Tải bản đầy đủ

42 Kế toán huy động vốn tiền gửi của các tổ chức cá nhân trong nước và các giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH





LẦU THỊ THÙY LINH



KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG




Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp







KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC








Long Xuyên, tháng 05 năm 2009




Đề tài :

KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI
NHÁNH AN GIANG


























ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH





KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TỔ CHỨC KINH TẾ
CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG








Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp


Sinh viên thực hiện : LẦU THỊ THÙY LINH
Lớp : DH6KT1 Mã số SV: DKT052194


Người hướng dẫn : GV. TRÌNH QUỐC VIỆT






Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM Ủ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁNH GIÁ TH T NGHIỆP ỰC TẬP TỐ
Tên đơn vị: NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG...................
N . gười đánh giá ......................................................................................................................
hức vụ: ...................................................................................Điện thoại …………………
ên sinh viên thực tập: Lầu Thị Thùy Linh ......................... Lớp: DH6KT1........
C .
T ...............

Mức độ
TT Tiêu chí đánh giá
Kém TB Khá Tốt
1 Quá trình thực tập tốt nghiệp
1.1 Ý thức học hỏi, nâng cao chuyên môn
1.2 Mức độ chuyên cần
1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 Giao tiếp với cán bộ- nhân viên của đơn vị
1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 Đánh giá chung
2 Chuyên đề/ khóa luận
2.1 Tính thực tiễn của đề tài
2.2 Năng lực thu thập thông tin
2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn
vị

2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu
2 5 . Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác
giả đề ra

2.6 Hình thức (cấu trúc, hành văn, trình bày bảng-biểu…)
2.7 Đánh giá chung

Các ý kiến khác đối với Trường Đại học An Giang:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
……………, ngày ….. tháng ….. năm 2009
Người đánh giá

LỜI CÁM ƠN
###


Qua 4 năm học tập dưới giảng đường đại học, được sự chỉ dạy tận tình của
các thầy cô khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang, em đã
học hỏi được rất nhiều điều cả về lý thuyết và thực tiễn, qua đó có thể trang bị
cho mình những kiến thức cơ bản làm hành trang để bước vào cuộc sống.
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh An
Giang, sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong ngân hàng đã giúp cho em hiểu
được hoạt động của ngân hàng cũng như tiếp xúc với thực tế, vận dụng lý thuyết
đã học trong trường vào thực tế.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến quý thầy cô trong
khoa Kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu và đặc biệt
em xin chân thành cám ơn thầy Trình Quốc Việt đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc ngân hàng TMCP Sài
Gòn chi nhánh An Giang đã tạo điều kiện tốt cho em có cơ hội để tiếp xúc với
thực tế. Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị Phòng Kế Toán,
Phòng hành chính , Phòng Tín Dụng và đặc biệt là các chị Phòng Kế Toán đã
tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, cung cấp những số liệu thực tế và giúp đỡ
em hoàn thành đề tài trên.
Do thời gian thực tập cùng với kiến thức có hạn nên không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong các thầy, cô khoa kinh tế cùng các anh chị trong ngân
hàng đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


Sinh viên
Lầu Thị Thùy Linh











CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG


Người hướng dẫn : GV. TRÌNH QUỐC VIỆT





Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)






Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)







Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm 2009

Tóm tắt :

Trong xu thế hội nhập hiện nay, các ngân hàng phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ
với ngân hàng trong nước mà còn với cả ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng với vai trò
đi vay để cho vay vì vậy muốn gia tăng lợi nhuận họ cần phải gia tăng khả năng huy
động vốn của mình, nhất là khả năng huy động của các tổ chức kinh tế cá nhân trong
nước. Gắn liền với hoạt động huy động vốn là công tác kế toán huy động vốn đối với
các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước. Nhờ nghiệp vụ kế toán huy động vốn Ngân
hàng sẽ quản lý tốt nguồn vốn của tiền vốn của khách hàng và nguồn vốn của Ngân
hàng thông qua những số liệu được cập nhật nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Công tác kế toán huy động liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt là kế toán huy
động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước với thao tác nghiệp vụ chính xác, đầy đủ,
nhanh gọn góp phần thực hiện nhanh chóng cho công tác huy động vốn, theo dõi được
quá trình huy động vốn và tính toán được hiệu quả của công tác huy động của ngân
hàng.
Trong phạm vi luận văn nên đề tài chỉ đi vào nghiên cứu thực trạng của công tác kế
toán huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước thông qua tình hình huy động
vốn của SCB AG qua 3 năm gần đây, một số nghiệp vụ phát sinh tại quầy giao dịch,
phương pháp hạch toán của kế toán như thế nào. Từ đó đánh giá những kết quả đạt được
và những tồn tại còn hạn chế của công tác kế toán tại chi nhánh.
Qua quá trình nghiên cứu, do thấy được cả hai mặt thuận lợi và hạn chế của chi
nhánh, đề tài đã đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm giúp ngân hàng khắc phục
những mặt hạn chế và phát huy những ưu thế để công tác kế toán huy động tốt hơn,
nhằm làm tăng nguồn vốn huy động hơn trong những năm tới và tăng khả năng cạnh
tranh với các ngân hàng khác trong khu vực.















