Tải bản đầy đủ

214 Áp dụng 5S tại phòng kế toán của Công ty TNHH Hoà Bình

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
Đường lối đổi mới và mở cửa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và
Nhà nước đã đưa lại những thành tựu đầy ấn tượng trong phát triển kinh tế, làm thay
đổi hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong những năm vừa qua Việt Nam
đã có những bước đột phá trong phát triển kinh tế như việc mở rộng quan hệ thương
mại và đầu tư với EU và Nhật Bản, tham gia vào WTO…Việc hội nhập kinh tế quốc
tế đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít cơ hội nhưng đồng thời cũng
phải đối mặt với không ít thách thức bởi ở đó có “trăm người bán vạn người mua”,
phải cạnh tranh một cách gay gắt với các đối thủ khác.
Ngày nay khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng không còn xa lạ với các
doanh nghiệp Việt Nam. Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, mỗi
doanh nghiệp phải chọn cho mình một hướng đi riêng trong kinh doanh cũng như
trong cách quản lý. Tuy nhiên cho dù doanh nghiệp có chọn cách thức kinh doanh
nào, đầu tư loại máy móc thiết bị hay công nghệ nào đi nữa thì con người vẫn là yếu
tố quyết định đem lại thành công cho doanh nghiệp. Xuất phát từ triết lý con người là
trung tâm của mọi sự phát triển, mô hình thực hành 5S được áp dụng tại Nhật Bản
như một nền tảng để áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng. 5S tạo ra một
môi trường sạch sẽ, tiện lợi và giúp cho doanh nghiệp tạo điều kiện áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng, đem lại niềm tin cho khách hàng.
Ở hầu hết các doanh nghiệp hộ hầu như chỉ chú ý đến kết quả cuối cùng. Đối

với công tác đảm bảo môi trường, tạo lập môi trường thuận lợi cho công việc vẫn bị
xem nhẹ. Tình trạng vứt rác bừa bãi, khó khăn trong việc lưu giữ tài liệu, hồ sơ vẫn
diễn ra thường xuyên. Cho nên việc thực hiện và áp dụng một chương trình chất
lượng nhằm cải thiện môi trường làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả công việc là
điều mà các công ty cần phải quan tâm. Nó ảnh hưởng rất lớn tới tiến trình thực hiện
công việc, chất lượng sản phẩm, tránh được những sai hỏng sản phẩm và góp phần
vào sự phát triển của công ty. Do vậy áp dụng 5S sẽ tạo nên một nơi làm việc sạch sẽ
đem lại năng suất cao, hạ giá thành, đảm bảo giao hang đúng hẹn và an toàn cho
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
người lao động. 5S được coi là cơ sở để cải tiến chất lượng liên tục và nâng cao năng
suất lao động.
Vì những lợi ích mà 5S mang lại cùng với những thành công do sự áp dụng ở
những công ty khác em đã xây dựng nghiên cứu tình huống để áp dụng chương trình
5S tạo phòng kế toán của công ty TNHH Hoà Bình. Qua tìm hiểu tình hình thực tế tại
công ty nên em đã chọn đề tài: “Áp dụng 5S tại phòng kế toán của công ty TNHH
Hoà Bình”
Do có sự hạn chế về trình độ và kinh nghiệm nên em mới chỉ đưa ra chương
trình áp dụng 5S ở phòng kế toán. Em hy vọng rằng sau thời gian nghiên cứu và học
hỏi thêm em sẽ có thêm những kinh nghiệm để mở rộng việc áp dụng chương trình ở
các phòng ban khác và trong toàn bộ công ty.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Hoà Bình
- Chương 2: Thực trạng về quản lý chất lượng tại phòng kế toán của công ty
TNHH Hoà Bình.
- Chương 3: Triển khai chương trình 5S tại phòng kế toán của Công ty TNHH
Hoà Bình.
- Chương 4: Một số ý kiến đề xuất khi triển khai chương trình 5S
Trong quá trình thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp em đã được sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo Phạm Thị Hồng Vinh và mọi người trong công ty TNHH Hoà
Bình để hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THNHH HOÀ BÌNH
1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Khái quát về công ty TNHH Hoà Bình
Công ty TNHH Hoà Bình là một doanh nghiệp của những thương binh nặng.
Vào những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20, cũng như bao người dân khác, những
thương binh nặng của Hà Nội gặp vô vàn khó khăn. Nhưng với suy nghĩ “ Không
chết ở chiến trường, quyết không chết ở đời thường”. Với suy nghĩ ấy, năm 1981, 6
thương binh hạng ¼ và một cựu chiến binh hợp nhau thành lập tổ hợp sản xuất nước
ngọt có ga. Nhưng sản phẩm sản xuất ra bị thiu sau một tuần và không bán được…
Không nản chí, họ tiếp tục mở them dây truyền làm nước đá. Bước đầu tìm ra nơi
tiêu thụ nhưng vẫn vô cùng chật vật. Đến năm 1987, đổi tên thành Tổ hợp Hoà Bình
với ước mong các thành viên sẽ được sống trong khung cảnh hoà bình để sản xuất
vàmọi khó khăn sẽ vơi bớt. Từ đây công việc của họ cũng suôn sẻ hơn và mọi sản
phẩm làm ra đều tìm được nơi tiêu thụ.
Năm 1989 Tổ hợp đổi tên thành Công ty TNHH Hoà Bình. Nhũng ngày sau
đó, đầu tư them dây truyền sản xuất nút chai cho nhà máy Rượu Hà Nội, rồi trở thành
doanh nghiệp đầu tiên sản xuất bia ở thủ đô, dần dần công ty Hoà Bình dẫ đững vững
trong nền kinh tế thị trường. Mặc dù chất lượng chưa cao nhưng sản phẩm làm ra đến
đâu tiêu thụ hết đến đó, mỗi ngày Công ty bán ra hơn 30,000 lít bia tương đương với
2 cây vàng.
Công ty TNHH Hoà Bình được thành lập theo giấy phép số 1632QĐ/UB ngày
17/04/1993 do Thành phố Hà Nội cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
040970 ngày 21/04/1993 do sở Y tế Hà Nội cấp.
Mã số thuế 0100276246.
Công ty sử dụng tên giao dịch là Công ty TNHH Hoà Bình với tên tiếng anh
Hoabinh Company Limited!
