Tải bản đầy đủ

biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch hạ long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn







ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM






PHẠM THỊ XUÂN








BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HẠ LONG




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC










THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn





















































ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM






PHẠM THỊ XUÂN







BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HẠ LONG



Chuyên ngành:Quản lý giáo dục
Mã số: 601405


Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Anh Tuấn






THÁI NGUYÊN - 2010



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



LỜI CẢM ƠN


Với tình cảm chân thành, Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám
hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giảng
dạy, giúp đỡ Tôi trong quá trình tham gia học tập, nghiên cứu tại
Trường. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS.
Trần Anh Tuấn- người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các
bạn đồng nghiệp trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ
Long đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ Tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp
số liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn
không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các
thầy, cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần
cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
cao đẳng VHNT&DL Hạ Long.
Xin chân thành cảm ơn!
Tháng 8 năm 2010
Tác giả


Phạm Thị Xuân




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH:
CBGV:
CSVC:
ĐH,CĐ:
ĐVHT:
GD-ĐT:
HĐĐT
HS-SV:
KS-NH:
THCS:
VHNT&DL:
Bộ VHTT & DL
UBND:
Ban giám hiệu
Cán bộ giáo viên
Cơ sở vật chất
Đại học, cao đẳng
Đơn vị học trình
Giáo dục- Đào tạo
Hoạt động đào tạo
Học sinh- sinh viên
Khách sạn- Nhà hàng
Trung học cơ sở
Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Ủy ban Nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.


Các chuyên ngành đào tạo hiện nay của Trường
Quy mô đào tạo HS-SV từ 2005-2006 đến nay
Kết quả đánh giá của CBGV về chất lượng đào tạo
Kết quả điều tra về quản lý kế hoạch đào tạo.
Kết quả điều tra về hạn chế trong quản lý chương trình ĐT.
Thành tích giảng dạy của giáo viên nhà trường
Kết quả điều tra công tác quản lý hoạt động chuyên môn
Kết quả điều tra công tác quản lý nề nếp học tập của SV.
Thống kê sinh viên nghỉ học từ 2006 -nay
Kết quả HS-SV tốt nghiệp từ 2006 đến nay.
Thống kê nguồn kinh phí từ 2006- nay.
Kết quả điều tra CSVC phục vụ đào tạo.
Trình độ giảng viên, giáo viên của Trường.
Đánh giá của CBQL về tính cần thiết của biện pháp
Đánh giá của Giáo viên về tính cần thiết của biện pháp
Đánh giá của CBQL về tính khả thi của biện pháp
Đánh giá của Giáo viên về tính khả thi của biện pháp
So sánh kết quả đánh giá của Cán bộ quản lý và Giáo viên về
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………
3. Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ……………………………………….
5. Giả thuyết khoa học ……………………………………………………
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………
7. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………
8. giới hạn của đề tài ………………………………………………………
9. Cấu trúc luận văn. ………………………………………………………
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP
Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà trƣờng …………………………
1.1.1. Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý ………………………
1.1.2.Quản lý giáo dục ……………………………………………………
1.1.3. Quản lý nhà trường ………………………………………………….
1.2. Hoạt động đào tạo và quản lý chất lƣợng đào tạo …………………….
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc của hoạt động đào tạo …………………
1.2.2. Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo …………………….
1.3. Quản lý hoạt động đào tạo hệ cao đẳng ………………………………
1.3.1. Hệ cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. …………
1.3.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp………….
1.3.3. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở trường
Cao đẳng chuyên nghiệp…………………………………………….
1.4. Một số căn cứ pháp lý trong quản lý đào tạo cao đẳng, đại học ……
1.4.1. Khung pháp lý về quản lý đào tạo ở trường cao đẳng, đại học ……
1.4.2. Các tác nhân tham gia quản lý chất lượng đào tạo…………………
1.5. Vai trò của Hiệu trƣởng và các phòng khoa trong quản lý
hoạt động đào tạo ở trƣờng cao đẳng. ………………………………
1.5.1. Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng …………………
1.5.2. Mối quan hệ chỉ đạo của hiệu trưởng đối với các phòng chức năng…
Tiểu kết chƣơng 1 ……………………………………………………………
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG VHNT&DL HẠ LONG
2.1. Khái quát về đặc điểm hoạt động đào tạo của Trƣờng
1
3
3
3
3
3
4
4
4
5

