Tải bản đầy đủ

43 Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






TĂNG TRIỆU MỸ HƯƠNG




KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
CHI NHÁNH AN GIANG




Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp





KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC









Long Xuyên, tháng 05 năm 2009


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
CHI NHÁNH AN GIANG


Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp




Sinh viên thực hiện : TĂNG TRIỆU MỸ HƯƠNG


Lớp : DH6KT1 Mã số SV: DKT052190

Người hướng dẫn : Ths. TRÌNH QUỐC VIỆT









Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG


Người hướng dẫn: Thạc sĩ Trình Quốc Việt
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Người chấm, nhận xét 1: …………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Người chấm, nhận xét 2: …………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm …………

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
FG

..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
FG


....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
FG


....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ từ rất nhiều người.
Trước tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình tôi, nhất là ba mẹ của tôi –
người đã sinh ra tôi, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng tôi đến ngày hôm
nay. Họ là những người luôn âm thầm bảo vệ và che chở cho tôi, giúp đỡ
tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, cung cấp cho tôi nguồn tài chính trong suốt
quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Em xin cảm ơn Trường Đại học An Giang cùng toàn thể cán bộ giảng viên
của trường đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian học tập tại đây,
với đầy đủ các trang thiết bị và sách báo cần thiết.
Em xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại
học An Giang đã tận tình dạy dỗ, đem hết lòng nhiệt tình và kiến thức của
mình để truyền đạt, dìu dắt em ngay từ khi em bước chân vào trường, giúp
cho em có được những kiến thức nền tảng vững chắc trong quá trình học
tập, thực hiện nghiên cứu cũng như nghề nghiệp tương lai sau này.
Em xin cảm ơn thầy Trình Quốc Việt đã hướng dẫn, giúp đỡ và chỉnh sửa
những sai sót của em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng tập thể các anh chị của Ngân hàng
Đông Á An Giang đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại đây và đã rất
nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn, những người đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập. Sự nhiệt tình của các bạn là một trong những
động lực lớn thúc đẩy tôi học tập ngày một tốt hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc sức khỏe đến tất cả mọi người.

Trân trọng kính chào!


Trang

i
TÓM TẮT
Phát triển nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa đặc biệt trong
bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn hiện nay. Đây là bước quan trọng góp phần
minh bạch hoá nền kinh tế, từng bước hạn chế các giao dịch tài chính - tiền tệ không
minh bạch, giao dịch ngầm thông qua các báo cáo và chứng từ kế toán. Tạo cơ sở giúp
Chính phủ ra được các chính sách quản lý hiệu quả, như: kiểm soát thuế thu nhập cá
nhân, chống thất thu thuế, kiểm soát các giao dịch bất hợp pháp, chống tham nhũng…
Các mục tiêu nghiên cứu được đặt ra nhằm làm rõ hơn về nghiệp vụ cũng như kế
toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện như thế nào, có ý nghĩa
ra sao đối với Ngân hàng và các tổ chức kinh tế, mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế.
Tôi chọn Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á An Giang làm nơi thực hiện
nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu là kế toán thanh toán không dùng tiền mặt. Trong
quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng phương pháp quan sát, trao đổi trực tiếp và ghi
chép số liệu để nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi cũng đã sử dụng một số sách và thông tin
trên các website để làm tài liệu tham khảo.
Kết cấu của đề tài gồm 6 chương:
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đông Á
Chương 3 Những vấn đề chung về nghiệp vụ và kế toán thanh toán không dùng
tiền mặt trong Ngân hàng.
Chương 4 Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và công tác kế toán nghiệp
vụ tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang.
Chương 5 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng
tiền mặt.
Chương 6 Kết luận.
Kết quả nghiên cứu sẽ là một nguồn tư liệu để các đối tượng quan tâm đến Ngân hàng,
nhất là các tổ chức kinh tế nắm được các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
được sử dụng phổ biến ở Việt Nam; thấy được sự cần thiết của việc thanh toán bằng
hình thức này. Qua đó làm rõ tầm quan trọng của Ngân hàng trong nền kinh tế, nếu
không có Ngân hàng thì việc thanh toán sẽ gặp nhiều rủi ro hơn và nhiều nguy hại cho
nền kinh tế.