MỤC LỤC
K  J

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài : .......................................................................... ................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu :.................................................................... ..................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu :.............................................................. .................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu :...................................................................... .................... 2
5. Ý nghĩa đề tài : ....... ....................................................................... .................... 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
& NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TRONG HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG
1.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán huy động vốn ... ............................................ 4
1.1.1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng:…………………………… ..4
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng :.......... ............................................ 4
1.2. Vai trò nhiệm vụ của kế toán huy động vốn :..... .............................................. 5
1.2.1. Vai trò của kế toán huy động vốn :........ .............................................. 5
1.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM : ...................................................... 6
1.3.1. Tiền gửi của khách hàng : .................................................................... 6
1.3.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn ( TGTT ) ........................................... 6
1.3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ( TGTKKH)...................... 6
1.3.1.3. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :(TGTKCKH) .......................... 6
1.3.1.4. Tiền gửi có kỳ hạn : ( TGCKH ) ........................................... 7
1.3.1.5. Tiền gửi tiết kiệm khác : ........................................................ 7
1.3.2. Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá :.............................. 8
1.3.3. Huy động vốn qua đi vay : .................................................................... 8
1.3.3.1. Vay TCTD khác :... ................................................................. 8
1.3.3.2. Vay NH trung ương :............................................................... 8
1.4. Những vấn đề cơ bản của kế toán nghiệp vụ huy động vốn của các tổ chức cá nhân
trong nước................................................................................................................. 8
1.4.1. Hồ sơ chứng từ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước : ..... 8
- Chứng từ kế toán:................................................................................. 8
- Chứng từ gốc: ...................................................................................... 8
- Chứng từ ghi sổ:................................................................................... 9
1.4.2. Tài khoản dùng trong kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm :................... 9
1.4.2.1. Tài khoản 42 : Tiền gửi của khách hàng……………………. 9
1.4.2.2. Tài khoản 491 : Lãi phải trả cho tiền gửi…………………… 10
1.4.2.3. Tài khoản 1011 : Tiền mặt tại quỹ………………………….. 10
1.4.2.4. Tài khoản 801 : Trả lãi tiền gửi…………………………….. 10
1.4.3. Phương pháp hạch toán:......................................................................... 10
1.4.3.1. Đối với tiền gửi thanh toán : ………………………………. 10
1.4.3.2. Đối với tiền gửi tiết kiệm :………………………………... 11
1.4.4. Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi : .................................................. 11
1.4.4.1.Đối với tiền gửi thanh toán : ..................................................... 12
¾ Tiền gửi không kỳ hạn :……………………………………. 12
¾ Nếu tiền gửi có kỳ hạn :……………………………………. 12
1.4.4.2.Đối với tiền gửi tiết kiệm : ....................................................... 13
Sơ đồ TK hạch toán tổng hợp những quy trình trên: . .............................................. 13
¾ Đối với tiền gửi không kỳ hạn: . ....................................................... 13
¾ Đối với TGTK không định kỳ :......................................................... 14
¾ Đối với TG Tiết Kiệm định kỳ : ....................................................... 14
¾ Lãi TGTT, TGTK không kỳ hạn : .................................................... 15
¾ Lãi TGTK có kỳ hạn : ....................................................................... 15
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM :..................... 15

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
CHI NHÁNH AN GIANG
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn :........................................................ 16
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn:............................................... 16
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển:........................................................... 17
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý : ....................................................... 18
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức: ............................................................................ 18
• Diễn giải sơ đồ cơ cấu tổ chức : ........................................................... 19
2.1.4. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động của ngân hàng trong 2 năm 2007,
2008: ....................................................................................................... 20
2.1.5. Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng Việt Nam: ..................... 21
2.1.5.1. Lợi thế : ....................................................................................... 21
2.1.4.2. Thách thức: ................................................................................. 22
2.1.6. Định hướng của SCB :............................................................................ 22
2.1.7. Mục tiêu của SCB :................................................................................. 22
2.2. Giới thiệu về NH TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang : ............................... 23
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:. ................................. 23
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang:
2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức :......................................................................... 23
2.2.2.2. Chức năng các phòng ban :. ...................................................... 24
¾ Cơ cấu tổ chức phòng kế toán : .. .............................................. 24
¾ Hình thức kế toán :.. .................................................................. 26
2.2.3. Thuận lợi và khó khăn của phòng kế toán tại SCB An Giang:................ 27
2.2.3.1. Thuận lợi : ................................................................................... 27
2.2.3.2. Khó khăn : ................................................................................... 27
2.2.4. Sản phẩm, dịch vụ chính của chi nhánh : . .............................................. 27
¾ Huy động vốn: .................................................................................... 27
¾ Tín dụng: ............................................................................................ 28
¾ Dịch vụ: . ............................................................................................ 28
2.2.5. Tiền gửi tiết kiệm tại SCB – chi nhánh AG bao gồm :. .......................... 28
¾ Theo loại tiền tệ : ................................................................................ 28
¾ Theo kỳ hạn gửi : ................................................................................ 28
¾ Theo chủ tài khoản TGTK:................................................................. 29
2.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm gần đây: ...... 30

