Tải bản đầy đủ

Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về kế hoạch sử dụng đất


1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ QUI HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT
I. Những vấn đề chung về qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1. Khái niệm và đặc điểm qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1.1 Khái niệm qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1.1.1 Khái niệm và phân loại đất đơ thị
1.1.1.1 Khái niệm đất đơ thị
Tổ chức quần cư của con người cũng phát triển từ dạng đơn giản như bản,
xóm đến dạng phức tạp dần lên như điểm dân cư nơng thơn, điểm dân cư đơ thị. ở
đơ thị tồn tại nhiều mối quan hệ phức tạp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân
với cộng đồng, giữa cá nhân với các vấn đề xung quanh…. . Thật khó có thể hiểu
đúng hết các vấn đề của đơ thị, tuy nhiên người ta có thể khái qt về đơ thị như
sau: Đơ thị là điểm tập trung dân cư với mật đơ cao, chủ yếu là lao động phi nơng
nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay chun ngành, có vai
trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của cả nước, của một miền lãnh
thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong huyện.
Đơ thị là trung tâm phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ cho nên
các vấn đề về đất đai đơ thị ln được sự quan tâm của rất mọi tổ chức, cá nhân…
Trước khi nghiên cứu các vấn đề về đất đơ thị chúng ta xem xét khái niệm về đất

đơ thị: Đất đơ thị là đất thuộc các khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn được qui
hoạch sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, cac cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích cơng cộng, quốc phòng an ninh
và các mục đích khác. ngồi ra, theo qui định các loại đất ngoại thành, ngoại thị xã
đã có qui hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đơ thị
thì cũng được tính vào đất đơ thị.
1.1.1.2 Phân loại đất đơ thị
Tất cả mọi hoạt động của con người từ đơn giản đến phức tạp, từ hoạt động
cơng cộng đến hoạt động vì lợi ích cá nhân, hay từ hoạt động sản xuất đến các hoạt
động văn hố thể thao đều diễn ra trên một khơng gian nhất định. Đất đai ln được
sử dụng vào mọi hoạt động đó của con người và con người sử dụng nó như một
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2
cụng c thc hin cỏc hot ng ca mỡnh.Cn c theo mc ớch s dng t ụ th
c phõn thnh cỏc loi ch yu sau:
t s dng vo mc ớch cụng cng:
t s dng vo mc ớch cụng cng l t dựng xõy dng: ng giao
thụng, cu, cng, va hố, h thng cp nc, h thng thoỏt nc, sụng h, ờ, p,
trng hc, bnh vin, ch, cụng viờn, vn hoa, khu vui chi gii trớ, qung
trng, sõn vn ng, sõn bay, bn cng v cỏc cụng trỡnh cụng cng khỏc theo qui
nh ca Chớnh ph.
Nh vy ụ th, t cụng cng chim mt t trng ỏng k trong t ụ th.
Vic qun lớ t cụng cng cú vai trũ quan trng i vi cụng tỏc qun lớ tt c
cỏc ụ th.
t s dng vo mc ớch quc phũng, an ninh:
Cỏc ụ th u cn s n nh phỏt trin cho nờn ụ th no cng cn
phi cú t dnh cho mc ớch an ninh quc phũng. Tu theo v trớ, quy mụ ụ th
m t dnh cho mc ớch an ninh, quc phũng cú t l khỏc nhau tng ụ th.
Chớnh ph quyt nh vic s dng t vo mc ớch quc phũng v an ninh theo
nhng yờu cu ca B Quc phũng, B Cụng an. Trong trng hp t cú qui mụ
nh mc quan trng khụng cao lm nm trong phm vi qun lớ ca ụ th thỡ
Chớnh ph cú th u quyn cho cp di( u ban nhõn dõn tnh, thnh ph) quyt
nh vic s dng t loi ny.
t s dng cho quc phũng, an ninh bao gm: t s dng cho cỏc n v
úng quõn; t s dng lm cỏc cn c khụng quõn, hi quõn v cn c quõn s
khỏc; t s dng lm cỏc cụng trỡnh phũng th quc gia, trn a v cỏc cụng trỡnh
cụng nghip, khoa hc, k thut phc v quc phũng; t s dng lm kho tng ca
lc lng v trang; t s dng vo vic xõy dng cỏc cụng trỡnh quc phũng, an
ninh khỏc do Chớnh ph qui nh.
t :
t l t c xỏc nh ch yu xõy dng nh cho dõn c ụ th. t
thng cú mt t l cao trong thnh phn cỏc loi t ụ th. t nhm tho
món nhu cu n ca dõn c ụ th. Nú l mt b phn khụng th thiu c khi
xõy dng ụ th. Nh nc cụng nhn v bo h quyn s dng t hp phỏp. t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3
ụ th cú nhiu loi: t do cỏ nhõn s dng, t do tp th s dng, t cp, t
cho thuờ,
t chuyờn dựng:
t chuyờn dựng l t c xỏc nh s dng vo mc ớch khụng phi l
nụng nghip, lõm nghip, lm nh . t chuyờn dựng bao gm t xõy dng cỏc
cụng trỡnh cụng nghip, khoa hc k thut, h thng giao thụng, h thng thu li,
ờ iu, vn hoỏ, xó hi, giỏo dc, y t, th dc th thao, dch v; t s dng cho
nhu cu an ninh quc phũng; t dựng cho thm dũ, khai thỏc khoỏng sn, ỏ cỏt;
t lm mui, lm gm, gch, ngúi v cỏc vt liu xõy dng khỏc; t di tớch lch s
vn hoỏ v danh lam thng cnh; t ngha trang, ngha a, t cú mt nc s
dng vo cỏc mc ớch khụng phi nụng nghip.
t nụng nghip, lõm nghip:
t nụng nghip l t c xỏc nh ch yu s dng vo sn xut nụng
nghip nh trng trt, chn nuụi, nuụi trng thu sn hoc nghiờn cu thớ nghim
v nụng nghip.
t lõm nghip l t c xỏc nh ch yu s dng vo sn xut lõm
nghip gm cú t rng t nhiờn, t ang cú rng trng v t s dng vo
mc ớch lõm nghip nh trng rng, khoanh nuụi, bo v phc hi t nhiờn,
nuụi dng lm giu rng, nghiờn cu thớ nghim lõm nghip.
t cha s dng:
t cha s dng l t cha cú iu kin hoc cha c xỏc nh s
dng vo mc ớch sn xut nụng nghip, nuụi trng thu sn, lõm nghip; cha
c xỏc nh l t ca cỏc khu chc nng ụ th v nh nc cha giao cho t
chc, h gia ỡnh, cỏ nhõn no s dng n nh lõu di.
Khỏi nim v qui hoch s dng t ụ th
Quy hoch ụ th l mt b phn ca quy hoch khụng gian cú mc tiờu
trng tõm l nghiờn cu nhng vn v phỏt trin v quy hoch xõy dng ụ th,
cỏc im dõn c kiu ụ th. Quy hoch ụ th cú liờn quan n nhiu lnh vc
trong khoa hc chuyờn ngnh nhm gii quyt tng hp nhng vn v t chc
sn xut, xó hi, i sng vt cht, tinh thn v ngh ngi gii trớ ca nhõn dõn, t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