Trang

ii
MỤC LỤC
.....................................................................................................................................Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN.............................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2

3. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 2

4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 2

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á ..... 4

1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................................... 4

1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á......................................................... 4

1.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi nhánh An Giang............................ 6

2. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................................. 7

3. Nội dung hoạt động...................................................................................................... 9

4. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban........................................................................ 9

5. Tổ chức kế toán:......................................................................................................... 10

5.1. Kế toán tiền gửi.................................................................................................... 10

5.2. Kế toán cho vay (tín dụng)................................................................................... 11

5.3. Kế toán liên hàng ................................................................................................. 11

5.4. Kế toán thẻ ........................................................................................................... 11

5.5. Kế toán chi tiêu nội bộ ......................................................................................... 11

5.6. Kế toán tài sản và ngoại bảng............................................................................... 11

5.7. Kế toán vốn và kinh doanh ngoại tệ..................................................................... 11

5.8. Tập hợp chứng từ. ................................................................................................ 11

5.9. Kế toán tổng hợp và báo cáo thống kê................................................................. 11

CHƯƠNG 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ KẾ TOÁN THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG.................................... 12

1. Khái niệm................................................................................................................... 12

1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt.......................................................................... 12

1.2. Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt ............................................................. 12

2. Đặc điểm .................................................................................................................... 12

3. Ý nghĩa ....................................................................................................................... 12

4. Những quy định chung............................................................................................... 13

4.1. Cơ sở pháp lí của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt ............................... 13

4.2. Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt ..................................... 13

5. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng.............................. 14

5.1. Thanh toán bằng Séc ............................................................................................ 14

5.2. Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi ............................................................................ 16

5.3. Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu ............................................................................ 16

5.4. Thanh toán bằng Thư tín dụng ............................................................................. 17

Trang

iii
5.5. Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng .......................................................................... 18

6. Nguyên tắc thanh toán................................................................................................ 19

7. Tổ chức công tác kế toán không dùng tiền mặt ......................................................... 19

CHƯƠNG 4 NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG................................................................. 21

1. Thanh toán bằng Séc .................................................................................................. 22

1.1. Thủ tục phát hành Séc.......................................................................................... 22

1.2. Quy trình phát hành và thanh toán Séc ................................................................ 22

1.3. Tài khoản sử dụng................................................................................................ 23

1.4. Quy trình hạch toá................................................................................................ 23

2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi:.................................................................................. 25

2.1. Thủ tục phát hành ủy nhiệm chi ........................................................................... 25

2.2. Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi............................................. 25

2.3. Tài khoản sử dụng................................................................................................ 25

2.4. Quy trình hạch toán.............................................................................................. 26

3. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.................................................................................. 32

3.1. Các loại thẻ sử dụng trong thanh toán.................................................................. 32

3.2. Những đối tượng liên quan đến thẻ ngân hàng .................................................... 32

3.3. Một số quy định khi sử dụng thẻ ngân hàng ........................................................ 33

3.4. Thủ tục phát hành thẻ ngân hàng ......................................................................... 37

3.5. Quy trình thanh toán bằng thẻ.............................................................................. 38

3.6. Tài khoản sử dụng................................................................................................ 38

3.7. Quy trình hạch toán.............................................................................................. 40

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ............................................................. 50

1. Đánh giá công tác kế toán tại DAB – AG:................................................................. 50

2. Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán: ...................... 52

3. Một số kiến nghị khác:............................................................................................... 53

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN................................................................................................ 54

PHỤ LỤC........................................................................................................................... a

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ y




Trang

iv
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 8
Hình 2.2: Mô hình cơ cấu kế toán .................................................................................... 10
Hình 4.1: Quy trình phát hành và thanh toán séc.............................................................. 22
Hình 4.2: Quy trình lập chứng từ và thanh toán ủy nhiệm chi......................................... 25
Hình 4.3: Quy trình thanh toán bằng thẻ........................................................................... 38

