Tải bản đầy đủ

RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY THUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ppsx

RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY THUỐC VIỆT NAM
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (3 tiết)
158.
158. Tư duy người thầy thuốc đòi hỏi người thầy thuốc phải:
A. Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội, biết được các yếu tố, các qui luật chi
phối hoạt động của con người
B. Biết được các yếu tố, các qui luật chi phối hoạt động của con người
C. Biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể
D. Biết được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt
động trong cơ thể
E. Hiểu rõ vị trí của con người trong xã hội; biết được các yếu tố, các qui luật chi
phối hoạt động của con người; biết được các quá trình xảy ra trong cơ thể; biết
được các chức năng hoạt động của bộ máy, các biến đổi của quá trình hoạt
động trong cơ thể
159.
159. Bản chất của chẩn đoán hiện đại là:
A. Mang tính chất bệnh học và sinh bệnh học
B. Chữa bệnh mà không chữa người bệnh
C. Mang tính chất bệnh học
D. Mang tính chất sinh bệnh học
E. Chẩn đoán triệu chứng học

160.
160. Nguyên lý đúng đắn nhất trong chữa bệnh :
A. Chữa người bệnh mà không chữa bệnh
B. Chữa bệnh mà không chữa người bệnh
C. Có bệnh thì có bệnh nhân, bệnh và người bệnh không thể tách rời
D. Điều trị triệu chứng của bệnh
E. Điều trị nguyên nhân gây bệnh
161.
161. Trong chẩn đoán và điều trị:
A. Thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng
B. Thầy thuốc cần phải quan sát xem xét chẩn đoán toàn diện khách quan
C. Kết quả các xét nghiệm có tính chất quyết định việc chẩn đoán và điều trị
D. Thầy thuốc nên có dự kiến trong tư duy lâm sàng, nên nghĩ việc chẩn đoán với ý
đồ trước để hạn chế sai lầm
E. Thầy thuốc nên nghĩ việc chẩn đoán với ý đồ trước
162.
162. Hỏi bệnh nhân và làm bệnh án :
A. Nên đặt chỉ tiêu khám bệnh
B. Nên dựa vào kết quả xét nghiệm
C. Hỏi như sự chất vấn của quan tòa
D. Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của bệnh nhân
E. Phải chú ý tâm lý, trình độ, hoàn cảnh của bệnh nhân, biết các mối quan hệ của
bệnh nhân, tiền sử bệnh nhân và những vấn đề liên quan
163.
163. Sự phát triến khoa học kỹ thuật và đạo đức:
A. Có thể đặt dấu ngang bằng giữa bộ óc con người với máy móc kỹ thuật
B. Máy móc có thể thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc
C. Quan niệm bệnh tật theo điều khiển học “ Bệnh tật là sự sai lạc tiêu chuẩn, được
phát hiện một cách khách quan hoặc có tính tiêu cực”
D. Máy móc trang bị phát triển thì yếu tố tâm lý, xã hội, nhân văn và vai trò thầy
thuốc có thể bị xem nhẹ
E. Máy móc không thể nào thay thế vị trí của con người, vị trí người thầy thuốc và
nhất là thầy thuốc có đạo đức.
164.
164. Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:
A. Nâng cao trình độ mọi mặt cho thầy thuốc đó là yêu cầu của xã hội, là yêu cầu
của nghề nghiệp
B. Thầy thuốc có kiến thức toàn diện không giúp ích nhiều cho bệnh nhân
C. Yêu cầu của nghề nghiệp đòi hỏi thầy thuốc chỉ cần nắm kiến thức chuyên môn
là đủ


D. Thầy thuốc cần nắm kiến thức chuyên ngành thật giỏi, việc nâng cao trình độ
mọi mặt cho thầy thuốc là không cần thiết
E. Tất cả đều sai
165.
165. Tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề giúp cho người thầy thuốc:
A. Hiểu được các hành vi sức khỏe và nguyên nhân của nó
B. Biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp
C. Biết được cách chữa và dự phòng về y học và xã hội
D. Biết được cách chữa và dự phòng về xã hội
E. Biết các nhu cầu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp, cho cộng
đồng; biết được các bệnh đặc trưng cho các nghề nghiệp; biết được cách chữa và
dự phòng về y học và xã hội
166.
166. Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:
A. Tổ chức học tập và làm việc ở nhà trường, trong bệnh viện, trong các cơ sở
nghiên cứu
B. Tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở: Việc học tập của thầy thuốc không dừng
lại ở nhà trường, trong bệnh viện, trong các cơ sở nghiên cứu mà phải được tiếp
tục bằng nhiều cách, bằng tự học, bằng thâm nhập thực tế cộng đồng,
A. Bệnh viện là một thực tiễn công tác va ìhọc tập cần thiết cho thầy thuốc, là nơi
cuối cùng của một chính sách y tế được thực hiện
B. Chỉ có bệnh viện là nơi đào luyện thầy thuốc đúng
C. Cơ sở cộng đồng không giúp ích nhiều cho việc học tập của thầy thuốc
167.
167. Giáo dục về phương pháp đạo đức cho thầy thuốc:
A. Rèn luyện óc quan sát là một yêu cầu cânö thiết bắt buộc. Đó chính là khả năng
phân tích tổng hợp, nhận định cấp tốc nhưng để lại ấn tượng lâu dài và cấn thiết
cho tư duy người thầy thuốc có kiến thức có kinh nghiệm
B. Loại bỏ thói quen nhìn nhưng không quan sát
C. Rèn luyện thói quen vệ sinh
D. Rèn luyện óc thẩm mỹ
E. Học tập để nâng cao trình độ mọi mặt; tiếp xúc rộng rãi với nhiều tầng lớp,
ngành nghề; tổ chức học tập và làm việc ở cơ sở; rèn luyện óc quan sát, xây
dựng tinh thần làm việc tập thể; nâng cao tinh thần trách nhiệm; quan tâm và đối
xử tốt với người bệnh
168.
168. Thầy thuốc quan tâm đến hạnh phúc người bệnh, tức là:
A. Khám bệnh kỹ, đúng hẹn, không gây phiền hà cho bệnh nhân
B. Thầy thuốc phải quan tâm đến sức khỏe của người bệnh, sự quan tâm phải từ
trong lòng, trong nghĩa vụ lương tâm và trách nhiệm đến sức khỏe của bệnh
nhân
C. Giữ bí mật về bệnh tình, mối quan hệ của bệnh nhân và những vấn đềì thuộc về
đời sống riêng tư của họ
D. Tiếp xúc với bệnh nhân một cách chính chắn, tế nhị, thận trọng trong hành vi,
lời nói để bệnh nhân cảm thấy yên tâm, cảm thấy hạnh phúc vì được quan tâm
một cách đày đủ
E. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bệnh nhân trong mọi điều kiện
169.
169. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của người thầy thuốc:
A. Có động lực từ bên ngoài, là ý thức trách nhiệm về bổn phận cần phải thực hiện
trước xã hội của người thầy thuốc
B. Có động lực từ bên trong, là yếu tố nội tâm giúp thầy thuốc phục vụ bệnh nhân
với tất cả tấm lòng
C. Trách nhiệm của thầy thuốc trước bệnh nhân vừa có động lực bên ngoài (xã hội)
là nghĩa vụ, vừa có động lực bên trong là lương tâm
D. Có nghĩa là người thầy thuốc phải quan tâm đối xử tốt với người bệnh
E. Nghĩa là người thầy thuốc phải học tập không ngừng để nâng cao kiến thức
chuyên môn nhằm phục vụ tốt nhất cho việc chữa trị bệnh nhân
170.
170. Giao tiếp với bệnh nhân :
A. Thể hiện ở lời nói của người thầy thuốc, người thầy thuốc giao tiếp tốt sẽ làm
cho bệnh nhân hy vọng, lạc quan
B. Thầy thuốc phải tạo mối quan hệ tôït đẹp với bệnh nhân. Thầy thuốc tiếp xúc với
bệnh nhân một cacïh chín chắn, tế nhị, thận trọng trong lời nói, trong hành vi và
trong mọi giao tiếp
C. Là khâu quan trọng nhất trong quá trình điều trị, bởi vì nó tác động đến tâm lý
bệnh nhân
D. Thầy thuôc phải có ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp trước bệnh nhân

E. Thầy thuốc phải xử lý đúng đắn những tình huống có thể xảy ra khi bệnh nhân
nằm viện
171.