4
chc cú h thng h tng k thut, ngh thut kin trỳc v to lp mụi trng sng
ụ th. Quy hoch ụ th l nhng hot ng nh hng ca con ngi tỏc ng
vo khụng gian kinh t v xó hi, vo mụi trng t nhiờn v nhõn to, vo cuc
sng cng ng v xó hi nhm tho món nhng nhu cu ca con ngi. Cụng tỏc
quy hoch ụ th phi t c 3 mc tiờu sau õy:
- To lp ti u cho vic s dng cỏc iu kin khụng gian cho quỏ trỡnh sn
xut m rng ca xó hi.
- Phỏt trin ton din tng hp nhng iu kin sng, iu kin lao ng v
nhng tin phỏt trin nhõn cỏch, quan h cng ng ca con ngi.
- To lp ti u quỏ trỡnh trao i gia con ngi vi thiờn nhiờn, khai thỏc
v bo v ti nguyờn mụi trng.
Quy hoch s dng t l h thng cỏc bin phỏp ca nh nc v t chc s
dng v qun lý t khu dõn c y , hp lý v cú hiu qu cao nht thụng qua
vic phõn b qu t ai v t chc s dng khu t dõn c mt cỏch khoa hc
nhm tit kim t ai v bo v mụi trng.
1.2 c im ca quy hoch s dng t ụ th:
Chỳng ta u bit quy hoch c lp ra t vic nghiờn cu tng hp cỏc vn
liờn quan nh: cỏc vn v lch s, xó hi, tớnh li ớch lõu di,Quy hoch s
dng t ai cng c hỡnh thnh t quỏ trỡnh nghiờn cu ú, chớnh vỡ vy m nú
cú cỏc c im sau:
1.2.1 Tớnh lch s xó hi:
Ngy nay ngi ta ang c gng ci tin phng phỏp quy hoch s dng
t ụ th bng cỏch nhm vo cỏc mc ớch phỏt trin, nõng cao iu kin sng,
cung cp cỏc dch v cụng cng mt cỏch cú hiu qu Mc dự vy nhng quy
hoch s dng t vn luụn mang m mu sc lch s xó hi vỡ lch s phỏt trin
xó hi chớnh l lch s phỏt trin quy hoch s dng t. Quy hoch s dng t ai
th hin ng thi l yu t thỳc y phỏt trin lc lng sn xut, val yu t
thỳc y cỏc mi quan h sn xut. Vỡ vy, nú luụn l b phn ca phng thc sn
xut xó hi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5
Tuy nhiên , trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất mang
tính tự phát hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý là
phương tiện mở rộng, củng cố bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất
đai để mua, bán,…

1.2.2 Tính tổng hợp
Như chúng ta đã biết quy hoạch sử dụng đất là tổng hợp các biện pháp nhằm
đảm bảo hiệu quả cao nhất của việc sử dụng đất. Đặc điểm này thể hiện rằng quy
hoạch sử dụng đất làm nhiệm vụ tổng hợp tồn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hồ
các mâu thuẫn, tổ chức, bố trí sử dụng đất phù hợp với u cầu phát triển kinh tế –
xã hội và hiện trạng sử dụng đất.

1.2.3 sử dụng đất
Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt vơ cùng quan trọng, nó có tính chất
vĩnh cửu khơng mất đi trong q trình sử dụng mà chỉ có thể là xói mòn, thối hố
tính chất màu mỡ của đất đai, hoặc biến đổi các tính chất khác của đất đai. Việc
tiến hành quy hoạch là để đáp ứng một cách phù hợp và có hiệu quả nhu cầu trước
mắt cũng như u cầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong tương lai bằng
các biện pháp sử dụng và bảo vệ đất như: thâm canh, cải tạo, bồi dưỡng tính chất
màu mỡ của đất, sử dụng bền vững đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất là việc căn cứ vào các mục tiêu chiến lược vĩ mơ
trung và dài hạn, các định hướng sử dụng đất đai và các dự báo xu thế biến động
đất đai dài hạn của những yếu tố kinh tế – xã hội, để từ đó xác định các quy hoạch
sử dụng đất cụ thể trong và dài hạn đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch
mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất.

1.2.4 Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị về chính sách
xã hội. Khi xây dựng phương án phải qn triệt các chính sách và quy định có liên
quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ htể trên mặt bằng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch
kinh tế- xã hội, tn thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và
mơi trường sinh thái…
1.2.5 Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đốn trước theo nhiều phương
diện khác nhau. Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến
đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển
kinh tế trong thời kỳ xác định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng
tiến bộchính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng
đất đai khơng còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và
điều chỉnh là biện pháp cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng đất đai ln là quy hoạch động. Một q trình lập lại theo hình
xoắn ốc “ quy hoạch…thực hiện… điều chỉnh…. tiếp tục thực hiện…” với chất
lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.

1.3 Vai trò của qui hoạch sử dụng đất đơ thị
Luật đất đai năm 1993 khẳng định vai trò của đất đai: “ Đất đai là tài ngun
quốc gia vơ cùng q giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh và quốc phòng”. Thật vậy, đất đai đóng vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của lồi người, con người cũng như tất cả
các hoạt động của họ khơng thể tồn tại được nếu khơng có đất đai. Nhận thức được
vai trò quan trọng đó, con người ln lập cho mình một quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đảm bảo sử dụng đất hiệu quả cao nhất. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
đối với cơng tác quản lý đất đai được thể hiện như sau:

1.3.1 Nhằm hướng cho việc phát triển đơ thị cũng như sử dụng đất đai một
cách có kế hoạch, định hướng đảm bảo phát triển bền vững.
Phát triển đơ thị là một trong những vấn đề trọng tâm, quyết định sự đi lên
của đất nước. Đất nước ta đang trong giai đoạn tập trung đẩy mạnh cơng nghiệp
hố - hiện đại hố. Q trình phát triển kinh tế khơng những làm tăng thêm số
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
lượng các đối tượng tham gia vào quan hệ sử dụng đất đai, mà nó còn làm cho mục
tiêu sử dụng đất tăng khá nhanh, thơng qua các giao dịch có tính kinh tế và phi kinh
tế làm cho mọi tổ chức và cá nhân đều muốn có quyền sử dụng một diện tích đất
đai riêng, và đều cố gắng tối đa để sử dụng đất có lợi nhất. Để đảm bảo cho q
trình phát triển đất đai tạo điều kiện thuận lợi cho q trình phát triển đơ thị thì cần
có quy hoạch sử dụng đất cụ thể, việc lập quy hoạch sử dụng đất chính là một trong
những biện pháp nhằm đảm bảo cung cấp đất đai hợp lí cho q trình phát triển bền
vững.

1.3.2 Qui hoạch là cơng cụ thể hiện chính sách tồn diện của nhà nước đối
với việc sử dụng đất đai.
Một trong những mục tiêu quan trọng của quy hoạch sử dụng đất đơ thị là cụ
thể hố chiến lược sử dụng đất và khơng gian theo quy hoạch chung đã được chính
phủ và các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi quy hoạch được lập ra thì đó là cơng
cụ hữu hiệu trong cơng tác quản lí đất đai. Quy hoạch sử dụng đất là cơng cụ hữu
hiệu nhất giúp nhà nước thể hiện mục đích, định hướng sử dụng đất của mình mà
khơng phải thơng qua hàng loạt các văn bản, hướng dẫn khác nhau. Chính vì vậy
quy hoạch được coi là cơng cụ thể hiện chính sách của nhà nước đối với việc sử
dụng đất.