6
6
7
7
9
10
11
11
14
18
18
18

19
26
26
28

29
29
30
32

34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.1. Vài nét về sự hình thành và phát triển ………………………………
2.1.2. Một số đặc điểm trong hoạt động đào tạo của nhà trường ……
2.1.3 Mục tiêu đào tạo và cơ cấu tổ chức của Nhà trường ………………
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng hệ chính quy
ở trƣờng Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long ……………………………
2.2.1.Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo và kế hoạch đào tạo ……….
2.2.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, phương pháp đào tạo
2.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên. ……………………….
2.2.4. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên ……………
2.2.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo ……………
2.2.6. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo…
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy
ở trƣờng CĐ VHNT & DL Hạ Long theo SWOT ……………………
2.3.1. Các điểm mạnh ……………………………………………………
2.3.2. Các điểm yếu ………………………………………………………
2.3.3. Các cơ hội và điều kiện ……………………………………………
2.3.4. Các trở ngại ……………………………………………………
Tiểu kết chƣơng 2 …………………………………………………………
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG VHNT&DL HẠ LONG
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo, định hƣớng cho việc đề xuất biện pháp …….
3.1.1. Đảm báo tính kế thừa ………………………………………………
3.1.2. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ ……………………………………
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả ………………………………………………
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy của Trƣờng
.3.2.1. Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu
quản lý chất lượng đào tạo các trường ĐH, CĐ hiện nay …………
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý mục tiêu và kế hoạch đào tạo …………….
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên ……………
3.2.4. Nhóm biện pháp quản lý chất lượng dạy và học …………………….
3.2.5. Nhóm biện pháp quản lý cơ sở vật chất, nâng cao CLĐT…………
3.3. Tổ chức khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ………………
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ……………………………………………
3.3.2. Mô tả cách thức khảo nghiệm ……………………………………….
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ……………………………………………….
3.3.4. Đánh giá chung về tính khả thi và yêu cầu triển khai các biện pháp…
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………
34
34
35
40

42
42
47
51
55
57
60

62
62
63
64
64
65

66
66
66
66
67
67

67
71
80
85
92
94
94
94
95
100
102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHỤ LỤC
105

1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
khẳng định: "Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững". Để phát triển giáo dục và đào tạo, Đảng ta cũng
chỉ rõ: "Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương
pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống giáo dục".
Đặc biệt trong bối cảnh mới của quốc tế, trong điều kiện hội nhập với
kinh tế thế giới và những thay đổi to lớn về đời sống kinh tế - xã hội trong
nước, hơn bao giờ hết, chất lượng giáo dục và đào tạo trở thành vấn đề sống
còn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Thực hiện đường lối, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các nhà trường và cơ
sở giáo dục đào tạo đang tìm kiếm những biện pháp nâng cao chất lượng đào
tạo, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chiến lược phát triển giáo
dục 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam nhận định “…trong thời gian vừa qua, quản lý là một khâu yếu và là
nguyên nhân của những yếu kém khác trong giáo dục nước ta”. Vì vậy, trong
bảy giải pháp chiến lược phát triển giáo dục trong thập niên tới, đổi mới quản
lý giáo dục được coi là khâu đột phá. Việc đổi mới và không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục -đào tạo toàn diện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó
có đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo. Cần phải có những biện pháp
quản lý phù hợp quy luật, hiệu quả, tác động đến những vấn đề bản chất, làm
chuyển biến hệ thống giáo dục - đào tạo, cũng như mọi tế bào, mọi thành tố của
nó mà nhà trường là một đơn vị cơ sở giữ vai trò then chốt.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2. Cơ sở thực tiễn
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long trong những
năm qua đã có những đóng góp quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực
về văn hóa nghệ thuật và du lịch cho tỉnh Quản Ninh và khu vực Đông Bắc.
Trong quá trình đào tạo, trường đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới nội
dung, chương trình, phương pháp đào tạo và đã áp dụng nhiều biện pháp tích
cực để quản lý hoạt động đào tạo, cải tiến công tác thi và kiểm tra, không
ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và đã đạt được nhiều thành tích trong sự
nghiệp đào tạo.
Là trường mới được nâng cấp thành trường cao đẳng từ năm 2004, đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đa số tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ, lại chưa
có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo hệ cao đẳng, đại học. Vì vậy để đáp ứng
mục tiêu của giáo dục đại học cao đẳng là "Đào tạo trình độ cao đẳng giúp
sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết
những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo", thực hiện tốt nhiệm
vụ được Tỉnh giao "Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng và các
trình độ thấp hơn trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và du lịch, phục vụ nhu
cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh khác ", thực
tiễn đổi mới công tác quản lý nhà trường đặt ra cho Trường Cao đẳng Văn
hóa nghệ thuật và Du lich Hạ Long phải có những giải pháp đồng bộ, không
ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, giữ vững và nâng cao vị thế, uy tín của
trường trong xã hội, trở thành địa chỉ tin cậy về đào tạo nguồn nhân lực văn
hóa nghệ thuật cho Quảng Ninh và ngành Văn hoá – Du lịch.
Từ góc độ của một cán bộ quản lý, bản thân có những trăn trở về công
tác quản lý quá trình đào tạo và hoạt động đào tạo của nhà trường, trước yêu
cầu của tình hình mới, chúng tôi chọn đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo hệ chính quy ở trƣờng cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch
Hạ Long" làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn góp phần nâng cao nhận
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

