Tải bản đầy đủ

Bài tập nâng cao hóa học 9( có đáp án)


Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng
và viết phương trình hóa học của phản ứng

Bài tập 1: Cho một luồng H
2
dư lần lượt
qua các ống đốt nóng mắc nối tiếp , mỗi
ống chứa một chất : CaO , CuO , Al
2
O
3
,
Fe
2
O
3
, Na
2
O .Sau đó lấy sản phẩm trong
mỗi ống cho tác dụng với CO

2
, dd HCl ,
dd AgNO
3
. Viết các PTHH của các phản
ứng .

Baứi giaỷi

CaO + H
2


CuO + H
2
Cu + H
2
O

Al
2
O
3
+ H
2


Fe
2
O
3
+ 3H
2
2Fe + 3H
2
O

Na
2
O + H


2
O 2NaOH

Saỷn phaồm trong moói oỏng laứ CaO , Cu ,
Al
2
O
3 ,
Fe , NaOH .

Cho taùc duïng vôùi CO
2


CaO + CO
2
 CaCO
3


Cu + CO
2


Al
2
O
3
+ CO
2


Fe + CO
2


2NaOH + CO
2
 Na
2
CO
3
+ H
2
O

Cho taùc duïng vôùi dung dòch HCl

CaO + 2HCl  CaCl
2
+ H
2
O

Cu + HCl

Al
2
O
3
+ 6HCl  2AlCl
3
+ 3H
2
O

Fe + 2HCl  FeCl
2
+ H
2
O

NaOH + HCl  NaCl + H
2
O

Cho tác dụng với dung dòch AgNO
3

Cu + 2AgNO
3
 Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag

Fe + 2AgNO
3
 Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag

Nếu AgNO
3
có dư thì :

Fe(NO
3
)
2
+ AgNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ Ag

Al
2
O
3
+ AgNO
3


Còn CaO + H
2
O  Ca(OH)
2


Sau đó:Ca(OH)
2
+2AgNO
3
 2AgOH +Ca(NO
3
)
2


Và NaOH + AgNO
3
 AgOH + NaNO
3


2AgOH  Ag
2
O + H
2
O
Màu đen

Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng
và viết phương trình hóa học của phản ứng

Bài tập 2: Một dung dòch chứa a mol NaHCO
3

và b mol Na
2
CO
3
.
Nếu thêm (a+b)mol CaCl
2
vào dung dòch  m
1

gam kết tủa .
Nếu thêm (a+b)mol Ca(OH)
2
vào dung dòchm
2
gam kết tủa . So sánh m
1
và m
2
. Gỉai thích.

Baứi giaỷi

Theõm (a+b)mol CaCl
2


CaCl
2
+ Na
2
CO
2
CaCO
3
+ 2NaCl
b b b

CaCl
2
+ NaHCO
3
khoõng phaỷn ửựng . m
1
= 100b

Theõm (a+b)mol Ca(OH)
2


Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
3
CaCO
3
+ 2NaOH
b b b

Ca(OH)
2
+ NaHCO
3
CaCO
3
+ NaOH + H
2
O
a a a m
2
= 100a + 100b
Theo phửụng trỡnh m
2
> m
1




Câu hỏi điều chế

Bài tập 1 : ( Sơ đồ phản ứng )

Tìm các chất ký hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau
và hòan thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng :

A B C Khí D + ddE + kết
tủa F G M

A là hỗn hợp gồm Mg và Cu .
→
+
2
O
 →
+HCl
 →
+Na
→
+
0
t
 →
+
0
,tD

Bài giải

Mg , Cu MgO , CuO MgCl
2
,
CuCl
2
Khí H
2
+ ddNaCl + kết tủa
Mg(OH)
2

,
,Cu(OH)
2
MgO,CuO
MgO , Cu

Lưu ý : Na tác dụng với nước của dd để tạo
NaOH và giải phóng H
2
. Sau đó NaOH tác dụng
với muối tạo ra Mg(OH)
2
và Cu(OH)
2
.
→
+
2
O
 →
+HCl
 →
+Na
→
+
0
t
 →
+
0
2
t
H

Câu hỏi điều chế

Bài tập 2 : (Điều chế một chất từ các chất
bằng nhiều cách )

Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho
mỗi chất tác dụng với dung dòch HCl ta
thu được 6 chất khí khác nhau . Viết các
PTHH của các phản ứng .