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CÁ
NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN
GIANG
3.1. Khái quát công tác huy động vốn của chi nhánh AG trong 3 năm gần đây : .... 32
3.1.1. Tỷ số Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn :........................................... 38
3.1.2. Tỷ số vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động: ......................... 38
3.1.3. Tỷ số vốn huy động không kỳ hạn / Tổng vốn huy động: ...................... 39
3.1.4. Đánh giá hiệu quả của một số sản phẩm ngân hàng đối với tình hình huy
động vốn : ................................................................................................................ 39
3.2. Tình hình thực hiện kế toán huy động các tổ chức cá nhân trong nước tại chi
nhánh An Giang : ..................................................................................................... 40
3.2.1. Văn bản, hồ sơ thực hiện công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn :................................................................................................................ 40
3.2.1.1.Văn bản thực hiện công tác huy động vốn tại SCB AG:.. ........... 40
3.2.2.2. Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi của khách hàng tại SCB AG : ........ 40
¾ Đối với Tổ chức :...................................................................... 40
¾ Đối với Đồng chủ Tài khoản : ... .............................................. 41
¾ Đối với cá nhân :....................................................................... 41
3.2.2. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tổ chức cá nhân trong nước của ngân hàng.
3.2.2.1. Nguyên tắc kế toán :.................................................................... 42
3.2.2.2. Quy trình thủ tục các sản phẩm tiền gửi : ................................... 43
a. Quy trình tiền gửi :... ................................................................. 43
b. Quy trình thủ tục :...................................................................... 43
¾ Đối với khách hàng là cá nhân:..............................................43
• Quy trình gửi tiền tiết kiệm:................................................. 43
• Quy trình gửi tiền thanh toán :…………………………….. 43
Đối với việc thanh toán bằng thẻ:…………………….. 43
Đối với việc TT thông qua hình thức ủy nhiệm chi….. 43
Đối với việc TT thông qua ủy nhiệm thu:……………. 45
Đối với việc TT thông qua hình thức chuyển tiền:……45
¾ Đối với tiền gửi của các TCKT và tổ chức tín dụng………..47
• Quy trình tiền gửi thanh toán :. ............................................ 47
• Quy trình rút tiền tiết kiệm : .. .............................................. 49
• Quy trình trả lãi tiết kiệm :.................................................... 50
¾ Kế toán giai đoạn cuối ngày giao dịch :............................... 51
c. Phương pháp hạch toán kế toán tại phòng giao dịch:................. 51
¾ Chức năng, cơ sở hạch toán kế toán:.................................... 51
¾ Phương pháp hạch toán kế toán : ......................................... 51
• Kết cấu Tài khoản :. ........................................................... 52
a. Tài khoản tổng hợp : .................................................... 52
b. Tài khoản thông báo khách hàng : ................................ 52
• Phương pháp hạch toán trên các tài khoản :....................... 53
¾ Một số nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh và phương pháp hạch
toán kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức cá nhân
trong nước bằng VNĐ:......................................................... 53
3.3.4. Hướng dẫn hạch toán trên hệ thống Smarbank đối với từng loại sản phẩm
tiền gửi : ................................................................................................................ 66
3.3.4.1. Thủ tục mở tài khoản đối với KH là cá nhân: ............................... 66
3.3.4.2. Thủ tục mở tài khoản đối với KH là doanh nghiệp. ...................... 66
3.3.4.3. Thủ tục mở sổ tiết kiệm cho KH : ................................................. 67
3.3.4.4. Thủ tục nộp tiền vào tài khoản cho KH :....................................... 67
3.3.4.5. Thủ tục thanh toán ủy nhiệm chi :................................................. 68
3.4. Đánh giá thực trạng của công tác huy động của các tổ chức cá nhân trong nước tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh AG:............................................................. 68
3.4.1. Đánh giá khái quát về tình hình hạch toán huy động vốn tại SCB AG:…68
3.4.2. Những kết quả đạt được của công tác kế toán huy động vốn tại chi
nhánh:..... .................................................................................................................. 69
3.4.3. Những vần đề tồn tại: ............................................................................. 70
3.4.4. Nguyên nhân chủ yếu : ... ........................................................................ 71
a) Nguyên nhân chủ quan : ..................................................................... 71
b) Nguyên nhân khách quan : ................................................................. 71

CHƯƠNG 4 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH
4.1. Định hướng phát triển của SCB An Giang: .................................................. 73
4.1.1. Các mục tiêu hoạt động kinh doanh trong năm 2009: ............................ 73
4.1.2. Biện pháp thực hiện :............................................................................... 73
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn các
tổ chức cá nhân trong nước tại chi nhánh AG:.................................................... 74
4.2.1. Đưa phần mềm kế toán mới vào hạch toán : ......................................... ..74
4.2.2. Lắp đặt thêm máy ATM :......................................................................... 74
4.2.3. Giảm bớt thủ tục khi khách hàng đến tất toán sổ tiết kiệm để việc hạch toán
tất toán và mở lại sổ mới khi khách hàng muốn gửi lại được nhanh chóng. . .......... 75
4.2.4.Phản ánh lãi dự trả hàng kỳ cho KH và việc sử dụng tài khoản cho từng đối
tượng KH : ................................................................................................................ 75
4.2.5. Tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng :…………………………… ..…76
4.2.6. Chính sách giữ chân khách hàng cũ, lôi kéo thêm khách hàng mới :……76
4.2.7. Quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của SCB : ……………….….76
4.3. Các kiến nghị :. ................................................................................................ 77
4.3.1. Đối với NHNN và cơ quan hữu quan :.................................................... 77
4.3.2. Đối với NHTMCP Sài Gòn : . ................................................................. 77

