H: Em hãy nhận xét cách
đọc của bạn?
- Nhận xét.
H: Qua việc chuẩn bị ở
nhà và nghe bạn đọc, em
nào có thể kể lại câu
truyện?
- HS kể.
- GV nhận xét sau khi HS
kể xong.
- Gọi 1 HS đọc các chú
thích 1,2,3,4,7,8,9,12,13.
- Đọc chú thích.
2. Bố cục
H: Truyện gồm có mấy
đoạn? Nội dung của mỗi
đoạn?
- Truyện có ba đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu ….
“chứng giám”:
Hùng Vương chọn
người nối ngôi.
• Đoạn 2: Tiếp
theo “Hình tròn”:
Cuộc đua tài dâng
lễ vật.
• Đoạn 3: phần còn lại
– kết quả cuộc thi
tài.
15’ HĐ3 HĐ3 II. Tìm hiểu nội
dung
- Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn cảnh, ý
định, cách thức vua
Hùng chọn người
nối ngôi.
H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Giặc
ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo
cho dân được no ấm;
vua đã già, muốn
truyền ngôi.
- Ý của vua: Người
nối ngôi phải nối được
chí vua, không nhất
thiết phải là con
trưởng.
- Hình thức: Điều vua
đòi hỏi mang tính chất
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập
trung chăm lo cho
dân được no ấm.
•Vua đã già muốn
truyền ngôi.
- Ý của vua: Người
nối ngôi phải nối
được chí vua, không
nhất thiết phải là
con trưởng.
một câu đố đặc biệt để
thử tài (nhân lễ Tiên
Vương, ai làm vừa ý
vua sẽ được truyền
ngôi).
- Hình thức: Điều
vua đòi hỏi mang
tính chất một câu đố
đặc biệt để thử tài
(nhân lễ…truyền
ngôi cho).
Trong truyện cổ dân gian
nước ta cũng như nhiều
nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính
chất những “câu đố”. Điều
Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu
đố” một “bài toán” không
dễ gì giải được.
- Gọi HS đọc đoạn 2. - Đọc. 2. Cuộc đua tài dâng
lễ vật?
H:Việc các lang đua nhau
làm cỗ thật hậu, thật ngon
chứng tỏ điều gì?
Hình thức Hùng Vương thử
tài các con như ông thầy ra
cho học trò một đề thi, một
câu đố để tìm người tài giỏi,
thông minh đồng thời cũng
là người hiểu được ý mình.
Các lang suy nghĩ, vắt óc cố
hiểu ý vua cha, “Chí” của
vua là gì? Ý của vua là gì?
Làm thế nào để thỏa mãn cả
hai? Các lang đã suy nghĩ
theo kiểu thông thường hạn
hẹp, như cho rằng ai chẳng
vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng
sang trọng. Nhưng sự thật
càng biện lễ hậu, họ càng xa
rời ý vua, càng không hiểu
cha mình. Và câu chuyện vì
- Các lang không hiểu
ý cha mình.
a. Các lang đua
nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon –
không hiểu ý vua
cha.
thế mà cũng trở nên hấp
dẫn.
H: Lang Liêu tuy cũng là
Lang nhưng khác các
Lang ở điểm nào?
- Chàng mồ côi mẹ,
nghèo, thật thà, chăm
việc đồng áng.
b. Lang Liêu.
- Mồ côi mẹ, nghèo,
thật thà, chăm việc
đồng áng.
H: Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?
- Vì chàng khó có thể
biện được lễ vật như
các anh em, chàng
không chỉ tự xem
mình kém cỏi mà còn
tự cho rằng không làm
tròn “chữ” hiếu với
vua cha.
H: Lang Liêu được thần
giúp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng
thấy thần đến bảo:
“Trong trời đất, không
có gì quí bằng hạt gạo.
Chỉ có gạo mới nuôi
sống con người và ăn
không bao giờ chán…
Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên Vương”.
- Chàng được thần
mách bảo lấy gạo
làm bánh vì gạo
nuôi sống người, ăn
không chán lại làm
ra được
H: Sau khi thần mách bảo
Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo
nếp thơm lừng, trắng
tinh làm thành hai thứ
bánh khác nhau: bánh
hình tròn (bánh giầy)
và bánh hình vuông
(bánh chưng).
- Lang Liêu làm hai
thứ bánh khác nhau:
bánh hình tròn
(bánh giầy), bánh
hình vuông (bánh
chưng).
Sự thông minh,
tháo vát của chàng.
H: Em có nhân xét gì về
cách làm bánh của Lang
Liêu?
- Thể hiện sự thông
minh, tháo vát của
chàng.
H: Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời.
- Trong các lang (con
vua), chàng là người
“thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ
khi lớn lên, chàng “ra
ở riêng, chỉ chăm lo
việc đồng áng, trồng
lúa, trồng khoai”.
Lang Liêu thân là con
vua nhưng phận thì rất
gần gũi dân thường.
