Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng
Họ và tên sinh viên: Lê Xuân Trường
Mã số sinh viên: KT11511275126
Lớp: LTK12B
THÁI NGUYÊN - NĂM 2013
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1
(Dùng cho giảng viên hướng dẫn)
- Họ và tên sinh viên:
- Mã số SV:
- Lớp:
- Chuyên ngành:
- Giáo viên hướng dẫn:
- Bộ môn, khoa:

- Nhận xét:











- Tôi đồng ý (không đồng ý) cho sinh viên …………
được thông qua Báo cáo thực tập tốt nghiệp trước bộ môn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 20
Người nhận xét
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- Họ và tên sinh viên:
- Mã số SV:
- Lớp:
- Chuyên ngành:
- Đơn vị thực tập:
- Nhận xét:

2
Mẫu 3










- Đánh giá:


Thái Nguyên, ngày tháng năm 20
Người nhận xét
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nước ta đang đứng trước một nền kinh tế đang trên đà hội nhập và
phát triển, các doanh nghiệp tư nhân cũng như nhà nước đều phải tìm mọi cách để
phát triển nền kinh tế của mình. Doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải tự
mình vươn lên để tồn tại, lớn mạnh phát triển song song với nền kinh tế nhà nước.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động tổ chức quản lý , các hoạt động
kinh tế tài chính và tầm quan trọng của tài liệu, số liệu do bộ phận kế to
án cung cấp phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính. Kế toán chính là một
công cụ phục vụ quản lý kinh tế tài chính. Kế toán chính là một công cụ phục vụ
quản lý kinh tế với chức năng cơ bản là cung cấp thông tin không chỉ cho bản thân
doanh nghiệp mà còn cho tất cả các bên quan tâm như: nhà đầu tư, ngân hàng, nhà
nước…nhất là trong nền kinh tế thị trường, kế toán được các nhà kinh tế, các nhà
quản lý doanh nghiệp coi như “một ngôn ngữ kinh doanh” như nghệ thuật để ghi c
hép; phân tích tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất ki
3
nh doanh. Qua các báo cáo kế toán sẽ giúp ban giám đốc biết được tình hình sản x
uất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
Đồng thời những người điều hành doanh nghiệp sớm tìm ra các biện pháp đúng đ
ắn kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, làm lành
mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.Với những kiến thức đã học ở trê
n ghế nhà trường,nếu ta không vận dụng vào thực tế thì khi đi làm sẽ rất bỡ ngỡ.
Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát em đã học hỏi
được nhiều điều bổ ích. Mặc dù trong qua trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn
để hoàn thành bài báo cáo này em đã nhận được sự giú đỡ tận tâm, nhiệt tình của
Giảng viên Nguyễn Thị Hồng và các cô chú anh chị tronh doanh nghiệp tư nhân
Thắng Hát. Nhưng do nhận thức và trình độ còn hạn chế đặc biệt là các vấn đề
thực tế hơn nữa thời gian thực tập chưa nhiều cho nên bản than chuyên đề không
tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em kính mong thày cô anh chị trong phòng kế toán của
doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát đóng góp them ý kiến để em có điều kiện bổ
sung nâng cao kiến thức không chỉ phục vụ tốt cho bài báo cáo này mà còn nhằm
phục vụ tôt hơn công tác thực tế sau này.
CHƯƠNG II
THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
THẮNG HÁT
2.1. Tổ Chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.1. Đặc điểm và thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ.
2.1.1.1. Đặc điểm công tác quản lý nguyên vật liệu.
* Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật chất, là
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để cấu tạo nên
thực thể của sản phẩm làm ra.
* Đặc điểm
4
Doanh nghiệp kinh doanh buôn bán các loại ô tô, máy móc, thiết bị nhằm
đáp ứng nhu cầu thị trường với mục tiêu thu được lợi nhuận cao.
- Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng.
- DN thực hiện phương thức bán hàng:
- Bán buôn tại xưởng: Doanh nghiệp xuất hàng bán trực tiếp tại xưởng.
- Bán lẻ thu tiền tập trung.
- Khách hàng thanh toán 100% tiền mặt khi mua hàng có giá trị dưới 150
triệu đồng. Trị giá thanh toán trên 150 triệu có thể thanh toán bằng chuyển khoản
ngân hàng (trước và sau khi lấy hàng không quá 7 ngày theo hợp đồng kinh tế
được ký kết giữa hai bên).