Có trụ sở giao dịch tại số 84 phố Đội Cấn, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình,
TP.Hà Nội.
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Số điện thoại giao dịch: 048233449,
Fax: 8233449.
Thông tin về công ty luôn được cập nhập trên Webside của Công ty là http:/
www.hoabinhgroup.com
Tổng giám đốc: Nguyễn Hữu Đường
Các đơn vị thành viên của công ty
• Nhà máy bia số 2 tại dốc K80, đường Bưởi, Hà Nội có công suất 1 triệu
lít/năm
• Nhà máy bia Việt – Pháp tại số 202H, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội có công
suất 2 triệu lít/năm
• Công ty lien doanh rượu bia Việt – Phaps( Công ty TNHH Hoà Bình có số
vốn góp chiếm 80% tổng số vốn)
• Công ty TNHH Đường Man ( Trong đó Công ty TNHH Hoà Bình đóng góp
45% vốn điều lệ)
• Công ty cổ phần nhà nổi Hồ Tây
• Khách sạn Hoà Bình palace
• Công ty TNHH Somerset Hoà Bình
• Công ty TNHH sản xuất bao bì Hoà Bình
1.2. Ngành nghề kinh doanh
 Xây dựng và xây dựng công nghiệp
 Kinh doanh nhà đất và bất động sản
 Kinh doanh nhà hàng khách sạn
 Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, điện gia
dụng…
 Sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước giả khát
 Sản xuất, in bao bì nhựa, bao bì giấy, các sản phẩm nhựa
 Dịch vụ thương mại: Kinh doanh hang thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm
 Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nước giải khát
 Cho thuê văn phòng, căn hộ
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
 Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu
 Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng ngnàh xây dựng
 Mua bán kim khí điện máy
 Và nhiều ngành nghề kinh doanh khác…
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
HOÀ BÌNH
Công ty TNHH Hoà Bình tiền thân là một tổ hợp thương binh nặng Hoà Bình
được thành lập năm 1987. Bằng Nỗ lực cảu mình công ty đã có những bước tiến vượt
bậc như ngày nay.
Đến năm 1989, thành lập nhà máy sản xuất bia hơi và sản xuất nước ngọt có
ga với công suất 500 nghìn lít/năm. Sau thời gian này đất nước ta đang có nhiều sự
thay đổi lớn về chính trị và đường lối kinh tế cho phù hợp với sự phát triển của nền
kinh tế thế giới. Để khỏi bị loại ra khỏi sự phát triển như vũ bão của khoa học công
nghệ hiện đại trên thế giới, năm 1993, công ty đã mời giáo sư Julliard Claude - Chủ
tịch Viện nghiên cứu Malt và bia nước Cộng hoà Pháp làm cố vấn về kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến nhất phù hợp nhất với ngành sản xuất bia tại Việt Nam. Đây có
thể coi là một khởi đầu mới cho sự phát triển của công ty.
Sau khi đã học hỏi được kỹ thuật cũng như kiến thức kinh nghiệm của nước
bạn và một nguồn vốn khá vững chắc. Nên đến năm 1995, công ty TNHH Hoà Bình
đã cùng với hang Elite Wines& Spirits thành lập lien doanh rượu VIệt – Pháp có ssố
vốn đầu tư ban đầu hơn 3.5 triệu USD, trong đó Công ty TNHH Hoà Bình đóng góp
80% tổng số vốn. Từ đó đến nay hai bên đã hợp tác với nhau trong lĩnh vực rượu bia
và đã cho ra đời nhiều sản phẩm rượu bia có chất lượng hảo hạng, cạnh tranh được
với những sản phẩm trong và ngoài nước. Hiện tại sản phẩm của công ty đã xuất
khẩu sang một số nước trong khu vực.
Năm 1998, công ty đã xây dựng thêm một nhà máy sản xuất bia hiện đại, tự
động hoá hoàn toàn theo tiêu chuẩn Châu Âu với công suất 3 triệu lít/năm tại 202H,
Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội. Đây là nhà máy bia đầu tiên do các chuyên gia và kỹ sư
Việt Nam chế tạo. Cũng trong năm 1998 Công ty được UBND Thành phố Hà Nội
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
đánh giá là một trong 20 doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả của thủ đô. Sản phẩm
bia của công ty đã đạt huy chương vàng tại hội chợ EXPO Việt Nam năm 2001.
Năm 2001, công ty đã tham gia góp vốn 5% trên tổng giá trị đầu tư dự án xây
dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp động cơ, phụ tùng xe máy tại khu Công nghiệp
Điện Nam, Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam. Cũng trong năm 2001 Công ty đã lập dự án
xây dựng nhà máy sản xuất nguyên liệu Malt làm bia đầu tiên tại Việt Nam và Đông
Nam Á, sản xuất Malt – nguyên liệu để sản xuất bia. Với số vốn đầu tư hơn 300 tỷ
đồng, nhà máy Đường Man được trang bị một dây truyền snả xuất đồng bộ hiện đại
và hoàn toàn tự động của hang Lausmann - Cộng hoà Liên Bang Đức ( một trong
những quốc gia hàng đầu thế giới về cung cấp thiết bị sản xuất Malt) với công suất
40,000 tấn/năm do các chuyên gia hàng đầu của Đức về lĩnh vực sản xuất Malt chịu
trách nhiệm vần hành, đào tạo chuyển giao công nghệ. Đầu tháng 5/2004 những tấn
Malt sản xuất đầu tiên đã được xuất xưởng được các chuyên gia trong và ngoài nước
đành giá cao.
Tin vào trình độ, năng lực và sự phát triển không ngừng của mình, các sản
phẩm của đơn vị ngày càng có uy tín và chỗ đứng trên thị trường. Công ty đã nhận
thức được đầy đủ rằng không chỉ là chất lượng sản phẩm mà cả hệ thống quản lý chất
lượng. đầu năm 2001 Công ty đã đăng ký phát triển theo đúng tiêu chuẩn của hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO. Ngày 1/1/2001 Công ty được
tổ chức Global – Vương quốc Anh đánh giá cao về hệ thống quản lý chất lượng và
đựơc cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
Từ năm 2001 tới nay Công ty TNHH Hoà Bình đã không ngừng phát triển và
trở thành doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất rượu, bia, xây dựng, kinh
doanh bất động sản… Sự tăng trưởng và phát triển ổn định của Công ty đã đóng góp
quan trọng vào sự phát triển kinh tế của kinh tế thủ đô trong những năm qua, nộp
ngân sách hàng trăm tỷ đồng và tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động.