thức và năng lực quản lý hoạt động dạy và học của cán bộ, giáo viên, sinh
viên, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường Cao đẳng
VHNT&DL Hạ Long.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở
trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long, nhằm đáp ứng yêu
cầu đổi mới quản lý giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực của ngành, của tỉnh.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo ở trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long và đề ra
những biện pháp của hiệu trưởng, cán bộ quản lý nhà trường nhằm nâng cao
hiệu quả đào tạo trong giai đoạn 2010- 2020.
4. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo hệ chính quy ở các trường cao đẳng chuyên nghiệp
nói chung và trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long nói
riêng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy của hiệu trưởng, cán
bộ quản lý ở trường Cao đăng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở Cao đẳng Văn hóa
Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long hiện nay còn một số bất cập, cần nghiên cứu
xác lập một số biện pháp phù hợp với lí luận quản lí giáo dục, phù hợp với
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

điều kiện thực tế, từ đó có thể đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng, cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ chính quy tại
Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, phù hợp với yêu cầu phát triển nhà trường và
cũng có thể áp dụng cho các trường cao đẳng có điều kiện tương tự.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác lập cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề quản lý hoạt
động đào tạo hệ chính quy ở các trường cao đẳng, đại học hiện nay.
6.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng hệ chính
quy ở Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, phát hiện các nguyên nhân, tồn tại, hạn
chế và phân tích khả năng giải quyết.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy ở Cao
đẳng VHNT&DL Hạ Long trong giai đoạn hiện nay (2010- 2020).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, tổng quan và khái quát hóa các tài liệu khoa học có liên quan
để xác định hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục vụ cho việc
triển khai quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp thực tiễn
Điều tra bằng phiếu hỏi (trưng cầu ý kiến), quan sát, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn, số liệu báo cáo của Trường.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
Lập bảng tổng hợp kết quả điều tra, sử dụng toán học thống kê để hỗ
trợ các phân tích đánh giá.
8. Giới hạn của đề tài
Tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý đào tạo hệ chính quy của Hiệu
trưởng trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du Lịch Hạ Long thời gian
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2007 đến nay và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính
quy của hiệu trưởng, cán bộ quản lý tại trường Cao đẳng VHNT&DL Hạ
Long trong giai đoạn tiếp theo (2010- 2020).
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn này được cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động đào
tạo hệ chính quy tại các trường cao đẳng chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở Cao
đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy tại Cao đẳng
Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long.
















