Tải bản đầy đủ

104 Kế toán bán hàng tại tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Thị Huệ

1
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng cùng với các quy luật kinh tế đặc trng của nó
nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh... đã tạo nên môi
trờng kinh doanh hấp dẫn sôi động nhng cũng đầy rủi ro và không kém phần
khốc liệt. Thị trờng vừa là cơ hội vừa là thách thức trong quá trình tồn tại,
phát triển và nó phản hồi bằng chính kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
Sự thành công của Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều yếu tố nh: bộ
máy quản lý, chiến lợc kinh doanh, nguồn vốn và ngời lao động và việc tổ
chức công tác kế toán cũng đóng vai trò rất quan trọng vì nó giúp ngời quản
lý thấy rõ đợc quá trình kinh doanh băng những số liệu cụ thể, chính xác,
khách quan, là căn cứ giúp Doanh nghiệp cỉa thiện mình tốt hơn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nào cũng nhằm tìm
kiếm lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất là mục tiêu tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với việc
mua bán sản phẩm hàng hoá, hàng hoá đợc tiêu thụ thì Doanh nghiệp mới thu
hồi đợc vốn, trang trải chi phí đã bỏ ra và có lãi, ổn định tình hình tài chính
và tạo khả năng đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh.
Vì thế công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng sẽ có
ảnh hởng rất lớn đến quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp. Nhiệm vụ của
kế toán bán hàng là phản ánh đợc giá vốn bán hàng, hàng hoá thành phẩm đã

tiêu thụ, mất mát trong kỳ. Xác định đợc doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ghi chép phản
ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp số thuế đã nộp và còn phải
nộp vào Ngân sách nhà nớc. Phản ánh lợng hàng gửi đi bán hoặc bán hàng bị
trả lại hoặc số hàng đợc giảm giá. Việc tổ chức kế toán bán hàng phải thực
hiện chặt chẽ, giám sát kịp thời để cung cấp thông tin cho chủ Doanh nghiệp
nhằm nắm bắt đợc tình hình tài chính của Doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trong trên, kết hợp với kiến thức đã học và
quá trình thực tập tại DNTN Nguyễn Thị Huệ với sự giúp đỡ của cô Đặng
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
2
Hằng cùng các bác kế toán tại Doanh nghiệp em đã hoàn thiện chuyên đề
thực tập của mình với đề tài: Kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp .
Ngoài phần mở đầu, bài viết của em đợc trình bày thành ba phần với
kết cấu nh sau:
- Phần I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại DNTN Nguyễn
Thị Huệ.
- Phần II: Nội dung chính của báo cáo kế toán bán hàng tại Doanh
nghiệp.
-Phần III: Kết luận

Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
3
Phần I
Thực trạng công tác kế toán tại DNTN
nguyễn thị huệ
I. Đặc điểm tình hình của DNTN Nguyễn Thị Huệ
- Doanh nghiệp đợc thành lập theo quyết định kinh doanh số 316/QĐ-UB
ngày 10/12/1992 của UBND TP Hà Nội.
- Trụ sở giao dịch: Số 55 Tam Trinh Mai Động Hoàng Mai
Hà Nội.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản phẩm phụ gia, men, bột đợc làm từ lúa mì.
- Nguồn vốn kinh doanh: 2 tỷ VNĐ
- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm: Chủ yếu ở Hà Nội và cá vùng lân cận.
1.a. Chức năng, nhiệm vụ phơng hớng hoạt động của Doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp Nguyễn Thị Huệ là một DNTN nhỏ hạch toán kinh tế tự
chủ về tài chính.
- Có nhiệm vụ chuyên cung cấp các sản phẩm phụ gia phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong nớc khônh phục vụ cho xuất khẩu.


