Tải bản đầy đủ

Sinh học lớp 6 cơ bản và nâng cao


CHƯƠNG I
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I. Vai trò c ủa nước và nhu cầu nước đối với thực vật.
1,Các dạng nước trong cây và vai trò của nó : 2 dạng
- Nước tự do
- Nước liên kết: là một chỉ tiêu đánh giá tính chịu nóng và chịu hạn của cây.
2, Nhu cầu nước đối với thực vật :
- Nước ảnh hưởng đến QT sinh trưởng phát triển của cây, thiếu nước 1 lượng lớn
và kéo dài, cây có thể chết.
-Vì Nước đảm bảo độ bền vững của các cấu trúc trong cơ thể, nước là dung hòa
tan được chất trong cơ thể, sự thoát hơi nước vừa có tác dụng điều hòa nhiệt của
cơ thể lại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2 từ không khí vào lá ,cung cấp cho
quá trình QH.
II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ.
1, Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước:
- Thành tế bào mỏng ,không thấm cutin.
- Chỉ có một không bào trung tâm lớn
- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.Vì vậy các dạng

nước tự do và nước liên kết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ dễ
dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa tế bào lông hút và dung dịch
đất.
2,Con đường hấp thụ nước ở rễ:
- Con đường qua thành tế bào – gian bào(đi qua các khe hở của tế bào ): Nước từ
đất vào lông hút → gian bào của các tế bào vỏ tới đai caspari → vào trung trụ →
mạch gỗ
- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào (qua các tế bào ): nước từ đất vào
lông hút → tế bào vỏ → đai caspari → vào trung trụ → mạch gỗ.
3,Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân:
- Nước từ đất vào lông hút ,rồi vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu : từ nơi
có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao .
- Hiện tượng rỉ nhựa :
- Hiện tương ứ giọt:
III. Quá trình vận chuyển nước ở thân
1,Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân : Vận chuyển theo một chiều
từ rễ lên lá
2,Con đường vận chuyển nước ở thân:
TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
( Tiếp theo )
IV.Thoát h ơi nước ở lá :
1. Ý nghĩa của sự thoát hơi nước :
- Tạo lực hút nước
- Điều hòa nhiệt độ cho cây

1
- Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng QH.
2. Con đường thoát hơi nước ở lá :
a. Con đường qua khí khổng có đặc điểm :
+ Vận tốc lớn
+Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng
b. Con đường qua bề mặt lá – qua cutin có đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ,thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh .
3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước :
a. Các phản ứng đóng mở khí khổng:
+ Phản ứng mở quang chủ động
+ Phản ứng đóng thủy chủ động .
b. Nguyên nhân :
+ Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng .


+ Khí khổng mở chủ động ngoài ánh sáng
+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi thiếu nước là do axít abxixic (AAB) tăng
khi thiếu nước.
- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày. Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu
nhận CO2 thực hiện quang hợp .
c. Cơ chế đóng mở khí khổng :
- Mép trong của tế bào khí khổng dày ,mép ngoài mỏng ,do đó : + Khi tế bào
trương nước → mở nhanh + Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng nhanh .
- Cơ chế ánh sáng : Khi đưa cây ra ngoài sáng ,lục lạp quang hợp làm thay đổi
nồng độ CO2 và pH. Hàm lượng đường tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế
bào → 2 tế bào khí khổng hút nước ,trương nước → khí khổng mở.
- Cơ chế axít abxixíc : Khi cây bị hạn ,hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích
thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở
→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức
trương nước giảm → khí khổng đóng .
V.Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước:
1,Ánh sáng : ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò tác
nhân gây đóng mở khí khổng.
2,Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 QT hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.
3,Độ ẩm và không khí:
4,Dinh dưỡng khoáng:
VI .Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng:
Cân bằng nước của cây trồng:
Tưới nước hợp lý cho cây:
Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên
nhân cơ bản của hiện tượng này?
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
- Mở.
- Đóng
Ánh sáng tác
động.
- Thiếu ánh
sáng
Bị hạn Thiếu nước Đóng. AAB tăng lên.

2
nhưng vẫn
có ánh sáng
đầy đủ.
Chịu
hạn
Khô cằn và
có ánh sáng
Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm.
Thiếu nước
thường xuyên.
Bài tập 2 : Khí khổng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với sự đóng mở trong
quá trình thoát hơi nước của cây?
- Khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu ghép lại ,mép trong tế bào rất dày ,mép
ngoài mỏng .Do đó khi trương nước tế khí khổng mở rất nhanh ,Khi mất nước tế
bào đóng lại cũng rất nhanh.
Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước?
- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO
2
, pH, làm tăng
lượng đường, tăng áp suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và
khí khổng mở .
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm
thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm
tế bào giảm áp suất thẩm thấu ,giảm sức trương nước và khí khổng đóng .
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT
I. S ự hấp thụ các nguyên tố khoáng .
1. H ấp thụ bị động:
- Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao xuống thấp.
-Các ion khoáng hòa tan trong nước và theo nước vào rễ .
-Các ion khoáng hút bám trên bề mặt keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với
nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất .
2. H ấp thụ chủ động :
- Các chất khoáng vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở
rễ.Sự hấp thụ này cần năng lượng ATP.
II. Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật.
1. Vai trò của các nguyên tố đại lượng :
- Cấu trúc trong tế bào.
- Là thành phần của các đại phân tử (P,L,G).Các NT khoáng còn ảnh hưởng đến
tính chất hệ thống keo trong chất nguyên sinh.
2. Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng:
- NT vi lượng là thành phần của các enzim.
- Hoạt hóa cho các enzim.
- Có vai trò trong trao đổi chất.
- NT siêu vi lượng có vai trò trong nuôi cấy mô.
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT
III.Vai trò của ni tơ đối với thực vật .
1. Nguồn ni tơ cho cây.
có 4 nguồn là :
+ Nguồn vật lý – hóa học
+ QT cố định nitơ nhờ vi khuẩn
+ QT phân giải nitơ hữu cơ trong đất