Trang 1

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1. Lý do chọn đề tài:
Tiền mặt xuất hiện từ rất lâu và là một phương thức thanh toán không thể thiếu ở
bất cứ một quốc gia nào. Xã hội phát triển, các phương thức thanh toán cũng trở nên
nhanh chóng hơn, tiện dụng hơn và hiện đại hơn ra đời - người ta gọi đó là phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt.
Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt xuất hiện từ rất sớm, ưu điểm
của nó là thực hiện những giao dịch thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn, do
vậy rất được các nước trên thế giới ưu chuộng.
Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụng thành tựu
công nghệ thông tin, tự động hóa…, có rất nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt tiện lợi, an toàn đã, đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Phương
tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt
không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ
nữa, đặc biệt là giao dịch có giá trị và khối lượng lớn. Các hoạt động giao dịch thương
mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt ra khỏi biên giới của
một quốc gia. Do vậy, việc thanh toán các khoản có giá trị lớn bằng tiền mặt có thể dẫn
đến một số bất lợi và rủi ro như: chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán là
rất tốn kém; thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn dễ bị các
đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo
quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, nhất là tiền giả, đe dọa trực tiếp
đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia.
Ở Việt Nam, do chưa có nhiều điều kiện về kinh tế - xã hội, đồng thời do thói
quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán nên hình thức sử dụng thẻ thanh toán chưa phổ
biến. Hầu hết các tổ chức và cá nhân đều thực hiện thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do xu hướng hội nhập kinh tế thế giới nên việc
thanh toán bằng tiền mặt đang có xu hướng giảm dần qua từng năm. Bên cạnh đó, để
đơn giản hơn việc làm thủ tục thanh toán nên các giao dịch thanh toán đã dần chuyển từ
thanh toán hoàn toàn bằng thủ công sang thanh toán theo phương thức bán tự động. Các
giao dịch thanh toán gần như sử dụng chứng từ điện tử là chính nên thời gian để xử lý
hoàn tất một giao dịch được rút ngắn rất nhiều.
Thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các hình thức chuyển tiền qua tài
khoản ngân hàng, chuyển khoản qua máy ATM, thanh toán bằng thẻ tín dụng qua các
máy quét thẻ POS tại các cơ sở cung ứng dịch vụ… mang lại lợi ích nhiều mặt. Về phía
người sử dụng, không phải lúc nào cũng mang theo bên mình số lượng tiền mặt lớn
thiếu an toàn, giảm thao tác kiểm đếm tiền mặt khi thanh toán, việc thanh toán diễn ra
nhanh chóng trên phạm vi không gian rộng… Về phía công tác quản lý Nhà nước, giảm
chi phí in ấn, vận chuyển, lưu thông tiền mặt; chống buôn lậu, tham nhũng, rửa tiền
thông qua kiểm soát thanh toán điện tử; nắm rõ được lượng tiền mặt lưu thông trên thị
trường, giá trị tổng phương tiện thanh toán điện tử, nhờ vậy thuận lợi hơn cho công tác
quản ký kinh tế vĩ mô.
Trang 2

Vài năm trở lại đây, dịch vụ tài khoản cá nhân của hệ thống ngân hàng thương
mại phát triển mạnh. Số lượng tài khoản cá nhân trong cả hệ thống ngân hàng tăng
mạnh qua các năm, trong đó nổi bật nhất là việc sử dụng thẻ thanh toán bởi người sử
dụng thẻ vẫn có thể thực hiện thanh toán mà không cần mang theo tiền mặt, không phải
mất nhiều thời gian để luân chuyển chứng từ qua ngân hàng hoặc phải ghi chép chứng
từ thanh toán.
Hiện nay, đối tượng tham gia cung ứng dịch vụ thanh toán không còn giới hạn ở
các ngân hàng mà còn có cả các tổ chức khác không phải ngân hàng. Thị trường dịch vụ
thanh toán trở nên cạnh tranh hơn, không chỉ giữa các ngân hàng mà còn giữa ngân
hàng và các tổ chức làm dịch vụ thanh toán.
Trong thanh toán, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, là trung gian thực hiện
thanh toán và cung cấp các chứng từ cho các bên khi nhận được yêu cầu. Vậy, ngân
hàng sẽ tiến hành xử lý và hạch toán các nghiệp vụ này như thế nào? Tại sao phải hạch
toán nghiệp vụ này? Nó có ý nghĩa thế nào đối với ngân hàng? Với đề tài “Kế toán
thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á” sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ hơn các vấn đề trên. Tuy nhiên, tôi chỉ thực hiện đề tài này tại ngân
hàng chi nhánh An Giang.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ cũng như kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng
tiền mặt được thực hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với Ngân hàng và các tổ
chức kinh tế, cần thực hiện các mục tiêu sau:
• Thứ nhất, sự khác biệt của từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được
sử dụng ở Việt Nam hiện nay. Đồng thời đề tài cũng nhằm làm rõ thêm chức năng
trung gian thanh toán của Ngân hàng.
• Thứ hai, tìm hiểu từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và mô tả cách thức
hạch toán của nghiệp vụ này được Ngân Hàng thương mại cổ phần Đông Á An
Giang áp dụng. Qua đó, đánh giá công tác kế toán nghiệp vụ này tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á An Giang.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là kế toán thanh toán không dùng tiền mặt, được tiến hành
thực hiện tại phòng kế toán của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh An
Giang. Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt.
Thời gian thực hiện nghiên cứu khoảng bốn tháng (bắt đầu từ đầu tháng 2 và kết
thúc vào cuối tháng 5).
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp quan sát, trao đổi trực tiếp và ghi chép các số liệu thu
thập.
Trước tiên, quan sát trực tiếp quy trình thực hiện của nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại quầy giao dịch. Đồng thời, trao đổi với nhân viên giao dịch về
những nội dung xoay quanh nghiệp vụ này; phương pháp hạch toán và thu thập một số
báo cáo, chứng từ có liên quan đến đề tài. Sau đó, ghi lại nội dung được trình bày trên
các báo cáo, chứng từ để làm ví dụ cho từng trường hợp cụ thể.
Trang 3