6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP

SƠ LƢỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và mỗi nhà trường nói
riêng, hoạt động đào tạo có vị trí, vai trò trung tâm, then chốt quyết định đến
kết quả hoạt động giáo dục- đào tạo và sự tồn tại của nhà trường. Khi bàn về
giáo dục- đào tạo, bàn về phát triển nhà trường, người ta không thể không
nhắc đến hoạt động đào tạo. Ở góc độ các trường phổ thông, hoạt động đào
tạo chủ yếu được hiểu chính là hoạt động dạy học và giáo dục, trong đó hoạt
động dạy học là hoạt động cơ bản được thực hiện qua mối quan hệ giữa giáo
viên và học sinh. Đối với các trường chuyên nghiệp và dạy nghề, hoạt động
đào tạo được hiểu rộng hơn và là hoạt động bao trùm các hoạt động liên quan
đến công tác đào tạo. Thuật ngữ "hoạt động đào tạo" thường được sử dụng
nhiều hơn cho các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
Bởi hoạt động đào tạo là một nội dung rộng, là nội dung chính, bao
trùm diễn ra trong nhà trường, vì vậy, khi nghiên cứu về vấn đề đào tạo trong
các nhà trường, thông thường, các nhà nghiên cứu thường đi sâu một nội dung
nào đó thuộc hoạt động đào tạo, ví dụ các vấn đề về quản lý hoạt động dạy
học; quản lý thực hiện nội dung chương trình, sách giáo khoa; quản lý công
tác đánh giá kiểm tra trong đào tạo. Nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học về
vấn đề hoạt động đào tạo trong nhà trường thường là các công trình của các
nhà giáo dục học, nhưng là những công trình mang tính học thuật, lý luận
chung cho tất cả các cơ sở giáo dục đào tạo. Ví dụ: "Quản lý chuyên môn
trong các nhà trường"- tác giả Nguyễn Thị Tính.
Có không nhiều những công trình nghiên cứu về hoạt động đào tạo cho
một cơ sở cụ thể nào đó, gắn với thực tiễn những thuận lợi, những khó khăn
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trở ngại của từng cơ sơ giáo dục trong hoạt động đào tạo. Các nhà quản lý
giáo dục khi nghiên cứu về hoạt động đào tạo trong nhà trường, ngoài phân
tích đánh giá tổng quát các nội dung liên quan đến hoạt động đào tạo cũng
thường chỉ đi sâu, tìm hiểu một vài nội dung thuộc cấu trúc, quá trình hoạt
động đào tạo của cơ sở để đưa ra những biện pháp khắc phục cụ thể.
Ví dụ:- "Đổi mới công tác quản lý quá trình đào tạo đại học chính quy
ở trường Đại học Luật Hà Nội" của tác giả Trần Thị Ánh Tuyết
- "Đổi mới quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường bán
công Tôn Đức Thắng trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Nguyễn Đình Hiền.
Đối với trường cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, từ trước đến nay chưa
có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến quá trình đào tạo cũng như
nghiên cứu hoạt động đào tạo của nhà trường, Chưa có những nghiên cứu,
phân tích, đánh giá thật cụ thể mang tính tổng hợp toàn diện về nội dung hoạt
động đào tạo để đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong
nhà trường. Do đó để có cái nhìn tổng thể, toàn diện về quá trình đào tạo cũng
như tất cả các hoạt động về đào tạo của trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Hạ Long, đặc biệt công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính
quy- hệ đào tạo chính, cơ bản của nhà trường, vì vậy chúng tôi chọn đề tài
"Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long' làm vấn đề nghiên cứu.