- Bị hao mòn trong quá trình sản xuất và cấu thành nên thực thể của sản
phẩm.
- Giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá
trị sản phẩm sản xuất ra.
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và
giá thành.
- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
* Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguyên liệu vật liệu trong quá
trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên liệu vật
liệu chặt chẽ và khoa học, là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua,
nhập xuất, bảo quản, sử dụng nguyên liệu vật liệu.
2.1.1.2. Đặc điểm công tác quản lý công cụ dụng cụ.
* Khái niệm:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định.
* Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu.
- Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ được chuyển dịch dần vào
chi phí sản xuất.
5
- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
- Theo qui định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ :
+ Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá trong quá trình thu mua, dự
trữ, bảo quản và tiêu thụ.
+ Các loại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơ
bản.
+ Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng.
+Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép
chuyên dùng làm việc.
* Yêu cầu quản lý
+ Phải quản lý từng loại CCDC đã xuất dùng, còn trong kho. Việc hạch toán
CCDC phải được theo dõi chính xác, đầy đủ, kịp thời về giá trị và số lượng theo
từng kho, loại thứ CCDC và phân bổ chính xác giá trị hao mòn các đối tượng sử
dụng.
2.1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá
trị thực tế của từng loại, từng thứ NLVL, CCDC nhập-xuất-tồn kho, sử dụng tiêu
hao cho sản xuất.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban
đầu về NLVL,CCDC
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật
liệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời NLVL,CCDC thừa, thiếu, ứ
đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL,CCDC lãng phí, phi pháp.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ qui
định của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về NLVL,CCDC phục vụ công tác lãnh
đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế.
2.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.2.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
* Phân loại nguyên liệu vật liệu
6
Có rất nhiều tiêu thức phân loại NLVL nhưng thông thường kế toán sử
dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên, vật liệu phục vụ cho quá trình
theo dõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau.
- Nếu căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia NLVL ra thành các nhóm
sau:
+ Nguyên liệu vật liệu chính: Là những nguyên liệu vật liệu cấu thành nên
thực thể vật chất của sản phẩm. "Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ những thuật ngữ
để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, "Vật liệu" dùng để chỉ
những nguyên liệu đã qua sơ chế.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với
nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng
thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm. Vật liệu phụ cũng có thể được
sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình
thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình chế
tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động.
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: xăng, dầu, ở thể rắn
như: các loại than đá, than bùn, và ở thể khí như; gas
+ Phụ từng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa
máy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải ví dụ như các loại ốc, đinh
vít, buloong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khác
nhau, để thay thế trong các phương tiện vận tải.
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng
trong xây dựng cơ bản như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tường, sơn.
Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản như
các loại thiết bị điện
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên
vật thành các nhóm khác nhau như:
7
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua
ngoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp.
+ Vật liệu tự chế biến là loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử
dụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản
xuất ra, cũng không phải mua ngoài mà thuê các sở gia công.
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên
liên doanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh.
+ Nguyên liệu vật liệu được cấp là nguyên liệu vật liệu do đơn vị cấp trên
cấp theo qui định
+ Trường hợp căn cứ theo tính năng hoạt động, kế toán có thể phân loại chi
tiết hơn nữa nguyên liệu vật liệu thành các loại khác nhau: mỗi loại nguyên liệu
vật liệu có thể nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau.
*Phân loại công cụ dụng cụ:theo công dụng
- CCDC lao động: Dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quần áo bảo
vệ lao động, khuôn mẫu, lán trại.
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê.
2.3. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3.1. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
- Nguyên liệu vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn
kho, do đó kế toán nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng
tồn kho
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc trị giá thực tế tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho
trong sản xuất kinh doanh bình thường trừ(-) chi phí ước tính để hoàn thành sản
phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
8
- Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu trên các loại sổ kế
toán khác nhau ( cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp). và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liên
quan tới nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính giá nguyên,
vật liệu. Tính giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để
thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập-xuất và tồn kho trong kỳ. Nguyên, vật
liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạch toán.
- Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng
nguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài:
Trị giá thực tế
NLVL, CCDC
mua ngoài
nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
(cả thuế nhập
khẩu (nếu có)
+
Chi phí thu
mua (kể cả hao
hụt trong định
mức)
-
Cáckhoản
giảm trừ
phát sinh khi
mua NVL
* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị giá tăng(GTGT) theo phương pháp khấu
trừ thuế, giá trị nguyên liệu vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có
thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu vật liệu và thuế GTGT đầu
vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công được khấu trừ
và hạch toán vào tài khoản “133” thuế GTGT được khấu trừ (3331).
* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi,
dự án thì giá trị của nguyên, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng trị giá
thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
* Đối với NLVL,CCDC mua bằng ngoại tệ thì phải được qui đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch.
Trị giá
thực tế
= Giá mua + Thuế không hoàn
lại (nếu có)
+ Chi phí
mua hàng
(nếu có)
- Các
khoản
giảm trừ
9
(nếu có)
+ NLVL, CCDC tự chế tạo
Giá thực tế của
NLVL,CCDC
chế tạo
=
Giá thực tế
NlVL, CCDC
xuất đi chế tạo
+
Các chi phí chế
biến phát sinh
+ NLVL, CCDC thuê ngoài, gia công chế tạo
Giá thực tế của
NLVL,CCDC
thuê ngoài gia
công chế tạo
=
Giá thực tế NlVL,
CCDC xuất thuê
ngoài gia công
chế tạo
+
Chi phí vận chuyển
NLVL,CCDC đến nơi
chế tạo (chở về)
+
Tiền thuê
ngoài gia công
chế tạo
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:
Giá thực tế của NLVL,CCDC
nhận góp vốn liên doanh, góp
cổ phần
=
Giá thoả thuận các
bên tham gia góp
vốn
+
Chi phí liên quan
(nếu có)
Giá trị phế liệu nhập kho = Giá tạm tính trên thị trường (hoặc Giá ước tính của
DN)
2.3.2. Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- Khi xuất kho NLVL, CCDC cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của NLVL, CCDC. Vì NLVL,
CCDC xuất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp áp dụng phương
pháp tính giá NLVL, CCDC dùng như sau:
* Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng
loại NLVL, CCDC theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể.
Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng,
các mặt hàng có giá trị lớn hơn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
2.4. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
10
2.4.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp chủ yếu là mua ngoài. Khi nhận được đơn
đặt hàng, hoặc căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu vật tư của doanh nghiệp đã được
giám đốc phê duyệt, nhân viên kinh doanh sẽ tổ chức tiến hành các thủ tục mua
bán. Khi giao nhận hàng hoá nhân viên giao nhận sẽ căn cứ Hóa Đơn GTGT của
bên bán bàn giao cho thủ kho đề nghị nhập kho. Các bước nhập kho như sau:
- Cán bộ thu mua đề nghị nhập kho.
- Thủ kho của doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, xem nguyên vật liệu có đảm
bảo đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không.
- Sau khi kiểm nghiệm số lượng, chất lượng hàng hoá nếu đạt yêu cầu sẽ
được nhập kho. Khi nhập kho thủ kho sẽ viết phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho phải
được người phụ trách mua hàng, người giao hàng và thủ kho ký xác nhận.
- Kế toán lập phiếu nhập kho làm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh
+ Liên 2: Giao cho thủ kho
+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư- Sau khi phòng kinh doanh lập xong
giao cho người nhập, người nhập sẽ mang phiếu nhập kho đến kho để nhập vật tư.
Thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhập kho cùng người nhập ký vào phiếu nhập.
Thủ kho giữ 2 liên để căn cứ cào đó ghi vào thẻ kho về số lượng thực nhập của vật
tư. Sau đó cuối ngày tổng hợp chứng từ thủ kho sẽ đưa lên phòng kế toán tiến
hành nhập vào máy và lưu trữ.
- Thủ tục mua vật tư.
+ Lấy báo giá vật tư của các nhà cung cấp.
+ Lập biên bản phê duyệt giá (nhằm đưa ra quyết định chọn nhà cung ứng).
+ Liên hệ với nhà cung cấp tùy theo yêu cầu hai bên có thể lập hợp đồng hoặc
không.
- Các loại chứng từ cần thiết.
+ Hợp đồng kinh tế.
+ Biên bản họp hội đồng.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
+ Hóa đơn mua hàng.
+ Biên bản thanh lý hợp đồng.
+ Phiếu nhập kho.
11
2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vât tư để phục vụ cho sản xuất, người có yêu cầu
nhân viên kế hoạch lập phiếu yêu cầu vật tư).