1.3.3 Tạo cơ sở cho cơng tác quản lý và kiểm sốt phát triển đơ thị.
Quy hoạch được coi là cơng cụ thể hiện chính sách của nhà nước một cách
tồn diện nhất, thì các nhà quản lí muốn quản lí đất đai theo đúng pháp luật, theo
đúng định hướng chung của nhà nước thì cần phải căn cứ vào quy hoạch đã được
lập đó. Quy hoạch ln có tính quyết định tới sự phát triển của đơ thị, vì trong qui
hoạch ngầm chứa những qui định của nhà nước đối với vấn đề sử dụng đất đai từ
nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế – xã hội chung của tồn xã hội
1.4 Nội dung qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1.4.1 Khoanh định các loại đất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
+ iu tra, nghiờn cu, phõn tớch v tng hp cỏc iu kin t nhiờn ( v trớ
a lý, a hỡnh, th nhng, khớ hu, thu vn, sinh vt), ti nguyờn thiờn nhiờn (ti
nguyờn t, ti nguyờn nc, ti nguyờn rng, ti nguyờn khoỏng sn, ti nguyờn
bin) v cnh quan mụi trng.
+ iu tra, nghiờn cu, phõn tớch v tng hp cỏc iu kin kinh t xó hi (
dõn s, lao ng, vic lm v thu nhp; thc trng phỏt trin cỏc ngnh kinh t- xó
hi; phõn b khu dõn c nụng thụn, dõn c ụ th; thc trng v c s h tng k
thut, h tng xó hi; ti nguyờn nhõn vn).
+ ỏnh giỏ hin trng s dng t, tim nng t ai, hiu qu kinh t xó
hi ca vic s dng t ai, mc thớch hp ca t ai s dng vo cỏc mc
ớch sn xut nụng nghip, lõm nghip, chuyờn dựng, khu dõn c nụng thụn, phỏt
trin ụ th.
+ Quan im v nh hng s dng t ai nhm ỏp ng cỏc mc tiờu
phỏt trin kinh t xó hi, quc phũng, an ninh.
+ xut cỏc bin phỏp s dng, bo v, ci to t, m bo t ai c
s dng hiu qu, ỏp ng yờu cu phỏt trin kinh t xó hi, bo v mụi trng
sinh thỏi phỏt trin bn vng.

1.4.2 iu chnh khoanh nh cho phự hp: Trong tng thi kỡ nu cú s
thay i v mc tiờu phỏt trin kinh t xó hi liờn quan n vic s dng t ai
thỡ iu chnh vic khoanh nh cỏc loi t cho phự hp.
ụ th l mt thc th luụn vn ng. Nú chuyn t trng thỏi cõn bng ny
sang trng thỏi cõn bng khỏc. S vn ng khụng ngng ca ụ th din ra trờn
mi mt i sng kinh t xó hi ụ th.Trong khi ú ỏn quy hoch ụ th l mt
hỡnh nh ụ th trong tng lai m cỏc nh quy hoch, cỏc nh qun lớ ngh ra. ụ
th trong ỏn quy hoch c cp cú thm quyn phờ duyt l mt hỡnh nh duy
nht, khụng vn ng. Bn thõn iuny ó cha ng nhng mõu thun khụng
nh. Th nht cha chc ụ th vn ng theo ý mun ca ỏn quy hoch. Th
hai l khụng cú mt hỡnh nh duy nht ca ụ th nh trong ỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
Như vậy việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đơ thị diễn ra như một tất yếu
khách quan. Nói khác đi là việc điều chỉnh quy hoạch đơ thị là một quy luật của sự
phát triển đơ thị, của phát triển xã hội.
Việc điều chỉnh quy hoạch đơ thị có thể diễn ra ở tất cả các giai đoạn quy
hoạch. Điều chỉnh quy hoạch vùng phụ thuộc vào việc xuất hiện những nguồn lực
mới của khu vực hoặc có những xu hướng phát triển mới, khác với ý đồ quy hoạch
đã được duyệt. Quy hoạch vùng chịu ảnh hưởng nhiều của việc phân chia vùng
kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm… Mọi tác động từ bên ngồi hay bên trong vào
vùng lãnh thổ đều có thể ảnh hưởng đến quỹ đạo phát triển của vùng. Những vấn
điều chỉnh quy hoạch vùng khơng nên đi trái với quy hoạch được duyệt, thậm chí
khơng nên đi q xa ý tưởng quy hoạch, nên điều chỉnh vào việc phát triển đơ thị
cho phù hợp với thực tế phát triển của vùng.
1.4.3 Đề ra các biện pháp thực hiện qui hoạch sử dụng đất

II. Quản lí nhà nước về quy hoạch sử dụng đất
1. Khái niệm và nội dung quản lí qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1.1 Khái niệm quản lí quy hoạch sử dụng đất
Đơ thị Việt Nam nói riêng và đơ thị thế giới nói chung đều tồn tại các q
trình phát triển sản xuất, phát triển văn hố xã hội… Trong q trình này nếu các
nhà quản lí đơ thị nhận thức đúng quy luật, vận dụng các quy luật vận động để
kiểm sốt các hoạt động thì đơ thị ngày càng phát triển. Để có thể hiểu rõ được
cơng việc của các nhà quản lí đơ thị trước hết chúng ta xem xét khái niệm quản lí
đơ thị.
Quản lí đơ thị là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào cơng tác
quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó để
đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền thành phố. Quản lí đơ thị là một
khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa học chun ngành,
bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện được chính quyền
nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quản lí và kiểm sốt q trình tăng
trưởng đơ thị.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
Là một nội dung của quản lí đơ thị, quản lí quy hoạch sử dụng đất đơ thị
được định nghĩa như sau:
Quản lí qui hoạch sử dụng đất là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính
quyền đơ thị vận dụng các cơng cụ quản lý để tác động vào các hoạt động sử dụng
đất ( hoạt động xây dựng, sử dụng đất mục đích sản xuất,…) nhằm đạt được các
mục tiêu đề ra.
1.2 Nội dung quản lí qui hoạch sử dụng đất đơ thị
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đơ thị là cụ thể hố chiến lược ổn định
và phát triển kinh tế - xã hội của đơ thị, của mạng lưới đơ thị, của quốc gia theo
chiến lược đã hoạch định nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Đồ án quy hoạch
sử dụng đất đơ thị được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý việc sử dụng đất ở đơ thị.
Quy hoạch sử dụng đất đơ thị là một cơng cụ để đảm bảo sự phát triển ổn định, cân
đối, hài hồ giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế và tạo điều kiện phát triển
tồn diện các lĩnh vực của đơ thị. Để phát huy tốt vai trò của quy hoạch sử dụng đất
đơ thị cần có biện pháp quản lí quy hoạch đó một cách hợp lí, sau đây là nội dung
của cơng tác quản lí quy hoạch sử dụng đất:

* Lập và xét duyệt đồ án quy hoạch sử dụng đất
- Lập đồ án quy hoạch sử dụng đất: Đồ án quy hoạch sử dụng đất đơ thị xác
định phương hướng nhiệm vụ cải tạo xây và sử dụng đất, tạo lập khơng gian và mơi
trường sống thuận lợi nhất. Đồ án quy hoạch sử dụng đất được lập cho một đơ thị
hoặc một khu dân cư đơ thị có liên quan chặt chẽ với nhau về mặt lãnh thổ, kinh tế,
xã hội, dịch vụ và các mặt khác. Đồ án chung quy hoạch sử dụng đất đơ thị được
lập cho giai đoạn từ 10-15 năm.
Đồ án quy hoạch sử dụng đất đơ thị bao gồm các nội dung sau:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch.
+ Bản đồ hiện trạng và quỹ đất sử dụng
+Sơ đồ cơ cấu quy hoạch
+Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ chia lơ ( đối với đồ án
quy hoạch chia lơ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
- Việc xét duyệt đồ án quy hoạch: Việc quản lí xét duyệt đồ án quy hoạch
được nhà nước quy định do ba cơ quan khác nhau: cơ quan chuyên môn chịu trách
nhiệm lập đồ án quy hoạch, chính quyền quản lý đô thị có trách nhiệm trình cơ
quan xét duyệt và cơ quan giao trách nhiệm xét duyệt đồ án quy hoạch.
Phần văn bản: Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục và các
văn bản thoả thuận của các cơ quan thẩm định hoặc xét duyệt đồ án.
- Việc xét duyệt đồ án quy hoạch: Việc quản lí xét duyệt đồ án quy hoạch
được nhà nước quy định do ba cơ quan khác nhau: cơ quan chuyên môn chịu trách
nhiệm lập đồ án quy hoạch, chính quyền quản lý đô thị có trách nhiệm trình cơ
quan xét duyệt và cơ quan giao trách nhiệm xét duyệt đồ án quy hoạch.


Sơ đồ bộ máy quản lí việc xét duyệt đồ án quy hoạch sử dụng đất





Đồ án quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý đô thị, tiến hành công tác đầu tư xây dựng, lập
các thiết kế cải tạo, xây dựng đô thị hàng năm, ngắn hạn và dài hạn thuộc các
ngành và địa phương.
Việc xét duyệt các đồ án quy hoạch phải căn cứ vào nội dung yêu cầu lập
quy hoạch, đồ án phải bám sát mục tiêu kinh tế chính trị của địa phương.
Hồ sơ thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị cần được trình bày theo đúng quy
định việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị đồng thời nội dung đồ án phải
tuân theo các tiêu chuẩn , quy phạm và quy trình lập đồ án quy hoạch xây dựng đô
thị.
Quản lí xét duyệt
Cơ quan duyệt
Cơ quan trình
Cơ quan lập đồ
án
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

12
Chớnh quyn ụ th c nh nc u quyn xột duyt ỏn quy hoch s
dng t cn giao cho cỏc b phn chuyờn mụn theo dừi, kim tra, soỏt xột trc
khi ỏn c a ra trỡnh duyt.

* Lp cỏc vn bn phỏp qui v qui hoch s dng t
Khi ó cú ỏn qui hoch s dng t do c quan chuyờn mụn lp ra, nh
qun lớ ụ th cỏc cp chớnh quyn cú trỏch nhim xem xột, nghiờn cu cỏc ỏn
qui hoch ú v a ra cỏc hng dn cho dõn c v vic cp chng ch s dng
t khi giao t s dng lõu di hoc s dng cú thi hn.
Ban hnh cỏc chớnh sỏch v qun lớ quy hoch s dng t, lónh o cỏc cp
chớnh quyn ban hnh cỏc hng dn,
Da vo bn quy hoch tng th v chi tit v s dng t ban hnh bn
v ch gii ng , ch gii xõy dng trờn cỏc ng ph chớnh.

* Qun lớ m bo vic s dng t theo qui hoch
t ụ th c phõn thnh 6 loi, vi mi loi ó c qui hoch c th
trong bn qui hoch s dng t. Tuy nhiờn thc hin c bn qui hoch lp ra
ũi hi phi cú s c gng rt ln t nhiu phớa, t ngi s dng, t nh qun lớ v
c ngi lm qui hoch.
Vic thc hin qun lớ s dng t theo qui hoch c th hin qua rt
nhiu cụng vic nh: cp giy chng nhn quyn s dng t, cp giy phộp xõy
dng, thm nh cỏc d ỏn u t liờn quan n vic s dng t ụ th, hng dn
nhõn dõn thc hin theo qui hoch,
- Cp giy chng nhn quyn s dng t : õy l mt ni dung quan trng
trong cụng tỏc qun lớ t ai, c bit l t ụ th cn phi thit lp mi quan h
phỏp lý v s dng t gia nh nc vi ngi s dng t. Giy chng nhn
quyn s dng t cú giỏ tr nh mt chng th phỏp lý chng nhn mi quan h
ú.
- Cp phộp xõy dng l bin phỏp kim soỏt v mt kin trỳc, cnh quan , s
dng kt cu h tng, khụng gian lin k v khụng gian cụng cng mt cỏch c th,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

13
cú thờ giỏm sỏt v kim tra trong quỏ trỡnh thi cụng. Hin nay, cp phộp xõy dng
l bin phỏp qun lý v kim soỏt khụng ch Vit Nam m cũn khp cỏc ụ th
trờn th gii.
- Thm nh cỏc d ỏn u t liờn quan n vic s dng t ụ th: õy cng
l mt trong nhng bin phỏp qun lớ s dng t ai, cụng tỏc thm nh ny
thng yờu cu i vi nhng ch s dng t vi din tớch ln.

* Giao t, cho thuờ t v thu hi t xõy dng ụ th
- Giao t: Cỏc cỏ nhõn, t chc cú nhu cu s dng t ụ th cn phi lp
h s xin giao t. H s ú cú cỏc ni dung nh sau: n xin giao t, d ỏn u
t xõy dng c c qua nh nc cú thm quyn phờ duyt, bn a chớnh tnh
hoc thnh ph trc thuc trung ng. Tu thuc vo quy mụ t ai v mc
quan trng ca d ỏn u t m chớnh quyn ( chớnh ph hoc UBND tnh) ra quyt
nh phờ duyt.
Sau khi cỏ nhõn, t chc cú quyt nh giao t thỡ chớnh quyn cỏc cp t
chc thc hin quyt nh ny. C th l U ban nhõn dõn thnh ph, qun, huyn,
th xó cú trỏch nhim thu hi t trong phm vi a phng mỡnh qun lớ.
Cỏc ch u t c giao t phi kờ khai, ng ký s dng t ti U ban
nhõn dõn phng, th xó ang qun lớ khu t ú ng thi phi tin hnh ngay cỏc
th tc chun b u t xõy dng nh xin chng ch qui hoch, thit k cụng trỡnh,
xin phộp xõy dng
Khi cú s thay i mc ớch s dng t thỡ ch u t phi xin ý kin c
quan cú thm quyn phờ duyt d ỏn u t. Nu sau 12 thỏng ( k t khi nhn
t), ch u t vn khụng tin hnh s dng t theo d ỏn c phờ duyt thỡ
quyt nh giao t khụng cũn giỏ tr. Nh nc thu hi t s dng vo mc
ớch khỏc.
- Thuờ t: Cng nh vic giao t, t chc v cỏ nhõn mun thuờ t ụ th
s dng vo mc ớch no ú u phi np h s xin thuờ t. H s bao gm:
n xin thuờ t, thit k s b mt bng khu t xin thuờ ( kốm thuyt minh), bn
a chớnh khu t xin thuờ, gii thiu a im ca S Xõy Dng( hoc Vn
phũng kin trỳc s trng).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
Trỡnh t v th tc thuờ t cng ging nh trỡnh t v th tc giao t. Nh
nc cho cỏc t chc, cỏ nhõn Vit Nam thuờ t ụ th s dng vo cỏc mc
ớch sau: t chc mt bng thi cụng xõy dng cỏc cụng trỡnh trong ụ th, s dng
mt bng lm kho bói, t chc cỏc hot ng xó hi ( cm tri, hi ch,l hi) v
xõy dng cỏc cụng trỡnh c nh theo cỏc d ỏn u t phỏt trin v sn xut, kinh
doanh, dch v hay nh . Vic cho ngi nc ngoi thuờ c tin hnh theo
Lut t ai v nhng quy nh riờng.
S a chớnh xem xột, thm tra h s v trỡnh c quan nh nc cú thm
quyn quyt nh cho thuờ t. Khi cú quyt nh cho thuờ t thỡ c quan nh
nc c Nh nc u quyn ký hp ng vi bờn xin thuờ t.
Bờn thuờ t cú ngha v: s dng t ỳng mc ớch, np tin thuờ t, l
phớ a chớnh, thc hin cỏc cam kt hp ng. Khi ht hn thuờ t, i vi trng
hp s dng mt bng, ngi thuờ t phi thu dn mt bng tr li nguyờn trng,
khụng c lm h hng cỏc cụng trỡnh c s h tng k thut liờn quan v bn
giao li t cho bờn cho thuờ.
i vi nhng phn t ụ th cú quy hoch nhng cha s dng n thỡ
chớnh quyn cỏc cp cú th giao hoc cho thuờ cú hi hn sao cho khụng nh hng
xu n quỏ trỡnh phỏt trin ụ th.
- Thu hi t xõy dng ụ th: Trong quỏ trỡnh ci to v xõy dng ụ th,
vic thu hi t ca ngi ang s dng phc v mc ớch cụng cng khỏc
thng xuyờn xy ra. C quan nh nc cú thm quyn cn ra quyt nh thu hi
t. Trc khi thu hi t, chớnh quyn ụ th phi thụng bỏo cho ch ang s dng
t bit lý do thu hi t, k hoch di chuyn v phng ỏn n bự thit hi v t
v v ti sn gn vi t. Nu ch s dng t l nh ca dõn c ụ th thỡ chớnh
quyn ụ th cn xõy dng d ỏn di dõn, tỏi nh c, gii phúng mt bng v to
iu kin sinh hot cn thit n nh cuc sng cho ngi cú t b thu hi.
Cỏ nhõn, t chc cú t b thu hi cn phi chp hnh nghiờm chnh cỏc
quyt nh ca Chớnh quyn, nu h c tỡnh khụng chp hnh thỡ b cng ch ra
khi khu t ang s dng. Trong trng hp h t nguyn chuyn nhng, tha
k, biu tng, chuyn i quyn s hu nh v s dng t thỡ vic n bự di
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