8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà trƣờng
1.1.1. Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý
1.1.1.1. Quản lý và vai trò của quản lý
Nhu cầu quản lý hình thành và xuất hiện ngay từ nửa cuối xã hội
nguyên thủy, khi loài người xuất hiện các tổ chức xã hội đầu tiên. Dù còn sơ
khai, các tác động quản lý hình thành “như là kết quả tất nhiên của sự chuyển
nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mát, độc lập với nhau thành một quá
trình xã hội được phối hợp lại”[9, tr. 481]. Ngoài tri thức và sức lao động,
trình độ quản lý trở thành một trong ba yếu tố cơ bản, tạo nên sự phát triển
của xã hội. Ngày nay, vai trò của quản lý và khoa học quản lý đã hiện diện và
ngày càng được khẳng định trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Những năm gần đây khoa học quản lý đã thâm nhập và phát triển rất
nhanh ở Việt Nam. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Đức Lợi, quản lý là “sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục
tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”[28, tr.12]. Tác giả
Đặng Bá Lãm: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối
hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt các
mục tiêu đề ra" [27, tr.69]…
Từ nhiều tác giả và xét quản lý với tư cách là một hoạt động, có thể định
nghĩa: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu phát triển đã đề ra" [22,tr.15]
Đó là một hệ thống tác động có kế hoạch, có tính quy trình nhằm thực thi
các mục tiêu, biện pháp cần thiết để nhờ đó sẽ thực hiện hiệu quả một hoạt
động, một công việc cụ thể, hoặc để đưa một hệ thống, một tổ chức lên một
trạng thái phát triển mới.
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Để quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại công việc khác
nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý. Chức năng quản lý là hình thái
biểu hiện sự tác động chuyên biệt, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý trong quá trình quản lý [23, tr.44].
Theo tiếp cận quá trình tác động, quản lý có 4 chức năng sau:
- Chức năng hoạch định (kế hoạch hóa): là chức năng đầu tiên và quan
trọng nhất của quản lý, nhằm định ra chương trình, mục tiêu, chiến lược , biện
pháp thực hiện mà quản lý cần đạt.
- Chức năng tổ chức: là chức năng điều phối các nguồn lực, hình thành
nhóm chuyên môn hóa, các phân hệ, tạo nên hệ thống…nhằm thực thi kế
hoạch quản lý và đạt tới mục tiêu mong muốn.
- Chức năng điều khiển (lãnh đạo, chỉ đạo thức hiện): là chức năng nhằm
phối hợp triển khai các hoạt động của nhóm, của phân hệ trong hệ thống. Chủ
thể quản lý đề ra các quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó.
- Chức năng kiểm tra: là chức năng xem xét, đo lường và đánh giá việc
thực hiện nhằm kịp thời phát hiện ra những sai sót trong quá trình hoạt động
và các cơ hội thúc đẩy hệ thống phát triển hiệu quả hơn, trên cơ sở đó đề ra
các tác động điều chỉnh. Đây cũng là chức năng đặc thù cho giai đoạn cuối
của một chu trình quản lý.
Bên cạnh 4 chức năng trên, gần đây có nhiều tác giả còn bổ sung thêm
“chức năng thông tin trong quản lý” nhằm khẳng định vai trò thông tin trong
điều hành (và phản hồi) quá trình quản lý.
Từ những chức năng quản lý mà chủ thể xác định các nhiệm vụ cụ thể,
thiết kế bộ máy, xác định các biện pháp và bố trí con người phù hợp.
1.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận của khoa học giáo dục và là
một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung. Bản thân khái niệm
QLGD chứa đựng nội dung rộng, bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia và
quản lý các phân hệ của nó, trong đó đặc biệt là quản lý trường học.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Có nhiều quan niệm khác nhau khi nói về thuật ngữ quản lý giáo dục.
Tác giả Trần Kiểm phân ra hai cấp độ của quản lý giáo dục [25, tr.10- 11]:
- Đối với cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội".
- Đối với cấp vi mô trong phạm vi nhà trường, khái niệm quản lý giáo dục
đồng nghĩa với quản lý nhà trường, vì vậy: Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà
trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các
hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến
các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài
nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật
tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Từ quan niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, có thể thấy rõ các
yếu tố của quản lý giáo dục: chủ thể quản lý, phương pháp và biện pháp quản
lý, công cụ quản lý, đối tượng bị quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản
lý. các yếu tố quản lý giáo dục cùng tham gia thực hiện 3 nhiệm vụ chủ yếu:
+ Quản lý công việc và tổ chức
+ Quản lý con người
+ Quản lý các hoạt động giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình giáo dục -
đào tạo, quản lý hoạt động của người dạy, người học và quản lý các cơ sở
giáo dục - đào tạo, quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo
nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra đối với từng cơ sở đào tạo.
1.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là các tế bào cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi
thực hiện các hoạt động giáo dục. Nhà trường là một cộng đồng học tập hay
một tổ chức học tập, không chỉ đối với học sinh mà còn đối với giáo viên và
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