b. Phơng hớng hoạt động của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở đề ra phơng hớng hoạt động kinh
doanh có lãi , thu lợi nhuận cao. Nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao hình
thức kinh doanh có lợi tiêu dùng cho khách hàng.
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý một cấp theo cơ
cấu trực tuyến chức năng. Trong đó mỗi bộ phận đợc phân công chức năng
quyền hạn rõ ràng cụ thể.
Sơ đồ bộ máy quản lý nh sau:
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
4
- Giám đốc: Phụ trách chung, quản lý giám sát mọi hoạt động chịu trách
nhiệm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, có
quyền và nghĩa vụ pháp lý trớc pháp luật.
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc chỉ đạo một số khâu trong quản lý kinh
doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh và đôn đốc thực hiện kế hoạch.
- Các phòng chức năng:
+ Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc trong công tác xây dựng và chỉ đạo,
thực hiện kế hoạch kinh doanh. Nắm bắt thông tin cho thị trờng.
+ Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc quản lý các lĩnh vực công
tác nh tổ chức nhân sự hành chính về mọi mặt xã hội của Doanh nghiệp.
+ Phòng kế toán tài chính: Phòng nghiệp vụ tổng hợp theo dõi tình
hình biến động tài sản và vốn của công ty ghi chép sổ sách kế toán thoe chế
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng kế toán
tài chính
Kho bột
Kho bột
5
độ hiện hành. Công tác báo cáo kế toán định kỳ giúp Doanh nghiệp nắm đợc
tình hình tổ chức tài chính của mình.
3. Tổ chức bộ máy kế toán của Doanh Nghiệp:
a. Tổ chức bộ máy kế toán:
Mô hình kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập chung, các
nhân viên kế toàn về một phòng tập chung gọi là phòng kế toán - tài chính.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Doanh Nghiệp:
Phòng kế toán của doanh nghiệp gồm 4 ngời:
- Kế toán tr ởng: Chịu trách nhiệm chung trớc giám đốc về công tác tài
chính của Doanh nghiệp. Thực hiện tổ chức điều hành và kiểm tra hoạt động
của toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thống kê và hạch toán kinh tế tại
công ty theo đúng chế độ. Thực hiện hành kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm
về báo cáo tài chính của Công ty trớc giám đốc và cơ quan chức năng.
- Kế toán viên 1: Thực hiện hạch toán chi tiết các nghiệp vụ về tiền,
lập báo cáo về tình hình tiền mặt tại quỹ, tình hình sử dụng vật t của Doanh
nghiệp. Hạch toán tổng hợp và cung cấp số liệu về phần hành của mình.
- Kế toán viên 2: Thực hiện phần hành kế toán tiền lơng, kế toán thanh
toán và tài sản cố định. Có nhiệm vụ hạch toán và hạch toán chi tiết các tài
khoản công nợ, hạch toán tăng giảm tài sản và khấu hao tài sản, hạch toán
chi tiết tiền lơng, định kỳ lập báo cáo quản trị, hạch toán tổng hợp và cung
cấp số liệu cho kế toán tổng hợp.
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán viên 2
- Kế toán lương
- Kế toán công trợ
- Kế toán TSCĐ
Kế toán viên 3
- Kế toán chi phí
giá thành
- Kế toán tiêu thụ
Kế toán viên 1
- Kế toán ngân
quỹ, thủ quỹ
6
- KÕ to¸n viªn3: Thùc hiÖn phÇn hµnh kÕ to¸n chi phÝ gi¸ thµnh vµ kÕ
to¸n b¸n hµng. Cã nhiÖm vô h¹ch to¸n chi tiÕt vÒ tiªu thô vÒ chi phÝ s¶n xuÊt
vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm.