3
+ Do con người cung cấp.
2. Vai trò của ni tơ đối với đời sống thực vật .
- Ni tơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với ST,PT và quyết định năng suất thu
hoạch cây trồng .
- N
2
vừa có vai trò cấu trúc,vừa có vai trò quyết định toàn bộ các QT sinh lý của
cây trồng.
IV.Quá trình cố định ni tơ khí quyển.
 Quá trình cố định:
- Là quá trình chuyển nitơ khí quyển thành dạng amôn ( N
2
→ NH
+
4
) nhờ vi
khuẩn tự do hoặc vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ đậu ,bèo hoa dâu.
- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng trăm Kg NH
4
ha/ năm.
- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục Kg NH
4
ha /năm.
 Điều kiện :
- Có các lực khử mạnh
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của Enzim nitrogennaza
- Thực hiện trong điều kiện kị khí.
 Vai trò : Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu của thực vật .
V.Quá trình biến đổi ni tơ trong cây
- Quá trình amôn hóa xảy ra theo các bước sau : NO
3
- → NO
2
- → NH
4
+
- Vai trò : Cây cần NH
4
+
để hình thành axit amin.
- Quá trình hình thành axit amin:
Quá trình hô hấp của cây tạo ra các axit (R- COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ
các axít này có thêm gốc –NH
2
→ Axít amin
Ví dụ :Phản ứng khử amin hóa để hình thành axít amin
Axít Piruvíc + NH
2
→ alanin
TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
1: Tìm hiểu Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi
khoáng và nitơ:
IV. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và
nitơ:
1. Ánh sáng:
Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng thông qua quá trình quang hợp và trao
đổi nước của cây
2. Độ ẩm của đất:
- Nước tự do trong đất giúp hoà tan ion khoáng
- Hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện tích tiếp xúc và hút bám của rễ
3. Nhiệt độ:
Khi tăng nhiệt độ trong một giới hạn nhất định, thì quá trình hấp thụ chất khoáng
và nitơ tăng
4. Độ pH của đất:
- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan khoáng
- pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất khoáng của rễ
- pH phù hợp nhất từ 6 - 6,5
5. Độ thoáng khí:
- Cacbonic: Ảnh hưởng đến trao đổi ion khoáng bám trên bề mặt keo đất.

4
- Oxy: Ảnh hưởng đến hô hấp và áp suất thẩm thấu nên ảnh hưởng đến tiếp nhận
nước và các chất dinh dưỡng
BÀI 7 QUANG HỢP
- Phương trình QH :
6CO
2
+6H
2
O
Ánh sáng+ DLục
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
HS ‘tiến hành thí nghiệm :
Quang hợp ở cây xanh : Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng được diệp
lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng ôxy từ CO
2
và H
2
O
I.Vai trò của quang hợp :
- Tạo toàn bộ chất hữu cơ tên trái đất.
- Tích lũy năng lượng
- Giữ sạch bầu khí quyển,cân bằng không khí.
II. Bộ máy quang hợp :
1.Lá -là cơ quan quang hợp .
-Lá có dạng bản mỏng .
-Luôn hướng về phía có ánh sáng
-Cấu trúc phù hợp với chức năng năng lượng.
2. Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp :
-Có màng kép bao bọc xung quanh.
-Bên trong có có hạt grana và cơ chất (Strôma)
- Hạt grana là các tilacôit chứa hệ sắc tố,các chất chuyền điện tử và các trung tâm
phản ứng,phù hợp với pha sáng.
-Chất nền có cấu trúc dạng keo lỏng,trong suốt chứa các enzim cacboxi hóa phù
hợp với việc thực hiện các phản ứng pha tối.
3. Hệ sắc tố quang hợp
a.Các nhóm sắc tố
- Nhóm sắc tố chính :
+ Diệp lục a:C
55
H
72
O
5
N
4
Mg
+ Diệp lục b: C
55
H
70
N
4
Mg
- Nhóm sắc tố phụ :
+ Caroten : C
40
H
56
+ Xantôphyl : C
40
H
56
O
n
b.Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp.
• Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng ở vùng ánh sáng đỏ và xanh tím
• Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng thì truyền năng lượng cho
diệp lục
- Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh .Do đó lá
có m
BÀI 8
I. Khái niệm về hai pha của quang hợp
Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng
- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng
II. Quang hợp ở các nhóm thực vật
1.Pha sáng

5
Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng H
+
và êlectron hình thành ATP,
NADPH và giải phóng O
2
nhờ năng lượng ánh sáng.
-Pha sáng xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục .
-Sắc tố quang hợp :clorôphin, carôtenôit và xantophyl
-Do quang phân ly nước
-ATP, NADPH và O2
2.Pha tối : Là pha khử CO
2
nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ
(C
6
H
12
O
6
)
- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng
- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực vật khác nhau : Thực vật C3, C4 và thực
vật CAM
- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở
pha tối
a.Con đường cố định CO2 ở thực vật C3- Chu trình Canvin- Benson.
- Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài
cây gỗ lớn trong rừng. → Phân bố rộng
- Điều kiện môi trường của chu trình C
3
: Nồng độ CO
2
và O
2
,nhiệt độ ,ánh sáng
bình thường .
- Chất nhận CO
2
là Ribulôzơ -1,5-di P(5C).
- Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C )
và đặt tên cho thực vật là C
3
-Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai trò cung cấp ,để khử APG
thành PGA.
-Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ C
6
H
12
O
6
b. Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình Hatch -Slack.
- Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu.
- Quá trình cố định CO2 của thực vật C4 có 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn lấy CO
2
vào xảy ra ở tế bào nhu mô của lá.
+ Giai đoạn cố định CO
2
theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch .

- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )
- Chất nhận CO
2
là PEP (phốt pho Ênol piruvat)
- Các điều kiện để con đường cố định CO
2
của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo
dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO
2
giảm,O
2
tăng
c.Con đường cố định CO
2
ở thực vật CAM
- Thực vật CAM bao gồm các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm,xương
rồng,thanh long, thuốc bỏng, các cây mọng nước ở sa mạc.
- Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm
- Hạn chế thoát hơi nước.
- Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu.
III. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT CÁC NHÓM THỰC VẬT
C3,C4,CAM
- Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hình thái, giải phẫu khác nhau,dẫn tới có đặc
điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích nghi với từng môi trường sống khác
nhau .
- Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3.
- Đây là một hướng biến đổi sản phẩm quang hợp có ý nghĩa thích nghi.

6
ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH TỚI QUANG HỢP QUANG HỢP VÀ
NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I. Nồng độ CO
2
- CO
2
trong không khí là nguồn cung cấp cacbon cho quang hợp.
- Điểm bù CO
2
: nồng độ CO
2
để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng
nhau.
- Điểm bão hòa CO
2
: nồng độ CO
2
để cường độ quang hợp đạt cao nhất .
II. Cường độ ,thành phần quang phổ ánh sáng.
- Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt
chẽ,trực tiếp với quang hợp.
- Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng
nhau.
- Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực
đại.
III. Nhiệt độ.
- Hệ số Q 10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và
pha tối.
- Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10= 2 – 3
- Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở
pha tối ).
- Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợp mạnh nhất,sau đó giảm .
- Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh
trưởng.
IV.Nước
- Nước trong không khí,trong lá ,ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước,do đó
ảnh hưởng đến hô hấp của lục lạp.
- Ảnh hưởng đến tốc độ ST của lá .
- Ảnh hưởng đến tốc độ QH.
- Giúp điều hòa nhiệt độ của cây .
- Là nguyên liệu tham gia trực tiếp QH.
V. Dinh dưỡng khoáng
- Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp, vừa
tham gia vào các hoạt động của nó .
- Do đó ,dinh dưỡng khoáng có vai trò quan trọng và liên quan chặt chẽ với
cường độ, hiệu suất quang hợp.
(Bài 10)
I.Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Vì quang hợp tạo ra 90 - 95% tổng lượng chất hữu cơ trong cây .
II.CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG
QUA QUANG HỢP
1. Biểu thức mối quan hệ giữa hoạt động quang hợp và năng suất cây trồng.
Nkt = ( FCO
2
.LKf. Kkt )n (tấn /ha )
2.Năng suất cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố
-Khả năng quang hợp của giống cây trồng (FCO2)
-Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp (L) bộ lá
-Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế(Kf; Kkt)
-Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp(n).