15
chuyn v gii phúng mt bng do hai bờn tho thun. Nh nc thc hin vic thu
hi t v giao t v th tc theo quy nh ca phỏp lut.

* Thanh tra, gii quyt cỏc tranh chp, gii quyt khiu ni, t cỏo v x lý
vi phm v qui hoch s dng t.
Cụng tỏc thanh tra v qui hoch s dng t l thanh tra vic chp hnh cỏc
ch , qui nh v vic s dng t theo qui hoch.
Gii quyt cỏc tranh chp, khiu ni hay t cỏoca cụng dõn v t ụ th da
trờn c s h thng phỏp lut hin hnh.
t ai l ti nguyờn quc gia v vic s dng nú nh th no ó c lp k
hoch v qui hoch c th. Nờn t chc v cỏ nhõn no vi phm u b x lý. Tu
theo mc vi phm khỏc nhau m cú th x lý hnh chớnh hay a ra truy t
trc phỏp lut. Cỏc vi phm thng xy ra l s dng t trỏi phộp, hu hoi t,
chuyn quyn s dng t trỏi phộp, li dng chc v quyn hn v giao t, thuờ
t, thu hi t,
Nh vy cụng tỏc qun lý t ai liờn quan n h thng c ch chớnh sỏch
phỏt trin kinh t, xó hi ụ th. Vic qun lý t mang tớnh k tha rừ rt cho
nờn mun cho cụng tỏc qun lý t vo n np thỡ trc tiờn phi hon thin c ch
chớnh sỏch, gii quyt cỏc vn tn ng do lch s li. qun lý tt vic s
dng cỏc loi t theo ỳng qui hoch thỡ chớnh quyn cỏc cp cn cú cỏc gii phỏp
ng b v chớnh tr, kinh t, xó hi lm cho mi ngi dõn ụ th hiu v thc hin
theo ỳng nhng qui nh ca qun lý.
3. S cn thit ca qun lý nh nc v qui hoch s dng t
t ai l yu t cn thit cho mi quỏ trỡnh phỏt trin ca xó hi, nhng
khi lng t li cú hn chớnh vỡ vy cn phi lp ra quy hoch v k hoch s
dng t hp lý. Vic lp c quy hoch s dng t l vụ cựng khú khn tuy
nhiờn m bo vic thc hin ỳng theo quy hoch cũn khú khn hn, chớnh vỡ
vy vai trũ ca cụng tỏc qun lý quy hoch s dng t l vụ cựng quan trng.
Chỳng ta cú th túm tt vai trũ ú nh sau:
3.1 m bo vic s dng t ỳng chc nng, mc ớch theo qui hoch.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

16
Vai trò của nhà nước là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo người dân
thực hiện đúng quyền sử dụng đất được nhà nước cho phép. Tình trạng sử dụng đất
khơng đúng mục đích được nhà nước giao hiện đang diễn ra ở rất nhiều khu vực
trong tồn bộ đất nước.
Hiện nay q trình đơ thị hố diễn ra tương đối nhanh và ở hầu hết các đơ
thị, mà một tiền đề quan trọng của đơ thị hố đó là chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, tuy nhiên nếu thiếu sự quản lí của nhà nước thì việc chuyển đổi này sẽ diễn ra
theo mong muốn chủ quan của người dân mà khơng theo qui hoạch đã được lập.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong q trình đơ thị hố và giai đoạn phát
triển kinh tế cao diễn ra cực kỳ phức tạp, đòi hỏi phải có sự quản lí, kiểm tra
thường xun của các cấp chính quyền.
3.2 Nhằm nâng cao vai trò của đất đai đối với q trình phát triển kinh
tế- xã hội.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, nó có vai trò hết sức quan trọng trong q
trình phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa phương, đặc biệt là ở các đơ thị. Đất đai
nếu được sử dụng tốt thì đó là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhưng
ngược lại nếu đất đai khơng được sử dụng một cách hợp lí thì sẽ dễ xảy ra tình
trạng, nơi khơng cần đất thì sử dụng bừa bãi, lãng phí, trong khi nơi khác thực sự
thiếu thì lại khơng có đất để sản xuất. Muốn nâng cao vai trò của đất trong q trình
phát triển kinh tế xã hội cần có sự điều tiết và quản lí của nhà nước.
Nền kinh tế càng phát triển thì vai trò của đất đai ngày càng quan trọng, đất
đai được coi là một tư liệu sản xuất đặc biệt chính vì vậy mà việc sử dụng nó như
thế nào đã được các cơ quan nhà nước lập ra qui hoạch và kế hoạch sử dụng cụ thể.
Tuy nhiên, khơng phải mọi nơi, mọi lúc đều thực hiện sử dụng đất theo đúng như
qui hoạch, mà ln cần phải có sự quản lí và giám sát của nhà nước.
3.3 Đảm bảo q trình phát triển đất đai bền vững
Đất đai là một tài ngun quan trọng, nó khơng chỉ cần ở hiện tại mà còn rất
cần cho cả tương lai. Chính vì vậy, việc sử dụng đất hiện nay đòi hỏi khơng chỉ đáp
ứng tốt u cầu hiện tại mà còn đảm bảo phục vụ tốt cho tương lai. Đa số người
dân khi sử dụng đất đều có dự định sử dụng triệt để tất cả những gì có thể nhằm tối
đa hố hiệu quả sử dụng hiện tại mà khơng có ý thức cải tạo và bảo vệ đất đai, tình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

17
trng s dng t nh vy khụng m bo t ai c phỏt trin bn vng. Yờu
cu t ra i vi cỏc nh qun lớ hin nay l phi m bo c vic iu tra kho
sỏt cỏc loi t sau ú a ra k hoch s dng v bo v ti nguyờn t mt cỏch
hp lớ.