Bài giải

Lưu ý khi giải : 6 chất khí đó có thể là các
chất khí sau đây : Cl
2
, H
2
, C
2
H
2
, O
2
, SO
2
,
CO
2
, H
2
S , NH
3


Nên 6 chất rắn là các chất có trong số các
chất sau :
MnO
2
, kim lọai đứng trước H
2
, CaC
2
,
KClO
3
, Na
2
SO
3
, FeS , Muối Amoni …

Câu hỏi phân biệt và nhận biết

Bài tập 1 : Có 4 ống nghiệm , mỗi ống
chứa một dd muối ( không trùng kim lọai
cũng như gốc axit ) là : clorua , sunfat ,
nitrat , cacbonat của các kim lọai Ba ,
Mg , K , Pb .

a/ Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dd của muối
nào ?

b/ Nêu phương pháp phân biệt 4 ống
nghiệm đó .

Bài giải

a/ Theo tính tan của các muối thì 4 dd muối
là : BaCl
2
, Pb(NO
3
)
2
, MgSO
4
, K
2
CO
3
.

Vì : - Gốc axit CO
3
đều tạo kết tủa với Ba ,
Pb , Mg nên là dd K
2
CO
3
.
- Pb đều tạo kết tủa với gốc Cl , SO
4

nên là dd Pb(NO
3
)
2
.
- Ba tạo kết tủa với gốc SO
4
nên là dd
BaCl
2 .

Bài giải

b/ Dùng dd Na
2
S nhận ra Pb(NO
3
)
2
do có
kết tủa đen xuất hiện .Viết PTHH
Dùng dd NaOH nhận ra MgSO
4
do có
kết tủa trắng xuất hiện . Viết PTHH
Dùng dd HCl nhận ra K
2
CO
3
do có khí
CO
2
thóat ra .Viết PTHH
Còn lại là BaCl
2
.

Câu hỏi phân biệt và nhận biết

Bài tập 2 : Có 4 ống nghiệm được đánh số thứ
tự (1) , (2) , (3) , (4) , mỗi ống có chứa một
trong 4 dd sau : Na
2
CO
3
, MgCl
2
, HCl ,
KHCO
3
.Biết rằng :
-
Khi đổ ống (1)vào ống (3)thì thấy có kết tủa .
-
Khi đổ ống (3)vào ống (4)thì có khí bay lên .
Hỏi dung dòch nào được chứa trong từng ống
nghiệm ? (HS Gỉoi Tỉnh BĐ 01-02)

Bài giải

Dung dòch (3) vừa tạo kết tủa vừa tạo khí
bay ra khi tác dụng với hai dd khác nên
(3) là Na
2
CO
3
=> (1) là MgCl
2
và (4) là HCl
=> (2) là KHCO
3
. Viết PTHH .

Câu hỏi tinh chế và tách hỗn
hợp thành chất nguyên chất

Bài tập 1 : Nêu phương pháp hóa học để
tách hỗn hợp chứa : O
2
, HCl , CO
2
.
( Đề thi chuyên Lê Hồng Phong TPHCM
04-05 )

Bài giải

Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dd Ca(OH)
2
dư , khí
oxy không tham gia phản ứng thóat ra , thu lấy .
HCl và CO
2
tham gia phản ứng hết tạo kết tủa
trắng CaCO
3
lắng xuống phía dưới và dd gồm
CaCl
2
và Ca(OH)
2
dư. Viết PTHH .Thu lấy kết tủa
trắng rửa sạch rồi cho tác dụng với dd HCl dư khí
thóat ra là CO
2
thu lấy . Viết PTHH . Cô cạn dd
CaCl
2
, Ca(OH)
2
đến khan , sau đó cho tác dụng
với H
2
SO
4
đậm đặc , đun nóng thu khí HCl .

Câu hỏi tinh chế và tách hỗn
hợp thành chất nguyên chất

Bài tập 2 : Bằng phương pháp hóa học tách
riêng từng kim lọai trong hỗn hợp gồm bột
sắt và bạc .
( Đề thi HS Gỉoi TP QN 04-05 )

Bài giải

Cho hỗn hợp tác dụng với dd HCl dư .Lọc riêng
phần không tan là Ag , dd gồm : FeCl
2
và HCl
dư . Viết PTHH .

Cho dd NaOH dư vào dd thu được có kết tủa
xuất hiện , lọc thu kết tủa là Fe(OH)
2
.Viết
PTHH .

Đem nung Fe(OH)
2
ngòai không khí đến khối
lượng không đổi thu được rắn là Fe
2
O
3
. Viết
PTHH. Cho luồng khí H
2
dư qua ống sứ có chứa
Fe
2
O
3
đun nóng ta được Fe . Viết PTHH

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×