Không chỉ dừng lại ở việc chuyên kinh doanh sản xuất các loại rượu bia,
nguyên liệu sản xuất bia công ty TNHH Hoà Bình còn mạnh dạn đầu tư tham gia
kinh doanh nhiều lĩnh vực khác. Cụ thể:
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Tháng 10 năm 2002 công ty đã lập dự án xây dựng nhà máy chế biến Đương
Malt với công suất 50.000 tấn/năm tại khu công nghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh (công ty
TNHH Hoà Bình gop 45% vốn điều lệ). Chỉ sau 18 tháng khởi công xây dựng đến
tháng 4/2004 nhà máy đã đi vào hoạt động. Đây là nhà máy sản xuất chế biến Malt
đầu tiên tại Việt Nam cung cấp nguyên liêu sản xuất bia cho nhiều doanh nghiệp sản
xuất bia khác trong cả nuớc.
Tiếp sau đó đầu năm 2006 công ty đã xây dựng nhà máy chế biến Malt thứ hai
cũng với công suẫt 50000tan/năm tại khu công nghiệp Phú Mỹ tỉnh Bà (công ty
TNHH Hoà Bình gop 45% vốn điều lệ) để đáp ứng nhu cầu cung cấp Malt trong
nước. Dự kiến năm nay nhà máy sẽ chính thức đi vào hoạt động.
Bên cạnh việc mở rộng sản xuất xây dựng các nhà máy sản xuất malt công ty
TNHH hoà bình còn mạnh dạn kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản hiện
nay công ty đang sở hữu khách sạn Hoà Bình 9 tầng tại phố Hàng Bè Hà Nội.
Có thể nói từ tổ hợp 9 người ban đầu trải qua 20 năm xây dựng phát triển và
trưởng thành đến nay công ty TNHH Hoà Bình đã thực sự trở thành một công ty
phát triển với quy mô lớn với các đơn vị thành viên như sau:
Nhà máy bia số 1 tại dốc K80 đường Bưởi HN có công suất 1 triệu lit/ năm
Nhà máy bia Việt Pháp tại 202 phố Đội Cấn Ba Đình HN có công suất 2
triêu lit/năm
Công ty liên doanh rượu bia Việt Pháp ( công ty TNHH Hoà Bình có số vốn
góp chiếm 80% vốn điều lệ)
Công ty TNHH Đường Malt ( Trong đó công ty TNHH Hoà Bình góp 45 %
vốn điều lệ)
Khách sạn Hoà Bình
Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay lĩnh vực kinh doanh chính của công ty chủ
yếu vẫn là hai nhà máy sản xuất bia tại Đội Cấn và nhà máy sản xuất Đường malt tại
Tiên Sơn Bắc Ninh.
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH
Côny ty TNHH Hòa Bình là một công ty có hai thành viên trở lên. Các thành
viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác nhau của công ty
trong phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp vào công ty.
Để đảm bảo cho việc tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, bọ máy quản lý tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
được khái quát theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chúc như trên:
- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty là người có quyền cao nhất trong công
ty, vừa là đại diện cho nhà nước, vừa đại diện cho công nhân viên chức, có trách
nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty trên cơ sở chấp hành đúng đắn
chủ trương, chính sách,chế độ của nhà nước, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty.
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
8
P.kinh
doanh
Nhà máy bia số 1
Nhà máy bia
Việt Pháp
Nhà máy
sản xuất malt
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc tài
chính- kinh doanh
Phó giám đốc
tổ chức
P.Kỹ
thuật
P.KCS P.Vi
sinh
P.tổ
chức
P.hành
chính
P.nhân
sự
P.kế
toán tài
chính
P.Bán
hang &
Market
ing
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
- Giúp việc cho giám đốc là ba phó giám đốc.
+ Phó giám đốc kỹ thuật : Chịu trách nhiệm với giám đốc về chỉ đạo kiểm tra
kỹ thuật, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất. Cụ thể là nghiên cứu quy trình kỹ
thuật, công nghệ, đảm bảo an toàn máy móc, giải quyết những khó khăn bất trắc về
kỹ thuật sản xuất. Nghiên cứu các đề xuất về các vấn đề an toàn lao động, trang bị ,
dụng cụ, bảo hộ lao động…thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạ lao động. Trực
tiếp chỉ đạo phòng KCS
+ Phó giám đốc tổ chức: Chịu trách nhiệm trong việc sử dụng và quản lý lao
động một cách hợp lý, tổ chức tốt đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ công
nhân viên.
+ Phó giám đốc tài chính kinh doanh: Chịu trách nhiệm về toàn bộ việc lên kế
hoạch ssản xuất, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, việc tiêu thụ sản phẩm, quản lý
tình hình tài chính của công ty…
_ Tiếp đến là cá phòng ban:
+ Chịu trách nhiệm thi hành công tác chỉ đạo của PGD kỹ thuật là các phòng:
• Phòng kỹ thuật
• Phòng KCS
• Phòng vi sinh
+ Của PGD tổ chức:
• Phòng hành chính
• Phòng tổ chức
• Phòng bảo vệ
• Phòng y tế
+ Của PGD tài chính kinh doanh:
• Phòng kế toán tài chính
• Phòng kinh doanh
• Phòng bán hàng và marketing
• Phòng kế hoạch vật tư
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Các phòng ban chức năng này chịu sự điều hành trực tiếp của các PGD, ngoài
việc thực hiện chức năng của mình còn phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm
kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành công việc được giao. Đơn cử
hoạt động của một số phòng ban chính như sau
+ Phòng KCS: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng. Đồng thời còn phải nghiên cứu
thiết kế các khuôn mẫu, bản vẽ, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản
suất. Ngoài ra còn phải kiểm tra chất lượng của thành phẩm trứơc khi nhập kho. Với
phương trâm của chất lượng là phải làm đúng ngay từ đầu nên việc thường xuyên
kiểm tra, nâng cao, cải tiến chất lượng sản phẩm chất lượng quá trình là hoạt động
không thể thiếu của phòng KCS
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính
của công ty theo chính sách hiện hành , thực hiện hạch toán kế toán quá trình sản xuất
kinh doanh và tham mưu cho GD công ty về tình hình tài chính của công ty.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh
tháng, quý , năm cho công ty đồng thời duy trì theo dõi sự thực hiện đó đảm bảo cung
ứng đầy đủ vật tư cho quá trình sản xuẫt kinh doanh, Tổ chức và làm tốt công tác tiêu
thụ và nghiên cứu thị trường tiêu thụ của công ty….