4. Nhng nhõn t nh hng n qun lớ qui hoch s dng t
Trong quỏ trỡnh qun lớ cỏc nh qun lớ luụn lp ra cho mỡnh mt chng
trỡnh cng nh k hoch qun lớ riờng, nhm t hiu qu qun lớ cao nht. Tuy
nhiờn, do xó hi luụn phỏt trin lm cho vic s dng t ai cng bin i ht sc
phc tp, iu ny gõy khú khn rt nhiu i vi cụng tỏc qun lớ. Chớnh vỡ vy
m h luụn c gng tỡm ra nhng nhõn t lm nh hng n cụng tỏc qun lớ,
nhm hn ch nhng nh hng tiờu cc m nú cú th gõy ra ng thi tn dng
nhng tỏc ng tớch. Nhng nhõn t nh hng ú l:
4.1 Nhõn t kinh t:
Trỡnh kinh t ca mt giai on phỏt trin c th hin: c s h tng
hin ti, tim nng kinh t, cỏc nhõn t ny nh hng rt ln n hiu qu s
dng t. Nn kinh t phỏt trin giai on cao, cú iu kin u t vo ci to
nõng cp t ai, thỡ cht lng t ai ngy cng tt hn. Nhng quỏ trỡnh phỏt
trin kinh t, xó hi ũi hi mt khi lng ln t ai c a vo s dng,
khụng nhng th t ai cũn c khai thỏc trit hn. Ngc li vi nn kinh t
lc hu, kộm phỏt trin, t ai ch yu c s dng trong sn xut nụng nghip
thỡ hiu qu s dng thp. Tuy nhiờn, trong giai on hin nay ang din ra quỏ
trỡnh nn kinh t phỏt trin nờn quỏ trỡnh chuyn i t t nụng nghip sang cỏc
loi t khỏc din ra tng i phc tp, nờn cụng tỏc qun lý cng tr nờn quan
trng hn.
Trong nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn nh hin nay thỡ t ai cng
tr thnh mt loi hng hoỏ c a ra trao i v mua bỏn trờn th trng, sau
mi ln mua i bỏn li trờn th trng, t ai thng hay b thay i mc ớch s
dng. Mc dự, vic mua bỏn t ai trờn th trng ó c s qun lớ ca nh
nc, tuy nhiờn sau ú t ai c s dng nh th no vo mc ớch gỡ thỡ cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
nh qun lớ cng khụng th khụng quan tõm m phi kim tra v nhc nh m bo
vic s dng t ỳng qui hoch.
4.2 Nhõn t xó hi
Nhõn t xó hi bao gm cỏc yu t nh: phỏp lut, vn hoỏ truyn thng, ch
xó hi, cỏc nhõn t ny cú nh hng khụng nh ti cụng tỏc qun lớ qui
hoch s dng t.
c bit l yu t lut phỏp, phỏp lut l do nh nc t ra chung vi c
nc tuy nhiờn mi a phng vi iu kin kinh t, xó hi khỏc nhau thỡ u cú
c ch qun lớ khỏc nhau. Phỏp lut l mt cụng c hu hiu nht trong qun lớ
nhm m bo tớnh cụng bng i vi mi ngi dõn trong quỏ trỡnh khai thỏc v
s dng t. Phỏp lut mt a phng nu c lp ra cht ch v phự hp vi
c ch a phng ú thỡ cụng vic qun lớ cú th s vt v hn v ngc li.
Nhõn t vn hoỏ, truyn thng v phong tc tp quỏn cú nh hng trc tip
ti tỏc phong v t duy ca ngi dõn trong vic s dng t. Nu ngi dõn a
phng cú ý thc s dng t tt, nghiờm chnh chp hnh lut phỏp thỡ cụng tỏc
qun lý s n gin hn, nhng nu ngi dõn vn ó khụng cú ý thc s dng hp
lớ, t ỳng phỏp lut thỡ cụng tỏc qun lý s cc k khú khn phc tp.
Ch xó hi l yu t liờn quan n h thng c ch qun lớ hin ti ca a
phng ú, nu h thng qun lý trờn tt c cỏc lnh vc khỏc nh an ninh, quc
phũng, giỏo dc, tt thỡ ú l iu kin tin quan trng i vi cụng tỏc qun
lý qui hoch s dng t, tuy nhiờn nu ch xó hi cú b mỏy qun lý lng lo
khụng nghiờm tỳc thỡ ú s l mt khú khn rt ln i vi cụng tỏc qun lý s
dng t.
4.3 Nhõn t con ngi
Qun lớ qui hoch s dng t xột v thc cht chớnh l qun lớ cỏc hot ng
ca con ngi trong quỏ trỡnh s dng t. Vic qun lý l ca nh qun lý, cũn
vic s dng t li tu thuc vo mi con ngi, nu mi ngi dõn ngay t u
ó cú nhng nhn thc ỳng n, v cú ý thc nghiờm chnh chp hnh cỏc qui
nh ca nh nc trong quỏ trỡnh s dng t thỡ s to iu kin rt tt cho cụng
tỏc qun lý.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

19
Nhõn t con ngi cũn b chi phi bi nhiu yu t nh: trỡnh vn hoỏ, ý
thc ca ngi dõn v mt dõn c sinh sng trờn a bn, Mi nhõn t trờn
u cú tỏc ng n cụng tỏc qun lý. Xó hi cng phỏt trin thỡ vic qun lý s
dng t ai cng phc tp, khi trỡnh vn hoỏ c nõng lờn thỡ cụng tỏc qun lý
cng cha chc ó n gin hn, nu trỡnh vn hoỏ c nõng lờn cựng vi ý
thc ca mi ngi trong quỏ trỡnh s dng thỡ cụng tỏc qun lý s n gin hn,
nhng nu trỡnh vn hoỏ nõng lờn m ý thc chp hnh lut phỏp gim i thỡ
cụng vic qun lý thc s gp khú khn. Cựng vi qỳa trỡnh ụ th hoỏ l s tng
lờn ỏng k ca dõn c ụ th, t ai c phỏt huy tỏc dng mt cỏch ti a.
Tuy nhiờn s ra tng mt dõn c quỏ ln v t ngt khin cho cụng tỏc qun lý
gp rt nhiu khú khn.