7
3.Biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất cây trồng
-Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống và kỹ thuật .
-Điều khiển sự sinh trưởng diện tích lá
- Nâng cao hiệu số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế .
- Chọn giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc đúng thời vụ.
III.TRIỂN VỌNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
-Hệ số sử dụng ánh sáng lý thuyết là tỷ số % giữa số năng lượng tích lũy trong
sản phẩm quang hợp và số năng lượng sử dụng cho quang hợp .
- VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng đỏ khoảng 32% ,ánh sáng xanh
tím 19%.
-Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng thực tiễn là tỷ số % giữa số năng lượng tích
lũy trong sinh khối quang hợp của quần thể và số năng lượng ánh sáng rơi xuống
quần thể được sử dụng cho quang hợp .
- VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng của lúa:0,5-1.5%
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I.Định nghĩa :
Nguyên liệu: C
6
H
12
O
6
(Glucôzơ) và O
2
Sản phẩm tạo thành:H
2
O;CO
2
và ATP
Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO
2
và H
2
O,đồng thời giải
phóng năng lượng.
2. Vai trò của hô hấp
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng .
- Năng lượng hóa học được giải phóng dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống
- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ
thể.
II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP
1. Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể.
2.Bào quan hô hấp: là Ti thể
III.CƠ CHẾ HÔ HẤP
- Cơ chế của quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1 ( Đường phân )
C
6
H
12
O
6
→ CH
3
-CO-COOH +ATP +NADH
(Glucôzơ) (Axit piruvíc)
Giai đoạn 2
 Nếu có O2 :Hô hấp hiếu khí
 Nếu không có O2 :Hô hấp kị khí (lên men)
Axít piruvíc→Rượu êtilíc+CO
2
+N lượng
Axít piruvíc → Axit Lactíc + N.lượng
- Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu trình Crep:
Axit piruvíc→CO
2
+ ATP + NADH +FADH
2
(CH
3
CO- COOH)
Giai đoạn 3
- Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo ATP và H
2
O ,cần có O
2
IV.HỆ SỐ HÔ HẤP
Là tỷ số giữa số phân tử CO
2
thải ra và số phân tử O
2
lấy vào khi hô hấp.
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP TRONG CÂY
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP

8
I.NHIỆT ĐỘ
Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ ,vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học
do các enzim xúc tác.
II.HÀM LƯỢNG NƯỚC
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.
III.NỒNG ĐỘ O
2
VÀ CO
2
1.Nồng độ O
2
O
2
tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí.
2.Nồng độ CO
2
Nếu tăng nồng độ CO
2
thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O
2
và thải CO
2
.
III.HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN
1.Mục tiêu của bảo quản : Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm
bảo quản
2.Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản
- Tiêu hao chất hữu cơ ,giảm chất lượng và số lượng nông sản.
3.Các biện pháp bảo quản
- Bảo quản khô
- Bảo quản lạnh
- Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO
2
cao.
B. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
TIÊU HÓA
I.Khái niệm tiêu hóa.
Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản,sản phẩm
này được hấp thụ ở ruột cung cấp cho các tế bào .
II.Tiêu hóa ở các nhóm ĐV
1.Ở ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa
-Trùng biến hình lấy thức ăn vào TB bằng cách thực bào.
-Các ĐV đơn bào → chủ yếu là tiêu hóa nội bào.
-Thức ăn được biến đổi trong lizôxom của TB nhờ các enzim thủy phân.
2.Ở ĐV có túi tiêu hóa
- ĐV có túi tiêu hóa như ruột khoang
→ chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào
- Thức ăn được biến đổitrong khoang tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết
ra)→ thành chất dinh dưỡng đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào trong các TB.
3.ĐV đã hình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa:
- Cơ quan tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn ruột khoang ( gồm ống tiêu hóa và 2
quá trình : biến đổi cơ học và biến đổi hóa học.
Túi tiêu hóa cấu tạo đơn giản hơn ống tiêu hóa , chỉ có 1 lỗ thông với môi trường
ngoài ( vừa là miệng vừa là hậu môn)
- Ruột khoang và giun giống nhau là cùng có hình thức tiêu hóa ngoại bào là chủ
yếu khác nhau : ống tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn , quá trình tiêu hóa cơ học
tạo điều kiện tốt hơn cho tiếu hóa hóa học.
III.Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp.
1.Quá trình biến đổi cơ học (khoang miệng)
Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng có ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày làm
thức ăn bị cắt nhỏ ,thuận lợi cho biến đổi hóa học .
2. Quá trình biến đổi ở dạ dày và ruột.