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi sử dụng thêm một số tài liệu
tham khảo như sách Kế toán Ngân hàng (chủ biên Trương Thị Hồng), 202 sơ đồ Kế
toán Ngân hàng (chủ biên Trương Thị Hồng), Nghiệp vụ Ngân hàng (chủ biên Nguyễn
Minh Kiều), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (chủ biên Nguyễn Đăng Dờn) cùng các
nguồn thông tin cần thiết trên các website.
Trang 4

CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á:
Ngân hàng Đông Á (DAB) là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được chứng nhận
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Được thành lập vào ngày
01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Qua hơn 15 năm hoạt động, DAB
đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam,
đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp
ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày.
* Vốn điều lệ (tính đến 12/2008) là 2.880 tỷ đồng. Với sự đóng góp của các cổ đông
lớn:
• Văn phòng Thành uỷ TP.HCM.
• Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ).
• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận.
• Tổng Công ty May Việt Tiến.
• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO).
• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO).
* Mạng lưới hoạt động:
• Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 150 chi nhánh và phòng giao dịch.
• Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM.
• Gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS.
* Công ty thành viên:
• Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh).
• Công ty Chứng khoán Đông Á.
* Định hướng hoạt động:
Với phương châm “Bình dân hóa dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ
ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng - một tập đoàn dịch
vụ tài chính vững mạnh.
* Công nghệ:
Từ năm 2003, DAB đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính thức
đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ tháng
6/2006. Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp. Với việc thành công trong đầu tư
công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, DAB cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu
cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Đặc biệt, DAB có khả năng mở rộng
phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng
điện tử mọi lúc, mọi nơi.
Trang 5

Sau hơn 15 năm hoạt động DAB đã đạt được những thành tựu đáng kể với các
giải thưởng như:
• Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu năm 2008”.
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”.
• Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008.
• Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”.
• Danh hiệu “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”.
• Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007".
• Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007".
• Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo
bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).
• Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do
Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và
Bank of New York trao tặng.
• Máy ATM Thế kỷ 21 do DAB chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có chức
năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam.
• Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính -
Bảo hiểm” năm 2006.
• Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng
thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu
Châu Á Zdnet trao tặng.
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh
nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
• Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng.
• Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ Việt
Nam.
• Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao.
• Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao.
• Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia
hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng.
• Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
trao tặng
• Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì
người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng.
* Ý nghĩa logo:

Biểu trưng cách điệu ba chữ A lồng vào nhau, thể hiện sự mong muốn của
DAB về hoạt động của Ngân hàng trong thời gian dài sẽ được đánh giá theo hệ số tín
nhiệm 3 chữ A (AAA), là hệ số tín nhiệm cao nhất theo tiêu chuẩn quốc tế.
Hình ảnh logo mới của DAB là hình cách điệu của vầng ánh dương màu cam
mọc từ phía Đông, là biểu trưng cho sự thành công và cũng là một hình ảnh ấm áp, gần
gũi với tất cả mọi người.
Nét chữ
với các góc cong hài hòa thể hiện sự linh hoạt, uyển chuyển,
thích nghi với thời đại; phối hợp giữa màu Xanh dương đậm (kế thừa từ màu Xanh
truyền thống của DAB) và màu Cam mang đến niềm tin, sự thân thiện, cởi mở và tràn
đầy sức sống; cùng với chữ vững chắc tạo nên sự hoàn hảo trong hoạt động của
Ngân hàng.
Với hình ảnh logo mới, ba giá trị nổi bật mà DAB mong muốn đem đến cho
khách hàng và đối tác là “không ngừng sáng tạo”, “thân thiện” và “đáng tin cậy”.
Đồng thời, logo mới của DAB cũng thể hiện định hướng đa dạng hóa hoạt động, chủ
động hội nhập và cam kết xây dựng một Ngân hàng đa năng - một Tập đoàn tài chính
vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng sáng tạo nhằm mang lại những
giá trị thiết thực cho cuộc sống.
* Chính sách chất lượng:
DAB xác định "Ðáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng" là chính sách cạnh tranh để đưa DAB trở thành một
trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.
Ðể thực hiện được chính sách trên, DAB cam kết:
• Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch vụ ngân
hàng.
• Từ ban lãnh đạo đến nhân viên DAB đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ theo
yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng cao
nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho
Ngân hàng.
• Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
của Ngân hàng.
1.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi nhánh An Giang:
Ngân hàng Đông Á Chi nhánh An Giang (DAB - AG) là chi nhánh cấp 1 trực
thuộc DAB được thành lập vào năm 2001 trên cơ sở mua lại từ Ngân hàng TMCP Tứ
Giác Long Xuyên theo quyết định của thống đốc NHNN Việt Nam.
DAB - AG là đại diện theo ủy quyền của DAB kinh doanh các hoạt động thuộc
thẩm quyền của chi nhánh cấp 1 do DAB giao dưới sự quản lý của Hội sở.
Trang 6

Trang 7

Trụ sở chính tại: 378 Hà Hoàng Hổ - phường Mỹ Xuyên - thành phố Long
Xuyên - An Giang. Tuy nhiên, đến tháng 12/2007, trụ sở chính của chi nhánh đã được
dời xuống số 19/14 Quốc lộ 91 - phường Mỹ Thới - thành phố Long Xuyên - An Giang.
Từ khi hoạt thành lập đến nay Chi nhánh không ngừng lớn mạnh, kinh doanh đạt
hiệu quả cao, luôn vượt chỉ tiêu do Hội sở giao. Đồng thời Hội sở cũng giao cho chi
nhánh quản lý 3 chi nhánh cấp 2 tại Long Xuyên, Châu Đốc và Cao Lãnh, làm tăng qui
mô hoạt động của chi nhánh.
2. Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy hoạt động và điều hành của Chi nhánh - DAB được tổ chức theo mô
hình sau:

BAN GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH



Trang
8















Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
PHÒNG
GIAO DỊCH
TR
ỰC THU
PHÒNG
KHÁCH HÀNG
DOANH NGHI
PHÒNG
KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN
PHÒNG
HÀNH CHÁNH
PHÒNG
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
PHÒNG
NGÂN QUỸ
PHÒNG
KẾ TOÁN
ỘC
ỆP
NHÂN SỰ
Bộ phận Tín
dụng khách
hàn
g cá nhân
Bộ phận Dịch
vụ khách hàng
cá nhân
Bộ phận Quan
hệ khách hàng
cá nhân
Bộ phận
Kiểm soát
n
ội bộ
Bộ phận Quan
hệ khách hàng
doanh n
ghiệp
Bộ phận
Thanh toán
quốc tế
Bộ phận Dịch
vụ khách hàng
doanh n
ghiệp
Bộ phận
Tín dụng
doanh n
Bộ phận
Hành chính
ghiệp
Bộ phận
Sản xuất thẻ
(nếu có)
Bộ phận
Công nghệ
thôn
g tin
Bộ phận
Nhân sự
HỖ TRỢ KINH DOANH
Bộ phận
Kiểm soát
n
ội bộ
Trang 9