- Giám đốc doanh nghiệp ký xét duyệt.
- Kế toán lập phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho sẽ được viết thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung theo quy định và
chữ ký của những người liên quan:
+ Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh.
+ Liên 2: Giao cho thủ kho.
+ Liên 3: Giao cho người mua.
- Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào
phiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng loại vào the kho định kỳ,
thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán.
- Phiếu nhập kho, xuất kho có thể được lập cho một hoặc nhiều nguyên vật
liệu khác nhau. Tùy thuộc vào từng kho kế toán phải lập phiếu xuất kho cho phù
hợp.
2.4.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng.
2.4.3.1. Chứng từ sử dụng.
Để hạch toán hàng hoá doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Mẫu 05-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTGT)
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Đây là các loại chứng từ công ty áp dụng theo quyết định số 48 của BTC
ngoài ra công ty cũng tự thiết kế một số mẫu chứng từ riêng phù hợp với đặc điểm
hoạt động của công ty như:
- Biên bản bàn giao hàng hoá
- Bảng kê phiếu nhập,
2.4.3.2. Sổ kế toán sử dụng.
12
* Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Thẻ kho (mẫu 06-VT)
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển : Theo dõi tình hình nhập - xuất – tồn từng loại
vật liệu ở từng kho
- Số số dư vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình tồn kho của từng
loại vật liệu
*Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp
kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên:
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hoá
trên sổ kế toán
- Theo phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho nhóm 15 (151, 152,
153 …) được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật
tư, hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác
định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Về nguyên tắc: Vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế phải phù hợp với số tồn
trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp
thời
- Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng cho những đơn vị sản
xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy
móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.
Chứng từ kế toán:
Khi mua nguyên vật liệu, CCDC nhập kho phải có một số chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng của người cung cấp vật liệu, CCDC
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu nhập kho
* Khi xuất kho nguyên vật liệu, CCDC phải có một số chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho theo hạn mức
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
2.5. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ.
Phương pháp thẻ song song:
13
- Sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động
của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá.
- Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán tiến hành
việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết cả về số lượng và giá trị.
- Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ
chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh
lệch phải được xử lý kịp thời. Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp
đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập-xuất tồn kho nguyên, vật
liệu.
- Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập-xuất tồn kho nguyên, vật liệu
được dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “nguyên, vật liệu” trong sổ
cái.
- Phương pháp này đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, song cũng tồn
tại nhược điểm là sự trùng lắp trong công việc. Tuy nhiên, phương pháp này rất
tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính.
+ Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Nguyên tắc hạch toán:
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi nhập, xuất, tồn từng thứ vật
liệu, công cụ dụng cụ.
14
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ(thẻ) kế toán chi tiết
VL, CCDC
Bảng tổng hợp
N-X-T
Sổ kế toán
tổng hợp
Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất
kho về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ do
thủ kho chuyển đến, kế toán ghi chép cả về số lượng và giá trị của từng thứ
vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho và vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng
cụ.
2.6. Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
* Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên.
- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình
hình nhập-xuất-tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán. Trong trường hợp này các tài
khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của vật tư, hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có
thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng
kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho và
số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên
nhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho
trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho.
-Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá
trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.
* Tài khoản sử dụng: 151, 152, 153, 331, 133, 142, 111, 112, 141.
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài đã thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.
15
Nợ CóTK 151
- Giá trị vật tư hàng hoá đang đi đường.
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
- SDCK: Giá trị vật tư hàng hoá doanh
nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho.
- Giá trị vật tư hàng hoá đã về nhập kho
hoặc giao thẳng cho khách hàng.
- Kết chuyển giá thực tế của hàng hoá vật
tư đang đi đường đầu kỳ.
= +
-
16
Tài khoản 152 “nguyên liệu vật liệu”
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm NLVL theo giá thực tế
của doanh nghiệp.
Nợ TK152 Có
- SDĐK: Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ.
- Giá thực tế của NVL nhập kho do mua
ngoài, tự chế, gia công, chế biến, nhận góp
vốn liên doanh
- Giá trị thực tế của NVL phát hiện thừa
khi kiểm kê.
- Giá trị thực tế của NVL tăng do đánh giá
lại.
Giá trị phế liệu thu hồi.
SDCK: Giá trị thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ.
- Giá trị thực tế của NVL xuất kho để sản
xuất, bán, thuê gia công góp liên doanh
- Giá trị thực tế NVL phát hiện thiếu khi
kiểm kê.