CHNG II: THC TRNG CễNG TC QUN Lí NH NC V QUI
HOCH S DNG T TRấN A BN QUN TY H
I. Khỏi quỏt qua v qun Tõy H
1. iu kin t nhiờn
Qun Tõy H c thnh lp theo Ngh nh 69/CP ngy 28-10-1995 ca
Chớnh ph v chớnh thc i vo hot ng t ngy 1/1/1996. Theo quyt nh ny
Qun gm cú 3 phng thuc Qun Ba ỡnh ( phng Bi, phng Thu Khờ v
phng Yờn Ph) v 5 xó thuc huyn T Liờm ( Xuõn La, Phỳ Thng, Qung
An, Nht Tõn v T Liờn) vi tng din tớch tớnh n ngy 30-11-2000 l
24000,8096ha. õy l n v hnh chớnh cp Huyn ( Qun) thuc a phn Thnh
ph H Ni.
Xột v v trớ a lý, Qun Tõy H nm phớa Tõy Bc ca th ụ H Ni,
phớa ng Bc giỏp vi Gia Lõm, Tõy Bc giỏp vi T Liờm, Nam giỏp Ba ỡnh.
Phớa ụng cú sụng Hng nm dc biờn gii qun ụng Anh to nờn 1 vựng t
phự sa trự phỳ ven sụng thuc 5 phng ú l Phỳ Thng, Nht Tõn, T Liờn,
Qung An v Yờn Ph vi din tớch hn 200ha.
Trờn a bn qun cú quc l 23 chy dc ờ sụng Hng qua Yờn ph, T
Liờn, Nht Tõn v Phỳ Thng, cú H Tõy nm trn vn trong ranh gii Qun v
h thng sụng Tụ Lch chy qua 2 Phng Bi v Thu Khờ. H Tõy vi din tớch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

20
526ha, l danh lam thng cnh ni ting ca H Ni v c nc. Xung quanh h cú
cỏc khu dõn c, cỏc cụng trỡnh xõy dng ln thuc cỏc phng Yờn Ph, Qung
An, Nht Tõn, Xuõn La, Thu Khờ v cỏc ng trc chớnh chy quanh h nh
ng Thu Khờ, Thanh Niờn, u C.. din tớch H Tõy cựng vi di t xung
quan h hin ang l im thu hỳt u t xõy dng cỏc cụng trỡnh h tng k thut
quanh h ( kố H Tõy) v cỏc cụng trỡnh kin trỳc ln nh: nm 2000 ó hon
thnh cụng viờn nc H Tõy vi vn u t 200 t ng, lng du lch Nghi Tm

2. Tỡnh hỡnh kinh t xó hi Qun trong thi gian qua:
K t khi c thnh lp (1996) n nm 2003, mc dự cú nhiu khú khn,
nhng kinh t trờn a bn Qun ó cú bc phỏt trin ỏng k. i hi i biu
ng b qun Tõy H ln th hai (nm 2000) v "Bỏo cỏo kt qu thc hin k
hoch phỏt trin kinh t xó hi 5 nm (1996-2000)" ca UBND Qun ó tng kt
quỏ trỡnh phỏt trin kinh t - xó hi trong 5 nm qua. Sau õy l mt s nột khỏi
quỏt v quỏ trỡnh phỏt trin kinh t qun Tõy H thi k 1996- 2000.
- Cỏc ngnh kinh t do Qun qun lý t mc tng trng tng i cao
(bỡnh quõn 12,55%/nm). Chớnh sỏch phỏt trin kinh t nhiu thnh phn ó to
iu kin tip tc thỳc y cỏc ngnh kinh t trờn a bn.
- Cỏc ngnh dch v - du lch, thng mi tng bỡnh quõn trong 5 nm l
13,3% v chim t trng cao nht trong c cu kinh t ca Qun. Hot ng dch
v- du lch ó bc u phỏt huy c li th so sỏnh v ang tr thnh ngnh kinh
t mi nhn.
- Sn xut cụng nghip tng trng nhanh. Mc dự khụng phi l mt trung
tõm cụng nghip ca Thnh ph nhng cụng nghip cú v trớ quan trng trong c
cu kinh t trờn a bn (ng th 2 sau dch v - du lch). Cụng nghip ngoi quc
doanh phỏt trin rt nhanh, t tc bỡnh quõn 33,05%/nm. Mt s doanh nghip
Nh nc ó cú s tin b ỏng k trong vic i mi cụng ngh, t chc qun lý
v nõng cao kh nng cnh tranh nh: Tng Cụng ty thy tinh v gm xõy dng,
Cụng ty giy Thu Khuờ, Cụng ty xõy lp vt liu xõy dng.
- Giỏ tr sn xut nụng nghip v thu sn tng bỡnh quõn 3,15%/nm. Bc u hỡnh
thnh mt s mụ hỡnh ph vn v vựng sn xut chuyờn canh cõy c sn truyn thng (hoa
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

21
o, qut cnh, nuụi cỏ cnh v rau sch). Din tớch trng hoa tng t 169 ha (nm 1995) lờn
308 ha (nm 2000).
3. Xu hng ụ th hoỏ v phỏt trin kinh t xó hi trong thi gian ti:
3.1 Xu hng ụ th hoỏ:
Theo Phỏp lnh Th ụ H Ni v Ngh quyt s 15- NQ/TW ngy
15/12/2000 ca B Chớnh tr v phng hng, nhim v phỏt trin Th ụ H Ni
trong thi k 2001- 2010, H Ni s c u t, m rng phỏt trin ngang tm vi
th ụ cỏc nc trong khu vc. L Qun ni thnh ca Th ụ, trong nhng nm
ti, tc ụ th hoỏ trờn a bn Qun s din ra rt nhanh chúng v theo xu
hng vn ng cú tớnh quy lut sau:
Th nht, L quỏ trỡnh chuyn i c cu kinh t t nụng nghip l ngnh
chim t trng tng i ln sang c cu kinh t: Dch v - Cụng nghip- Nụng
nghip.
S chuyn dch c cu kinh t qun Tõy H trong nhng nm ti l phự hp
vi xu hng chuyn dch c cu kinh t ca Thnh ph H Ni. Tuy nhiờn, i
vi qun Tõy H, quỏ trỡnh chuyn i c cu kinh t theo hng ny s din ra vi
nhp nhanh hn do Qun cú iu kin t nhiờn v v trớ a lý thun li phỏt
trin dch v - du lch, l ngnh kinh t mi nhn, l khõu t phỏ trong chin lc
phỏt trin kinh t- xó hi ca Qun.
Hin ti, giỏ tr ca cỏc ngnh dch v núi chung mi chim hn 50% trong
c cu kinh t do Qun qun lý. n nm 2010, cỏc ngnh dch v-du lch s chim
t trng ch yu trong c cu kinh t, trong khi ú, khu vc nụng nghip s gim c
v t trng v giỏ tr tuyt i. ú l xu hng tt yu cu quỏ trỡnh cụng nghip
hoỏ, hin i hoỏ trờn a bn Qun.
Th hai, L quỏ trỡnh hin i hoỏ nhanh h thng c s h tng k thut v
h tng xó hi. Sau 5 nm thnh lp, h thng c s h tng ụ th trờn a bn
Qun ó cú s ci thin ỏng k. Tuy nhiờn, so vi mt s qun ni thnh khỏc, h
thng c s h tng qun Tõy H vn trong tỡnh trng rt lc hu v cha tng
xng vi v trớ ca mt qun ni thnh ca Th ụ. Vỡ vy, tc ụ th hoỏ trờn
a bn qun Tõy H ph thuc trc ht vo vic xõy dng v hin i hoỏ c s
h tng trờn a bn Qun.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