3. Nội dung hoạt động:
• Huy động vốn: Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong và ngoài
nước của mọi đối tượng.
• Cho vay:
 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
 Cho vay tài trợ xuất khẩu.
 Cho vay nông thôn.
 Cho vay trả góp.
 Các loại cho vay khác.
• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
• Dịch vụ thanh toán quốc tế.
• Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ…)
• Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.
• Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước.
• Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh.
• Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm nội bộ…).
• Thực hiện nghiệp vụ phát hành, thanh toán và các giao dịch khác của thẻ ngân hàng.
• Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định pháp luật khi được Hội Đồng Quản Trị
DAB cho phép.
4. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
4.1. Ban giám đốc:
Gồm giám đốc và phó giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo điều hành thực
hiện các nghiệp vụ ngân hàng, quản lý kiểm định, kiểm tra đôn đốc nhân viên dưới
quyền thực hiện đúng chế độ chính sách của nhà nước cũng như các chủ trương của
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và DAB. Ban giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của chi nhánh cũng như các vấn đề khác có liên quan.
4.2. Phòng kế toán:
Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán: thu chi tiền mặt
theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản mới cho khách hàng, kế toán các
khoản thu chi trong ngày, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh một cách đầy đủ, chính xác
kịp thời, trung thực, tổng hợp các báo cáo sơ kết, tổng hợp các kết quả kinh doanh của
chi nhánh.
4.3. Phòng tín dụng - kinh doanh:
Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề liên quan đến tín
dụng như: lên kế hoạch cho vay, lãi suất và điều kiện cho vay, phòng kinh doanh tổ
chức thực hiện cho vay, thu nợ khách hàng, tiếp xúc trực tiếp với các công ty và khách
hàng có giao dịch làm ăn với nước ngoài, các tổ chức tài chính, tài trợ L/C nhập khẩu,
tham gia mua bán ngoại tệ và các dịch vụ liên quan đến ngoại tệ, hỗ trợ tích cực cho các
đơn vị nhập khẩu và tạo nguồn ngoại tệ cho chi nhánh…, nghiên cứu chủ trương chính
sách của ngành.
4.4. Phòng ngân quỹ:
Thực hiện các khoản thu chi có sự xác nhận của phòng kế toán và cũng là nơi
lưu các giấy tờ làm tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn. Ngoài ra phòng còn có
trách nhiệm kiểm tra về thực hiện các chế độ nghiệp vụ thương mại và các phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt.
4.5. Phòng hành chính:
Quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, đảm bảo
tiến độ hoạt động của chi nhánh được trôi chảy như: bố trí nhân viên phù hợp, tham
mưu cho ban giám đốc việc bố trí nhân sự các phòng ban.
4.6. Phòng công nghệ thông tin:
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) tại Chi nhánh. Chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hạ tầng CNTT, hệ thống
ATM, POS của Chi nhánh. Hỗ trợ các phòng thuộc Chi nhánh của mình để sử dụng có
hiệu quả hạ tầng CNTT. Thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất thẻ Đa năng
Đông Á và lập báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng CNTT của Chi nhánh.
4.7. Bộ phận Kiểm soát nội bộ (trực thuộc Phòng kiểm soát nội bộ - Hội sở):
Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các vấn đề quản trị và hạn chế rủi ro
trong hoạt động của Ngân hàng tại Chi nhánh. Kiểm tra, giám sát hoạt động hàng ngày
của Chi nhánh. Ghi nhận, tổng hợp, phân tích các vi phạm phát sinh, báo cáo cho
Trưởng phòng Kiểm soát nội bộ (Hội sở) về tình hình thực hiện của Chi nhánh và đề
xuất hướng giải quyết phù hợp và kịp thời cho Chi nhánh.
5. Tổ chức kế toán:
DAB – AG áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, tính thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ đối với tất cả các dịch vụ của Ngân hàng. Mô hình cơ
cấu kế toán theo quy trình nghiệp vụ hiện hành như sau:


Kế toán trưởng
Kiểm soát


Trang 10


Kế toán viên
Giao
Kế toán viên
Giao
Kế toán viên
Giao dịch viên dịch viên dịch viên
Hình 2.2: Mô hình cơ cấu kế toán
Các nghiệp vụ hiện hành của Phòng Kế toán DAB – AG bao gồm:
5.1. Kế toán tiền gửi: theo dõi tình hình huy động vốn tại Ngân hàng. Hiện nay,
DAB -AG có các nguồn huy động như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn…
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu về các loại tiền gửi của khách
hàng, đáp ứng nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Trang 11

