Tải bản đầy đủ

91 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Bắc Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nói chung nền kinh tế của
chúng ta đã có nhiều thay đổi lớn, các nguồn lực trong dân chúng được
khai thác rất có hiệu quả. Nguồn lực tạo ra giá trị mới được nhìn nhận, sự
thay đổi về nhận thức và vai trò quan trọng của sức lao động và bản chất
của tiền lương trong sản xuất kinh doanh được đánh giá đúng mức. Trong
giai đoạn hiện nay khi mà nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sản xuất thì vấn đề
tiền lương càng trở nên đa dạng, phức tạp. Trong khi đó các doanh nghiệp
đóng vai trò là những tế bào của nền kinh tế cũng đã phải xây dựng cho
mình một chính sách về lao động và tiền lương cho phù hợp với mục tiêu
hoạt động kinh doanh của mình nhằm đảm bảo hài hoà về lợi ích kinh tế
giữa người lao động và doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác quản lý lao động tiền lương không những giúp
cho doanh nghiệp tính và trả lương chính xác kịp thời, phân bổ đúng tiền
lương vào giá thành sản phẩm, đảm bảo thực hiện đúng chế độ tiền lương,
BHXH, BHYT, và các quyền lợi khác đối với người lao động mà qua đó
còn có tác dụng động viên, khuyến khích kịp thời người lao động phát huy
tinh thần tự chủ, sáng tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời tạo

cho doanh nghiệp một lợi thế trên thị trường về chi phí sản xuất, năng xuất
lao động và khả năng cạnh tranh. Tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng về
mặt tinh thần cũng như kinh tế, chính trị. Là một phần thù lao lao động cơ
bản của người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp cho nên chính sách lao động tiền lương phải được vận dụng
một cách rất linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức
sản xuất kinh doanh và tính chất công việc của từng doanh nghiệp.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sau một thời gian thực tập tại Công ty, được trực tiếp tiếp xúc và tìm
hiểu cặn kẽ về công tác tiền lương trong Công ty em đã hoàn thành chuyên
đề thực tập với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Bắc Nam.”
Nội dung của Chuyên đề gồm 3 chương:
Phần I: Tổng quan Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Bắc Nam
Phần II: Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Bắc Nam
Phần III: Xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Bắc Nam
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 2 BẮC NAM
1.1. Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty số 2 Bắc
Nam:
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Bắc Nam là một đơn vị đựơc sở kế
hoạch đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 0103001200 ngày 11/07/2002 và
sau nhiều năm thay đổi đến ngày 28/11/2007 công ty đã có quyết định
chính thức.Từ đó đến nay công ty đã có một qua trình xây dựng và trưởng
thành.
Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2
Bắc Nam đã thi công nhiều hạng mục lớn về giao thông, thuỷ lợi, san lấp
mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà ở, nhà xưởng cho các khu công
nghiệp, đô thị thuộc hầu hết các thể loại công trình phổ biến như dân dụng,
công nghiệp,giao thông, văn hoá.,…với nhiều yêu cầu về tiêu chuẩn và kĩ
thuật cao, đã có được sự tín nhiệm của rất nhiều đối tác.
- Tên giao dịch trong nước : Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Bắc Nam
- Gọi tắt : Bắc Nam N02JSC
- Tên quốc tế : N02 – North and South construction joint
stock company
- Trụ sở chính : Số 151/189 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội
- ĐT : (04) 2146341
- Fax : (84- 4) 7281046
- Vốn điều lệ: 20.400.000.000 VNĐ
Trong đó: + Vốn góp cổ đông : 5.400.000.000 VNĐ
+ Tín dụng Ngân hàng ( có khế ước ): 15.000.000.000 VNĐ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đơn vị tớnh: 1000 đồng
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng
số 2 Bắc Nam thông qua một vài số liệu từ năm 2004 đến năm 2007:
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2004 2005 2006 2007
01 Doanh thu Tr.đồng 13..262 46.690 59.621 88.930
02 Trích nộp ngân sách Tr.đồng 449 955 1.245 2.102
03 Lợi nhuận Tr.đồng 954 2456 3.202 5.405
04 Thu nhập bình quân Ng.đồng 1200 1457 1.800 2287
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:
1.2.1. Chức năng hoạt động của công ty:
Chức năng của công ty là hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ra TSCĐ
cho nền kinh tế. Công ty là một doanhnghiệp xây dựng cơ bản, là một
nghành sản xuất vật chất quan trọng chuyên nhận thầu xây lắp các công
trình xây dựng và sản xuất một số vật liệu xây dựng…
1.2.2. Nhiệm vụ chính của công ty:
Nhiệm vụ kinh doanh của công ty gồm các lĩnh vực:
+ Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi
+ Xây dựng các công trình đường dây, trạm biến áp điện dưới 35KVA
+ Sản xuất vật liệu xây dựng
+ Chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ
+ Buôn bán và cho thuê các loại máy móc, thiết bị thi công
+ Đầu tư kinh doanh nhà
+ Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ
+ Dịch vụ vận tải
+ Thi công các công trình cấp, thoát nước
+ Kinh doanh nhà hàng và dịch vụ ăn uống, giải khát
1.2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN:
Cũng như các Công ty xây dựng khác, do đặc điểm của ngành xây
dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc thời gian xây dựng
dài và thi công ở nhiều địa điểm khác nhau… nên việc tổ chức sản xuất và
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tổ chức bộ máy quản lý cũng mang những đặc thù riêng và ngày càng hoàn
thiện, đổi mới đáp ứng nhu cầu quản lý và phù hợp với chính sách chế độ
quy định.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty số 2 Bắc Nam:
- Bộ máy quản lí của công ty bao gồm:
+ Giám đốc: là người đứng đầu lãnh đạo, có quyền quyết định mọi
việc điều hành quản lí và chỉ đạo hoạt động của công ty theo đúng kế
hoạch. Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước, cán bộ công nhân viên,
người lao động trong công ty về mọi mặt trong công ty
+ Phó Giám đốc: phụ trách điều hành các phòng có chức năng quản lí
toàn bộ hệ thống của công ty.
- Khối phòng ban chức năng:
+ Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm đưa ra các kế hoạch để thi công
các công trình
+ Phòng Dự án: Chịu trách nhiệm các dự án đang thi công và sẽ thi công
+ Phßng tµi chÝnh – kÕ to¸n: Làm chức năng chuyên viên kế toán, tài
vụ theo chế độ tài chính kế toán, là phòng quản lý tài chính của Công ty,
thực hiện hạch toán kế toán và sử dụng hệ thống sổ sách tài khoản theo
đúng chế độ Nhà nước quy định. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo
các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước. Đứng đầu phòng Kế toán
tài vụ là Kế toán trưởng, là người giúp Giám Đốc Công ty làm nhiệm vụ tổ
chức và điều hành bộ máy kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh của
Công ty, đề xuất các biện pháp hữu hiệu trong kinh doanh. Tham mưu giúp
việc cho Giám đốc Công ty, vừa quản lý nguồn vốn, các số liệu kế toán, tài
chính, lập quyết toán, kiểm kê tài sản hang năm theo quy định của Nhà
nước, báo cáo tài chính lên cấp trên và nộp các khoản ngân sách theo quy
định. Lập dự trù kế hoạch tài chính hang tháng, quý, năm theo quy định của
Công ty, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm.
+ Phòng tổ chức: - Tổ chức tuyển dụng lao động, cán bộ quản lý theo
đúng yêu cầu của ban giám đốc đề ra.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyờn thc tp tt nghip