9
- Dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học nhờ enzim và
HCl
- Ruột tiếp tục tiêu hóa nhờ dịch tụy, dịch mật và dịch ruột biến đổi thnàh chất
dinh dưỡng cơ thể hấp thụ tại ruột non.
- Ruột ĐV ăn TV dài hơn ruột ĐV ăn thịt và ăn tạp ,do thức ăn của D8V ăn TV ít
chất dinh dưỡng và khó tiêu hơn.
3. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng
a.Bề mặt hấp thụ của ruột.
- Vai trò của ruột là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn.
- Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo :
+ Nếp gấp của niêm mạc
+ Lông ruột nhiều
+ Mỗi tế bào lông ruột có các lông cực nhỏ.
b. Cơ chế hấp thụ
- Theo cơ chế thụ động và chủ động.
- Các chất hấp thụ được vận chuyển theo đường máu và bạch huyết.
==================================
BÀI 16 : TIÊU HÓA
IV. Tiêu hóa ở ĐV ăn thực vật
1.Biến đổi cơ học : được thực hiện trong khoang miệng và dạ dày.
a) Ở động vật nhai lại :
Trâu,bò,cừu,dê,hươu,nai…lúc ăn chúng chỉ nhai qua loa rồi nuốt ngay xuống dạ
cỏ sau đó mới ợ lên nhai lại.
b)Ở động vật có dạ dày đơn như ngựa và động vật gặm nhấm
(thỏ,chuột) chúng nhai kĩ hơn ĐV nhai lại .
c)Gà và các loại chim ăn hạt : lớp cơ dày ,khỏe và chắc của mề co bóp,chà sát
thức ăn đã làm mềm bởi dịch tiết ra ở diều.Trong diều không có dịch tiêu hóa mà
chỉ có dịch nhày để làm trơn và mềm thức ăn,giúp cho sự tiêu hóa dễ dàng ở phần
sau của ống tiêu hóa.
2.Biến đổi hóa học và biến đổi sinh học:
a)Ở ĐV nhai lại :
- Dạ dày ở ĐV nhai lại chia làm 4 ngăn:dạ cỏ,tổ ong,dạ lá sách,dạ múi khế (dạ
dày chính thức)
-Thức ăn ( cỏ ,rơm….) được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ là
ngăn lớn nhất.Khi dạ dày đã đầy,thức ăn được ợ lên miệng nhai lại.
- Chính thời gian thức ăn lưu lại tại dạ dày cỏ đã tạo điều kiện cho hệ VSV ở đây
phát triển mạnh gây ra sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ.
-Thức ăn sau khi được nhai kĩ với lượng lớn VSVsẽ chuyển qua dạ tổ ong → dạ
lá sách → dạ múi khế.Ở đây thức ăn cùng với VSV chịu tác dụng của HCl và
enzim trong dịch vị.Chính VSV là nguồn cung cấp phần lớn prôtein cho nhu cầu
cơ thể vật chủ.
- Như vậy quá trình tiêu hóa ở dạ dày của ĐV nhai lại được bắt đầu bằng quá
trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học,tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học
diễn ra ở dạ múi khế và ruột.
b)Ở các ĐV có dạ dày đơn : quá trình biến đổi sinh học diễn ra ở ruột tịt
( mang tràng).Ruột tịt chứa một lượng VSV rất lớn.
c)Ở chim và gia cầm :

10
- Thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề)
+ Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa
+ Lớp cơ của dạ dày cơ khỏe và chắc nghiền nát các hạt thấm dịch tiêu hóa
HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật
1.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
- ĐV đơn bào và đa bào bậc thấp(giun tròn ,giun dẹp giun đốt và ruột
khoang)TĐK thực hiện trực tiếp qua màng tế bào .
2. Trao đổi khí qua mang
- Các ĐV dưới nước như :Tôm, cua cá…trao đổi khí qua mang .
- Ôxy hòa tan trong nước khuếch tán vào máu và CO2 từ máu chảy qua mang ra
ngoài .
- Nhờ cơ quan tham gia vào hô hấp.
3.Sự trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
- Ở sâu bọ :Sự lưu thống khí qua phổi nhờ cơ hô hấp co giãn .
- Ở chim: Phổi nằm sát vào hốc sườn không thay đổi thể tích .Sư lưu thông khí
phổi được thực hiện nhờ co giãn của hệ thống túi khí thông trong phổi diễn ra liên
tục .Đảm bảo không có khí đọng trong phổi.
4.Trao đổi khí ở các phế nang(Trong phổi )
- Đa số ĐV trên cạn và một số ĐV ở nước như : rắn nước,ba ba ,cá heo ,cá voi …
II.Sự vận chuyển O
2
và CO
2
trong cơ thể.
- Sự vận chuyển O
2
và CO
2
trong cơ thể được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
- Ôxy hít vào phổi (mang) được khuếch tán vào máu .
O
2
+ Hb (sắc tố hô hấp ) → tế bào
CO
2
(tế bào ) → vào máu
TUẦN HOÀN
I.Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn.
1.Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn
- Các tế bào của cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp trao đổi chất trực tiếp với
MT bên ngoài
2.Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn
- Các tế bào trong cơ thể đa bào bậc cao tiếp nhận các chất cần thiết từ máu và
dịch mô bao quanh tế bào
- Đồng thời chuyển các sản phẩm cần loại thải đến cơ quan bài tiết để lọc thải ra
môi trường ngoài ,nhờ hoạt động của tim và hệ mạch.
3.Tiến hóa của hệ tuần hoàn
II. Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
- Thành phần quan trọng của hệ tuần hoàn là tim và các mạch
- Hệ tuần hoàn có 2 loại :Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
1.Hệ tuần hoàn hở.
a.Cấu tạo:
- Ở đa số thân mềm và chân khớp .
Tim đơn giản ,khi tim co bóp máu với 1 áp lực thấp vào xoay cơ thể và tiếp xúc
trực tiếp với các tế bào để tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện trao đổi
chất ,sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về
tim.

11
- Giữa mạch đi từ tim và các mạch đến tim không có mạch nối ,đảm bảo cho dòng
dịch di chuyển dễ dàng mặc dù với áp suất thấp.
b.Chức năng:
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng các chất khí và các sản phẩm hoạt động sống
của tế bào.
- Ở sâu bọ vận chuyển dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
2. Hệ tuần hoàn kín.
- Có ở giun đốt ,mực ống ,bạch tuộc và ĐV có xương sống .
- Máu được vận chuyển trong hệ thống kín : tim và hệ mạch .
- Các mạch xuất phát từ tim được nối với các mạch đưa máu trở về tim bằng các
mao mạch ,máu không trực tiếp, tiếp xúc với tế bào mà thông qua dịch mô.
- Ở ĐV có xương sống cón có mạch bạch huyết .
- Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim theo 1 chiều hướng nhất định nhờ
các van tim.
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch
1. Hoạt động của tim:
a) Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng → cơ tim hoàn toàn không co bóp.
- Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng → cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa.
-Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng →cơ tim không co mạnh hơn nữa.
b) Cơ tim có khả năng hoạt động tự động
-Tim ở người ,ĐV khi cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhành
nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và O
2
với nhiệt độ thích hợp.
- Hoạt động của tim có tính tự động, do trong thành tim có các tập hợp sợi đặc
biệt gọi lả hệ dẫn truyền tim.
* Hệ dẫn truyền tim :
+ Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó
Hits → mạng Puôc-kin phân bố trong hai thành tâm thất → làm các tâm nhĩ,tâm
thất co.
c)Tim hoạt động theo chu kỳ:
-Tim co dãn nhịp nhành theo chu kỳ : Pha co dãn tâm nhĩ → pha co tâm thất →
pha dãn chung,chu kì cứ thế diễn ra liên tục (hình 19.2)
- Nêu ví dụ nhịp tim ở người và ở một số động vật theo bảng 19.2 trang 76.
Hoạt động của cơ tim
-Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”.
-Cơ tim hoạt động tự động ( Không theo ý muốn )
-Cơ tim hoạt động theo chu kỳ ( Có thời gian nghỉ đủ để đảm bảo sự phục hồi khả
năng hoạt động do thời gian trơ tuyệt đối dài)
Hoạt động của cơ xương
-Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích (sau khi kích thích đã tới ngưỡng)
- Cơ vân hoạt động theo ý muốn
-Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích co thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn.
2. Hoạt động của hệ mạch :
-Hệ mạch gồm các động mạch ,tĩnh mạch,nối với nhau qua mao mạch .
a.Huyết áp : Là áp lực máu do tim co, tống máu vào các động mạch →huyết áp
động mạch .