22
Thứ ba, Q trình đơ thị hố gắn liền với việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ -
du lịch, mở rộng giao lưu hàng hố, nâng cao dân trí và giải quyết các vấn đề xã
hội. Cần lưu ý rằng phát triển dịch vụ - du lịch trên địa bàn quận Tây Hồ được gắn
liền với chiến lược phát triển kinh tế của Thủ đơ đồng thời mang đậm bản sắc Tây
Hồ. Bên cạnh dịch vụ - du lịch, cần chú ý phát triển đồng bộ các hoạt động dịch vụ
khác như thương mại và các loại dịch vụ cao cấp như tài chính, bảo hiểm, tư vấn,
đào tạo nghề...
Thứ tư, Đơ thị hố trên địa bàn Quận gắn liền với tiến trình hội nhập kinh tế
của Quận với Thủ đơ và cả nước. Đây là xu hướng tất yếu của q trình phát triển
kinh tế- xã hội trong thời kỳ mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, q trình
phát triển của đơ thị trên địa bàn Quận trong những năm tới sẽ diễn ra rất nhanh
chóng đòi hỏi việc quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng phải được tính tốn thích
ứng trong thời gian dài, đáp ứng u cầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ năm, q trình đơ thị hố làm cho đất nơng nghiệp bị mất nhanh và đòi
hỏi về giải quyết việc làm cho dân cư nơng nghiệp bị mất đất là vấn đề đặt ra khá
gay gắt. Đây cũng là một trong những vấn đề bức xúc của Thành phố Hà Nội trong
q trình đơ thị hố. Riêng đối với quận Tây Hồ, dự kiến đến năm 2010, diện tích
đất nơng nghiệp chỉ còn ở vùng ngồi đê chính và trong đê bối của sơng Hồng. Như
vậy, một bộ phận lớn dân số nơng nghiệp.
3.2 Dự báo xu hướng phát triển kinh tế quận:
3.2.1- Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Quận
Dự kiến cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Quận trong thời kỳ 2001-2010
như sau:
Biểu 1: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn Quận
(giá cố định năm 1994)
Đơn vị: %
Năm
Ngành
2000 2005 2010
Dịch vụ 37,13 45 60
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
Công nghiệp - Xây dựng
cơ bản
59,13 53 39,5
Nông nghiệp 3,74 2 0,5
Nguồn: Quy hoạch kinh tế- xã hội quận Tây Hồ đến năm 2010



3.2.2- Cơ cấu các ngành kinh tế do Quận quản lý.
Dự kiến cơ cấu các ngành kinh tế do Quận quản lý trong thời kỳ 2001-2010
như sau:
Biểu 2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế do Quận quản lý
(giá cố định năm 1994)
Đơn vị: %
Năm
Ngành
2000

2005 2010
Dịch vụ 54,5 62,0 72,0
Công nghiệp, xây dựng cơ bản 27,9 27,0 22,0
Nông nghiệp 17,6 11,0 6,0
Nguồn: Quy hoạch kinh tế – xã hội quận Tây Hồ đến năm 2010

3.2.3- Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất trung bình hàng năm của các ngành sản xuất và
dịch vụ trên địa bàn Quận thời kỳ 2001-2010 là 14%-15%/năm; trong đó giai đoạn
2001 - 2005 là 13%-14%/năm và giai đoạn 2006-2010 là 14%-15%/năm.
- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng trung bình hàng năm thời kỳ 2001 -
2010 là 14 - 15%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13- 14%/năm, giai đoạn
2006 - 2010 là 14 - 15%/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp (mở rộng) thời kỳ 2001
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

24
- 2010 l 13 - 14%/nm, trong ú giai on 2001 - 2005 l 14 - 15%/nm v giai
on 2006 - 2010 l 12 - 13%/nm.
- Giỏ tr sn xut nụng nghip/1 ha t canh tỏc bỡnh quõn t 80 triu ng
thi k 2001-2005 v 90 triu ng thi k 2006-2010.
- n nm 2005 t ph cp TPTH v tng ng 75%, n nm 2010:
100%; nm 2005 cú 85% tr em trong tui mu giỏo n lp, 100% tr em 5
tui c hc chng trỡnh mu giỏo ln, 100% tr em 6 tui vo lp 1, 80%
II. Thc trng qui hoch s dng t trờn a bn qun Tõy H

1. Thc trng cụng tỏc quy hoch s dng t
1.1ỏnh giỏ v qu t
Theo s liu bn giao nm 1995 thỡ din tớch t ca qun l 2393.7842 ha
nhng n 31/11/2000 thỡ qun cú 2400.69ha, s tng lờn ny l do cuc tng
kim kờ t nm 2000 trờn a bn qun, phỏt hin din tớch tng 6.9058 ha do
phng T Liờn cú s sai khỏc a gii hnh chớnh v din tớch t nhiờn ( thc t
phng T Liờn rng hn so vi din tớch c bn giao nm 1995 l 6.9058 ha).
Din tớch ca qun c phõn chia nh sau:
Bng 3: S liu qu t hin cú trờn a bn qun Tõy H
n v: ha
Loi t Din
tớch
Loi t Din tớch
t ờ 18.1 t khu vc ó xõy
dng
550.33
t trong ờ 1505.36 t sụng h 1041.19
t ngoi ờ 877.34 t cha xõy dng 809.17
Tng s 2400.39 Tng s 2400.39
Ngun : Phũng a chớnh Nh t & ụ th UBND Qun Tõy H
Tõy H l mt qun mi thnh lp cú din tớch tng i rng so vi cỏc
qun khỏc ca Thnh ph do qun cú phn din tớch H Tõy v sụng Hng (din
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
tích 1041.19ha), phần diện tích này tuy khơng sử dụng được vào mục đích xây
dựng nhưng nếu được quy hoạch, cải tạo hợp lí thì sẽ là lợi thế lớn nhất của Quận.
Phần diện tích đã sử dụng so với phần đất chưa xây dựng có sự chênh lệc đáng kể:
258.84ha ( diện tích đất xây đã xây dựng: 550.33ha, diện tích chưa xây dựng:
809.17 ha). Với quỹ đất chưa sử dụng lớn như hiện nay tạo điều kiện rất nhiều đối
với cơng tác quy hoạch, phân bổ quỹ đất cho các đối tượng sử dụng, tạo điều kiện
cho cơng tác xây dựng phát triển đơ thị.
Quận Tây Hồ được thành lập từ 5 huyện ngoại thành và 3 quận nội thành nên
hiện nay quỹ đất tồn tại dưới dạng đất nơng nghiệp chiếm phần lớn 438.96ha (
chiếm 18.28%). Diện tích đất nơng nghiệp lớn đóng góp vai trò quan trọng trong
việc cung cấp đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và q trình đơ thị hố.
Quỹ đất hiện nay của Quận chứng tỏ được lợi thế rất lớn về tài ngun đất, dự báo
khả năng phát triển của quận trong thời gian tới sẽ có nhiều triển vọng. Cơng tác
đầu tư phát triển cũng được tiến hành nhanh và đơn giản hơn.

1.2 Thực trạng sử dụng đất của quận:
Tổng diện tích đất: 2400.81ha. Gồm có:
+ Đất đê( khơng tính hành lang bảo vệ): 18.11ha
(Trong đó có đất đường trên mặt đê : 7.58ha)
+Đất trong đê: 1505.36ha( bao gồm cả Hồ Tây)
+ Đất ngồi đê: 877.34ha ( bao gồm cả sơng hồng)
Khu vực đất đã xây dựng: 550.33ha
1. Đất cơ quan trường đào tạo: 9.09ha
2. Đất cơng trình cơng cộng: 63.98ha
+ Khách sạn, dịch vụ thương nghiệp :48.86ha
+ Phòng khám đa khoa, trạm điều dưỡng: 0.94ha
+ Hệ thống cơng cộng cấp phường, quận: 3.41ha
( bao gồm cả đất cơng trình hành chính, trạm y tế…)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×