các nhà quản lý. Do vậy, quản lý nhà trường là thực thi quá trình quản lý giáo
dục đối với nhà trường và trong nhà trường. Theo tác giả Nguyễn Ngọc
Quang: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [30, tr 34].
Quản lý nhà trường hiệu quả cần có sự tổ chức khoa học các hoạt động
giáo dục- dạy học (hoạt động đào tạo), đảm bảo huy động và sử dụng hợp lý các
nguồn nhân lực, tài lực, vật lực tham gia vào các hoạt động giáo dục- dạy học đạt
hiệu quả tối ưu. Trong nhà trường, hoạt động dạy -học là hoạt động trung tâm và
cũng là hoạt động đặc thù. Do dó, công tác quản lý nhà trường tập trung ở quản
lý tốt hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò và được đặt
trong môi trường giáo dục với các điều kiện liên quan: tài chính, cơ sở vật chất,
các mối quan hệ nhà trường với và các tổ chức xã hội khác…
1.2. Hoạt động đào tạo và quản lý chất lƣợng đào tạo
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc của hoạt động đào tạo
1.2.1.1. Khái niệm “Hoạt động đào tạo”
Hoạt động giáo dục- dạy học ở một cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và
dạy nghề được gọi là hoạt động đào tạo. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam:
"Đào tạo là quá trình tác động lên một con người làm cho người đó lĩnh hội
và nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công
nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển
văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy, học tập trong nhà
trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách" [37, tr.28]
Hoạt động đào tạo là một hệ thống công việc chuyên môn nhằm thực hiện
mục tiêu đào tạo của một cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, bao gồm: thiết kế và
thực hiện chương trình đào tạo, tổ chức giảng dạy- học tập theo quy chế chuyên
môn, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo, chứng nhận kết quả học tập cho người
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