Trên đây là đơn cử hoạt động của một số phòng ban trong công ty.
- Cuối cùng là ba nhà máy sản suất bia và malt của công ty bao gồm:
+ Nhà máy bia số 1 Đội Cấn
+ Nhà máy bia rượu Việt Pháp
+ Nhà máy sản xuất Đường Malt
Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, được phân công
nhiệm vụ rõ ràng và có sự uản lý chặt chẽ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh mà
công ty đặt ra.
4. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH
Đây là một công ty sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm. Với một bề dày
lịch sử và nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, công ty đã có những hướng phát triển
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
để có thể theo kịp vơí tiến độ phát triển của nền kinh tế thị trường. Hoạt động trong
nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, kinh
doanh bất động sản, văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hang,… Cho nên các sản
phẩm của công ty cũng vô cùng đa dạng và phong phú như sản phẩm bia La Force
của Công ty TNHH Hoà Bình được các cơ quan tổ chức đánh giá cao và nhận được
nhiều phần thưởng cao quý, rượu vang VIN DE BORDEAUX … Hiện nay công ty
đang đầu tue vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Đây là một lĩnh vực hiện đang rất
nóng trên thị trường Việt Nam
* Khách hàng
Với đặc điểm kinh tề kỹ thuật riêng của sản phẩm bia công ty TNHH Hoà Bình
đẫ lựa chọn phương thức tiêu thụ là bán buôn trực tiếp và bán lẻ tại các cửa hàng.
- Phương thức bán buôn trực tiếp được áp dụng với các đại lý hoặc cá nhân
mua số lượng lớn hoặc mau nhiều lần nhưng không đủ tiêu chuẩn làm đại lý của công
ty như các hộ kinh doanh, siêu thị phương thức này chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt
động tiêu thụ tại công ty ( trên 95%) . Theo phương thức này sau khi công ty và các
đại lý làm xong xá thủ tục pháp lý thì thành phẩm được giao trực tiếp cho khách hàng
tại kho của công ty và được ghi nhận là tiêu thụ.
- Phương thức bán lẻ được thực hiện tại các cửa hàng của công ty tại Hà Nội
hoặc các của hàng của công ty khi tham gia hội chợ triển lãm… tuy chiểm tỷ trọng
không lớn trên tổng doanh thu nhưng những cửa hàng này có vai trò quan trọng
trong việc gây dựng và củng cố uy tín của công ty đối với khách hàng.
Bằng sự nỗ lực của mình hiện nay ngoài hệ thống các cửa hàng tại Hà Nội
công ty đã xây dựng được 02 chi nhánh và 20 cửa hàng tại thành phố Hồ Chí Minh,
TP Đà Nẵng và đại lý có mặt trong các tỉnh thành của cả nước.
Đặc biệt riêng với sản phẩm malt công ty TNHH Hoà Binh đã tiến hành ký kết
hợp đồng cung cấp malt cho các công ty sản xuất bia lớn cụ thể:
+ Khu vực Miền Bắc
• Công ty bia Việt Hà
• Công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải Dương
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
• Công ty Bia Việt Pháp
+ Khu vực Miền Trung
• Công ty cổ phần bia Nghệ An
• Bia Huda Huế
+ Khu vực Miền Nam
• Tổng công ty NGK Sài Gòn
* Đối thủ cạnh tranh
Đối với sản phẩm bia của công ty TNHH Hoà Bình thì đối thủ cạnh tranh của
công ty chủ yếu là các công ty sản xuất bia trong nước. Hiện nay đã có hơn 30 nhãn
hiệu bia lon và bia chai có mặt tại thị trường Việt Nam kể cả các nhãn hiệu quốc tế
được sản xuất rong nước như : Carlsberg, Tiger, halida, Heineken…và một số nhãn
hiệu khác. Toàn cả nước có hơn 320 cơ sở sản xuất bia lớn nhỏ …Tuy nhiên mặc dù
cuộc chiến giành giật thị trường của các hãng bia ngày càng sôi động , lượng bia sản
xuất đã gia tăng đáng kể nhưng cơn khát của người tiêu dùng vẫn còn khá lớn. Đứng
trước tình hình cạnh tranh như vậy sản phẩm bia La Force của công ty TNHH Hoà
Bình phải cạnh tranh mạnh mẽ với các sản phẩm bia của các công ty bia nổi tiếng để
có thể khẳng định được vị thế của mình trên thương trường.
Tại Hà Nội - thị trường tiêu thụ bia khá lớn của công ty , với sản phẩm bia
hơi công ty phải cạnh tranh khá găy gắt với công ty có tên tuổi như bia Việt Hà, bia
Hà Nội, Bia Việt Pháp.
Riêng với nguyên liệu sản xuất malt đối thủ cạnh tranh của công ty chủ yếu là
nguyên liệu malt nhập khẩu của các quốc gia xuất khẩu malt nổi tiếng như Đan mạch,
Australia…tuy nhiên do đặc tính kinh tề kỹ thuật của sản phẩm malt sản xuất tại công
ty phù hợp với đặc tính sản xuất bia tại các công ty sản xuất bia Việt Nam do đó sản
phẩm đã tạo dựng được uy tín mạnh mẽ trên thị trường là sản phẩm có khả năng cạnh
tranh cao.
5. ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Công ty TNHH Hoà Bình là một trong những doanh nghiệp ở Việt Nam áp
dụng những dây truyền công nghệ hiện đại và đã hoạt động có hiệu quả cao. Đặc
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
điểm quy trình công nghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm. Nói cách
khác đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất là một trong những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng và tổ chức
hạch toán kế toán nói chung. Vì công ty có nhiều lĩnh vực kinh doanh nên mỗi lĩnh
vực lại áp dụng những công nghệ khác nhau. Tiêu biểu là quy trình sản xuất malt của
công ty Đường Man – thành viên của công ty TNHH Hoà Bình, được áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000 - được tổ chức Global – Vương quốc Anh
cấp chứng chỉ
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất malt khép kín
Nguồn: Phòng KCS công ty TNHH Hoà Bình
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
13
Máy phân
loại hạt
Máy làm
sạch
Barley
Ngâm
Nảy mầm
Cân
Sấy khô
Tách mầm,
đánh bóng
hạt
Nhập
Barley
Làm sạch
sơ bộ
Cân Barley Silô chứa
Barley
Đóng bao
Barley từ
Container
Khách
hàng
loại bỏ rác
làm sạch
sơ bộ hạt
loại bỏ
bụi, hạt
vỡ
chọn loại
hạt tốt nhất
Vào Silô
chứa Q1
Silô thành
phẩm
Làm sạch
malt
Silô chứa
malt
Cân malt
chuyển về
Silô
loại rễ
thừa, hỏng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Sơ đồ 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia.
Nguồn: Phòng KCS công ty TNHH Hoà Bình
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nhận thức rõ được tầm quan trọng của
thiết bị sản xuất công ty Hoa Bình đã mời giáo sư Claude-chủ tịch viện nghiên cứu
malt và bia nước cộng hoà Pháp là cố vấn kỹ thuật và công nghệ để có những công
nghệ tiên tiến nhất phù hợp nhât với ngành sản xuất bia của Việt Nam. Được sự tư
vấn kỹ thuật của giáo sư công ty đã nhập toàn bộ hệ thống máy móc dây truyền công
nghệ của nước Cộng hoà Pháp hiện đại như: Máy nghiền malt, máy lọc ép khung
bản, máy phân loại hat, máy làm sạch barley…
Công nghệ sản xuất tại các nhà máy cũng không ngừng được đổi mới ,có khả
năng sản xuất với khối lượng lớn, đảm bảo sản phẩm luôn luôn có chất lượng tôt đáp
ứng nhu cầu của khách hàng đặc biệt là sản phẩm malt của công ty được rất nhiều
công ty sản xuất bia khách tin dùng
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
14
Malt
Nấu dịch malt
Lọc
Nấu dịch malt với
hoa hulong
Lọc
Hoa hulong
Lên men &tàng
Lọc
Chiết chai
Bia hơi
Thanh trùng
Lên men &tàng
Bia chai
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
6. ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN CỦA CÔNG TY
Bảng 1: Cơ cấu vốn kinh doanh công ty TNHH Hoà Bình từ năm 2003- 2007
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
Tr.đ % Tr.đ % Tr.đ % Tr.đ % Tr.đ %
Vốn lưu động 50088 35.55 53086 35.3 57086 36.3 58128 34.8 65122 36.1
Vốn cố định 90807 64.45 97285 64.7 100114 63.7 108844 65.2 115272 63.9
Tổng vốn 140895 100.0 150371 100.0 157200 100.0 166938 100.0 180394 100.0
Số liệu phòng tài chính công ty TNHH Hoà Bình
Qua bảng cơ cấu vốn ta thấy vốn cố định luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ
cấu vốn qua các năm các năm ở trên (Chiếm hơn 63%). Sở dĩ như vậy là vì công ty
TNHH Ho à B ình là một doanh nghiệp sản xuất nên vốn cố định luôn chiếm phần
lớn trong tổng tài sản.
Vốn lưu động của công ty chiếm khoảng 35% và khá ổn định. Đây là một
lượng vốn đủ lớn để công ty linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ nguồn
nguyên vật liệu đầu vào khâu tiêu thụ sản phẩm. Với lượng vốn này thì công ty cũng
đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền hàng cho các đối tác kinh doanh. Từ đây
giữ vững uy tín của công ty với nhà cung cấp tạo mối quan hệ lâu dài.
Từ bảng cơ cấu trên ta cũng thấy tổng vốn tăng khá nhanh từ năm 2003 đến
năm 2006..Tổng vốn tăng nhanh và ổn định tạo tiền đề cho việc phát triển sản xuất
kinh doanh, nâng cao sản lượng giúp cho nhà máy ngày càng lớn mạnh.
7. CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH
Đường Man là nhà máy đầu tiên ở Việt Nam và Đông Nam Á sản xuất Malt –
nguyên liệu dùng để sản xuất bia.Với một dây chuyền sản xuất Malt đồng bộ, hiện
đại, tự động hoá của hãng Lausmann - Cộng Hoà Liên Bang Đức(một trong những
hãng hàng đầu thế giới về cung cấp thiết bị sản xuất Malt),công suất 45.000tấn/năm,
do những chuyên gia hàng đầu của Đức chịu trách nhiệm vận hành sảnn xuất malt bia
theo công nghệ tiên tiến nhất. Với sự năng động của đội ngũ cán bộ kỹ thuật của nhà
máy, chỉ sau 18 tháng xây dựng, lắp ráp, bổ xung và hiệu chỉnh dây chuyền đó từng
bước hoàn thiện và đi vào hoạt động. Điểm mạnh của dây chuyền này là cùng một lúc
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
có thể sản xuất ra nhiều loại malt, đáp ứng được tôt nhất nhu cầu của khách hàng. Các
chuyên gia nước ngoài của Úc, Tiệp…khi sang thăm nhà máy đã cho rằng hệ thống
máy móc này hiện đại hơn nhiều so với nhà máy sản xuất Malt nước họ.
Không chỉ kinh doanh trong lĩnh vực s ản xu ất c ông ty còn đầu tư vào Bất
động sản. Đặc biệt là công trình toà Tháp đôi Hoà B ình. Toạ lạc tại vị trí chiến lược
trên trục đường Hoàng Quốc Việt nối liền quảng trường Ba Đình với khu vực phát
triển Tây - Bắc của thành phố Hà Nội. Tháp Hoà Bình là một trong những cao ốc
hàng đầu đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:
* Chất lượng xây dựng cao cấp nhất với thiết kế hoàn thiện
* Mặt bằng tối ưu
*Vị trí đắc địa, thuận lợi cho giao thương và sinh hoạt
*Điều kiện thuê linh hoạt ưu đãi
Đây là toà tháp đôi hiện đại nhất Việt Nam với hệ thống văn phòng cho thuê
đạt tiêu chuẩn quốc tế với 2 sân bay trực thăng trên nóc toà tháp và thang máy tầng 1
được mạ vàng.