+ Phũng hnh chớnh: chu trỏch nhim thc hin cụng tỏc hnh chớnh
ca cụng ty, qun lý h s ti liu v thc hin nhim v qun lý con ngi
ca cụng ty...
+ Phũng kinh doanh: Chu trỏch nhim thc hin cỏc chin lc kinh
doanh m cụng ty ó ra
+ Phũng k thut: Chu trỏch nhim ch o v mt k thut ch o
bin phỏp qun lý cht lng nghim thu cụng trỡnh mt cỏch nghiờm ngt
m bo cht lng ca cụng trỡnh.
S t chc b mỏy qun lý cụng ty
1.4. T chc b mỏy k toỏn v cụng tỏc k toỏn
1.4.1. T chc b mỏy k toỏn:
S : T chc b mỏy k toỏn ca cụng ty
Sinh viờn: Lờ Minh c
Kế toán trưởng
Kế toán tính giá
thành công trình
Kế toán thanh toán,
Kế toán nguồn vốn
Kế toán TSCĐ,
VL,CCDC
Kế toán tiền lư
ơng, kế toán
thống kê
Thủ quỹ

Thủ kho
Phú giỏm c Phú giỏm c
Phũng
K
Hoch
Phũng
D
ỏn
Phũng
TC- k
toỏn
Phũng
T
chc
Phũng
Hnh
chớnh
phũng
kinh
doanh
Phũng
k
thut
Giỏm c
i xõy dng i xõy dng i xõy dng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

* Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán trong công ty:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chính trước Giám đốc về
toàn bộ công tác kế toán tài chính của công ty đồng thời điều hành chung
công việc của cả phòng. Có quyền phân công, chỉ đạo nhân viên kế toán, co
quyền kí duyệt các báo cáo kế toán,co quyền báo cáo với cấp có thẩm
quyền về hành vi phạm nguyên tắc, chế độ, pháp luật Nhà nước.
- Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp tính chi phí và tính giá thành cho mỗi
công trình .Được kế toán trưởng uỷ quyền khi vắng mặt, thực hiện điều
hành và kí uỷ quyền tổng hợp số liệu theo bảng kê khai nhật kí chung.Cuối
tháng đối chiếu, kiểm tra số liệu cho khớp đúng và tập hợp chi phí để tính
giá thành cho chính xác. Cuối quý tập hợp số liệu theo trình tự để kế toán vào sổ
- Kế toán TSCĐ,NVL,CCDC: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng
hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị của TSCĐ,NVL, CCDC, tình hình
tăng giảm của TSCD trong công ty
- Kế toán thanh toán,nguồn vốn: phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác
sự vận động của vốn bằng tiền tại quỹ và tài khoản Ngân hàng.Phản ánh rõ
ràng, chính xác các nghiệp vụ thanh toán cũng như tình hình biến động của
từng nguồn vốn. Đảm bảo nguồn vốn được bảo toàn và sử dụng vốn đúng
mục đích và hiệu quả.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Kế toán lao động tiền lương và thống kê: phản ánh chính xá đày đủ
số lượng và chất lượng, thời gian lao động, kiểm tra tình hình lao động.
Thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ tài khoản tiền lương và các khoản
phụ cấp phải trả cho người lao động.Tính và phân bổ đúng đối tượng và
các khoản chi lương BHXH.Tình hình thanh toán tạm ứng cho cán bộ công
nhân viên.Hàng tháng quý lập báo cáo thống kê theo chế độ quy định về
chỉ tiêu kế toán, tài chínhvà lao động mà pháp luật quy định.
- Thủ quỹ: căn cứ vào chứng từ hợp pháp mà tiến hành nhập, xuất quỹ
đồng thời tiến hành ghi sổ.
- Thủ kho: căn cứ vào chứng từ mà tiến hành xuất, nhập nguyên vật liệu
1.4.2 . T ình h ình v ận d ụng ch ế đ ộ k ế to án t ại c ông ty:
. Hệ thống chứng từ.
Tại công ty, hệ thống chứng từ kế toán được áp dụng theo quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC bao gồm:
- Chứng từ lao động tiền lương.
- Chứng từ tiền tệ.
- Chứng từ tài sản cố định.
Cụ thể đối với từng loại như sau :
* Mẫu chứng từ bắt buộc:
- Tiền tệ:
+ Phiếu thu- Mẫu số01-TT.
+ Phiếu chi- Mẫu số 02-TT.
+ Hóa đơn GTGT- MS 01 GTGT-3LL
+ Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính- MS 05 TTC-LL
* Mẫu chứng từ hướng dẫn:
- Chứng từ lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công-SH 01a-LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lương- SH 02-LĐTL
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH- SH 11-LĐTL
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành- 05-LĐTL
+ Biên bản thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán- 09-LĐTL
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Chứng từ tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ- SH 01-TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ – SH 02-TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ- SH 06-TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ- SH 05-TSCĐ
. Trình tự luân chuyển chứng từ.
* Trình tự luân chuyển phiếu chi:
Người nhận tiền

Thủ trưởng, KTT

KT tiền mặt

KTT và Thủ trưởng
↓(1) ↓(2) ↓(3) ↓(4)
Đề nghị chi
(đơn)
Duyệt chi Lập phiếu chi
(MS-02TT)
Ký phiếu chi

Thủ quỹ

Kế toán

(7) Bảo quản lưu và hủy chứng từ
↓(5) ↓(6)
Chi tiền Ghi sổ
* Trình tự luân chuyển chứng từ phiếu thu:
Người nộp tiền

Kế toán TM

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

↓(1) ↓(2) ↓(3) ↓(4)
Xuất trình hóa đơn Lập PT (MS-01TT) Ký phiếu thu Thu tiền

Kế toán tiền mặt

(6)Bảo quản, lưu và hủy chứng từ
↓(5)
Ghi sổ
* Trình tự luân chuyển chứng từ “ chi tạm ứng bằng tiền mặt”:
Cán bộ mua hàng

Thủ trưởng và KTT

KT thanh toán

↓(1) ↓(2) ↓(3)
Đề nghị tạm ứng (MS 03) Ký duyệt Lập phiếu chi
* Trình tự luân chuyển chứng từ “ thanh toán tạm ứng”:
. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.
Sinh viên: Lê Minh Đức