- Giá trị thực tế của NVL giảm do đánh giá
lại.
- Chiết khấu, giảm giá được hưởng.
Tài khoản 153 “ công cụ dụng cụ”.
Tài khoản này phản ánh số hiện có và sự biến động của các loại CCDC nhập kho theo giá
thực tế của DN.
Nợ TK153 Có
- SDĐK: Giá thực tế CCDC tồn kho đầu
kỳ.
- Giá thực tế của CCDC nhập kho do mua
ngoài, tự chế, gia công, chế biến, nhận góp
vốn liên doanh
- Giá trị thực tế của CCDC phát hiện thừa
khi kiểm kê.
SDCK: Giá trị thực tế của CCDC tồn kho
cuối kỳ.
- Giá trị thực tế của CCDC xuất kho để sản
xuất, bán, thuê gia công góp liên doanh
- Giá trị thực tế CCDC phát hiện thiếu khi
kiểm kê.
- Giá trị thực tế của CCDC giảm do đánh
giá lại.
- Chiết khấu, giảm giá được hưởng.
Tài khoản 331”phải trả người bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán người nhận thầu về cung
cấp NLVL, CCDC, hàng hoá, dịch vụ người nhận thầu về XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
Tài khoản 133” Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được
khấu trừ.
Tài khoản 242” chi phí trả trước”
17
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính
vào chi phí SXKD, nội dung chi phí bao gồm:
- Chi phí về tiền thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, thuê phục vụ nhiều kỳ kinh
doanh.
- CCDC xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài, giá trị bao bì
vận chuyển đồ dùng cho thuê.
- Chi phí các loại bảo hiểm và các loại chi phí mua và trả một lần trong năm
- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu
thương mại( chưa đủ tiêu chuẩn là TSCĐ vô hình) được tính phân bổ vào chi phí kinh
doanh.
- Chi phí trong thời gian ngừng việc( không lường trước được)
- Chi phí XD, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí ván khuôn giàn giáo dùng
trong XDCB
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ nhiều kỳ kế
toán trong năm hoặc một chu trình kinh doanh
* Phương pháp hạch toán:
Phương pháp kế toán nhập kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Mua NVL-CCDC nhập kho (có hoá đơn cùng về):
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 152, 153 : Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 141, 311 : Đã thanh toán tiền.
Có TK 331 : Chưa thanh toán tiền.
Có TK 333 : Nếu có thuế nhập khẩu.
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng
nộp thuế GTGT :
Nợ TK 152, 153 : Tổng tiền thanh toán.
Có TK 111, 112, 141, 311, 331 : Tổng tiền thanh toán
- Mua NVL-CCDC được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng
mua bị trả lại:
Nợ TK 111 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TM
Nợ TK 112 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TGNH
Nợ TK 331 : Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ.
Có TK 152 : Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 153 : Trị giá CCDC được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 133 : Thuế GTGT (nếu có).
18
- Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn cho người
bán, phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính, kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền mặt
Nợ TK 112 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng TGNH
Nợ TK 331 : Số tiền chiết khấu được hưởng trừ vào nợ
Có TK 515 : Số tiền chiết khấu được hưởng.
* Doanh nghiệp đã nhận hoá đơn nhưng nguyên, vật liệu chưa về nhập kho
lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” và định khoản :
Nợ TK 151 : Trị giá nguyên, vật liệu theo chứng từ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Tông giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán
Có TK 141 : Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng
- Tháng sau, khi hàng về nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sản xuất (sử dụng
luôn).