học…Toàn bộ những công việc này có mối liên quan chặt chẽ với nhau nhằm
thực hiện hiệu quả quá trình đào tạo của cơ sở đó. "Đặc điểm lớn của giáo dục
ĐH là đào tạo nhân lực trình độ cao theo những lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau, đồng thời phải tiến hành nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,
cho nên tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội của trường ĐH rất cao" [36. tr.7]
Hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực chất là
sự phối hợp hoạt động giảng dạy (đội ngũ giảng viên) và hoạt động học tập
(người học) nhằm thực hiện một chương trình đào tạo nghề nghiệp đã được
thiết kế, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường.
1.2.1.2. Cấu trúc của hoạt động đào tạo.
Cần xem xét từ nhiều góc độ.
 Từ góc độ Lý luận dạy học dạy học và theo tiếp cận hoạt động, có thể
nhận thấy hoạt động đào tạo có phạm vi rộng hơn và phức tạp hơn nhiều khi
so sánh với hoạt động dạy- học, mặc dù các hoạt động (quá trình) có cùng
mục tiêu chung (mục tiêu đào tạo) và đồng bộ:
- Hoạt động đào tạo là hoạt động có phạm vi toàn trường, thực chất là
tổng thể của nhiều hoạt động tham gia vào quá trình đào tạo. Nói cách khác,
hoạt động đào tạo (hệ thống lớn) bao gồm nhiều hoạt động thành phần (hệ
thống con).
- Trong phạm vi một cơ sở giáo dục đại học, khái niệm hoạt động đào
tạo bao gồm 3 bộ phận cơ bản: a) Hoạt động dạy - học là hoạt động trung tâm,
có vai trò cốt lõi của hoạt động đào tạo; b) Hoạt động quản lý đào tạo và c)
Hoạt động phục vụ và đảm bảo quá trình đào tạo. Đáng lưu ý là 3 hoạt động
bộ phận này có chung mục tiêu (mục tiêu đào tạo) và cùng chung đối tượng
hoạt động là người học và hoạt động học (cũng gọi là “tự đào tạo").
- Bởi vậy, người Hiệu trưởng vừa là chủ thể của Hoạt động quản lý đào
tạo, đồng thời cũng được coi là Chủ thể chính của hoạt động đào tạo (hệ
thống lớn). Còn chủ thể của hoạt động dạy -học lại là đội ngũ giảng viên.
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Hoạt động dạy- học. Đến lượt nó, lại bao gồm 2 hoạt động thành phần:
Hoạt động dạy (giảng dạy), chủ thể là đội ngũ giảng viên và đối tượng là hoạt
động học của người học; Hoạt động học (cũng gọi là “tự đào tạo”) có chủ thể
là người học và đối tượng là hệ thống tri thức, kĩ năng và các phẩm chất nghề
nghiệp cần lĩnh hội.
Như vậy, cấu trúc hoạt động đào tạo gồm 5 thành tố cơ bản:
1. Chủ thể quản lý đào tạo (Hiệu trưởng và các đầu mối bộ máy quản lý
đào tạo được Hiệu trưởng uỷ quyền);
2. Hoạt động giảng dạy và đội ngũ giảng viên;
3. Hoạt động học tập (tự đào tạo) và người học;
4. Nội dung, chương trình đào tạo;
5. Các hoạt động và các điều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo.
 Từ góc độ thực tiễn quá trình quản lý có thể nhìn nhận rõ hơn sự tham gia
của nhiều yếu tố tác động và chi phối hoạt động đào tạo. Theo T.S Nguyễn
Phúc Châu [8, tr. 9], các yếu tố (công việc) chủ yếu khi tổ chức một quá trình
đào tạo bao gồm:
+ Đánh giá bối cảnh, nắm bắt nhu cầu xã hội về đào tạo nghề nghiệp
+ Xây dựng chương trình đào tạo (Mục tiêu; nội dung; phương pháp;
hình thức tổ chức; điều kiện thiết yếu phục vụ cho đào tạo và phương thức
đánh giá kết quả đào tạo theo tiêu chuẩn)
+ Tổ chức lực lượng đào tạo
+ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đào tạo
+ Tổ chức tuyển sinh
+ Tổ chức hoạt động đào tạo (dạy học, thực hành, thực tập)
+ Đánh giá kết quả, cấp văn bằng và tư vấn cho người đã tốt nghiệp về
nhu cầu sử dụng.
Để thực thi hiệu quả hoạt động đào tạo, người quản lý cơ sở đào tạo cần
có các biện pháp hợp lý nhằm quản lý các nội dung cụ thể của quy trình đào
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tạo . Hay nói cách khác, có thể xác định các biện pháp quản lý đảm bảo chất
lượng đào tạo theo tiếp cận quy trình công tác.
Như vậy, người làm quản lý đào tạo cần biết rõ về 2 loại cấu trúc trên
đây của hoạt động đào tạo để có thể xác định và lựa chọn các biện pháp tổng
thể và các nhóm biện pháp đặc thù cho từng thành tố.
1.2.2. Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Chất lượng
“Chất lượng" hiểu theo nghĩa chung nhất là một phạm trù biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương
đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng là thuộc tính khách
quan của sự vật, được biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên
kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể,
bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật"[ 35, tr.139].
Theo “Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402”: chất lượng là tập hợp những
đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho đối tượng đó có khả năng thỏa
mãn nhu cầu hoặc yêu cầu đã nêu ra, hoặc tiềm ẩn".
Chất lượng của một hoạt động (hoặc của lĩnh vực hoạt động nào đó) là
khái niệm mô tả về mức độ kết quả hoạt động của chủ thể hoạt động so với