- Quan trọng hơn,
chàng là người duy
nhất hiểu được ý thần:
“Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên
Vương”. Còn các lang
khác chỉ biết cúng
Tiên Vương sơn hào
hải vị - những món ăn
ngon nhưng vật liệu
để chế biến thành các
món ăn ấy thì con
người không làm ra
được.
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc. 3. Kết quả cuộc thi
tài.
H: Đến ngày tế lễ Tiên
Vương, vua Hùng chọn
bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang
Liêu.
-Hùng Vương chọn
bánh của Lang Liêu
để tế Trời Đất cùng
Tiên Vương.
H: Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu được vua
chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được
chọn nối ngôi vua?
* Thảo luận trả lời.
- Hai thứ bánh đó có ý
nghĩa thực tế (quí
trọng nghề nông, quí
trọng hạt gạo nuôi
-Lang Liêu xứng đáng nối
ngôi vua. Chàng là người
hội đủ các điều kiện của
một ông vua tương lai, cả
tài, cả đức. Quyết định của
vua thật sáng suốt.
- Ý vua cũng là ý dân Văn
Lang, ý trời.
sống con người và là
sản phẩm do chính
con người làm ra).
- Hai thứ bánh có ý
tưởng sâu xa (tượng
Trời, tượng Đất,
tượng muôn loài).
- Hai thứ bánh do vậy
hợp ý vua, chứng tỏ
được tài đức của con
người có thể nối chí
vua. Đem cái quí nhất
trong trời đất, của
đồng ruộng, do chính
tay mình làm ra mà
tiến cúng Tiên Vương,
dâng lên cha thì đúng
là người con tài năng,
thông minh, hiếu thảo,
trân trọng những
người sinh ra mình.
- Lang Liêu được
truyền ngôi vua.
8’ HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết.
H: Truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy” có ý
nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ
dân gian Việt Nam có một
hệ thống truyện hướng tới
mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn
gốc của tục ăn trầu; “Sự tích
dưa hấu” giải thích nguồn
gốc dưa hấu… Còn “Bánh
chưng bánh giầy” giải thích
nguồn gốc hai loại bánh là
bánh chưng và bánh giầy.
- Lang Liêu – nhân vật
chính, hiện lên như một
người anh hùng văn hóa.
Bánh chưng, bánh giầy có ý
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc
sự vật
- Đề cao lao động, đề
cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính
Trời, Đất, tổ tiên của
nhân dân ta.
1. Nội dung:
- Truyện vừa giải
thích nguồn gốc của
bánh chưng, bánh
giầy, vừa phản ánh
thành tựu văn minh
nông nghiệp ở buổi
đầu dựng nước
- Đề cao lao động,
đề cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ
kính Trời, Đất, tổ
tiên của nhân dân ta.
nghĩa bao nhiêu thì càng nói
lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu.
H: Nhận xét của em về
nghệ thuật của truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Truyện có nhiều chi
tiết nghệ thuật tiêu
biểu cho truyện dân
gian (nhân vật chính –
Lang Liêu – trải qua
cuộc thi tài, được thần
giúp đỡ và được nối
ngôi vua…).
- Đọc
2. Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều
chi tiết nghệ thuật
tiêu biểu cho truyện
dân gian.
3’ HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập
H: Đọc truyện này em
thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
- Trả lời
4’ HĐ5: Củng cố HĐ5
- Giới thiệu học sinh bức
tranh ở SGK.
- Xem tranh.
H: Nêu nội dung của bức
tranh?
- Cảnh nhân dân ta
nấu bánh chưng, bánh
giầy trong ngày Tết.
H: Ý nghĩa của phong tục
ngày Tết nhân dân ta làm
bánh chưng, bánh giầy?
Khi đón xuân hoặc mỗi khi
được ăn bánh chưng, bánh
giầy, bạn hãy nhớ tới truyền
thuyết về hai loại bánh này,
sẽ thấy bánh ngon dẻo,
thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp
bội
- Đề cao nghề nông,
đề cao sự thờ kính
Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta. Cha
ông ta đã xây dựng
phong tục tập quán
của mình từ những
điều giản dị nhưng rất
thiêng liêng giàu ý
nghĩa. Quang cảnh
ngày Tết nhân dân ta
gói hai loại bánh này
còn có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hóa
đậm đà bản sắc dân
tộc và làm sống lại
câu chuyện “Bánh
chưng, bánh giầy”
trong kho tàng truyện
cổ dân gian Việt Nam.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT.
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
. Rút kinh nghiệm:





Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.
Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy.
- Phân tích cấu tạo của từ.
* KÜ n¨ng sèng: - Ra qut ®Þnh: Lùa chän c¸ch sư dơng tõ tiÕng ViƯt trong
thùc tiƠn giao tiÕp cđa b¶n th©n.
- Giao tiÕp: tr×nh bµy, suy nghÜ, ý tëng, th¶o ln vµ chia sỴ nh÷ng c¶m nhËn
c¸ nh©n vỊ c¸ch sư dơng tõ trong tiÕng ViƯt.
3.Thái độ:
Giáo dục các em biết u q, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt.
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×