Nợ TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 627, 641, 642, 621 : Nếu sử dụng luôn
Nợ TK 632 : Giao cho khách hàng
Có TK 151 : Trị giá NVL, CCDC nhập kho
* Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ gia công xong nhập lại kho :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế vật liệu nhập lại kho
Nợ TK 153 : Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập lại kho
Có TK 154 : Chi tiết gia công nguyên vật liệu
* Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác bằng NVL, CCDC. nhận lại vốn
góp
Nợ TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu nhận góp vốn
Nợ TK 153 : Giá trị công cụ, dụng cụ nhận góp vốn
Có TK 411 : Nhận góp vốn
Có TK 222, 128 : Nhận lại vốn góp
* Đối với nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập khẩu, khoản thuế nhập khẩu
phải nộp cho nhà nước được phản ánh vào giá nhập và kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Có TK 3333 : Thuế nhập khẩu phải nộp
19
- Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp cho nhà nước cũng được tính
theo giá nhập, kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Có TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp nếu được khấu trừ :
Nợ TK 133 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nếu thuế GTGT phải nộp đối với hàng nhập khẩu không được khấu trừ :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Các chi phí thu mua, vận chuyển nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ về kho của
DN :
Nợ TK 152, 153 : Các chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Thanh toán chi phí bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng trị giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 141 : Tổng chi phí thanh toán bằng tạm ứng
Có TK 331 : Tổng chi phí chưa thanh toán người bán
*Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho với số lượng hàng nhập
kho thừa so với số phản ánh trên hoá đơn, chứng từ, nếu chỉ giữ hộ người bán phần
nguyên, vật liệu thừa :
Nợ TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Khi trả lại người bán số hàng thừa, kế toán ghi :
Có TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Nếu nhập luôn số nguyên,vật liệu thừa, khi nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 1411 : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả người bán
Có TK 3388 : Trị giá vật liệu thừa
- Khi có quyết định giải quyết số nguyên, vật liệu thừa, mua luôn số thừa :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
20
Nợ TK 133 : Thuế GTGT liên quan đến nguyên liệu thừa
Có TK 111 : Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt
Có TK 112 : Thanh toán bổ sung bằng TGNH
Có TK 331 : Thanh toán bổ sung phải trả người bán
- Trả lại người bán :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
Có TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
* Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu :
+ Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng (căn cứ chứng từ xuất kho) :
Nợ TK 621 : Dùng cho sản xuất
Nợ TK 627 : Dùng cho quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : Dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 : Dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 : Xuất gia công, chế biến
Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu xuất kho
+ Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có) :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Nợ TK 1388 : Xuất kho NLVL cho vay
Có TK 152 : Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho
+ Xuất kho nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác (giá do hội
đồng liên doanh đánh giá) :
- Nếu giá trị được đánh giá > giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp :
Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152 : Giá thực tế của nguyên, vật liệu
Có TK 711 : Phần chênh lệch tăng
- Nếu giá trị được đánh giá < giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp :
Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh định giá
Nợ TK 811 : Phần chênh lệch giảm
Có TK 152 : Giá thực tế của nguyên, vật liệu
+ Đối với nguyên, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê :
- Nếu hao hụt trong định mức, ghi :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu
- Nếu thiếu hụt chưa xác định được nguyên nhân thì ghi :
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
21
Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu
* Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát về biên bản xử lý :
Nợ TK 1388 : Phải thu khác
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (phần còn lại)
Có TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
2.7. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Doanh nghiệp tư nhân Thắng
Hát.
2.7.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất
kho tại doanh nghiệp.
Do doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
nên giá trị nhập kho được tính theo công thức:
Giá vật
liệu nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí thu mua
(kể cả hao hụt
trong định mức)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
Công Ty sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp bình quân gia
quyền:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự
trữ
Trị giá thực tế
NLVL,CCDC tồn đầu kỳ
+
Tổng giá trị NLVL,CCDC nhập
kho trong kỳ
Số lượng NLVL,CCDC
tồn đầu kỳ
+
Tổng số lượng NLVL,CCDC
nhập kho trong kỳ
Trị giá NLVL,CCDC xuất kho trong kỳ =Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ *số
lượng xuất kho
Ví dụ1: Ngày 12/06/2008 doanh nghiệp tư nhân thắng Hát mua một số NLVL
và CCDC của công ty TNHH Thương mại Tiến Phát ( 52/03 Đống Đa Hà Nội) về
nhập kho đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt 67.683.165 đồng, (chưa có thuế
VAT) chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.000.000 đồng.
Giá gốc của NLVL nhập kho:
67.683.165 +1.000.000 = 68.683.165 đồng
Ví dụ 2: Ngày 05/07/2008 Có lệnh xuất kho của thủ trưởng, xuất 4000kg dầu.
22
Trong đó: 1/6 Tồn kho 2.000kg đơn giá 6.500đ/kg
15/06 Nhập kho 7.000kg đơn giá 7.429đ/kg
Đầu tiên, tính đơn giá bình quân:
ĐGBQ = (2.000 *6.500) + (7.000 *7.429) = 7.223đ/kg
(2.000 + 7.000)
Trị giá VL xuất kho = 4.000 * 7.223 = 28.892.000 đồng
Kế toán NVL-CCDC tại Công Ty.