Thủ trưởng và KTT

Thủ quỹ

Kế toán

(7) Bảo quản, lưu và
huỷ chứng từ
↓(4) ↓(5) ↓(6)
Ký phiếu chi Chi tiền Ghi sổ
Người tạm ứng

Đề nghị KT thanh toán

Thủ trưởng, KTT

↓(1) ↓(2) ↓(3)
Đề nghị thanh toán (MS 04) Lập phiếu thu Ký thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán

(6) Bảo quản, lưu và
huỷ chứng từ
↓(4) ↓(5)
Nhập tiền Ghi sổ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

. Mô hình ghi sổ.
Bộ máy kế toán được phân thành nhiều bộ phận có mối quan hệ chặt
chẽ, ràng buộc lẫn nhau cùng tiến hành công việc kinh doanh trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản. Đồng thời, với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ
nghiệp vụ khá vững, điều kiện trang bị kỹ thuật, tính toán được máy tính
hóa hoàn toàn. Do đó, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Hình thức ghi sổ này được khái quát theo mô hình sau:
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng nhưng định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian. Sau đó căn cứ vào sổ
nhật ký chung để ghi vào sổ cái.
Đối với các tài khoản có mở các sổ (hoặc thẻ) kế toán chi tiết thì
đồng thời với việc ghi vào sổ nhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt phải ghi
vào sổ hoặc thẻ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng tổng hợp số liệu lập sổ tổng hợp chi tiết của từng tài
khoản để đối chiếu với sổ cái.
Cuối quý, căn cứ vào sổ tổng hợp và sổ cái, kế toán ghi vào báo cáo
tài chính và báo cáo kế toán khác.
. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chứng từ gốc
Bảng liệt kê chứng từ gốc
Nhật ký chung
Nhật ký đặc biệt hoặc
nhật ký chuyên dùng
Sổ(thẻ) kế toán chi tiết
Sổ cái Sổ tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính và
báo cáo kế toán khác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty được áp dụng theo quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC, bao gồm: Báo
cáo tài chình (BCTC) và báo cáo nội bộ.
BCTC được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyên tắc giá
gốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán chấp nhận chung tại Việt Nam.
Mẫu BCTC sử dụng trong công tác kế toán bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN).
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F09- DN).
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số: B03- DN).
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DN).
- Bản thuyết minh BCTC (Mẫu số: B09- DN).
Báo cáo nội bộ bao gồm:
- Báo cáo quỹ.
- Báo cáo tình hình công nợ và thanh toán….
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN II
THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 2 BẮC NAM
2.1 Đặc điểm nguồn nhõn lực và cỏc hỡnh thức trả lương tại công ty
2.1.1 Đặc điểm nguồn nhân lực trong Công ty
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của C«ng ty Cæ PhÇn X©y
Dùng Sè 2 B¾c Nam có khoảng 50-60 người, trong đó lao động kỹ thuật là
24 người. Các lao động tại Công ty được phân chia hai loại: lao động dài
hạn từ 12 tháng trở lên. Những đối tượng lao động từ 1 năm trở lên thì
Công ty có quan tâm ưu đãi trong vấn đề tham gia đóng BHXH cho họ,
mọi lao động làm việc tại Công ty đều phải qua tuyển.
Lương của cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận quản lý qua nhiều
lần xếp lương ở những thời kỳ rất khác nhau. Do đó, có nhiều người cùng
điểm xuất phát, cùng trình độ, cùng đảm nhiệm một công việc như nhau,
cùng thời gian công tác lại có mức lương và thu nhập rất khác nhau.
2.1.2. Các hình thức tính lương và trả lương tại Công ty.
C«ng ty Cæ PhÇn X©y Dùng Sè 2 B¾c Nam xây dựng quy chế trả
lương với những nội dung sau
- Thực hiện phân phối theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo
lao động; Tiền lương phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty và kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận.
Cách tính có thể thực hiện cho từng tháng, quý. Tuy nhiên trước mắt
thực hiện theo bảng tính đã đựơc đặt ra kỳ kế hoạch cuối năm sẽ đIều
chỉnh phân phối lại nếu gía trị sản lượng tăng lên so với kế hoạch.
Do lao động của Công ty bao gồm nhiều loại nên việc trả lương cho công
nhân viên cũng được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau.
Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: Trả lương theo
sản phẩm (áp dụng với các Xưởng sản xuất) và trả lương theo thời gian (áp
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