KẾT LUẬN :... ......................................................................................................... 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO : .. ................................................................................... 81

PHỤ LỤC : ....... ....................................................................................................... 82



DANH MỤC CÁC BẢNG
K  J

Bảng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động của chi nhánh trong 3 năm : 2006,2007,2008.
Bảng 3.1 : Kết cấu nguồn vốn huy động của SCB AG
Bảng 3.2 : Phân loại theo hình thức huy động tại chi nhánh
Bảng 3.3. Phân loại theo kỳ hạn huy động
Bảng 3.4. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh








DANH MỤC CÁC HÌNH - BIỂU ĐỒ
K  J

Hình 1.1. Các hình thức huy động vốn.
Hình 3.1. Cơ Cấu Nguồn Vốn Qua 3 năm.
Hình 3.2. Cơ Cấu Tiền Gửi Của Khách Hàng
Hình 3.3. Biều đồ thể hiện tình hình VHĐ/ TNV qua các TKSS.
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện VHĐCKH / TVHĐ.
Hình 3.5 : Sơ đồ quy trình tóm tắt hồ sơ mở tài khoản của khách hàng.
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình gửi tiền.
Hình 3.7. Sơ đồ quy trình rút tiền.
Hình 3.8. Quy trình giao dịch gửi tiền, rút tiền một cửa





DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
K  J

CMND..........................................................Chứng minh nhân dân
CNAG ..........................................................Chi nhánh An Giang
NH ...............................................................Ngân hàng
GDV.............................................................Giao dịch viên
HĐQT ..........................................................Hội đồng quản trị
HĐV.............................................................Huy động vốn
NHNN..........................................................Ngân hàng nhà nước
NHTM.............. ...........................................Ngân hàng thương mại
CP ................... ...........................................Chi phí
KQHĐKD ....................................................Kết quả hoạt động kinh doanh
SCB............................................................. Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn
TCKT .........................................................Tổ chức kinh tế
TGTKCKH ..................................................Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TGTKKKH ..................................................Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTT ...........................................................Tiền gửi thanh toán
TGĐ .............................................................Tổng giám đốc
TGTK...........................................................Tiền gửi tiết kiệm
TKTT ...........................................................Tiết kiện thông thường
TMCP...........................................................Thương mại cổ phần
TN …………………………. .....................Thu nhập
VHĐCKH ....................................................Vốn huy động có kỳ hạn
VHĐ / TNV..................................................Vốn huy động trên tổng nguồn vốn



Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần phát triển ngày càng
nhanh chóng và đa dạng hơn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì sự phát triển đó
của ngân hàng đã có tác động lớn, thúc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, góp
phần không nhỏ vào quá trình hội nhập và phát triển của đất nước.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng sẽ góp phần làm nên sự phát triển của một quốc gia
thông qua việc sử dụng vốn tiết kiệm và tích lũy của xã hội. Vì vậy hoạt động huy động
vốn của mỗi ngân hàng luôn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình cạnh tranh của
mỗi ngân hàng. Vốn huy động các thành phần kinh tế tổ chức cá nhân trong nước là nguồn
vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng. Gắn liền với hoạt động huy động
vốn là công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn. Nhờ nghiệp vụ kế toán huy động Ngân
hàng sẽ có nguồn vốn ổn định trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Đồng thời cũng quản lí
tốt nguồn vốn của Ngân hàng, tiền gửi của khách hàng thông qua những số liệu ghi chép
phản ánh kịp thời, chính xác.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn là một trong những ngân hàng ngoài quốc doanh tạo được
sự tín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua. Khách hàng tiền gửi và tiền vay khá ổn
định và tăng hàng năm. Đã có nhiều sự đóng góp cho nền kinh tế nước nhà trong nhiều
năm qua.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn còn là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Vay tiền của người gửi và cho các công ty
và cá nhân vay lại. Tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “nợ” của ngân hàng.
Tiền cho công ty và cá nhân vay lại cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái
phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản “có” của ngân hàng.
Do đặc điểm của hoạt động ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính nên kế toán ngân
hàng cũng phản ánh rõ nét tình hình huy động vốn trong các thành phần kinh tế và dân cư,
thể hiện trên các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm…đồng thời sử dụng số
tiền đó để cho vay , thể hiện trên các tài khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn…Kế
toán ngân hàng có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ ngân hàng. Do ngân hàng là trung
tâm thanh toán, nhận mở tài khoản cho các khách hàng có đủ điều kiện cho nên bắt buộc
ngân hàng trước khi hạch toán kế toán phải giao dịch, tiếp xúc với khách hàng, kiểm soát
và xử lý chứng từ đầy đủ tính hợp pháp, hợp lệ, sau đó tiến hành hạch toán.
Phương châm hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) là không chú trọng lãi
suất, mà chủ yếu cân đối giữa nhu cầu nguồn vốn và sử dụng vốn để đảm bảo quyền lợi của
khách hàng mà vẫn đạt hiệu quả kinh doanh. Giải pháp để nâng cao nguồn vốn huy động
của SCB là luôn luôn chú ý lắng nghe và tìm hiểu thấu đáo từng đối tượng khách hàng để
có những sản phẩm huy động vốn và những chính sách khách hàng phù hợp với tâm lý, nhu
cầu nhằm tạo cho khách hàng cảm giác tin tưởng, hài lòng khi đến với SCB. Nếu ngân hàng
phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường
vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận. Và câu hỏi được đặt
ra là giải pháp nào để nâng cao nghiệp vụ kế toán huy động của SCB trong thời gian tới để
mang lại hiệu quả và thiết thực.
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
2
Trước những vấn đề trên, với quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh An Giang, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế Toán huy động vốn tiền gửi của các tổ
chức cá nhân trong nước đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm làm tăng cường công tác
Kế Toán Huy Động Vốn tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Chi Nhánh An Giang” để từ
đó có nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong ngân
hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau :
• Kế toán huy động vốn tại ngân hàng thông qua một số nghiệp vụ của kế toán tại
phòng giao dịch.
• Phương pháp hạch toán kế toán tại phòng giao dịch.
• Thực trạng của công tác kế toán tại phòng giao dịch.
Sau khi tìm hiểu về những vấn đề trên, đề tài sẽ đưa ra một số đánh giá về thực
trạng công tác kế toán tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang về những
kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại đồng thời cũng đưa ra các giải pháp góp
phần hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại phòng giao dịch qua đó góp phần
tăng cường công tác huy động vốn tại SCB An Giang thông qua một số nghiệp vụ huy
động vốn của kế toán.
3. Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài chủ yếu tập trung tìm hiểu về các nghiệp vụ của kế toán huy động vốn bằng
các hình thức tiền gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh trong nước.
Từ thực tế đó, tôi cố gắng nêu ra một số đóng góp ý kiến giúp hoàn thiện công tác kế
toán huy động tại ngân hàng. Do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm
thực tiễn, nghiên cứu của đề tài chủ yếu tại chi nhánh An Giang chứ không đi sâu, cụ
thể là nghiên cứu các nghiệp vụ, quy trình giao dịch và cách hạch toán các nghiệp vụ
phát sinh tại chi nhánh của kế toán trên chứng từ giao dịch hàng ngày của giao dịch viên
vì phần lớn các nghiệp vụ của kế toán tại ngân hàng là trên hệ thống phần mềm
Smarbank gây trở ngại cho việc thu thập số liệu cho quá trình nghiên cứu đề tài này.
4. Phương pháp nghiên cứu :
- Nguồn số liệu được thu thập : Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ
phòng Kế Toán của SCB An Giang:
• Các văn bản kế toán .
• Hệ thống các tài khoản kế toán.
• Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng Cân Đối Kế Toán.
• Các báo cáo năm 2006, 2007, 2008.
• Bảng liệt kê chứng từ giao dịch trong ngày của các GDV.
- Phương pháp phân tích:
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
3
• Tìm hiểu, quan sát thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại quầy giao dịch.
• Nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá, phân tích số liệu các
năm. Năm được chọn phân tích là năm 2008.
• Đồng thời kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu giữa kế
hoạch và thực hiện ở ngân hàng.
• Sử dụng kiến thức được học tại trường và thu thập thông tin từ bên ngoài như báo
đài, truyền hình, tạp chí, tư liệu của các chuyên gia, nhà kinh tế, của các khách hàng
của ngân hàng
• Phương pháp chuyên gia : Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia và
một số cán bộ liên quan đến đề tài ngân hàng. Từ đó tạo cho bản thân có được phương
pháp nghiên cứu công tác kế toán tại ngân hàng một cách hợp lý.
5. Ý nghĩa đề tài :
Tìm hiểu về trách nhiệm và vai trò của kế toán trong nghiệp vụ huy động vốn của ngân
hàng là một vấn đề cần được nghiên cứu để từ đó có thể nhận thức rõ hơn về tầm quan
trọng của kế toán ngân hàng trong vai trò huy động vốn. Đồng thời để phân biệt kế toán
huy động vốn với các loại kế toán khác người ta dựa vào các nghiệp vụ của kế toán để
nhận biết.
Các giải pháp tăng cường huy động vốn cho ngân hàng luôn đặt lên vị trí hàng đầu cho
sự phát triển của ngân hàng. Vì thế nghiên cứu thực trạng của công tác kế toán tại phòng
giao dịch đối với việc huy động vốn tại ngân hàng là vấn đề tất yếu để từ đó có thể đưa ra
các giải pháp tốt hơn cho việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm. Hy vọng rằng kết quả đề
tài sẽ giúp ích cho phòng kế toán - SCB An Giang trong công tác nâng cao các nghiệp vụ
huy động vốn của mình.













Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN & NGHIỆP
VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán huy động vốn :
1.1.1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng:
Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân hàng,
kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng vốn, thu nhập, chi
phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Qua đó ta có
thể thấy được ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, đồng thời cũng thấy được triển
vọng của ngân hàng để từ đó ra những quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác quản lí tài sản.
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các ngành
kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động của bản
thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế thông qua quan hệ
tiền tệ, tín dụng…giữa ngân hàng với các đơn vị tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch
trong nền kinh tế được tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác hơn. Những
số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp
cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt
động, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng :
Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng theo
đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước và các thể lệ, chế độ kế toán ngân hàng.
Trên cơ sở giám sát, theo dõi để bảo vệ an toàn tài sản của bản than ngân hàng cũng như
tài sản của xã hội bảo quản tại ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng phương
pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp những thong tin một cách
đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh đạo thực thi chính sách quản lí và chỉ
đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Kế toán ngân hàng giám sát việc sử dụng tài sản ( vốn ) nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước ( tiền kiểm ) các nghiệp vụ bên nợ
và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống góp phần tăng cường kỷ luật
tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kế toán ngân hàng còn tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa
học, văn minh, giúp đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp
vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng nhằm góp phần thực hiện
chiến lược khách hàng của ngân hàng, vì khách hàng vừa là người cung cấp vốn, vừa là
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
5
1.2. Vai trò nhiệm vụ của kế toán huy động vốn :
1.2.1. Vai trò của kế toán huy động vốn :
Kế toán huy động vốn giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của ngân hàng, nó được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẻ trong bảng cân
đối cho thấy hoạt động huy động vốn chiếm phần lớn trong tổng tài sản nợ của ngân hàng
nghĩa là kế toán huy động tham gia vào quá trình sử dụng vốn – hoạt động cơ bản của
ngân hàng.
Có thể nói rằng nghiệp vụ huy động là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng và là
nghiệp vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Để cho nghiệp vụ này có hiệu quả,
năng suất và chất lượng thì công tác kế toán huy động góp phần không nhỏ qua việc phản
ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ huy động, đối tượng khách hàng huy động,
kỳ hạn huy động và phản ánh rõ ràng chính xác loại tiền gửi để từ đó có thể phục vụ cho
vay sinh lãi cho ngân hàng.
Kế toán huy động phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành chính sách
tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế huy động như hiện
nay ngân hàng là cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách
tiền tệ, ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất hấp dẫn đối với các thành phần kinh tế góp
phần làm bình ổn tình hình tài chính hiện nay. Thực hiện tốt công tác huy động, làm tham
mưu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy cũng như giám
đốc bằng tiền với toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế quốc dân.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán huy động vốn:
Kế toán huy động là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ, chính xác
kịp thời các kỳ hạn huy động, trả lãi, theo dõi loại tiền gửi trên cơ sở đó bảo đảm hiêu quả
tài sản nợ của ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý và điều hành
nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng.
Nhiệm vụ bảo vệ tài sản của khách hàng đối với kế toán huy động rất nặng nề
bởi tài sản nợ huy động được chủ yếu dưới dạng tiền tệ, vàng nếu sơ suất trong quá trình
huy động sẽ gây ra rủi ro rất lớn, vì vậy kế toán huy động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
để nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn.
Kế toán huy động phải kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng
từ kế toán huy động để đảm bảo hình thức huy động là hợp lệ. Tổ chức ghi chép một cách
kịp thời, chính xác các khoản huy động được, trả lãi, tất toán các khoản nợ đến hạn…để
bảo đảm an toàn tài sản nợ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả huy động vốn.
Tham mưu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong việc cho
vay, cung cấp các thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng cũng như lãnh đạo ngân hàng để
quản lý và điều hành nghiệp vụ huy động sử dụng nguồn vốn huy động có hiệu quả.
1.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM :
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
6
Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy
động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây :
1.3.1. Tiền gửi của khách hàng :
1.3.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn ( TGTT )
- Đây chính là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có
nhu cầu thanh toán qua NH. Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủ động
trong công tác cho vay. Mặt khác loại tiền gửi thanh toán này NH phải thường
xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí và kiểm
đếm, bảo quản…
- Khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc chi trả
qua các hình thức như phát hành séc, lập ủy nhiệm chi,…
- Tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trến số dư của tài khoản tiền gửi khách
hàng. NH không cấp sổ cho khách hàng như tiền gửi tiết kiệm vì như thế sẽ làm
phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ. NH có thẻ lưu theo dõi và khách hàng
cũng phải mở sổ theo dõi riêng. Căn cứ vào sổ phụ được NH gửi để khách hàng
cập nhật sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuần phải đối chiếu với NH, nếu số liệu
đôi bên sai sót, thì phải phối hợp tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
1.3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ( TGTKKH)
- Tiền gửi này chủ yếu là nhàn rỗi của dân cư. Nhưng do nhu cầu chi
tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có
thể rút ra bất cứ lúc nào.
- Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giống
như tiền gửi không kỳ hạn.
- Khi khách hàng đến gửi không kỳ hạn thì NH phải mở sổ theo dõi. Khi
khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi
xuất trình các giấy tờ hợp lệ. NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn và trả
lại cho khách hàng.
- Đối với gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn lã được nhập vốn và thường
tính lãi theo nhóm ngáy gửi tiền. Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn
vào cuối tháng dương lịch.
1.3.1.3. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :(TGTKCKH)
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại : kỳ
hạn 3 tháng, 6 tháng….
- Khách hàng gửi tiết kiệm định kỳ thì được NH cấp sổ tiết kiệm.
- Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn. Nếu rút trước
hạn được hạn phải được sự đồng ý của NH và chỉ được hưởng lãi bằng mức lãi
suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có
kỳ hạn mà rút ra chưa được một tháng.
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
- Khi đến kỳ hạn nếu không có ý kiến của khách hàng thì NH không
được tự động thêm một định kỳ mới, trừ trường hợp suốt định kỳ tiếp theo khách
hàng cũng không đến rút lãi, rút vốn thì mặc nhiên NH phải nhập lãi vào vốn để
tính lãi kép cho khách hàng ( lãi sinh ra lãi ). Vấn đề này được các TCTD vận
dụng theo đặc điểm riêng.
1.3.1.4. Tiền gửi có kỳ hạn : ( TGCKH )
- Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng ( chủ yếu là các
doanh nghiệp ) gửi có kỳ hạn. Về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn nhưng về mục đích gửi tiền thì khác nhau và đối tượng gửi cũng khác
nhau.
Tiền gửi có kỳ hạn có thể có các loại :
+ Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng…
1.3.1.5. Tiền gửi tiết kiệm khác :
- Vốn hình thành trong lĩnh vực thanh toán như tiền ký quỹ mở thư tín
dụng ( L/C), séc bảo chi, …
- Vốn huy động bằng cách phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, dài
hạn như kỳ phiếu NH, trái phiếu NH,…
- Vốn đi vay của NHNN, vay của các TCTD khác, vay của NH nước
ngoài,…
Hình thức huy động vốn của NHTM được khái quát qua sơ đồ sau :