Các nhà máy sản xuất bia, rượu của công ty cũng được trang bị những dây
truyền công nghệ tiên tiến và hiện đại đạt năng suất chất lượng cao đáp ứng được yêu
cầu của thị trường.
Về diện tích nhà xưởng đất đai hiện nay công ty đang sở hữu diện tích đất đai
cụ thể như sau
- Diện tích trụ sở chính của công ty tai số 84 Đội Cấn Hà Nội là 250 mét
vuông công ty đã mua từ năm 1993
- Nhà máy bia Hoà Bình tại Cống Vị diện tich 450 mét vuông
- Nhà máy bia Việt Pháp tại 202 Đội Cấn HN công ty góp vốn với hãng
Sprit& Elite( Vốn góp của công ty là 80&) với diện tích 500 met vuông do công ty
Thuê dài hạn 45 năm từ năm 2001 hàng năm công ty trả thuế nhà nước
- Nhà máy sản xuất Đường Malt tại Tiên Sơn Bắc Ninh với diện tích gần 500
met vuông công đã mua từ năm 2002
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
8. ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG
Bảng 2: Bảng số liệu lao động công ty TNHH Hoà Bình
STT Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
1 Tổng LĐ ( người) 380 560 700 720 748
2 Số LĐ Nam (người) 294 462 586 500 628
3 Số LĐ Nữ ( người) 86 98 114 120 120
4 ĐH, CĐ ( người) 25 32 35 40 42
5 THPT ( Người) 355 528 665 680 706
6 TNBQ ( Nghìn đồng) 920 1180 1450 1700 2200
( Số liệu phòng nhân sự công ty TNHH Hoà Bình )
Qua bảng số liệu trên ta thấy hiện tại công ty có 748 cán bộ công nhân viên
trong đó có 678 lao động tham gia trực tiếp sản xuất con lại 70 người làm công việc
kinh doanh. Do đặc đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng của công ty do đó trong tổng
số 748 lao động có đến 628 lao động là nam chiếm 83,9 % số còn lại là lao động nữ
chủ yếu làm công tác văn phòng. Mặt khác số lượng lao động của công ty liên tục
tăng qua các năm đặc biệt là hai năm 2004 và 2005 sở dĩ như vậy là do tháng4/2004
nhà máy sản xuất Đường malt của công ty chính thức đi vào hoạt động. Bên cạnh đó
ta thấy tỷ lệ lao động trình độ CĐ, ĐH của công ty là khá cao. Năm 2007 là 42 người
tương ứng 5,6% các năm 06, 05, 04 và 03 tương ứng lần lượt là : 5,5%, 5%, 5,7% và
6,5% . Nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật của công ty có năng lực điều
hành hoạt động quản lý kinh doanh. Đội ngũ cán bộ lỹ thuật có khả năng nghiên cứu
tốt cho ra những sản phẩm có chất lượng cao.
Toàn bộ công nhân của công ty đều có trình độ từ THPT trở lên, đã được đào tạo
căn bản để có thể phù hợp với quy trình đây truyền công nghệ hiện đại của nhà máy.
Có được kết quả như vậy là do công ty đã có những chính sách nhân sự hợp lý
đúng đắn. Công ty đã tiến hành tuyển chọn những người có trình độ năng lực ,
chuyên môn và đạo đức phù hợp vào từng vị trí công việc.
Cũng qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân của cán bộ công nhân
viên của công ty khá cao sao với mức lương trung bình của các công ty TNHH cùng
thời điểm. Cụ thể là mức lương trung bình của công ty liên tục tăng qua các năm .
Năm 2007 là 2200.000d tăng so với năm 2006 là 500.000d. Nói chung mức lương
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
trung bình của công ty tương đối đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong
thời điểm hiện nay.
Chế độ thưởng phạt của công ty cũng được xác lập một cách cụ thể và do
công đoàn của công ty đảm nhiệm nên cán bộ công nhân của công ty rất hào hứng và
có tâm lý an tâm, thoả mái làm việc đảm bảo hiệu quả sản xuất.
Bảng 3: Hiệu quả lao động của công nhân trong công ty năm 2006
Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện
Chênh
lệch
%
1. Số công nhân bình quân theo
danh sách
Người 720 710 -10 -1.4
2. Tổng số ngày công theo quy
chế
Ngày 219,600 216,550 -3,050 -1.4
3. Tổng số ngày công lv hiệu quả Ngày 198,000 181,050 -16,950 -8.6
4. Tổng số giờ công làm việc hiệu
quả
Giờ/ngày 1,544,400 1,710,745 166,345 10.8
5. Số ngày làm việc bình quân Ng ày/ng
năm
275 255 -20 -7.3
6.Số giờ làm việc bình quân trong
ngày lv hiệu quả
Giờ/ng-
ngày
7.8 7.9 0.1 1.3
7. Số giờ lv bình quân cả năm 1
CN
Giờ/ng
năm
2145 2014.5 -130.5 -6.1
Qua bảng số liệu thu được ở trên cho thấy số lượng công nhân lầm việc thực
tế so với kế hoạch giảm. Đây là do công ty đã cử một số người đi học và một số
người nghỉ do ốm đau, sinh nở theo chính sách của nhà nước. Mạc dù số lượng công
nhân làm việc thực tế giảm nhưng sồ giờ làm việc hiệu quả của công nhân tăng lên từ
7.8 giờ/ngày-người đến 7.9 giờ/ngày-người tức là tăng 1.3%. Điều này thể hiện sự cố
gắng và lỗ lực rất lớn của cán bộ công nhân trong công ty để có thể hoàn thành kế
hoạch thực hiện công việc, nâng cao năng suất lao động.
9. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây rất tốt. Trong công
tác quản lý tổ chức đã có nhiều sự thay đổi cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, các phòng ban có
sự phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ rang. Bộ máy quản lý làm việc hiệu quả.
