Tải bản đầy đủ

Bài tập học kỳ Thương mại 1- Bình luận, đánh giá ưu điểm, hạn chế của công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (với tư cách là những doanh nghiệp có chủ đầu tư chịu trách nhiệm tài sản vô hạn đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bài tập học kỳ - Môn Luật thương mại Việt Nam-1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………. 2
NỘI DUNG …………………………………………………. 2
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM
VÔ HẠN CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH
VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ………………………………
2
1. Khái quát về chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh
nghiệp …………………………………………………………….
2
2. Khái quát chung về công ty hợp danh ……………………. 3
3. Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân ……………….. 4
II. BÌNH LUẬN, ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA
CÔNG TY HỢP DANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỚI
TƯ CÁCH LÀ NHỮNG DOANH NGHIỆP CÓ CHỦ ĐẦU TƯ
CHỊU TRÁCH NHIỆM VÔ HẠN ……………………………….
5
1. Những ưu điểm của công ty hợp danh và doanh nghiệp tư

nhân ………………………………………………………………
5
2. Những hạn chế của công ty hợp danh và doanh nghiệp tư
nhân ……………………………………………………………….
7
III. THỰC TIẾN THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY HỢP DANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ MỘT SỐ
ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN ……………………….
12
1. Thực tiễn thành lập và hoạt động của công ty hợp danh và
doanh nghiệp tư nhân ………………………………………….....
12
2. Một số định hướng hoàn thiện ……………………………. 14
KẾT LUẬN ………………………………………………….. 15
DOANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………….. 16
BẢNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
CTHD : Công ty hợp danh
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
LỜI MỞ ĐẦU
Bùi Duy Bính- MSSV: 3551754- Lớp N01.TL2- Nhóm 3 Page 1
1
Bài tập học kỳ - Môn Luật thương mại Việt Nam-1
Xét về tính lịch sử, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân là những
loại hình doanh nghiệp xuất hiện sớm nhất, tồn tại độc lập và được nhiều nhà
đầu tư lựa chọn trong quá trình kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường
cạnh tranh khốc liệt thì trách nhiệm tài sản vô hạn dường như lại là một ưu thế
lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với phần nội dung này, em
xin lựa trọn đề tài để nghiên cứu: “Bình luận, đánh giá ưu điểm, hạn chế của
công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (với tư cách là những doanh nghiệp
có chủ đầu tư chịu trách nhiệm tài sản vô hạn đối với các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp)”.
NỘI DUNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM VÔ HẠN
CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH VÀ DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN
1. Khái quát về chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp
1.1. Khái niệm.
Trong lĩnh vực pháp lý thuật ngữ “trách nhiệm” được hiểu theo hai nghĩa.
Thứ nhất, trách nhiệm được hiểu là nghĩa vụ. Thứ hai, trách nhiệm được hiểu là
phải gánh chịu những hậu quả bất lợi vì đã vi phạm pháp luật
(
1
)
. Như vậy, trách
nhiệm của chủ doanh nghiệp phải được hiểu theo nghĩa thứ hai, tức là chủ
doanh nghiệp có nghĩa vụ với các đối tác của doanh nghiệp về những khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp.
Trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp được phân ra làm hai loại là: chế
độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn. Trách nhiệm vô hạn là
nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm chế độ trách nhiệm vô hạn
- Chế độ trách nhiệm vô hạn luôn gắn với chủ doanh nghiệp
1
()
Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lí luận nhà nước và pháp luật, Nxb. CAND, Hà Nội, 2010
Bùi Duy Bính- MSSV: 3551754- Lớp N01.TL2- Nhóm 3 Page 2
2
Bài tập học kỳ - Môn Luật thương mại Việt Nam-1
Khẳng định chế độ trách nhiệm vô hạn gắn với chủ doanh nghiệp mà không
phải là doanh nghiệp, bởi lẽ chỉ có chủ doanh nghiệp mới xác định được rõ hai
phần tài sản, tài sản dân sự thuộc sở hữu riêng của chủ doanh nghiệp, không
liên quan đến doanh nghiệp và tài sản thương mại, đã được chủ doanh nghiệp
đầu tư vào doanh nghiệp để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chế độ trách nhiệm vô hạn chỉ gắn với cá nhân chủ doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tuỳ từng loại hình doanh
nghiệp mà pháp luật quy định những đối tượng nào có thể trở thành chủ doanh
nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề trách nhiệm vô hạn chỉ được đặt ra đối với cá nhân
chủ doanh nghiệp mà không đặt ra đối với tổ chức.
Quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, có hai loại hình doanh nghiệp
có chủ sở hữu chịu chế độ trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của doanh
nghiệp, đó là Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.
2. Khái quát chung về công ty hợp danh
2.1. Khái niệm
Công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó các thành viên cùng nhau
tiến hành hoạt động thương mại dưới một hang chung và cùng liên đới chịu
trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty
(
2
)
.
Khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp năm 2005 đưa ra khái niệm CTHD
thông qua việc liệt kê các đặc điểm, dấu hiệu khác biệt của công ty so với các
loại hình doanh nghiệp khác.
2.2. Đặc điểm
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 thì CTHD có các đặc điểm sau:
- Chế độ trách nhiệm: Trong CTHD có thể tồn tại hai loại chế độ trách
nhiệm khác nhau:
Trách nhiệm vô hạn đối với các thành viên hợp danh: là liên đới chịu trách
nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh.
2
()
Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thương mại (tập 1), Nxb. CAND, Hà Nội, 2006 tr.
Bùi Duy Bính- MSSV: 3551754- Lớp N01.TL2- Nhóm 3 Page 3
3
Bài tập học kỳ - Môn Luật thương mại Việt Nam-1
Trách nhiệm hữu hạn đối với các thành viên góp vốn: giới hạn trách nhiệm
của các thành viên này đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp.
- Thành viên hợp danh:
Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh cùng nhau kinh
doanh dưới một tên chung; thành viên hợp danh phải là cá nhân.
Công ty hợp danh có thể có thêm thành viên góp vốn, thành viên góp vốn
chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Tư cách pháp lý: CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân
3.1. Khái niệm
Điều 141 Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp tư nhân
là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân không
được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được quyền
thành lập một doanh nghiệp tư nhân”.
3.2. Đặc điểm
DNTN có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
- Chế độ trách nhiệm: Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Thành viên: Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ.
- Tư cách pháp lý: Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 thì
DNTN không có tư cách pháp nhân.
II. BÌNH LUẬN, ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY
HỢP DANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỚI TƯ CÁCH LÀ
NHỮNG DOANH NGHIỆP CÓ CHỦ ĐẦU TƯ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VÔ HẠN
Bùi Duy Bính- MSSV: 3551754- Lớp N01.TL2- Nhóm 3 Page 4
4
Bài tập học kỳ - Môn Luật thương mại Việt Nam-1
Với thực tiễn áp dụng hai loại hình CTHD và DNTN vào hoạt động kinh
doanh trên, có thể nhận thấy rằng mỗi loại hình trên đều có những ưu điểm và
hạn chế riêng. Những ưu điểm và hạn chế của CTHD và DNTN với tư cách là
những doanh nghiệp có chủ đầu tư chịu trách nhiệm tài sản vô hạn đối với các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Những ưu điểm của công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
1.1. Ưu điểm chung của công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
Thứ nhất, doanh nghiệp tạo được sự tin cậy, uy tín đối với các đối tác và
đặc biệt là các chủ nợ.