- Đo lường uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng để
có các biện pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn nhằm giữ vững và mở rộng quan
hệ với khách hàng.
- Giám sát tình hình huy động vốn bằng cách kiểm soát chứng từ có liên quan, từ
đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình huy động vốn tại Ngân hàng, giúp lãnh đạo
Ngân hàng có kế hoạch, phương hướng sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả cao.
5.2. Kế toán cho vay (tín dụng): theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng
đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng
khách hàng.
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất
kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp
thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.
- Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, thông qua việc kiểm soát chứng từ cho
vay, thu nợ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh
đạo Ngân hàng có kế hoạch, phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
- Bảo vệ tài sản của Ngân hàng bằng cách kiểm soát chính xác các chứng từ có
liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn
của Ngân hàng.
5.3. Kế toán liên hàng: theo dõi tình hình điều chuyển vốn giữa các Ngân hàng
trong cùng một hệ thống.
5.4. Kế toán thẻ: theo dõi và hạch toán các phát sinh thu - chi thẻ Ngân hàng tại
Ngân hàng chi nhánh, đồng thời lập báo cáo về Hội sở để Hội sở có thể theo dõi tình
hình hoạt động thẻ tại Ngân hàng chi nhánh.
5.5. Kế toán chi tiêu nội bộ: hạch toán các khoản chi tiêu của Ngân hàng, các
khoản thanh toán nội bộ trong hệ thống (điều chuyển vốn, thu chi hộ…)
5.6. Kế toán tài sản và ngoại bảng: hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động,
vật liệu, chi phí chờ phân bổ … của Ngân hàng. Riêng kế toán ngoại bảng được dùng để
quản lý tài sản cố định và lãi thu được từ hoạt động tín dụng.
5.7. Kế toán vốn và kinh doanh ngoại tệ: theo dõi nguồn vốn hiện có tại Ngân
hàng. Hạch toán kinh doanh ngoại tệ được hạch toán tương tự như hạch toán bằng tiền
đồng Việt Nam, chỉ thay đổi ký hiệu tài khoản. Tuy nhiên, trong kế toán kinh doanh
ngoại tệ xuất hiện chênh lệch, số chênh lệch này sẽ được đưa vào tài khoản thu nhập
hoặc chi phí về kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng.
5.8. Tập hợp chứng từ: tất cả các chứng từ phát sinh trong ngày đều được tập
hợp về phòng kế toán và được kiểm tra vào mỗi cuối tuần để tránh các sai sót hoặc thất
thoát. Các kế toán viên khiêm giao dịch viên thay nhau kiểm tra sự đầy đủ của các
chứng từ.
5.9. Kế toán tổng hợp và báo cáo thống kê: tập hợp lại tất cả các khoản thu
nhập và chi phí của Ngân hàng để hạch toán. Ngoài ra, còn phải hạch toán các khoản
lãi, lỗ từ nghiệp vụ đầu tư - kinh doanh, khai báo thuế, báo cáo kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận. Giúp lãnh đạo nắm được tình hình hoạt động của Ngân hàng để có
những phương hướng và chiến lược phát triển tốt hơn trong tương lai.
Trang 12

CHƯƠNG 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ KẾ TOÁN THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG
1. Khái niệm:
1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt:
Thanh toán không dùng tiền mặt là quan hệ thanh toán được thực hiện và được
tiến hành bằng cách trích chuyển từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác
hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán, thông qua Ngân hàng. Ngân
hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.2. Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt:
Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện đo lường và mô tả kết
quả hoạt động của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức kinh tế
được thực hiện thông qua Ngân hàng.
2. Đặc điểm:
Thanh toán không dùng tiền mặt có ba đặc điểm sau:
• Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả
về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự
vận động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau. Đây là đặc điểm lớn
nhất, nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt.
• Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật môi giới (tiền mặt) không xuất
hiện như trong thanh toán bằng tiền mặt mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế
toán và được ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán. Đây là đặc điểm riêng của
thanh toán không dùng tiền mặt. Với đặc điểm này, mỗi bên tham gia thanh toán nhất
định phải mở tài khoản tại Ngân hàng và phải có tiền trên tài khoản đó. Ngoài ra, do
phải mở tài khoản tại Ngân hàng, nên vấn đề kiểm soát của Ngân hàng trong việc tổ
chức thanh toán là hình thức cần thiết. Kiểm soát tính chất đúng đắn của nội dung
thanh toán, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ.
• Thứ ba, trong thanh toán qua Ngân hàng, vai trò của Ngân hàng là rất to lớn - vai trờ
của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán. Ngoài hai hoặc nhiều đơn vị
mua bán tham gia trong thanh toán, thì Ngân hàng được xem như người “thứ ba”
không thể thiếu được trong thanh toán chuyển khoản. Bởi vì Ngân hàng là người quản
lý tài khoản tiền gởi của các đơn vị tham gia thanh toán nên mới được phép trích
chuyển tài khoản của các đơn vị coi như một loại nghiệp vụ đặc biệt của Ngân hàng.
3. Ý nghĩa:
Thanh toán không dùng tiền mặt mang lại ý nghĩa rất lớn cho nền kinh tế xã hội
bởi vì:
• Với vai trò trung gian thanh toán, Ngân hàng đã giúp khách hàng giải quyết nhanh
vòng quay vốn tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Trang 13