Nhờ sự cố gắng và lỗ lực của càn bộ công nhân viên trong công ty đã có được những
kết quả đáng mừng tạo nên sự phát triển ngày càng vượt bậc của công ty, nâng cao đời
sống công nhân. Góp phần vào cụe phát triển nền kinh tế nước nhà. Cụ thể về doanh
thuần hàng năm và chi nộp ngân sách hàng năm cho nhà nước như sau :
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5 năm gần đây
Đơn vị: 1000đ
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
1 Doanh thu thuần 288.600.128 304.900.520 332.801.034 340.202.234 360.558.256
2 Chi phí 275.499.900 290.099.694 307.701.034 323.690.226 340.191.432
3 LN hđsxkd 13.100.228 14.800.826 15.100.000 16.512.008 20.366.824
4 LN khác 300.000 700.000 1.200.234 1.000.000 1.300.458
5 Tổng LN trước thuế 13.400.228 15.500.826 16.300.234 17.512.008 21.667.282
6 LNST 9.648.165 11.160.595 11.736.169 12.608.646 15.600.444
7 Nộp ngân sách 3.752.063 4.340.231 4.564.065 4.903.362 6.066.838
Số liệu phòng tài chính công ty TNHH Hoà Bình
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Bảng 5: So sánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty qua các năm
Đơn vị: %
STT Chỉ tiêu 04/03 05/04 06/05 07/06
1 Doanh thu 5.64 10.9 2.2 5.9
2 Lợi nhuận hdsxkd 12.9 2.02 9.3 23.2
3 Tổng LNTT 15.67 5.1 7.4 23.7
4 Nộp ngân sách 15.6 5.1 7.4 23.7
Số liệu phòng tài chính công ty TNHH Hoà Bình
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
Doanh thu và l i nhu nợ ậ
Doanh tu của công ty TNHH Hoà Bình từ năm 2003 đến năm2007 liên tục
tăng năm 2004 tăng so với năm 2003 là 5,64%, năm 05 so với năm 04 là 10,9%, năm
06 so với năm 05 là 2,2%,và năm 07 so với năm 06 là 5,9 % phản ánh công ty làm ăn
khá hiệu quả.Tuy nhiên tốc độ gia tăng không đồng đếu. Doanh thu tăng mạnh năm
2005 ( 10,9%) do đây là năm đầu tiên nhà máy sản xuất malt của công ty tại Tiên Sơn
Bắc Ninh chính thức đi vào hoạt động cung cấp một lượng malt khá lớn cho các
công ty sản xuất bia khác ,đây cũng chính là sản phẩm mũi nhọn của công ty giai
đoạn hiện nay,từ năm 2003 trở về trước doanh thu của công ty chủ yếu là do cung
cấp bia cho thị trường trong nước, nước ngoài và doanh thu từ hoạt đọng khác. Tuy
nhiên riêng năm 2006 tăng ít hơn ( 2.2 %).Sở dĩ như vậy là do năm 2006 thị trường
nguyên vật liệu malt có nhiều biến động, giá malt thị trường thế giới giảm kéo theo
giá malt công ty bán cho các công ty sản xuất bia cũng giảm. Doanh thu của công ty
tăng liên tục là do nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến một nguyên nhân là công
ty đã duy trì được một lượng khách hàng truyền thống tương đối ổn đinh thông qua
các hợp đồng ký kết cung cấp malt cho các công ty sản xuất bia khác.Mặt khác công
ty cũng mở rộng sản xuất kinh doanh sang các lĩnh vực khác như khách sạn, cho thuê
văn phòng…
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
Về lợi nhuận của công ty cũng tăng liên tục đặc biệt là tăng rất nhanh năm
2007 vừa qua. Đây là năm đánh dấu hoạt động rất hiệu quả của công ty phản ánh sự
bững mạnh của công ty , công ty ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị
trường ngành sản xuất malt và bia riêng năm 2005 măc dù doanh thu của công ty tăng
cao 10,9% nhưng lợi nhuận lại tăng ít nhất trong 5 năm qua 2.02% vì trong năm này
công ty phải mất một khoản chi phí khá lớn để tra lãi vay do 2 năm trước công ty đã
vay một số lượng vốn khá lớn để xây dựng nhà máy Đường Malt,và một số chi phí
lớn khác. Mặt khác ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận luôn cao hơn tốc độ tăng của
doanh thu chứng tỏ công ty đã quản lý các nguồn lực rất hiệu quả . Lợi nhuận tăng
không những góp phần vào đầu tư sản xuất của công ty , tăng thêm phần thu cho
ngân sách mà còn góp phần lớn cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên tại công
ty do mức thu nhập ngày một tăng lên đáng kể.
N p ngân sách nhà n cộ ướ
Qua số liêu ở bảng 2 cho thấy, hàng năm Công ty đóng góp vào ngân sách khá
lớn( bình quân trên 4 tỷ đồng mỗi năm) và kế hoạch năm 2008. Công ty sẽ đóng gốp
vào ngân sách đạt con số 7.5 tỷ đồng. Công ty luôn là đơn vị tiên phong trong việc
hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà nước.
Nguyên nhân do doanh thu và lợi nhuận của Công ty liên tục tăng, dẫn tới nộp
ngân sách tăng, và đó là kết quả rất đáng ghi nhận vì đó có nghĩa hoạt động kinh
doanh của công ty có hiệu quả hơn
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI
PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH
1. BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH
Để phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có một phòng
kế toán có trách nhiệm cung cấp kịp thời, chính xác , đầy đủ thông tin về tình hình,
kết quả kinh doanh phục vụ cho việc quản lý của Giám đốc. Với đặc điểm sản xuất
công ty đã áp dụng tình hình kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ hạch toán và hệ thống
báo cáo được thực hiện tại phòng kế toán của công ty. Xuất phát từ đặc điểm vốn có
của mình công ty TNHH Hoà Bình đã lựa chọn mô hình tổ chức kế toán theo mô hình
trực tuyến. Nghĩa là công tác kế toán được tiến hành theo hình thức trực tuyến tham
mưu, kế toán trưởng nắm quyền kiểm soát và điều hành chịu hoàn toàn trách nhiệm,
nghĩa vụ chuyên môn kế toán, thay mặt nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể
lệ, quy định của nhà nước về kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.