12
- Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim .
- Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn .
- Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng hạ
- Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ.
- Càng xa tim huyết áp càng giảm .
- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao
- Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp.
b.Vận tốc máu :
- Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch .
- Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại).
- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch
→ đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào.
II. Điều hào hoạt động tim – mạch
1.Điều hòa hoạt động tim:
-Hệ dẫn truyền tự động của tim
-Trung ương giao cảm→làm tăng nhịp và sức co tim.
-Dây đối giao cảm→làm giảm nhịp và sức co tim (tim đập chậm và yếu)
2.Sự điều hòa hoạt động hệ mạch:
-Nhánh giao cảm→co thắt mạch ở những nơi cần ít máu.
- Nhánh đối giao cảm→dãn nở mạch ở những nơi cần nhiều máu.
3.Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch:
- Các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thu quan hóa học – nằm ở cung
động mạch và xoang động mạch cổ → Sợi hướng tâm→ trung khu vận hành
mạch trong hành tủy→ Điều chỉnh áp suất và vận tốc máu.
* Khi huyết áp giảm hoặc khi nồng độ khí CO
2
trong máu tăng → tim đập nhanh
và mạnh,mạch co lại→áp lực máu tăng→máu chảy mạnh.
* Khi lượng máu cungc ấp cho não không đủ → tăng cường hoạt động của tim và
co mạch ở các khu vực không hoạt động → dồn máu cho não.
BÀI 20 CÂN BẰNG NỘI MÔI
I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
1.Khái niệm : các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển
khi MT bên trong luôn duy trì được sự cân bằng và ổn định gọi là nội cân bằng .
2.Ý nghĩa :cân bằng nội môi để :
- Duy trì áp suất thâm thấu
- Huyết áp và độ pH của MT bên trong ổn định
- Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện được chức năng của các tế bào cơ thể.
II. Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi.
1.Cân bằng áp suất thẩm thấu:
a.Vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng :
- Điều hòa lượng nước : phụ thuộc vào 2 yếu tố áp suất thẩm thấu ,huyết áp .
- Điều hòa lượng nước lấy vào :
- Cảm giác khát xảy ra khi áp suất thẩm thấu tăng ,huyết áp giảm ,khối lượng
nước trong cơ thể giảm sẽ kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước nằm ở
vùng dưới đồi thị gây cảm giác khát.
- Điều hòa lượng nước thải ra : (chủ yếu do thận )
- Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm đi áp suất thẩm thấu và tăng huyết
áp làm tăng bài tiết nước tiểu ,giúp cân bằng nước trong cơ thể.

13
- Điều hòa muối khoáng là điều hòa lượng Na
+
trong máu .
- Khi hàm lượng Na
+
giảm ,hoóc môn Anđôstêron của vỏ tuyến trên (thượng) thận
sẽ tiết ra ,có tác dụng tăng khả năng tái hấp thụ Na
+
của các ống thận .
- Khi hàm lượng NaCl được lấy vào quá nhiều ,áp suất thẩm thấu tăng gây khát
,uống nhiều nước.
- Lượng nước và muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu
b.Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất .
- Vai trò : điều hòa glucozơ và protêin huyết tương.
+ Điều hòa glucozơ huyết :gan nhận được nhiều gluco từ tĩnh mạch cửa gan ,biến
đổi thnàh glycogen dự trữ trong gan và cơ ,phần glucodư thừa sẽ chuyển thành
các phân tử mỡ và được dự trữ trong các mô đảm bảo cho nồng độ glucozơ trong
máu tương đối ổn định .
+ Điều hòa protêin trong huyết tương.
- Vai trò : Gan điều hòa được nồng độ của Fibrinozen,globulin,Anbumin.
- Anbumin có vai trò làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương ,giữ nước ,giúp
cho các dịch mô thấm trở lại máu .
- Nếu rối loạn chức năng gan,protêin huyết tương giảm ,áp suất thẩm thấu giảm
,nước bị ứ lại trong các mô → phù nề.
- Để duy trì sự ổn định của MT trong còn có sự tham gia của các hoocmôn do các
tuyến yên ,tuyến trên thận, tuyến tụy tiết ra.
2.Vai trò của hệ đệm trong điều hòa pH của nội môi :
- Giữ thăng bằng axit-bazơ để đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào .
- Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H
+
,khi các ion này xuất hiện làm cho
pH của MT trong thay đổi .
a. Hệ đệm bicácbonát: có cả trong dịch nội bào lẫn ngoại bào .
-Vai trò :nồng độ của cả 2 thành phần của hệ đệm đều có khả năng được điều
chỉnh:
+Nồng độ CO
2
được điều chỉnh bởi phổi
+ Nồng độ bicácbonátđược thận điều chỉnh
+ Tốc độ điều chỉnh pH của hệ đệm này rất nhanh
b. Hệ đệm photphát: có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống thận
c. Hệ đệm proteinát: là 1 hệ đệm mạnh của cơ thể ,vai trò điều chỉnh cả độ toan
hoặc kiềm
3.Cân bằng nhiệt :Sự thay đổi thân nhiệt ở ĐV hằng nhiệt có thể gây rối loạn các
QT sinh lý .Do đó cơ thể phải có cơ chế đảm bảo sự cân bằng giữa QT sinh nhiệt
và tỏa nhiệt .
CHƯƠNG II.CẢM ỨNG - CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
BÀI 23 HƯỚNG ĐỘNG
I.Khái niệm
1. Cảm ứng : Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật đối với sự kích thích.
2. Hướng động :
Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân
kích thích theo một hướng xác định.
II.Các kiểu hướng động
1.Hướng đất :
- Rễ cây hướng đất dương vì hướng tới nguồn kích thích ,còn chồi ngọn hướng
đất âm vì hướng ngược lại với nguồn kích thích.