dụng với các bộ phận quản lý như : Phòng kế toán, Phòng kinh doanh,
Phòng du lịch). Thu nhập bình quân 1.500.000đ/tháng.
• Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương khoán áp dụng tại xưởng sản xuất. Lương sẽ được tính
cho từng sản phẩm theo một tỷ lệ khoán nhất định. Những người tham gia
sản xuất sẽ được trả lương theo số lượng sản phẩm hoàn thành.
• Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức trả lương theo thời gian được Công ty áp dụng cho các phòng
ban, bộ phận quản lý Công ty
Trong đó:
NC: Ngày công lao động theo Bảng chấm công
HS: Hệ số Công ty
Các chế độ khác khi tính lương:
 Phụ cấp trách nhiệm:
Được áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban, phân xưởng
hoặc một số cá nhân có công việc đòi hỏi trách nhiệm cao.
 Tiền lương phép:
Đối với nghỉ phép: số ngày được nghỉ của công nhân được tăng dần cùng
với số năm công tác tại Công ty theo Bộ Luật Lao động
Thời gian làm việc thấp hơn 5 năm: Được nghỉ theo tiêu chuẩn 12
ngày/năm.
Thời gian làm việc 5 năm đến 10 năm: Được nghỉ thêm 1 ngày.
Thời gian làm việc từ 10 năm đến 15 năm: Được nghỉ thêm 2 ngày…
Sinh viên: Lê Minh Đức
TL =
NCx 390.000 x HS
22
Phụ cấp trách
nhiệm
Hệ số trách
nhiệm
390.000
Hệ số công
ty
x
= x
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trong đó:
BL: Bậc lương
SNNP: Số ngày nghỉ phép
 Tiền lễ tết: Được tính trả cho cán bộ công nhân viên từ quỹ lương
Để đảm bảo cho việc trả lương trên, Công ty phải hình thành quỹ tiền
lương. Quỹ tiền lương của Công ty được xác định để chi cho toàn bộ tiền
lương cán bộ, công nhân viên của Công ty có tiền lương trả theo thời gian,
tiền lương trả theo sản phẩm, tiền lương nghỉ phép đi học… Các loại phụ
cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ, …
Quỹ tiền lương của Công ty được trích vào chi phí dựa theo doanh thu thực
hiện trong năm là 50% trên doanh thu; trong đó:
- 25% để trả lương khoán cho bộ phận sản xuất
- 10% để trả lương theo thời gian cho bộ phận quản lý. Nếu cuối năm, quỹ
lương bộ phận gián tiếp còn thì sẽ bổ sung vào quỹ tiền thưởng
- 10% để chi phí thuê ngoài: thuê quảng cáo, thuê bán hàng tiếp thị,…
- 5% để làm quỹ tiền thưởng, quỹ lương phép, lương bổ sung vào các dịp
lễ, tết.
2.1.3. Ngoài ra còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc trả lương
cho người lao động.
- Công trình nhận và thi công của các công ty xây dựng nhiều, khắp
mọi nơi từ đồng bằng đến những vùng núi cao nguyên, lao động lao động
trong danh sách thì có hạn không thể đáp ứng được hết nhu cầu, vì vậy đi
đến đâu ban điều hành dự án sẽ tiến hành thuê lao động ngoài ở đó, hơn
nữa một số đội trưởng, tổ trưởng còn tìm mọi cách thuê lao động ngoài
nhằm mục đích sinh lợi bởi vì khi thuê lao động ngoài đội trưởng sẽ không
phải đóng bảo hiểm cho họ, không phải chia lợi nhuận khi kết thúc công
Sinh viên: Lê Minh Đức
Lương phép =
26
BL x 390.000 x SNNP
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