171. Bí mật nghề nghiệp trong hành nghề của người thầy thuốc
A. Nghiã là thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về những thông tin liên
quan đến bệnh nhân
B. Thầy thuốc không bao giờ được tiết lộ cho ai về bệnh tình của bệnh nhân
C. Thầy thuốc không được phép tiết lộ cho bệnh nhân về bệnh tình của họ
D. Thầy thuốc phải báo cho gia đình, người thân, cơ quan bệnh nhân biết điều bí
mật của bệnh nhân nhưng không được thông báo cho bệnh nhân
E. Thầy thuốc có nghĩa vụ giữ gìn bí mật của bệnh nhân tin cậy ủy nhiệm cho mình
nhưng nếu sự giữ gìn bí mật đe dọa quyền lợi của những những người xung
quanh, của tập thể thì thầy thuốc không thể bị ràng buộc vào bí mật ấy
172.
172. Tâm lí trị liệu là phương pháp điều trị xây dựng trên cơ sở:
A. Sinh lý học và tâm lý học duy vật
B. Xã hội học
C. Nhân chủng học
D. Triết học
E. Bệnh học và sinh bệnh học
173.
173. Tâm lý trị liệu có thể áp dụng cho thầy thuốc thuộc lĩnh vực nào:
A. Thầy thuốc khoa tâm thần
B. Mọi thầy thuốc
C. Nhi khoa
D. Lão khoa
E. Nội khoa
174.
174. Phương pháp tâm lý trị liệu
A. Bệnh nhân không cần thiết phải tham gia tích cực vào quá trình chữa bệnh
B. Chỉ áp dụng được với thầy thuốc khoa thần kinh
C. Đòi hỏi người thầy thuốc phải lôi kéo bệnh nhân tham gia một cách tích cực
trong quá trình chữa bệnh
D. Đòi hỏi thầy thuốc phải áp dụng các phạm trù đạo đức và hết lòng vì người bệnh
E. Đòi hỏi người thầy thuốc phải lôi kéo bệnh nhân tham gia một cách tích cực
trong quá trình chữa bệnh, đòi hỏi thầy thuốc phải áp dụng các phạm trù đạo đức
và hết lòng vì người bệnh
175.
175. Yêu cầu của phương pháp tâm lý trị liệu:
A. Hành vi của ngươiì thầy thuốc tác động quan trọng đến bệnh nhân nhiều hơn lời
nói
B. Thầy thuốc không nhất thiết phải chú ý đặc điểm nhân cách người bệnh
C. Lời nói của người thầy thuốc có thể làm cho bệnh nhân bi quan hoặc lạc quan
D. Lời nói của thầy thuốc có tác động cực kỳ quan trọng đến bệnh nhân
E. Lời nói của thầy thuốc có tác động cực kỳ quan trọng đến bệnh nhân. Thầy
thuốc phải chú ý đặc điểm nhân cách người bệnh, phải làm cho bệnh nhân cảm
thấy được quan tâm, chăm sóc mọi mặt
176.
176. Thẩm mỹ bệnh viện:
A. Là cái đẹp ở ngoại cảnh và trang trí trong bệnh viện
B. Bao gồm màu sắc, âm thanh, vấn đề vệ sinh trong bệnh viện
C. Là thái độ giao tiếp, ứng xử lịch sự , đúng đắn, tiếp xúc cởi mở ân cần của nhân
viên y tế
D. Bao gồm công tác tổ chức, quản lý, đón tiếp bệnh nhân, sắp xếp khoa phòng,
chất lượng khám chữa bệnh
E. Là khái niệm vềì cái đẹp của bệnh viện bao gồm cái đẹp từ bên trong và bên
ngoài ( bao gồm công tác tổ chức, quản lý, thái độ giao tiếp giữa con người với
con người, , vấn đềì ngoaüi cảnh, sắp xếp khoa phòng, màu sắc, âm thanh ở
trong bệnh viện)
177.
177. Các vấn đề cần quan tâm của thẩm mỹ bệnh viện:
A. Thái độ giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế, ngoại cảnh, màu sắc trong bệnh
viện
B. Ngoại cảnh, màu sắc, âm thanh trong bệnh viện
C. Chất lượng khám chữa bệnh, sắp xếp khoa phòng, vấn đề ngoại cảnh, màu sắc
trong bệnh viện
D. Màu sắc, âm thanh trong bệnh viện.
E. Thái độ giao tiếp, ứng xử giữa người với người; công tác tổ chức, quản lý, đón
tiếp bệnh nhân, sắp xếp khoa phòng, chất lượng khám chữa bệnh; vấn đề ngoại
cảnh, màu sắc, âm thanh trong bênh viện
178.