14
- Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự uốn cong của thân và rễ là do: mặt trên có
lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong
xuống đất.
- Rễ cây hướng đất dương ,chồi ngọn cây hướng đất âm.
2.Hướng sáng :
- Để cây trong hộp kín có 1 lỗ tròn,cây mọc trong đó ,thấy ngọn cây vươn về ánh
sáng .
- Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật là do ánh sáng
- Nguyên nhân:
+ Do sự phân bố auxin không đều.
+ Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh trưởng tế bào ,gây uốn cong của thân
non về phía có ánh sáng (Hướng sáng dương )
3.Hướng hóa:
Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết cho sự sống ( hướng hóa dương ).
+ Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa âm)
- Ngoài ra ở thực vật ( các cây dây leo như: nho ; bầu ,bí …) có tua quấn vươn
thẳng cho đến khi nó tiếp xúc với cành bám hoặc giá đỡ, vật cứng gọi là hướng
tiếp xúc.
III.Vai trò hướng động trong đời sống thực vật .
- Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường
để tồn tại và phát triển .
Bài 24: ỨNG ĐỘNG
I. Khái niệm- Ứng động: là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích
thích không định hướng.
- Cơ chế chung: nguyên nhân các hình thức vận động cảm ứng là do sự thay đổi
trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí hóa theo nhịp
điệu đồng hồ sinh học. II. Các kiểu ứng động
1. Ứng động không sinh tưởng
- Là các vận động liên quan đến sức trương nước xảy ra sự lan truyền kích thích,
có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan.
- Vận động theo sự trương nước: là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn
động, va chạm cơ học (phản ứng tự vệ của cây trinh nữ (Mimosa), vận động bắt
mồi ở các loại cây ăn sâu bọ).
a. Vận động tự vệ của cây trinh nữ
- Lá cây xấu hổ nhạy cảm với sự trương nước đó (xòe lá hay cụp lá) do cấu trúc
các thể gối (khớp gối) luôn căng nước, làm cành lá xòe rộng. Khi va chạm, nước
bị mất di chyển nhanh, ion K
+
rời khỏi không bào làm cụp là xuống.
- Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu (100mV).
- Tế bào cảm nhận tín hiệu sinh học → tế bào vận động ở thể gối → làm thay đổi
thể tích thể gối → lá chép cụp xuống.
b. Vận động bắt mồi ở thực vật
- Cây ăn sâu bọ thường gặp ở vùng đầm lầy, đất cát nghèo muối natri và các muối
khoáng khác, thiếu đạm.
- Khi con mồi chạm vào lá → sức trương giảm → các gai, tua, lông cụp, các nắp
đậy lại → giữ chặt con mồi.
- Các tuyến trên các lông của lá tiết enzim (gần giống enzim protease) phân giải
protein của con mồi.

15
2. Ứng động sinh trưởng
a. Vận động cuốn vòng
- Vận động cuốn vòng do đi chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn quanh cọc dựa.
- Vận động cuốn vòng (tạo giàn) thực hiện theo chu kì.
- Thời gian quấn vòng túy theo loại cây.
- Giberelin acid (GA) có tác dụng kích thích vận động này cả ngày và đêm.
b. Vận động nở hoa
* Cảm ứng theo nhiệt độ
VD:
+ Hoa nghệ tây: sau khi mang ra khỏi phòng lạnh ít phút, co ánh sáng, t
0
thích
hợp → nở.
+ Hoa tulip: nở vào t
0
25 – 30
0
C.
* Cảm ứng theo ánh sáng
- Ánh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau.
- Ánh sáng mang theo năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày, đêm.
VD: Hoa nở vào các giờ khác nhau trong ngày, hình 24.5 – SGK.
- Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hormone thực vật.
VD: Auxin, Giberelin,…
c. Vận động ngủ, thức: Là sự vận động của cơ quan thực vật theo chu kỳ nhịp
điệu đồng hồ sinh học, theo điều kiện môi trường.
* Ngủ của chồi có ở cây xứ lạnh, bàng, phượng, khoai tây.
- Khi điều kiện khí hậu bất lợi:
+ Mùa đông lạnh, tuyết rơi.
+ Nhiệt độ thấp, kéo dài.
+ Ít ánh sáng, lá rụng hết.
→ Sự trao đổi chất ở chồi ngủ xảy ra chậm và yếu.
+ Hô hấp yếu
+ Rễ không có sự trao đổi chất dinh dưỡng.
+ Hàm lượng nước trong cây nhỏ hơn 10%.
→ Không có sự tổng hợp và sinh trưởng.
→ Đời sống của chồi ở dạng tiềm ẩn.
- Đánh thức chồi ngủ bằng: tắm lạnh, tắm nóng.
- Hóa chất: hơi ete, clorofooc, dicloetan, nước oxy già, thioxyanat. Các chất kích
thích sinh trưởng.
- Cũng có thế kéo dài thời gian ngủ khi cần thiết bằng các chất kìm hãm.
3. Vai trò
Ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng có vai trò giúp thực vật thích nghi đa
dạng với biến đổi môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, đảm bảo cho cây tồn tại và
phát triển với tốc độ nhanh hay theo nhịp điệu sinh học.
4. Ứng dụng
- Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa (hoa cúc,
hoa hồng,…)
- Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ thêm hay thức sớm theo nhu cầu của
con người (đúng điều kiện môi trường thích hợp, chất kích thích hay kìm hãm, )
CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Bài 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật

16
1. Khái niệm
Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích của môi trường (trong và ngoài
cơ thể) đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại và phát triển.
VD: - Khi kích thích cơ bắp → cơ co
- Trời nóng toát mồ hôi
2. Phân biệt
- Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm.
- Cảm ứng ở động vật thường diễn ra nhanh, mức độ chính xác của phản ứng tùy
thuộc vào mức độ tổ chức hệ thần kinh.
3. Kết luận
Cảm ứng ở động vật phong phú hơn về hình thức và diễn ra nhanh hơn so với
cảm ứng của thực vật.
II. Cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau
1. Ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
- Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên
sinh.
- Hình thức cảm ứng này được gọi là hướng động. Chúng chuyển động hướng tới
các kích thích có lợi (hướng động dương) hoặc tránh xa các kích thích có hại
(hướng động âm).
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh
Sự phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác hơn tùy thuộc vào mức
độ tiến hóa của tổ chức thần kinh.
a. Dạng thần kinh lưới (ruột khoang):
- Tổ chức thần kinh bao gồm các tế bào cảm giác và tế bào thần kinh. Các tế bào
thần kinh có nhánh liên hệ với các tế bào mô bì cơ và các tế bào gai.
- Khi tế bào cảm giác bị kích thích sẽ chuyển thành xung thần kinh → tế bào mô
bì cơ (hay tế bào gai)  cơ thể co lại để tránh kích thích hay phóng gai vào con
mồi.
 Phản ứng nhanh kịp thời nhưng chưa chính xác.
b. Dạng thần kinh chuỗi hạch:
- Ở động vật có đối xứng hai bên, cơ thể phân hóa thành đầu – đuôi, hệ thần kinh
tập trung thành hệ thần kinh chuỗi, có não ở đầu từ đó phát đi hai chuỗi hạch
bụng hay các dây thần kinh chạy dọc cơ thể.
Cơ thể đã có phản ứng định khu nhưng chưa hoàn toàn chính xác (Động vật
thuộc các ngành giun).
- Dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu bọ - động vật không xương sống)
có tổ chức cao, có dạng thần kinh hạch trong đó hạch não phát triển và phân hóa.
LÝ THUYẾT SINH HỌC 6
1. Đặc điểm chung của thực vật:
- Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
2. Dựa vào những đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không
hoa?
a. Thực vật gồm những cơ quan:
- Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá; có chức năng sinh dưỡng.
- Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt; duy trì và phát triển nòi giống