mục đích hoạt động đó. Như vậy để xác định chất lượng của một hoạt động
cần xem xét trên cơ sở cấu trúc của hoạt động với các thành tố chủ yếu là mục
đích, phương tiện và kết quả. Khi đánh giá chất lượng hoạt động, người ta so
sánh kết quả cuối cùng mà chủ thể hoạt động đã mang lại với các chuẩn mực
đã đề ra trong mục đích tổng thể của hoạt động đó.
1.2.2.2. Chất lượng đào tạo
Cũng như nhiều lĩnh vực khác, trong hoạt động giáo dục đào tạo, yêu cầu
về chất lượng luôn là yếu tố được quan tâm đặt lên hàng đầu. Đặc biệt trong tình
hình hội nhập và phát triển giáo dục nước ta hiện nay, vấn đề chất lượng và nâng
cao chất lượng giáo dục- đào tạo là vấn đề được cả xã hội quan tâm.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Có nhiều cách hiểu không khác nhau nhiều lắm về chất lượng đào tạo:
- Theo tác giả Bùi Minh Hiền "Chất lượng đào tạo được hiểu là mức độ
đạt được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo"; "Chất
lượng đào tạo được xem là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở
các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay
năng lực hành nghề của người tốt nghiệp, tương ứng với mục tiêu, chương
trình theo các ngành nghề cụ thể" [21, tr. 259].
- Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: "Chất lượng giáo dục đào tạo là sự thỏa
mãn về sản phẩm giáo dục với yêu cầu của xã hội đặt ra, và sự phù hợp của
sản phẩm đó với mục tiêu giáo dục đào tạo đã đề ra" [34, tr. 20].
- Tại Điều 2, Quy định của Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng trường cao đẳng đã nêu: "Chất lượng giáo dục trường cao đẳng là sự
đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo
dục đại học trình độ cao đẳng của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của
ngành" [5,tr.23 ].
Chất lượng đào tạo liên quan mật thiết đến hiệu quả đào tạo.
Nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đạt được ở mức độ
nào, sự đáp ứng đúng, kịp thời các yêu cầu của nhà trường và chi phối tiền
của, sức lực, thời gian cần thiết ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất.
Trong điều kiện kinh tế- xã hội phát triển không ngừng hiện nay, chất
lượng đào tạo là yếu tố càng được quan tâm vì nó không chỉ phụ thuộc vào ý
muốn của người làm công tác đào tạo, mà còn phụ thuộc quan trọng vào yêu
cầu khách quan của người sử dụng lao động.
Để đánh giá chuẩn xác chất lượng đào tạo cần có một số tiêu chí cụ thể sau
đối với người được đào tạo:
1. Phẩm chất về xã hội- nghề nghiệp (đạo đức, ý thức trách nhiệm, uy tín )
2. Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học…
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sống.
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4. Năng lực hành nghề. (cơ bản và thực tiễn)
5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động
6. Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
7. Khả năng giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cạnh tranh…
Như vậy, xem xét chất lượng đào tạo cần nói đến chất lượng đầu ra với
những chuẩn mực cụ thể, có thể đáp ứng những nhu cầu cụ thể của nền kinh
tế xã hội thể hiện ở trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi mà sinh
viên có được qua các hoạt động đào tạo, để họ có thể vững vàng bước vào
lĩnh vực nghề nghiệp [29, tr.9]
1.2.2.3.Quản lý chất lượng đào tạo
Chất lượng giáo dục- đào tạo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục
đào tạo được xác định phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó vai trò hàng đầu là
công tác quản lý chất lượng đào tạo. Đặc biệt tại các trường đào tạo bậc đại
học vì: "Chất lượng GD ĐH phải trở thành lẽ sống, uy tín và danh dự của
chính nhà trường. Quản lý trường đại học phải chuyển sang lấy quản lý chất
lượng làm cốt lõi" [36. tr.7]
Theo TS.Nguyễn Phúc Châu [8, tr 9], để quản lý tốt hoạt động đào tạo
và chất lượng đào tạo trong nhà trường cần nắm vững 5 nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc lấy đối tượng đào tạo làm trung tâm: nguyên tắc này yêu cầu
mọi hoạt động của từng thành viên tham gia quản lý chất lượng đào tạo
phải có các cam kết thực hiện mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội.
- Nguyên tắc mọi người cùng tham gia: nguyên tắc này yêu cầu không một
người nào trong cơ sở đào tạo cũng như các bên có liên quan từ bỏ trách nhiệm
của mình trong việc phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu đào tạo.
- Nguyên tắc tuân thủ một hệ thống đo lường chất lượng: yêu cầu hoạt
động đào tạo trong mỗi cơ sở đào tạo phải chọn được một hệ thống đo
lường thích hợp và tuân thủ đúng các chuẩn của hệ thống đo lường đó.
- Nguyên tắc hỗ trợ một cách hệ thống: yêu cầu việc thiết lập các chính sách,
đầu tư nhân lực, tài lực, phương tiện kỹ thuật cho hoạt động đào tạo của một

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×