178. Những điều cần lưu ý trong quan hệ giữa thầy thuốc với thầy thuốc và tập thể cơ
quan y tế:
A. Thầy thuốc phải tự mình rèn luyện thường xuyên để xây dựng mối quan hệ tốt
với tập thể: Thầy thuốc phải có ý thức tập thể, tạo mối quan hệ bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau. Cần quan tâm giúp đỡ, xây dựng tình bạn thân ái; đề cao tác
phong gương mẫu, niềm nở; thường xuyên thực hiện nguyên tắc phê bình và tự
phê bình
B. Thầy thuốc phải có ý thức tập thể, tạo mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn
nhau. Cần quan tâm giúp đỡ, xây dựng tình bạn thân ái
C. Nguyên tắc phê bình và tự phê bình phải thường xuyên được thực hiện
D. Với bạn đồng nghiệp phải đề cao tác phong gương mẫu, mô phạm, niềm nở lẫn
nhau
E. Mối quan hệ này ít chịu ảnh hưởng bởi sự rèn luyện và không gây ảnh hưởng
nhiều đến uy tín của người thầy thuốc. Thầy thuốc phải có ý thức tập thể, tạo
mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Cần quan tâm giúp đỡ, xây dựng
tình bạn thân ái
179.
179. Lời thề Hippocrate :
A. Toàn bộ nội dung của nó đều đúng đắn, thích hợp ở mọi thời đại
B. Có những nội dung đã lôiù thời trong thời đại ngày nay
C. Là lời thề thiêng liêng sống mãi qua mọi thời đaị và mọi quốc gia. Người thầy
thuốc ngày nay cần thực hiện đầy đủ tất cả những nội dung của lời thề này.
D. Toàn bộ nội dung của nó được xem như là nhữîng chuẩn mực mà mọi thầy thuốc
cần phải ghi nhớ và thực hiện
E. Chỉ áp dụng được cho các thầy thuốc Hy lạp
180.
180. Lời thề Hippocrate có nhắc đến tên của mấy vị thần:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
E. 0
181.
181. Lời thề Hippocrate có nhắc đến tên của những vị thần nào sau đây:
A. Panacee, Hygie
B. Appolon, Esculape, Panacee, Hygie
C. Esculape, Appolon
D. Esculape, Panacee, Hygie
E. Appolon, Panacee, Hygie
182.
182. Lời thề Hippocrate có đề cập đến những nội dung nào sau đây:
A. Có thể trao thuốc độc cho bệnh nhân khi họ yêu cầu
B. Có thể trao thuốc độc cho bệnh nhân khi cần
C. Chỉ dẫn mọi chi tiết có lợi cho người bệnh, tránh mọi điều xấu và bất công
D. Có thể thực hiện những phẫu thuật mở bàng quang
E. Có thể cho thuốc làm sẩy thai cho phụ nữ nếu họ muốn
183.
183. Nội dung của lời thề Hippocrate có đề cập đến:
A. Đặc điểm nhân cách người bệnh
B. Sự kính trọng đối với người thầy
C. Tính khiêm tốn
D. Tính tập thể
E. Mối quan hệ đồng nghiệp
184.
184. Lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam gồm có mấy điều:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
E. 9
185.
185. Điều một lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:
A. Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước
B. Giữ gìn bí mật nghề nghiệp
C. Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN
D. Tích cực lao động và học tập
E. Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp
186.
186. Điều hai lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:
A. Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước
B. Giữ gìn bí mật nghề nghiệp
C. Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN
D. Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp
E. Tích cực lao động và học tập
187.
187. Điều ba lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:
A. Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN
B. Giữ gìn bí mật nghề nghiệp
C. Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp
D. Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước
E. Tích cực lao động và học tập
188.
188. Điều bốn lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:
A. Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN
B. Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp
C. Tích cực lao động và học tập
D. Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước
E. Giữ gìn bí mật nghề nghiệp
189.
189. Điều năm lời thề tốt nghiệp của người cán bộ y tế Việt nam:
A. Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt nam XHCN
B. Giữ gìn bí mật nghề nghiệp
C. Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp
D. Tích cực lao động và học tập
E. Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×