• Nhờ công tác thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện chủ yếu bằng chuyển
khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí về vận chuyển, lưu thông tiền mặt, tiết kiệm
được cho nền kinh tế xã hội phần lớn chi phí phát hành tiền mặt cho lưu thông.
• Thông qua việc khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu thanh toán,
Ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động.
• Nhờ có nguồn vốn từ tiền gửi mà Ngân hàng có thêm cơ hội để tăng khả năng cho
vay, góp phần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.
• Do mở tài khoản cho khách hàng mà Ngân hàng có điều kiện để cung cấp thêm các
dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng, đồng thời theo dõi được phần nào hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng, từ đó tạo điều kiện giúp đỡ hoặc hạn chế những
tiêu cực từ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.
4. Những quy định chung:
4.1. Cơ sở pháp lí của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt:
Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt.
Trên cơ sở Nghị định 91/CP Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban
hành Quyết định 22/QĐ - NH1 ngày 21/02/1994 ban hành thể lệ thanh toán không dùng
tiền mặt.
Quyết định số 297/1997/QĐ - NHNN ngày 09/09/1997 về việc thu phí đối với
việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng.
Quyết định số 371/1999/QĐ - NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy
chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng.
Quyết định số 448/2000/QĐ - NHNN2 ngày 20/10/2000 ban hành quy định về
việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 297/QĐ-
NH2 ngày 9/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí đối với việc
rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng.
Quyết định số 226/2002/QĐ - NHNN ngày 26/03/2002 về quy chế hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thay cho thể lệ thanh toán
không dùng tiền mặt theo Quyết định số 22/QĐ - NH.
Quyết định số 20/2007/QĐ - NHNN ngày 15/05/2007 về việc ban hành quy chế
phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng thay
thế cho Quyết định số 371/1999/QĐ - NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy
chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng.
4.2. Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:
4.2.1. Đối tượng áp dụng:
- Thứ nhất, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm: Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, các tổ
chức khác không phải là tổ chức tín dụng nếu được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm
dịch vụ thanh toán. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại
là người cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, họ có đủ điều kiện để cung cấp
dịch vụ thanh toán một cách tốt nhất, các tổ chức khác hầu như không thực hiện dịch vụ
thanh toán.
Trang 14

- Thứ hai, người được cung ứng dịch vụ thanh toán (khách hàng nói chung) hay
người sử dụng dịch vụ thanh toán bao gồm: các tổ chức và cá nhân.
4.2.2. Phạm vi áp dụng:
Thanh toán quốc nội và thanh toán quốc tế.
Tuy nhiên, trong đề tài này, tôi chỉ thực hiện trong phạm vi thanh toán quốc nội.
4.2.3. Quy định:
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt
Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị và cá
nhân) được quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh
toán. Các đơn vị dự toán NHNN mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và thực hiện
thanh toán qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam. Trường hợp mở tài khoản và
thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ
Việt Nam ban hành.
Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả
tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản. Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư tài khoản
tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật.
Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng được thu phí
theo quy định của Thống đốc NHNN.
5. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng:
Có tất cả 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng:
5.1. Thanh toán bằng Séc:
5.1.1. Khái niệm:
Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người ký phát để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua Ngân hàng làm trung
gian thanh toán.
Theo Nghị định 159/2003 NĐ-CP ngày 10/12/2003, Séc là phương tiện thanh
toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực
hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
5.1.2. Các loại Séc sử dụng trong thanh toán:
Séc về nội dung thì có Séc ký danh và Séc vô danh.
• Séc ký danh: là Séc có ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân thụ hưởng
séc. Loại Séc này được chyển nhượng theo luật bằng phương pháp ký hậu chuyển
nhượng. Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ cá nhân, hoặc tên và địa chỉ
pháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc.
• Séc vô danh: là loại séc không ghi rõ họ tên cá nhân hay pháp nhân thụ hưởng Séc,
người nào cầm Séc nộp vào Ngân hàng, đó là người thụ hưởng. Loại Séc này được
chuyển nhượng tự do bằng cách trao tay.
Theo tính chất thanh toán thì Séc có 2 loại là Séc lĩnh tiền mặt và Séc chuyển khoản.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x