Nhờ vào chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ DNTN và các thành viên hợp
danh của CTHD nên hai loại hình doanh nghiệp này có tính an toàn pháp lý cao
tạo được uy tín lớn đối với chủ nợ và đối tác. Chế độ trách nhiệm vô hạn của
chủ DNTN và thành viên hợp danh của CTHD được thể hiện ở chỗ, trong
trường hợp doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì pháp luật quy định, tài
sản của doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng phá sản bao gồm tài sản thuộc sở
hữu của DNTN và tài sản của chủ DNTN, thành viên hợp danh (khối tài sản
dân sự) mà không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh của DNTN và
CTHD. Chính vì lẽ đó, các khoản nợ của DNTN và CTHD được đảm bào thanh
toán bằng cả tài sản của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp, làm giảm tỷ lệ phải
gánh chịu rủi ro của chủ nợ và các đối tác của doanh nghiệp.
Thứ hai, doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật.
Xuất phát từ chế độ trách nhiệm vô hạn của các chủ đầu tư nên tính an toàn
pháp lý của hai loại hình doanh nghiệp này là rất lớn. Cùng với nó là sự đơn
giản về tổ chức và tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp nên pháp
luật đã nới lỏng sự quản lý và trao quyền tự quyết định các vấn đề của doanh
nghiệp cho các chủ đầu tư. Do vậy, tổ chức và hoạt động của DNTN và CTHD
rất đơn giản, gọn nhẹ và khá tự do.
Thứ ba, doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn vay.
Bùi Duy Bính- MSSV: 3551754- Lớp N01.TL2- Nhóm 3 Page 5
5
Bài tập học kỳ - Môn Luật thương mại Việt Nam-1
CTHD và DNTN chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của công ty.
Với trách nhiệm cao như vậy, nên doanh nghiệp cũng dễ dàng được ngân hàng
cho vay vốn. Ngoài ra thì với chế độ trách nhiệm như vậy nên doanh nghiệp tạo
được sự tin tưởng trong kinh doanh với các đối tác. Đây là một đảm bảo quan
trọng đối với những nhà đầu tư quyết định cho doanh nghiệp vay vốn, bởi khi
cần thanh khoản số tiền vay tính rủi ro của các khoản vay được giảm đi rất
nhiều.
Thứ tư, vấn đề quản trị và điều hành doanh nghiệp khá dễ dàng.
CTHD với việc các thành viên thường có quan hệ mật thiết về nhân thân
còn DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất nên việc quản lí doanh nghiệp chịu
rất ít sự giàng buộc của pháp luật. Đồng thời, họ có quyền đại diện theo pháp
luật cho công ty tiến hành thoả thuận và giao kết với bên thứ ba.
Bộ máy gọn nhẹ của CTHD và DNTN cũng là một ưu thế lớn không chỉ
trong việc điều hành, quản lí mà còn cả trong vấn đề chi trả lương cho đội ngũ
quản lý trong doanh nghiệp.
1.2. Các ưu điểm riêng của công ty hợp danh và doanh nghiệp tư
nhân
- Đối với Công ty hợp danh:
Thứ nhất : CTHD có tư cách pháp nhân, tính chịu trách nhiệm vô hạn về tài
sản của các thành viên đối với các khoản nợ của công ty không làm mất đi tư
cách pháp nhân của công ty hợp danh. Đây là một ưu thế rõ rệt của CTHD so
với DNTN. Việc có tư cách pháp nhân trước hết sẽ giúp CTHD có thể tham gia
một số ngành nghề kinh doanh đòi hỏi chủ thể phải là pháp nhân, chẳng hạn
như cho thuê và tài chính.
Thứ hai : Trong kinh doanh, ngoài những yếu tố về kĩ thuật, vốn, quy mô
doanh nghiệp… thì uy tín cũng là một yếu tố quan trọng để các đối tác quyết
định việc làm ăn với một doanh nghiệp. Đối với CTHD, uy tín doanh nghiệp
còn được hình thành bởi uy tín cá nhân sẵn có của từng thành viên hợp danh
trong công ty. Uy tín đó còn được đảm bảo bởi khối tài sản của chính các thành
Bùi Duy Bính- MSSV: 3551754- Lớp N01.TL2- Nhóm 3 Page 6
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×