Hình 1.1 : Các hình thức huy động vốn


Tiền gửi thanh
toán
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
7
Tiền
gửi
ngân
hàng
Tiền gửi tiết
kiệm
Tiền gửi khác
TGTKKKH
TGTKCKH
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
8
1.3.2. Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá :
Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu tố
không thể thiếu được. Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy động đến lãi suất
cho vay. Trong lĩnh vực huy động vốn các NHTM phải luôn luôn tìm các biện pháp
để có thể huy động được đủ nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của mình.
Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động mà còn đưa ra
các công cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứng nhu cầu
vốn của mình và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã ra đời. Kỳ phiếu và trái phiếu là
giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với người nắm giữ. Kỳ phiếu được
phát hành thường xuyên và có kỳ hạn ngắn : 3,6…12 tháng. Trái phiếu thường có kỳ
hạn lớn hơn 1 năm.
Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động được
đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân
hàng. Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi
cao hơn các hình thức huy động truyền thống.
1.3.3. Huy động vốn qua đi vay :
1.3.3.1. Vay TCTD khác :
Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua thị
trường tiền tệ liên ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử
dụng thường ngắn. Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm,
vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn.
1.3.3.2. Vay NH trung ương :
NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá. Mục đích cho
vay của NHTƯ với NHTM là : thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ thống
ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ
của NHTƯ : giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức cung ứng tiền thì NHTƯ sẽ giảm mức
lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các NHTM vay NHTƯ nhiều hơn do đó tăng
khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại.
1.4. Những vấn đề cơ bản của kế toán nghiệp vụ huy động vốn của các tổ chức cá
nhân trong nước.
1.4.1. Hồ sơ chứng từ huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước :
- Chứng từ kế toán : là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lí các khoản phải
trả của ngân hàng. Mọi sự tranh chấp về các khoản trả nợ đều phải giải quyết trên cơ
sở các chứng từ kế toán tiền gửi, đối với thành phần kinh tế tổ chức cá nhân trong
nước sử dụng các loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ như sau :
- Chứng từ gốc : là những căn cứ quan trọng để tính toán và hạch toán toàn
bộ số tiền gửi và trả lãi cho khách hàng. Bao gồm đơn xin mở tài khoản nếu khách
hàng gửi tiền với loại hình tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, sổ tiết kiệm, giấy
CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, giấy ủy quyền…
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
9
Ngoài ra còn có các giấy cam kết không rút vốn trước hạn ( nếu khách hàng
gửi tiền theo loại hình huy động có kỳ hạn có dự thưởng )
- Chứng từ ghi sổ : là những chứng từ dùng trong thanh toán như séc lĩnh
tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, giấy rút tiền kiêm lệnh điều tiền, các chứng từ thanh toán
không dung tiền mặt như ủy nhiệm chi, séc thanh toán trong trường hợp gửi tiền bằng
chuyển khoản. Đối với hình thức huy động tiền gửi có kỳ hạn, khi huy động không
phải lập giấy đề nghị mở tài khoản chỉ phải ký vào giấy gửi tiền tiết kiệm thì tính
pháp lí của các khoản tiền gửi được thể hiện ngay trên chứng từ thu tiền mặt hay
chuyển khoản…cũng như hàng tháng tiến hành đối chiếu xác nhận tài sản nợ theo số
dư các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo hạn mức trên sổ hạch toán chi tiết.
Các giấy tờ trong huy động vốn đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lí được
thể hiện trên các chứng từ kế toán huy động vốn là yếu tố xác định thẩm quyền chủ
thể gửi tiền tại ngân hàng, chỉ rõ người chủ tài khoản tiền gửi và kỳ hạn gửi để từ đó
có thể chi trả gốc và lãi theo đúng hạn cho khách hàng.
Cán bộ kế toán huy động là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc:
Kiểm tra hồ sơ gửi tiền theo danh mục quy định; hướng dẫn khách hàng mở tài khoản
gửi tiền; làm thủ tục gửi tiền theo lệnh của Tổng Giám Đốc hoặc người được ủy
quyền; hạch toán nghiệp vụ huy động, trả gốc và lãi, lưu hồ sơ giữ hồ sơ theo quy
định.
1.4.2. Tài khoản dùng trong kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm :
1.4.2.1. Tài khoản 42 : Tiền gửi của khách hàng.
- 421 : Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VNĐ.
4211 : TGKKH.
4212 : TGCKH.
4214 : TG vốn chuyên dùng.
