Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề 1 cấu tạo NGUYÊN tử BẢNG TUẦN HOÀN các NGUYÊN tố hóa học LIÊN kết hóa học

CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. Lý Thuyết
Câu 1. Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân
nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân
nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân
nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân
nhóm chính nhóm II).

Câu 2. Cấu hình electron của ion X
2+
là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X
thuộc.
A. chu kì 3, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB. C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4,
nhóm VIIIA.
Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có
electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là
2. Nguyên tố X, Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và kim loại. C. phi kim và kim loại. D. kim loại
và khí hiếm.
Câu 4. Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử thì.
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 5. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần
theo thứ tự.
A. R < M < X < Y. B. M < X < R < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < Y
< R.
Câu 6. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
3
Li,
8
O,
9
F,
11
Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. F, Li, O, Na. B. F, Na, O, Li. C. Li, Na, O, F. D. F, O, Li, Na.
Câu 7. Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo
chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. K, Mg, N, Si. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, Si, N. D. N, Si, Mg, K.
Câu 8. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, O, F. B. P, N, F, O. C. N, P, F, O. D. N, P, O, F.
Câu 9. Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. NH
4
Cl. B. HCl. C. NH
3
. D. H
2
O.
Câu 10. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. HCl, O
3
, H
2
S. B. H
2
O, HF, H
2
S. C. O
2
, H
2
O, NH
3
. D. HF, Cl
2
, H
2
O.
Câu 11. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình
electron 1s
2
2s
2
2p
5
. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết.
A. cho nhận. B. kim loại. C. cộng hoá trị. D. ion.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử. B. Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử.
C. Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. D. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.
Câu 5. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
là:
A. K+, Cl-, Ar. B. Na+, F-, Ne. C. Na+, Cl-, Ar. D. Li+, F-, Ne.
B. Bài tập
Dạng 1: Xác định số hiệu nguyên tử , cấu hình e và số hạt trong nguyên tử
Câu 1. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu
nguyên tử của nguyên tố X là
A. 17. B. 15. C. 23. D. 18.
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên
tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên
tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26).
A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl. D. Na và Cl.
Câu 3. Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng
số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là
A. NaF. B. AlN. C. MgO. D. LiF.
Câu 4. HC A được tạo thành từ ion M
+
và ion X
2-
.Tổng số 3 loại hạt trong A là 164 .Tổng số các hạt mang điện trong
ion M
+
lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X
2-
là 6 .Trong nguyên tử M , số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1
hạt , trong nguyên tử X số hạt proton bằng số hạt nơtron . M và X là
A. K và O B. Na và S C. Li và S D. K và S
Câu 5. Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y
lần lượt là
A. Mg và Ca B. Be và Mg C. Ca và Sr D. Na và Ca
Dạng 2: bài tập về đồng vị
Câu 6. Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là
63
29
Cu

65
29
Cu
. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.
Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị
65
29
Cu

A. 73%. B. 54%. C. 50. D. 27%.
Câu 7. Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị
63
Cu và
65
Cu , trong đó đồng vị
65
Cu chiếm 27% về số nguyên tử .Phần
trăm KL của
63
Cu trong Cu
2
O là giá trị nào dưới đây ?
A. 64,29% B. C. D.
Câu 8. Nguyên tố Cl trong tự nhiên là một hh gồm hai đồng vị
35
Cl(75%) và
37
Cl (25%) .Phần trăm về KL của
35
Cl
trong muối kaliclorat KClO
3