- Nhập kho:
Khi nhận được đơn đặt hàng phòng kỹ thuật tính toán số lượng chuyển phòng kế
toán duyệt số lượng NLVL, CCDC cần thiết cho sản phẩm sau đó phòng kỹ thuật
yêu cầu cán bộ vật tư đi mua hàng.
Sau khi yêu cầu mua hàng được cấp trên duyệt và đồng ý mua và cử nhân
viên vật tư đi mua hàng, ta có hoá đơn giá trị gia tăng của người bán:
Mẫu biểu 01
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao cho khách hàng
Ngày: 12 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT
Địa chỉ: 273 Cầu Giấy Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 03018233906
Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát
Địa chỉ: Xóm Chùa-Nam Tiến-Phổ Yên-Thái Nguyên
Số tài khoản: 452106000123 tại NHTMCP Công thương Việt Nam
Hình thức thanh toán: Mã số: 03102324432
ST
T Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
Đầu Máy ô tô
Máy 02 15.400.000 30.800.000
23
2
Kéo Chiếc
45 35.000 1.575.000
3
Que hàn
Cái 36 12.000 432.000
4
Lò xo Chiếc
04 220.000 880.000
5
Keo khóa ren Hộp
02 415.000 830.000
6 Máy bơm Máy 04 350.000 1.400.000
7 Máy hàn Máy 03 470.000 1.410.000
8 Máy mài Máy 02 625.000 1.250.000
Kìm Cái 20 30.000 600.000
Máy khoan Máy 06 720.000 4.320.000
Ốc vít Cái 200 5.200 1.040.000
Cộng tiền hàng: 44.537.000
Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 4.453.700
Tổng cộng tiền thanh toán: 48.990.700
Số tiền viết bằng chữ:
(Bốn mươi tám triệu chín trăm chín mươi ngàn bảy trăm đồng y).
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên
Mẫu biểu 02
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao cho khách hàng
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn
Địa chỉ: Thị trấn Bãi Bông-Nam Tiến-Phổ Yên-Thái Nguyên
Điện thoại: Mã số: 01011547649
Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát
Địa chỉ: Xóm Chùa- Nam Tiến –Phổ Yên-Thái Nguyên
Số tài khoản: 4521060000123 tại NHTMCP Công Thương Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:0310232432
ST
T
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1 x2
01
Dầu máy
Kg 7.000 7.429 52.003.000
02
Vít máy Chiếc
1.000 6.900 6.900.000
03
Dây Cáp Mét 7.000
8.000 56.000.000
04
Bơm Lốp xe Chiếc 40 386.250
15.450.000
24
05
Mô tơ Chiếc 5 1.742.000
8.710.000
06 Ống kẽm
Chiếc
300 8.200 2.460.000
07
Cần nâng thủy lực Chiếc 15 700.750
10.511.250
08 Que hàn Rb26 Kg 100 10.000 1.000.000
09
Keo chống xoay Hộp
03 200.000 600.000
10 Aptomat 30A Cái 07 50.949 356.643
11 Trụ BTLT8.4 mA Trụ 38 847.619 32.209.522
Cộng tiền hàng: 186.200.415
Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 18.620.042
Tổng cộng tiền thanh toán: 204.820.457
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm lẻ bốn triện tám trăm hai mươi ngàn bốn trăm
năm bảy đồng y)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
*Thủ tục nhập kho:căn cứ vào hoá đơn GTGT,hoá đơn mua hàng và phiếu kiểm
nhận vật tư, phòng cung ứng tiến hành lập "phiếu nhập kho".phiếu này được viết
thành 2 liên:một liên lưu ở phòng cung ứng, một liên chuyển xuống kho để thủ
kho làm căn cứ nhập vật tư. Khi NGVL,CCDC chuyển về đến kho, thủ kho ghi số
lượng thực tế vào phiếu nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập kho
Mẫu biểu 03
Doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ trương BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Quyển Số:02
Ngày 12 tháng 12 năm 2008 Số 40
Nợ TK152,153
Có TK111,331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Bình.
ngày 12 tháng 12 năm 2008
của Công ty TNHH TM Đại Phát
Nhập tại kho: Doanh Nghiệp tư nhân Thắng Hát
T
T
Tên nhãn hiệu
Quy cách, sản phẩm vật tư
M
ã
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ctừ

Thực
nhập
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x