- 422 : TG khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.
- 423 : TGTK bằng đồng VN.
- 424 : TGTK bằng ngoại tệ và vàng.
Các tài khoản trên dùng để phản ánh tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, bằng ngoại
tệ và vàng tại các TCTD.
Nội dung các tài khoản trên :
- Bên Có ghi : Số tiền KH gửi vào.
- Bên Nợ ghi : Số tiền KH lấy ra.
- Số dư Có : Phản ánh số tiền của khách hàng đang gửi tại NH.
1.4.2.2. Tài khoản 491 : Lãi phải trả cho tiền gửi.
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi tính dồn tích trên số tiền của khách
hàng đang gửi tại TCTD.
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
10
Việc hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các duy định sau :
- Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất
thực tế từng kỳ.
- Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã
hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.
Tài khoản 491 có các tài khoản cấp II sau :
4911 : Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng VN.
4912 : Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ.
4913 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng VN.
4914 : Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng.
Nội dung tài khoản 491 :
- Bên Có ghi : Số tiền lãi phải trả tính dồn tích.
- Bên Nợ ghi : Số tiền lãi đã trả.
- Số dư Có : Phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán.
1.4.2.3. Tài khoản 1011 : “Tiền mặt tại quỹ”
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD.
- Bên Nợ ghi : Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ.
- Bên Có ghi : Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ.
- Số dư Nợ : Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD.
1.4.2.4. Tài khoản 801 : Trả lãi tiền gửi.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng
tại TCTD. Nội dung hạch toán :
- Bên Nợ ghi : Các khoản chi về hoạt động tín dụng.
- Bên Có ghi :
• Số tiền thu giảm chi về các hoạt động tín dụng của TCTD.
• Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi
quyết toán.
- Số dư Nợ : Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm
1.4.3. Phương pháp hạch toán:
1.4.3.1. Đối với tiền gửi thanh toán :
- Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản :
Nợ 1011 – TM tại quỹ
Có 4211 – TGTT không kỳ hạn,…
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
11
Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản.
- Khi khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến :
Nợ TK thích hợp ( 1113, 5012…)
Có 4211 – TGTT không kỳ hạn, …
Các liên Bảng kê, Giấy báo…dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài
khoản.
- Khi khách hàng rút tiền mặt :
Nợ 4211 – TGTT không kỳ hạn,…
Có 1011 – TM tại quỹ
Các liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài
khoản.
- Khi khách hàng chuyển tiền để thanh toán cho người thụ hưởng:
Nợ 4211 – TGTT không kỳ hạn,…
Có TK thích hợp ( 4211, 1113, 5012…)
Có 711 – Thu dịch vụ thanh toán ( nếu có )
Có 4531 – Thuế GTGT phải nộp
Các liên ủy nhiệm chi, séc, … dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài
khoản.
1.4.3.2. Đối với tiền gửi tiết kiệm :
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng VN của khách hàng
gửi vào ngân hàng theo các thể thức tiền gửi tiết kiệm.
- Khi khách hàng gửi tiết kiệm :
Nợ 1011 – TM tại quỹ…
Có 423 – TGTK bằng VNĐ
Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ hạch toán vào các tài khoản.
- Khi khách hàng rút tiết kiệm bằng tiền mặt :
Nợ 423 – TGTK bằng VNĐ
Có 1011 – TM tại quỹ,…
Sổ tiết kiệm, các liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ gốc để hạch toán.
- Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền :
Nợ 4231 – TGTK không kỳ hạn
Có 4232 – TGTK kỳ hạn
Hoặc ghi :
Kế toán huy động vốn các tổ chức cá nhân trong nước tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –
Chi nhánh AG
SVTH : Lầu Thị Thùy Linh
12
Nợ 4232 – TGTK kỳ hạn
Có 4231 – TGTK không kỳ hạn…
1.4.4. Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi :
¾ Đối với tiền gửi thanh toán :
• Nếu tiền gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức :




=
n
i
NiDi
1
*
Lãi = x Lãi suất


=
n
i
Ni
1

Di : số dư thực tế thứ i
Ni : Số ngày tương ứng với số dư thứ i
• Nếu tiền gửi có kỳ hạn :
Lãi = Số dư thực tế x Lãi suất x kỳ hạn.
Sau khi tính lãi nếu chưa đến ngày khách rút tiền lãi hoặc chưa đến
ngày nhập vốn ban đầu nếu có tính lãi phải trả trước thì ghi :
Nợ 801 – Chi phí trả lãi tiền gửi
Có 4911 – Lãi phải trả cho TG bằng ĐVN
- Khi khách hàng đến rút lãi bằng tiền mặt :
Nợ 4911 ( 801 )
Có 1011 – TM tại quỹ, …
- Khi khách hàng đề nghị nhập lãi vào vốn :
Nợ 4911 ( 801 )
Có 4211, 4212, …
¾ Đối với tiền gửi tiết kiệm.
• Nếu không kỳ hạn thì cách tính lãi giống như tiền gửi thanh toán
không kỳ hạn.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×