17
Nhưng không phải tất cả TV đều có các cơ quan như trên.
b. Dựa vào cấu tạo của cơ quan sinh sản để nhận biết:
- Thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt.
- Thực vật không có hoa thì cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
3. TBTV gồm những thành phần chính nào? Tính chất sống của tế bào
thể hiện ở những điểm nào?
a. Các thành phần chủ yếu của tế bào:
- Vách tế bào: ở phía ngoài, làm cho TB có hình dạng nhất định (chỉ có ở
TBTV)
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất TB ở trong màng ở trong màng, là chất keo lỏng chứa các bào quan.
- Nhân: có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Không bào: chúa dịch tế bào.
b. Tính chất sống của tế bào được thể hiện ở sự lớn lên và phân chia của tế
bào.
4. Mô là gì? Kể tên một số loại mô.
- Mô là nhóm tế bào có hình dạng và cấu tạo giống nhau, cùng thcự hiện
một chức năng riêng.
- Một số loại mô:
+ Mô phân sinh: ở chồi ngọn, đầu rễ, trụ giữa hay phần vỏ của rễ, thân. Có khả
năng phân chia, phân hóa thành các bộ phận của cây. Nhờ đó mà cây lớn lên
và to ra.
+ Mô mềm: ở khắp các bộ phận của cây, gồm các TB sống có vách mỏng. Có
chức năng chính là dự trữ.
+ Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm các TB vách dày có chức năng nâng đỡ cây và
các cơ quan.
+ Mô dẫn: mạch gỗ và mạch rây có chúc năng vận chuyển các chất trong cây.
Mạhc gỗ vận chuyển nước và muối khoáng, mạch rây vận chuyển các chất hữu
cơ.
5. Rễ gồm mấy miền? Chức năng chính của từng miền? Vì sao nói miền
hút là quan trọng nhất?
a. Rễ gồm 4 miền:
- Miền trưởng thành: có các mạch gỗ và mạch rây- dẫn truyền thức ăn cho
cây
- Miền hút: có các lông hút – hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng: gồm các tế bào mô phân sinh – làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở đầu rễ.
b. Miền hút là quan trọng nhất vì có các lông hút thực hiện chúc năng hút
nước và muối khoáng – chức năng chính của rễ
6. Nêu các chức năng khác của rễ biến dạng.
- Rễ củ: phình to, chứa chất dự trữ dinh dưỡng cho cây.
- Rễ móc: có móc bám do rễ phụ mọc ra từ thân,cành- giúp cây leo lên.
- Rễ thở: rễ mọc ngược lên trên mặt đất – dự trữ oxi để hô hấp.
- Giác mút: có giác mút đâm vào cây khác- lấy thcứ ăn từ cây khác.
7. Bộ phận nào thực hiện chức năng chính của rễ? Con đường hấp thụ
nước và muối khoáng qua lông hút của rễ.

18
- Chức năng chính của rễ là hút nước và muối khoáng, nhờ các lông hút ở
miền hút.
- Con đường hấp thụ nước và muối khoáng: Nước và muối khoáng lông
hút vỏ mạhc gỗcác bộ phận của cây.
8. Thân gồm những bộ phận nào? Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá.
- Thân cây gồm thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn.
- Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá:
+ Chồi ngọn: ở ngọn thân và cành, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn. Phát
triển thành thân chính và hoa.
+ Chồi lá: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn. Phát triển thành cành
mang lá.
+ Chồi hoa: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mầm hoa. Phát triển thành cành mang
hoa.
9. Phân biệt các dạng thân.
a. Các dạng thân:
- Thân đứng: thân gỗ (cứng, có cành), thân cột ( cứng, không cành), thân cỏ
(mềm, yếu, thấp).
- Thân leo: leo bằng thân quấn và bằng tua cuốn.
- Thân bò: bò sát mặt đất.
b. Phân biệt các dạng thân trên:
- Giống nhau:
+ Đều bao gồm các bộ phận chính: thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn.
+ Đều có chức năng vận chuyển thức ăn, mang lá, hoa, quả
- Khác nhau:
+ Thân đứng: tự đứng thẳng trong không gian, kích thước thường lớn (trừ thân
cỏ)
+ Thân leo: phải dựa vào giàn hoặc cây khác để leo lên cao lấy ánh sáng bằng
các bộ phận như: thân quấn, tua cuốn, rễ móc.Đa số là thân cỏ, nhưng cũng có
loại thân gỗ (dây bàm bàm, dây gắm)
+ Thân bò: mềm yếu không tự đứng được phải bò lan trên mặt đất
10.Thân sinh trưởng được dài và to ra là do đâu?
a. Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.
* Lưu ý: Có những loại cây như tre, nứa, mía…ngoài mô phân sinh ngọn còn
có mô phân sinh gióng, có chức năng làm cho các gióng dài ra, khiến thân dài
ra rất nhanh.
b. Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở 2 tầng phát sinh.
- Tầng sinh vỏ: nằm ở phần vỏ thân, phân chia cho ra lớp bần ở phía ngoài
và lớp thịt vỏ ở phía trong.
- Tầng sinh trụ: nằm ở phần trụ giaữ, giữa mạch rây và mạhc gỗ. Các tế bào
này phân chia làm cho phần trụ giữa to ra.
11.So sánh cấu tạo trong của rễ (miền hút) và thân non.
a. Giống nhau: gồm các phần cấu tạo như nhau (vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ; trụ
giữa gồm các bó mạch và ruột).
b. Khác nhau:
- Biểu bì vỏ miền hút của rễ có các tế bào kéo dài thành lông hút.
- Bó mạch của rễ gồm mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ. Bó mạch của thân
non: mạch rây ở ngoài và mạch gỗ ở trong.