trình và không phải thực hiện các nghĩa vụ khác, hơn nữa mức tiền công
thuê lao động ngoài thường thấp so với tiền công phải trả cho công nhân
trong công ty.
- Các sản phẩm của Công ty thường có kích thước lớn, thời gian xây
dựng và sử dụng lâu dài do đó những sai lầm về xây dựng có thể gây nên
lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa cho nên đòi hỏi người lao động
làm việc phải cẩn thận không chạy theo số ngày công mà không chú ý đến
chất lượng công trình. Vì vậy việc trả lương của Công ty không chỉ dựa
theo số ngày công mà còn phải dựa vào chất lượng hiệu quả cao.
- Mỗi công trình có môt thời gian thi công riêng, có công trình thời
gian thi công kéo dài hàng chục năm, mấy tháng nên công việc mang tính
chất không ổn định, lao động mang tính thời vụ, lúc cần thuê nhiều lúc cần
thuê ít.Mặt khác, chu kỳ thực hiện một công trình thường kéo dài và phụ
thuộc vào yếu tố như thời tiết, tiền vốn, khẩ năng cung ứng các loại nguyên
vật liệu tại địa phương nơi công trình đang thi công, tốc độ giải phóng mặt
bằng… Vì vậy đIều kiện lao động ở những vùng khác nhau sẽ ảnh hưởng
đến năng xuất lao động , do đó ảnh hưởng đến tiền lương của người công
nhân trên các vùng đó, bên cạnh đó chính ngành nghề sản xuất của Công ty
là xây dựng các công trình giao thông như cầu đường… nên công nhân
phải tiếp xúc trực tiếp với vật liệu xây dựng, bê tông sắt thép và làm việc
trong điều kiện nhiệt độ cao nên thường có khả năng mắc các bệnh nghề
nghiệp như bệnh về đường hô hấp ,….
Qua phân tích trên lao động thuê ngoài tưởng rằng có thể thuê một
cách dễ dàng với mức tiền công như thế nào thì họ vẫn chấp nhận, trong
thực tế thì không phải vậy, giả sử ở một vùng như cao bằng (dân số ít nạn
thất nghiệp nhiều...) ở đó có nhiều công trình thuộc các công ty xây dựng
khác nhau đang thi công do vậy nhu câù thuê lao động là cao, người lao
động sẽ lựa chọn ở đâu có mức tiền công cao hơn xứng đáng với sức mình
bỏ ra (còn các chế độ trợ cấp thì họ hiểu là không thể đòi hỏi), tiền công
đối với họ gần như là thu nhập chủ yếu để nuôi sống họ và gia đình. Vì vậy
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Công ty cần phải tính được mức tiền công không những giảm được chi phí
sản xuất kinh doanh mà còn khuyến khích người lao động, tạo được lực
hấp dẫn với họ để thu hút nguồn lực lao động vào công trình mình, đó là
một trong những công việc của nhà kinh tế lao động.
2.2. Kế toán tiền lương tại công ty
2.2.1. Hạch toán lao động.
Để quản lý về mặt số lượng lao động trong Công ty chỉ tiêu này được
phản ánh trên sổ danh sách lao động của Công ty do cán bộ phụ trách lao
động tiền lương, thuộc phòng Tổ chức Hành chính lập. Căn cứ vào số
lượng lao động hiện có của Công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và lao
động tạm thời, cả lực lượng lao động trực tiếp và lao động thuộc các lĩnh
vực khác ngoài sản xuất. Sổ này không chỉ lập chung cho toàn Công ty mà
còn được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất nhằm thường xuyên nắm
chắc số lượng lao động hiện có của Công ty, của từng bộ phận. Cơ sỏ ghi
sổ này là các chứng từ ban đầu do phòng Tổ chức Hành chính lập khi tuyển
dụng, nâng bậc, thôi việc. Mọi biến động về lao động phải được ghi chép
kịp thời vào sổ sách lao đọng để làm cơ sở căn cứ cho việc tính lương phải
trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời.
2.2.2 Hạch toán thời gian lao động.
Là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày, số công, số
giờ làm việc thực tế, cũng như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người
lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong Công ty. Trên cơ sở
này để tính lương phải trả cho từng người.
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động
trong các doanh nghiệp là Bảng chấm công. Bảng chấm công dùng để ghi
chép thời gian làm việc thực tế và vắng mặt trong tháng của CBCNV trong
tổ đội, phòng ban … Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất,
từng phòng ban và dùng trong 01 tháng. Danh sách người lao động ghi
trong sổ danh sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm
công, số liệu của chúng phải khớp nhau. Tổ trưởng sản xuất hoặc trưởng
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao
động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Trong bảng chấm
công những ngày nghỉ theo quy định, ngày lễ tết, chủ nhật … đều phải ghi
rõ ràng.
Cuối tháng, trưởng các tổ sản xuất, bộ phận tập hợp tình hình sử dụng
lao động, số có mặt, vắng mặt theo từng nguyên nhân; sau đó cung cấp số
liệu cho cán bộ Thống kê của Công ty . Cán bộ thống kê kiểm tra và xác
nhận hàng ngày trên bảng chấm công; sau đó tập hợp số liệu báo cáo tổng
hợp cho cán bộ tiền lương để tiến hành tính lương. Những trường hợp nghỉ
việc do ốm đau, tai nạn lao động.. thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện,
cơ sở y tế cấp và xác nhận. Còn đối với những trường hợp ngừng việc xảy
ra trong ngày do bất cứ lý do gì đều phải được phản ánh vào biên bản
ngừng việc; trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách
nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra. Những chứng từ
này được chuyển lên phòng Tài chính Kế toán làm căn cứ tính trợ cấp,
BHXH, sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào Bảng
chấm công theo những ký hiệu quy định.
 Chứng từ kế toán sử dụng ở công ty:
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng với hoạt
động của công ty. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử
dụng chứng từ đã ban hành trong chế độ quy định mẫu chứng từ, nội dung
ghi chép; từ đó quy định trình tự lập, xử lý và luân chuyển chứng từ giữa
các bộ phận kế toán để phản ánh kịp thời đầy đủ có hệ thống vào các sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết. Kế toán trưởng đơn vị phải chỉ đạo tổ
chức kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng các loại chứng từ ban đầu. Tổ chức
luân chuyển chứng từ nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin kinh tế
phục vụ cho công tác quản lý và thực hiện kiểm tra giám sát của đơn vị kế
toán.
Để phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ về
tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty, kế toán sử dụng các
chứng từ sau:
- Bảng chấm công.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Phiếu thu
- Phiếu chi
Căn cứ vào chứng từ trên, kế toán kiểm tra tính hợp lý của chứng từ,
căn cứ vào chế độ lương, chế độ phụ cấp để tính lương và các khoản phụ
cấp, trợ cấp cho cán bộ công nhân viên hàng tháng. Trên cơ sở đó, lập bảng
thanh toán lương cho từng bộ phận.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương của các tổ chức, bộ phận sản xuất,
kế toán tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán BHXH cho toàn
doanh nghiệp
- Bảng chấm công:
Mục đích: Được lập riêng cho từng bộ phận, đơn vị sản xuất kinh
doanh, trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của từng lao động, và
do trưởng các phong ban trực tiếp ghi và để ở nơi công khai để người lao
động giám sát thời gian lao động của họ.
Bảng chấm công được tính từ ngày 01 đến ngày 31 cuối tháng (trừ thứ
7, chủ nhật và các ngày lễ được nghỉ trong năm)
Cuối tháng Bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động tính
lương cho từng bộ phận, đơn vị sản xuất kinh doanh khi các bộ phận đó
hưởng lương theo thời gian. Các bộ phận phụ trách xem xét, ký duyệt, rồi
chuyển các chứng từ liên quan sang phòng kế toán. Để tính trả lương: số
công trong tháng tính theo ngày, trong ngày tính theo giờ (8 giờ)
- Bảng thanh toán tiền lương
Căn cứ vào bảng chấm công, Bảng thanh toán tạm ứng lương, kế toán
tiến hành lập Bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý, phục vụ và bộ
phận sản xuất.
Mục đích của bảng này là chứng từ căn cứ thanh toán tiền lương phụ
cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao
động trong công ty.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Kế hoạch trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Phụ biểu 1: Bảng chấm công
Phụ biểu 2: Bảng thanh toán tiền lương
Phụ biểu 3: Bảng thanh toán BHXH
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phụ biểu 1:
Đơn vị:……….
Bộ phận:…………
Bảng chấm công
Tháng … Năm…
Số
TT
Họ