A. 7,24% B. C. D.
Dạng 3 :Dựa vào hóa trị của nguyên tố với hiđro và oxi
Câu 8. Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất
thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. As. B. S. C. N. D. P.
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns
2
np
4
. Trong hợp chất khí của nguyên tố X
với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 40,00%. B. 50,00%. C. 27,27%. D. 60,00%.
Câu 10. Nguyên tố tạo HC khí với hiđro có CT RH
3
. Trong oxit cao nhất của R , nguyên tố oxi chiếm 74,07% khối
lượng .Xác định nguyên tố đó :
A.Nitơ B. Phôtpho C. Silic D. Asen
Câu 11.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng HTTH trong hợp chất của R với H (không có thêm nguyên tố khác)
có 5,882% hiđro về khối lượng .R là nguyên tố nào dưới đây ? Lưu huỳnh
Câu 12.
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất với oxi là a và hóa trị trong hợp chất khí với hiđro là a .Cho 8,8 g oxit cao
nhất của R tác dụng hoàn toàn với dd NaOH thu được 21,2 g một muối trung hòa .Vậy R là
Câu 13.
X , Y là hai chất khí , X có CT AOx trong đó oxi chiếm 60% khối lượng . Y có CT BH
n
trong đó m
H
: m
B
=
1 : 3 .Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,2 .Vậy A và B là
S và C
Câu 14.
Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa HC khí với hiđro của nguyên tố R với oxit cao nhất của nó là 17 : 40 . Giá trị
nguyên tử khối của R là
32
Câu 15.
Có hai khí A và B , A là HC của nguyên tố X với oxi , B là HC của nguyên tố Y với hiđro .Trong một phân tử
A hay B chỉ có một nguyên tố X hay Y .Trong A oxi chiếm 50% , trong B hiđro chiếm 25% về KL .X và Y là S và C
Câu 16.
Nguyên tố R có HC với hiđro là H
2
R
2
O
7
.Trong HC oxit cao nhất của R thì R chiếm 52% KL . Cấu hình
electron của R là
[Ar]3d
5
4s
1
Câu 17. Nguyên tố X có oxit cao nhất có tỉ khối hơi so với hiđro là 91,5 . Vậy X là
Cl
Câu 18. Một nguyên tố có oxit cao nhất là R
2
O
7
, nguyên tố này tạo với hiđro một chất khí trong đó hidro chiếm
0,78% về khối lượng .Cấu hình lớp ngoài cùng của R là
5s
2
5p
5
Dạng 4: Dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn
Câu 12. Hai nguyên tố A,B ở hai nhóm kế tiếp nhau trong bảng HTTH , tổng số proton trong hai nguyên tử A,B bằng
19 .Biết A,B tạo được HC X trong đó tổng số proton bằng 70 . Tìm CTPT của X
Al
4
C
3

X và Y là nguyên tố ở hai phân nóm chính kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 .Ở đk thường chúng tác dụng
được với nhau .X và Y là
P và O
Câu 12. X và Y là hai nguyên tố cùng thuộc một phân nhóm chính thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau của bảng HTTH
.Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tố bằng 58 . Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
20 , 38
Câu 12. A và B là hai nguyên tố ở hai nhóm kế tiếp thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng HTTH .Tổng số proton trong
hạt nhân nguyên tử của A và B là 31 .Điện tích của hai nguyên tố A và B là
11 và 20
Câu 12. HC X có dạng A
2
B
5
tổng số hạt trong phân tử là 70 .Trong thành phần của B số proton bằng số nơtron , A
thuộc chu kỳ 3 của bảng HTTH .
A là P
Câu 12. X và Y là hai nguyên tố ở hai phân nhóm chính kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 . X và Y là
Na,Mg hoặc O,P hoặc N,S
Câu 12. X và Y là hai nguyên tố ở hai phân nhóm chính kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23.Trong HC với
oxi Y có hóa trị cao nhất .X và Y là
N,S
c> HC có CT MA
x
trong đó M chiếm 46,67% về KL .M là KL , A là PK thuộc chu kỳ III .Trong hạt nhân
của M có n-p=4 .Trong hạt nhân của A có n=p .Tổng số proton trong MA
x
là 58 .Hai nguyên tố M và A là
Fe và S
d> Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX
3
là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 60 . Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 . Tổng số hạt (p,n,e) trong X
-
nhiều hơn
trong M
3+
là 16 . Vậy M và X lần lượt là
Al và Cl
Câu 27: Hợp chất X có khối lượng phân tử là 76 và tạo bởi 2 nguyên tố A và B. A,B có số oxihoá cao nhất là +a,+b và
có số oxihoá âm là -x,-y; thoả mãn điều kiện: a=x, b=3y. Biết rằng trong X thì A có số oxihóa là +a. Cấu hình electron
lớp ngoài cùng của B và công thức phân tử của X tương ứng là
A. 2s
2
2p
4
và NiO. B. CS
2
và 3s
2
3p
4
.C. 3s
2
3p
4
và SO
3
. D. 3s
2
3p
4
và CS
2
.
Câu 28: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức M
a
R
b
trong đó R chiếm 20/3 (%) về khối lượng.
Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84. Công thức phân tử của Z là
A. Al
2
O
3
. B. Cu
2
O. C. AsCl
3
. D. Fe
3
C.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×