19
12.Lá có những chức năng gì? Đặc điểm cấu tạo nào của lá phù hợp với
chức năng đó?
a. Lá có chức năng quang hợp, thoát hơi nước và hô hấp.
b. Đặc điểm cấu tạo của lá phù hợp với các chức năng đó
- Một số đặc điểm bên ngoài giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang
hợp: phiến lá có bản dẹt, là phần rộng nhất, các lá mọc sole nhau.
- Một số đặc điểm bên trong giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang
hợp, hô hấp, thoát hơi nước:
+ Biểu bì gồm một lớp tế bào trong suốt cho ánh snag có thể xuyên qua vào
phần thịt lá bên trong.
+ Thịt lá gồm các tế bào vách mỏng, chứa nhiều lục lạp có khả năng thu
nhận ánh sáng để quang hợp, xen giữa các tế bào thịt lá ở phía dưới có
nhiều khoảng trống có tác dụng dự trữ khí và trao đổi khí khi quang hợp
và hô hấp.
+ Trên lớp biểu bì (mặt dưới) có nhiều lỗ khí có thể đóng mở để thực hiện
chức năng trao đổi khí, thực hiện hô hấp, thoát hơi nước ra ngoài.
13.Vì sao quang hợp và hô hấp là 2 quá trình trái ngược nhau nhưng lại
có quan hệ chặt chẽ với nhau?
a. Viết sơ đồ tóm tắt của 2 quá trình:
-Quá trình quang hợp:Nước + Khí cacbonic
ánh sáng
Tinh bột + Khí
Ôxi
-Quá trình hô hấp: Tinh bột +Khí oxi Năng lượng+ Khí Cacbonic+
Hơi nước
b. Phân tích:
- Quang hợp thu năng lượng để chế tạo chất hữu cơ, hô hấp lại phân giải chất
hữu cơ để giải phóng năng lượng.
- Quang hợp nhả ra khí oxi dùng cho hô hấp, ngược lại hô hấp thải ra khí
cacbonic cần cho quang hợp.
14.Ở những cây có lá sớm rụng hoặc lá biến thành gai thì chức năng
quang hợp do bộ phận nào đảm nhận? Vì sao?
Ở những cây có lá sớm rụng hoặc lá biến thành gai thì chức năng quang hợp
do thân cây đảm nhận. Vì khi quan sát những cây đó ta thấy thân hoặc cành có
màu lục do phần thịt vỏ của chúng chứa nhiều lục lạp nên có thể thực hiện
được chức năng quang hợp thay cho lá.
15.Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản sinh dưỡng.
- Đặc điểm của 2 hình thức sinh sản đó:
+ Sinh sản SD: cây mới được hình thành từ một phần của cơ quan sinh dưỡng
(rễ, thân, lá) ở cây mẹ.
+ Sinh sản hữu tính: Cây mới được hình thành từ hạt có phôi (do hợp tử phát
triển thành) kết quả của sự kết hợp giữa 2 loại tế bào sinh dục đực và cái.
- So sánh:+ Trong sinh sản sinh dưỡng không có sự tham gia của tế bào sinh
dục.
+ Trong sinh sản hữu tính phải có sự tham gia của 2 loại tế bào sinh dục đực
và cái.
16.Các ứng dụng của sinh sản sinh dưỡng dựa trên cơ sở nào và có lợi ích
gì cho trồng trọt?

20
- Cơ sở chung: dựa vào khả năng phân chia và lớn lên của tế bào hoặc nhóm
tế bào của các cơ quan sinh dưỡng để tạo thành cây mới.
- Ứng dụng:+ Tạo thành cây mới nhanh hơn so với trồng bằng hạt.
+ Có thể duy trì các đặc tính tốt của cây mẹ.
+ Trong trường hợp ghép cây có thể kết hợp nhiều đặc tính mong muốn trên
cây.
+ Nhân giống vô tính trong ống nghiệm tạo được rất nhiều cây giống cùng một
lúc nên tiết kiệm giống và rẻ tiền
17.Phân biệt các hình thức thụ phấn của hoa? VD
- Có 2 cách thụ phấn: tự thụ phấn và thụ phấn.
- Phân biệt:+ Tự thụ phấn: hạt phấn rơi trên đầu nhụy của chính hoa đó.Xảy
ra ở hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc. VD: Hoa lạc, đậu
xanh, đậu đen…
+ Giao phấn: hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác.Xảy ra ở hoa lưỡng
tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc; hoặc hoa đơn tính. VD: hoa kê,
phi lao, liễu, phong lan, mướp, dưa chuột…
18.Phân biệt thụ phấn và thụ tinh? Tại sao thụ phấn là điều kiện cần
nhưng chua đủ của thụ tinh?
-Phân biệt: + Hiện tượng thụ phấn chỉ tạo cơ hội cho tế bào sinh dục đực gặp
tế bào sinh dục cái có trong noãn của bầu nhụy để thụ tinh.
+Hiện tượng thụ tinh là sự kết hợp của 2 tế bào sinh dục đực và cái để tạo
thành hợp tử (là cơ sở để hình thành cá thể mới)
-Giải thích
+Có thụ phấn mới có thụ tinh, nhưng sau đó hạt phấn phải nẩy mầm thì hiện
tượng thụ tinh mới thực hiện.
+Có một số trường hợp có thụ phấn nhưng không có thụ tinh vì hạt phấn
không nảy mầm được.
19.Những nhóm nào trong giới thực vật được xếp vào TV bậc thấp? TV
bậc thấp có những đặc điểm gì? Tại sao gọi là TV bậc thấp?
- Đó là những cơ thể sống chủ yếu ở nước: các loại tảo.
- Cấu tạo đơn bào hoặc đa bào, rất đơn giản, chưa có các loại mô, đặc biệt là
mô dẫn. hình thcứ sinh sản sinh dưỡng (thấp) và cơ quan sinh sản hữu tính
(những túi đơn bào cấu tạo đơn giản)
- Những đặc điểm đó thể hiện mức độ thấp của tổ chức cơ thể sinh vật nói
chung, phù hợp với môi trường sống của nước, là loại môi trường của các cơ
thể sống đầu tiên xuất hiện. Vì vậy được gọi là TV bậc thấp.
20.Những nhóm nào trong giới thực vật được xếp vào TV bậc cao? TV
bậc cao có những đặc điểm gì?
- Gồm các nhóm: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín.
- Các đặc điểm:+ Có rễ thân lá phù hợp với môi trường sống trên cạn:
Rêu: Chưa có rễ thật, thân không phân nhánh, lá gồm 1 lớp tế bào với
đường gân ở giữa thô sơ.
Các nhóm còn lại: có rễ, thân lá thật, có mạch dẫn.
+ Sinh sản bằng bào tử hoặc bằng hạt, sinh sản hữu tính, có phôi xuất hiện.
21.Thế nào là dị dưỡng? Tại sao Vi khuẩn và nấm lại có lối sống dị
dưỡng? Phân biệt lối sống kí sinh và hoại sinh?
- Dị dưỡng là sự hấp thụ các chất hữu cơ có sẵn ở môi trường.

21
- Vi khuẩn và nấm có lối sống dị dưỡng là do trong cơ thể chúng không có
chất diệp lục nên không tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Có 2 kiểu dị dưỡng: + Kí sinh: lấy thức ăn từ các cơ thể sống khác.
+Hoại sinh: lấy thức ăn là các chất hữu cơ từ xác động,
thực vật đang phân hủy.

22

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×