NguyÔn Thu Minh Trang – KT31E
7
Phần II: Nội dung chính
Trình tự tổ chức kế toán bán hàng tại
doanh nghiệp Nguyễn thị huệ
Trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nớc ban hành theo quyết định số 25
HĐBT ( nay là chính phủ) khẳng định: Kế toán là công cụ quan trọng để
tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t tiền vốn nhằm đảm
bảo việc chủ động tài chính của tổ chức, xí nghiệp... .
Do vậy, kế toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, kế toán là khoa học, thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản và sự vận động tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính
trong các đơn vị, nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính
của Doanh nghiệp.
Và nhất là trong điều kiện kinh tế của nớc ta: Một nền kinh tế mở nhiều
thành phần kinh tế tham gia kinh doanh và cạnh tranh đã và đang đợc hình
thành.
Để nền kinh tế thị trờng có thể sử dụng và phát triển tốt theo sự quản lý và
định hớng xã hội chủ nghĩa thì nớc ta phải làm tốt hơn nữa công tác kế toán.
Vì đấy là công cụ rất quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế còn khá trẻ
này.
Trong công tác kế toán, kế toán bán hàng là một phần rất quan trọng. Bởi
lẽ, Doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh phải nắm chắc đợc lợng hàng
hoá bán ra và lợng hàng hoá còn trong kho.
Hàng hoá là những vật phẩm của các Doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Để quá trình hình thành kinh doanh bình th-
ờng không có biến động, Doanh nghiệp cần nắm đợc lợng hàng bán ra, mua
vào của Doanh nghiệp, đơn vị mình.
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
8
Đối với Doanh nghiệp Thợng Mại hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn lu động. Các Doanh nghiệp phải đảm bảo lợng hàng bán ra và mau vào
cả về số lợng, chất lợng và giá trị, tiết kiệm chi phí vận chuyển, cần phải bảo
quản để kinh doanh có lãi.
Trên cơ sở kế toán, kế toán bán hàng có nhiệm vụ nh sau:
+ Phản ánh với giám đốc tình hình hàng bán ra, vận chuyển, bảo quản
hàng đang đi đờng, tình hình xuất nhập hàng hoá. Tính giá hàng bán ra của
vật t đã xuất bán kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, dự trữ nhằm
thúc đẩy việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá.
+ Tổ chức kế toán chi tiết vật t hàng hoá, kết hợp chặt chẽ giữa kế toán
chi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở quầy bán hàng, thực hiện đầy đủ chế độ
kiểm kê hàng bán ra ở quầy, đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu có thực tế với
số ghi ở sổ sách.
+ Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đủ và kịp thời tiền bán
hàng, phản ánh kịp thời kết quả bán hàng hoá. Tham gia kiểm kê và đánh giá
lại vật t hàng bán.
I. Nội dung công tác kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nguyễn Thi Huệ là Doanh nghiệp kinh doanh thuộc đối t-
ợng nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì giá trị hàng hoá mua vào là tổng
giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
1. Kế toán nghiệp vụ bán hàng:
a. Khái niệm:
Bán hàng là mối quan hệ dao dịch đổi hàng hoá giữa ngời bán và ngời
mua, ngời bán mất quyền sở hữu về hàng hoá và đợc quyền sở hữu về tiền tệ
hoặc đợc quyền đòi tiền ngời mua.
- Các phơng thức bán hàng:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Phơng thức giao hàng thẳng từ kho bên
cung cấp cho bên mua mà không qua kho của Doanh nghiệp bán buôn.
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
9
+ Bán buôn hàng qua kho: Hàng bán cho bên mua đợc xuất ra trực tiếp
từ kho của đơn vị bán buôn. Theo hai hình thứclà bán hàng trực tiếp và hình
thức chuyển hàng gửi đi theo hợp đồng.
+ Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đại lý, ký gửi:
Đơn vị cung cấp hàng chuyển hàng hoá qua đại lý, ký gửi bán hộ và
thanh toán tiền hoa hồng cho bên nhận bán. Khi đại lý, ký gửi trả tiền hàng
thì hàng mới đợc coi là đã tiêu thụ.
b.Tài khoản chuyên dùng: TK 511, TK 3331, TK 632, TK 131.
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Công dụng: Tài khoản này dùng để ghi chép phản ánh doanh thu bán
hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản nhập từ nhà n-
ớc về trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ
theo yêu cầu của nhà nớc.
Kết cấu:
+ Số thuế phải nộp tính trên doanh
thu bán hàng thực tế của sản phẩm
hàng hoá đã cung cấp cho khách
hàng và đã đợc xác định là tiêu thụ.
+ Trị giá hàng bán bị trả lại.
+ Khoản giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản xác định kết quả kinh
doanh.
+ Phản ánh doanh thu bán sản
phẩm hàng hoá và cung cấp lao
vụ dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ hạch toán.
- TK 511 không có số d cuối kỳ.
- Tài khoản có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E