Bộ máy kế toán của công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Mô hình bộ máy kế toán của công ty:
Nguồn: Phòng Kế toán
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
22
Kế toán trưởng
Kế
toán
tài
sản
cố
định
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
chi
phí
giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
tiền
gửi
Ngân
hàng
Kế
toán
tiền
mặt
Thủ
quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
• Kế toán trưởng Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo nhân viên kế toán, hướng
dẫn và kiểm tra công việc do họ thực hiện, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước
Giám đốc công ty, cấp trên và cơ quan nhà nước về độ trung thực và hợp lý của
thông tin kế toán cung cấp. Là người tổng hợp và đôn đốc các bộ phận tổng hợp và
báo cáo số liệu của các nhà máy và toàn công ty phát sinh hang tháng , quý, năm. Lập
bảng kê và báo cáo kế toán thưo mẫu của bộ tài chính quy định để trình lên các cơ
quan có liên quan.
• Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ hạch toán tài sản
cố định, theo dõi, ghi sổ quá trình tăng, giảm tài sản cố định và tính khấu hao tài sản
cố định trong kỳ. Tiến hành hạch toán các chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thường
xuyên của tài sản. Tiến hành lập thẻ cho từng tài sản, mở sổ theo dõi tăng giảm, biến
động TSCĐ. Đồng thời tổng hợp báo cáo kiểm kê theo định kỳ.
• Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất,
tồn của từng loại vật tư về giá trị, đồng thời theo dõi quá trình thanh toán giữa công
ty và các đối tượng khác thông qua hệ thống Ngân hàng như: thu trên bán hang bằng
tiền gửi ngân hang, thanh toán cho nhà cung cấp , vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi
Ngân hàng.
• Kế toán chi phí giá thành kiêm kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất cho từng sản phẩm trên cơ sở tính đúng và đầy đủ giá thành
cho từng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và theo dõi tình hình, lập và sử dụng quỹ
khen thưởng phúc lợi.
• Kế toán tiêu thụ: Là người có trách nhiệm hạch toán quá trình bán hàng, lên
doanh thu, theo dõi giá vốn và định kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty,
theo dõi và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng cho công ty.
• Kế toán tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp các
nghiệp vụ thu, chi liên quan đến tiền gửi ngân hàng. Thanh toán cho nhà cung cấp,
vay ngắn hạn, vay dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng.
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
• Kế toán tiền mặt: Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ
tiền mặt của công ty. Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình vay vốn, huy động có
kỳ hạn nhỏ hơn một năm và quá trình thanh toán vay bằng tiền mặt.
• Thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập và xuất quỹ tiền mặt, kiểm tra tính thật giả của
tiền mặt, ghi sổ và nộp tiền vào ngân hàng đúng kỳ hạn. Hàng ngày cập nhật các
chứng từ vào sổ quỹ, rút số dư và kiểm quỹ, đến hết giờ làm việc thì phải kiểm tra,
khoá két và liêm phòng két. Hàng ngày phải báo cáo tồn quỹ cho trưởng phòng và
giám đốc vào chiều thứ 7 hàng tuần và cùng với kế toán thanh toán lập biên bản kiểm
kê quỹ.
2. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TẠI PHÒNG KẾ TOÁN
Phòng kế toán là nơi tập hợp về tình hình hoạt động cũng như tài chính của
công ty. Với bề dày lịch sử hơn 20 năm nên các hoạt động của phòng kế toán cũng rất
mạnh mẽ và ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của công ty. Bộ máy kế toán của công
ty cũng không ngừng đổi mới và ngày càng hoàn thiện hơn, tổ chức quản lý một cách
chặt chẽ hơn. Thông qua các báo cáo về tình hình hoạt động của công ty hang tháng
giúp cho Ban lãnh đạo nắm vững được hoạt động của công ty để có những điều chỉnh
kịp thời phù hợp với yêu cầu phát triển. Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện các
hoạt động có kiên quan đến số liệu tài chính, đảm bảo cho công ty luôn có nguồn tài
chính ổn định. Phòng kế toán thuộc về khối văn phòng nên việc đánh giá chất lượng
cũng khác với khối trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm. hay nói cách khác, lĩnh vực
hoạt động của phòng kế toán là lĩnh vực dịch vụ. Cho nên sự đánh giá chất lượng
thông qua một số tiêu chí sau:
- Sự thống nhất trong các hoạt động, cần có sự phân công, tạo mối liên hệ chặt
chẽ giữa các loại lao động kế toán một cách khoa học theo tính chất khác nhau của
khối lượng công tác kế toán. Mỗi nhân viên phải thực hiện tốt những quy chế, chức
năng, nhiệm vụ đã được phân.
- Đánh giá thông qua năng lực của nhân viên, trình độ, nghiệp cụ, kinh nghiệm
của các nhân viên có thể gây được sự tín nhiệm của ban lãnh đạo và nhân viên trong
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Vinh
công ty, khả năng thực hiện các chức năng một cách chính xác, số liệu đưa ra đáng
tin cậy và có thể đáp ứng được các yêu cầu đề ra.
- Tác phong cũng như cách làm việc của họ luôn đạt được sự hài lòng của tất
cả mọi người cùng với sự lịch thiệp, quan tâm, thân thiện và tôn trọng người khác.
- Tinh thần trách nhiệm cũng như thái độ làm việc của tất cả mọi người như sự
nhiệt tình với công việc, đam mê với nghề; ý thức xây dựng, cải tiến phát huy sáng
tạo trong công việc và môi trường làm việc.
- Chất lượng được đánh giá thông qua những điều kiện vật chất trong phòng
làm việc. Các điều kiện vật chất, trang thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của
công việc. Trong phòng cần phải có những trang thiết bị tối thiểu như: máy tính, máy
fax, máy in, điện thoại cố định, tủ đựng hồ sơ, sổ sách kế toán,…..
- Luôn có sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của Ban lãnh đạo, của công ty về
tình hình tài chính và giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính. Giải quyết tốt các
đối tượng như: vay vốn, gia hạn thêm nợ, đầu tư, thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,

- Sự tin cậy của các số liệu kế toán để đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Đảm bảo
rằng không có sự sai sót khi kiểm toán lại các nghiệp vụ.
3. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ NƠI LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG
TIỆN VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH HOÀ BÌNH
Với quy mô văn phòng làm việc của Công ty TNHH Hoà Bình là không lớn
nhưng cũng đủ để mỗi phòng ban chức năng đều được bố trí hoạt động độc lâp với
nhau. Phòng kế toán có diện tích khoảng 25m
2
được bố trí theo sơ đồ sau
SV : Nguyễn Thị Hà Lớp: QTCL 46
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×