tên
Cấp
bậc
lươn
g
Ngày trong
tháng
Quy ra công
1 2 … 31
Số
công
hưởng
lương
sản
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời
gian
Số công
nghỉ việc
ngừng
việc
hưởng
100%
lương
Số công
nghỉ việc
ngừng
việc
hửơng
…%
lương
Số
công
hưởng
BHX
H
A B C 1 2 … 31 32 33 34 35 36
Cộng
Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên)
- Phiếu thu: là chứng từ kế toán được lập khi có nghiệp vụ thu tiền mặt
vào quỹ. Phiếu thu tiền mặt là căn cứ để ghi vào sổ quỹ và ghi vào sổ kế
toán tổng hợp có liên quan. Phiếu thu được lập thành 3 liên: Một liên lưu
tại phòng kế toán, một liên giao cho người nộp tiền, một liên giao cho thủ
quỹ.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phụ biểu 4
C«ng ty Cæ PhÇn X©y Dùng Sè 2 B¾c Nam
Quyển sổ
Số:
Phiếu THU Nợ
Ngày . . . tháng . . . năm 2008 Có
Họ tên người nộp: ………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………
Lý do nộp: ……………………………………………..
Số tiền: …………….. (Viết bằng chữ): …………….
………………………………………………………….
Kèm theo ………… chứng từ gốc: …………………...
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :……………………
………………………………………………………….
Ngày… tháng …..năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Phiếu chi: Là chứng từ do kế toán tiền mặt lập khi có nghiệp vụ xuất
quỹ tiền mặt để thanh toán với công nhân viên hoặc mua vật tư, tài sản,
nguyên vật liệu, được lập thành quyển trong một năm, gồm 2 liên: Một liên
lưu tại phòng kế toán, một liên giao cho thủ quỹ để thực hiện xuất quỹ và
ghi sổ.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mẫu phiếu chi:
Phụ biểu 5:
C«ng ty Cæ PhÇn X©y Dùng Sè 2 B¾c Nam
Quyển sổ
Số:…….
Phiếu chi Nợ : …….
Ngày . . . tháng . . . năm 2008 Có :…….
Họ tên người lĩnh:……………………………………………
Đơn vị:……………………………………………………….
Lý do chi:……………………………………………………
Sổ tiền:………………………………………………………
Kèm theo ………….. chứng từ gốc ……………………….
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):…………………………
………………………………………………………………
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Thủ quỹ Người nhận tiền
Ngày tháng năm 2008
2.2.3. Hạch toán kết quả lao động.
Là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch
toán ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Công việc tiến hành là ghi
chép chính xác kịp thời số lượng và chất lượng sản phẩm hay khối lượng
công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả
lương chính xác.
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,
người ta sử dụng chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao
động là Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành, Hợp đồng giao
khoán…
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành là chứng từ xác
nhận số lượng hay công việc hoàn thành của đơn vị hay cá nhân người lao
động … Phiếu này do người giao việc lập và có đầy đủ chữ ký của người
giao việc và người nhận việc, người kiểm tra chất lượng công việc và
người duyệt. Sau đó những chứng từ này được chuyển cho phòng kế toán
để tính lương.
Đối với trường hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là Hợp
đồng giao khoán. Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận
khoán với khối lượng, thời gian làm việc , trách nhiệm và quyền lợi mỗi
bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền
công lao động cho người nhận khoán. Trường hợp khi nghiệm thu phát
hiện sai phạm thì cán bộ kiểm tra chất lượng công việc cùng với người phụ
trách bộ phận lập biên bản xử lý. Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn
thành được nghiệm thu và ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà
doanh nghiệp sử dụng và sau khi được ký duyệt; sau đó được chuyển cho
cán bộ tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhân.
Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các
chứng từ hạch toán thời gian lao động ( Bảng chấm công), kết quả lao động
( Biên bản nghiệm thu) và các chứng từ khác có liên quan ( như giấy nghỉ
ốm, biên bản xử phạt … ) cán bộ tiền lương tiến hành tính lương sau khi đã
kiểm tra tất cả các chứng từ trên. Việc tính lương, thưởng và các khoản thu
nhập khác của người lao động được tiến hành theo hình thức thanh toán
tiền lương hiện đang được áp dụng tại doanh nghiệp. Cán bộ lao động tiền
lương lập Bảng thanh toán tiền lương ( gồm tiền lương cơ bản, lương sản
phẩm, các khoản trợ cấp, phụ cấp, tiền thưởng …)
Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận tương ứng với
Bảng chấm công ; trong Bảng thanh toán tiền lương, mỗi Công nhân viên
được ghi một dòng, căn cứ vào bậc lương, mức lương, thời gian làm việc
để tính lương cho từng người. Sau đó, cán bộ lao động tiền lương lập bảng
thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, bộ phận mỗi tháng
01 tờ.
Sinh viên: Lê Minh Đức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ được chuyển
sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên cơ sở đó, kế
toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán tiền lương cho từng bộ phận.
Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 02 kỳ
trong một tháng; Kỳ 1 ( vào ngày 22 hàng tháng) tạm ứng, kỳ 2 (vào ngày
07 tháng sau) thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu
trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định. Tiền lương được
thủ quỹ trả tận tay người lao động hoặc đại diện cho các bộ phận, tổ sản
xuất. Khi lĩnh được tiền , người nhận phải ký nhận vào Bảng thanh toán
tiền lương
2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại C«ng ty Cæ
PhÇn X©y Dùng Sè 2 B¾c Nam
2.3.1. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương:
1. Hàng tháng trên cơ sở tính thù lao, lao động phải trả cho công nhân viên
trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622: Thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Thù lao phải trả cho công nhân quản lý phân xưởng
Nợ TK 641: Thù lao phải trả cho nhân viên bán hàng tiêu thụSP
Nợ TK 642: Thù lao phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả trong tháng
2. Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 431(1): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nợ TK 142(2): Các khoản thu nhập khác
Nợ TK 622,627,641,642: Thưởng trong SXKD
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả CNV
3. Khi trích BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 622, 627(1), 641(1), 642(1): phần tính vào chi phí KD(19%)
Sinh viên: Lê Minh Đức

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×