Nợ
TK 511
10
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá.
+ TK 632: Giá vốn hàng bán.
+ Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho.
Kết cấu:
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ.
+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công trực tiếp vợt trên
mức bình thờng và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ, không
đợc tính vào giá trị hàng tồn kho mà
phải tính vào giá trị vốn hàng bán của
kỳ kế toán.
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần
bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây
ra.
+ Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự
chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng,
không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
thành.
+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã
lập dự phòng năm trớc.
+ Phản ánh khoản hàng hoá
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm tài chính (31/12)
khoản chênh lệch giứa số phải lập
dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản
đã lập dự phòng năm trớc.
+ Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ sang TK 911 Xác
định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E

Nợ
TK632
11
+ TK 131: Phải thu của khách hàng.
Công dụng: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của Doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Kết cấu:
+ Số tiền phải thu của khách hàng
về sản phẩm, hàng hoá đã giao, dịch
vụ đã cung cấp và đợc xác định là
tiêu thụ.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng.
SDCK: Số tiền còn phải thu của
khách hàng.
+Số tiền khách hàng trả nợ.
+ Số tiền đã nhận ứng trớc, trả tr-
ớc của khách hàng.
+ Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng.
+ Doanh thu của số hàng bán bị
ngời mau trả lại.
+ Số tiền chiết khấu thanh toán
cho ngời mua.
SDCK: Phản ánh số tiền nhận trớc
hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số
tiền của khách hàng.
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp nhà n ớc .
Công dụng: Tài khoản này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân
sách nhà nớc.
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E

Nợ
TK 131
12
Kết cấu:
+ Số thuế GTGT đầu vào đã
khấu trừ.
+ Số thuế GTGT đợc giảm trừ
vào số thuế GTGT phải nộp.
+ Số thuế GTGT đã nộp vào
Ngân sách nhà nớc.
+ Số thuế GTGT của hàng bán
bị trả lại.
SDCK: Phản ánh số thuế
GTGT đã nộp thừa vào Ngân
sách nhà nớc.
+Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
Ngân sách nhà nớc của hàng hoá dịch
vụ đã tiêu thụ.
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của
hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi,
biếu tặng, sử dụng nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu
nhập hoạt động chính, thu nhập bất th-
ờng.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng
hoá nhập khẩu.
SDCK: Phản ánh số thuế GTGT còn
phải nộp cuối kỳ
TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33311. Số thuế đầu ra: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá thành phẩm dịch vụ tiêu
thụ.
+ TK 33312. Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Phản ánh số thuế GTGT phải
nộp, còn phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
2. Phơng pháp hạch toán:
2.1. Tại Doanh nghiệp thực hiện thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trờng hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Hạch toán buôn bán hàng hoá:
a. Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
+ Trị giá hàng hoá xuất bán:
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E

Nợ
TK 3331
13
Nợ TK632 : Giá vốn hàng hoá.
Có TK 156 : Hàng hoá.
+ Phản ánh doanh thu và thuế GTGT:
Nợ cTK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
+ Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán.
Có TK 156 : Hàng hoá.
+ Chi phí vận chuyển:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng.
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331, 111, 112 :
+ Khách hàng chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131 : Chi phí bán hàng.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
+ Kết chuyển giá vốn hàng gửi đi:
Nợ TK 632 : Giá vốn bán hàng.
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán.
b. Kế toán bán buôn vận chuyển theo hình thức giao tay ba :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK TK 11, 112, 331 : Tổng trị giá thanh toán.
+ Phản ánh doanh thu và thuế:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá trị thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.

c. Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
14
+ Phản ánh số hàng mua của ngời cung cấp theo hình thức gửi đi bán
thẳng:
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán.
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán.
+ Chi phí vận chuyển:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng.
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331... : Tổng giá trị thanh toán.
+ Khách hàng chấp nhận thanh toán tiền:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
+ Kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn bán hàng.
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán.
* Hạch toán bán lẻ hàng hoá:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Ngời bán hàng trực tiếp thu tiền của khách
hàng. Ngời bán sử dụng thẻ quầy hàng để theo dõi từng mặt hàng để ghi chép
sự biến động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày.
- Bán thu tiền tập trung: Nghiệp vụ giao hàng và thu tiền bán hàng tách rời
nhau. Nhân viên thực hiện việc thu tiền và viết hoá đơn tại quầy cho ngời
mua. Ngời mua mang hoá đơn đến nhận hàng và trao hoá đơn cho ngời bán.
Cuối ngày, lập báo cáo hàng và kiểm kê lại hàng.
+ Phơng pháp hạch toán:
a. Thu tiền hàng đủ:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá trị bán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
- Thu tiền bán hàng phát sinh thiếu:
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
15
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Nợ TK 1388 : Phải thu khác.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
- Thu tiền bán hàng phát sinh thừa:
Nợ TK 111, 112, 131... : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 3381 : Tài sản thừa chờ xử lý.
- Đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập
khẩu:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
- Phản ánh số thuế tiêu thu đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Có TK 3333 : Thuế xuất nhập khẩu.
- Cuối kỳ kế toán xác định giá trị mua thực tế của số hàng đã bán lẻ trong
kỳ:
Nợ TK 632 : Giá vốn bán hàng.
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
b. Kế toán bán hàng đại lý:
+ Kế toán bên gửi đại lý:
- Khi xuất hàng gửi đại lý:
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán.
Có TK 156 : Hàng hoá.
- Khi nhận tiền bán hàng đại lý:
Nợ TK 111, 112, 131
+ Kế toán bên nhận đại lý:
- Khi nhận hàng đại lý:
Nợ TK 003: Hàng nhận bán hộ,
nhận ký gửi.
- Khi xuất bán ra hoặc xuất
trả lại:
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
16
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
Có TK 33311: Thuế GTGT phải
nộp
- Trả tiền hoa hồng cho bên nhận
đại lý:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.
Có 111, 112
- Hoặc bên nhận đại lý thanh toán
tiền:
Nợ Tk 111, 112.
Nợ Tk 641: Chi phí bán hàng.
Có TK 131: Phải thu của khách
hàng.
- Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 157: Hàng gửi bán.
- Trờng hợp hàng gửi đi đại lý
không bán đợc thì doanh nghiệp nhận
lại số hàng đó:
Nợ TK 156: Hàng hoá.
Có 157: Hàng gửi bán.
+ Cuối kỳ xác định kết quả kinh
doanh của hàng gửi đại lý:
Có TK 003: Hàng hoá nhận bán
hộ, nhận ký gửi.
- Khi bán đợc hàng đại lý ký
gửi :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331: Phải trả ngời bán.
- Bên nhận đại lý trả tiền bên
có hàng đại lý:
Nợ TK 331: Phải trả ngời bán.
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân
hàng.
- Tiền hoa hồng đợc hởng:
Nợ TK 111, 112
Có Tk 511
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
17
+ Kết chuyển cổ phần bán hàng và
giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh
doanh.
Có TK 632: Giá vốn bán hàng.
Có TKI 641: Chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển doanh nghiệp thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
Có TK 911: Xác định kết quả kinh
doanh.
+ Kết chuyển có lãi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh
doanh.
Có TK 4212: Lợi nhuận năm nay.
Nếu lỗ thì ngợc lại
c. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức trả góp.
+ Xuất hàng bán ra:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 : Hàng hoá.
+ Doanh thu và thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131 :
Có TK 5111 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 33311 : Thuế GTGT phải nộp.
+ Phản ánh lãi trả góp:
Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Có TK 3387 : Doanh thu thực hiện.
+ Định kỳ khi nhận đợc tiền:
Nợ TK 111, 112
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E
18
Có TK 131
+ Đồng thời phản ánh doanh thu lãi bán hàng trả chậm trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387 : Doanh thu cha thực hiện.
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính.
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
+ Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán vào TK 911:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
Có Tk 632 : Giá vốn bán hàng.
+ Cuối lỳ kết chuyển doanh thu thuần: Phản ánh doanh thu số hàng bán
trả góp
Nợ TK 111 : Tiền mặt.
Nợ TK 112 : Tiền gửi Ngân hàng.
Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Cuối kỳ trị giá vốn hàng bán vào TK xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 : Giá vốn bán hàng.
+ Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có Tk 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
d. Kế toán bán hàng thanh toán bằng hàng (đối lu).
+ Doanh thu bán hàng theo phơng thức đổi hàng:
Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
+ Khi nhận đợc hàng:
Nguyễn Thu Minh Trang KT31E

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x