Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ Văn lớp Tám

KIỂM TRA HỌC KỲ I. Năm học : 2009 – 2010.
Môn : NGỮ VĂN. Lớp : TÁM.
Thời gian : 90 Phút.
I/ Trắc nghiệm : ( 2 điểm ).
-Khoanh tròn những chữ cho là đúng:

1/ Phan Bội Châu ra đi tìm đường cứu nước năm nào?
A: 1911 B:1905 C:1914 D: 1908 .

2/ Bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” thuộc thể thơ :
A: Thất ngôn tứ tuyệt . B: Ngũ ngôn tứ tuyệt.
C: Thất ngôn bát cú. D: Lục bát.
3/ Đầu đề của văn bản “Ôân dòch, thuốc lá” (với việc dùng dấu phẩy) có ý nghóa như
thế nào?
A: Đây là ôn dòch thuốc lá.
B: Thuốc lá là một loại ôn dòch.
C: Thuốc lá ! Mày là đồ ôn dòch.
D: Tất cả đều đúng.
4/ Những từ nào dưới đây thuộc trường từ vựng “bộ phận trên cùng của cơ thể người” ?
A: Tay , chân , ngực, bụng . B: Mặt , miệng , tóc , răng.
C: Tim, gan, phổi , cật. D: Tất cả đều sai.


5/ Trong câu: “Có đến ba chục tên hoặc trên ba chục tên khổng lo àghê gớm, ta quyết
giao chiến giết hết bọn chúng…” từ nào là trợ từ ?
A: Có B: Đến C: Ba D: Chục
6/ Trong câu : “ Mày trói ngay chồng bà đi , bà cho mày xem!” Từ nào là tình thái từ ?
A: Mày B: Ngay C: Đi D:Bà .
7/ Dấu ngoặc kép trong “Đập đá ở Côn Lôn” dùng để làm gì ?
A: Đánh dấu từ ngữ trực tiếp.
B : Đánh dấu tên tác phẩm , tập san …trong câu văn .
C: Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghóa đặc biệt.
D: Tất cả đều đúng.
8/ Từ nào dưới đây là từ tượng thanh ?
A: Chan chứa. B: Vù vù . C: Rừng rực . D: Tha thiết.
II/ Tự luận : (8đ)
1/ Thế nào là câu ghép ? Phân tích và cho biết câu sau thuộc loại câu gì ? (1đ)
-Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân vẫn đến bên bờ sông Lương.
2/ Thông qua các văn bản đã học thuộc dòng văn học hiện đại, cảm nghó của em về
cuộc đời và tính cách của người nông dân trước cách mạng tháng tám. ( 2đ)
3/ Hãy nói “ không” với thuốc lá (5đ)
ĐÁP ÁN
I/ Trắc nghiệm: (2đ) Mỗi câu đúng (0,25đ).

1 2 3 4 5 6 7 8
B C C B B C B B
II/ Tự luận : (8đ)

1 Nêu đúng khái niệm: (0,5 )
- Câu ghép là câu có hai hay nhiều cụm C –V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C – V là một vế câu.
- Phân tích đúng (0,25đ )
+ Tuy rét// vẫn kéo dài nhưng mùa xuân// vẫn đến bên bờ sông Lương .
C V C V
- Nêu rõ: Câu ghép có quan hệ ý nghóa tương phản . (0,25đ )
2/ H/s nêu rõ những ý sau : (mỗi ý :0,5đ )  ( 2đ)
- Cuộc đời bò xã hội vùi dập và đẩy vào bước đường cùng .
- Họ luôn gặp khó khăn,gian khổ trong cuộc sống.
-Thế nhưng họ vẫn giàu lòng yêu thương và đức hy sinh.
-Họ có lòng tự trọng, lòng nhân hậu cao cả.
3/ Bài văn : (5đ ).
a/ Hình thức: ( 1đ )
-Trình bày rõ bố cục. (0,5đ )
- Viết rõ ràng đúng chính tả . (o,5đ )
b/ Nội dung : (4đ)
* Mở bài: (1đ)
-Giới thiệu được đối tượng.
* Thân bài: (2đ )  Mỗi ý (0,5đ )
-Nêu đặc điểm cấu tạo của thuốc lá. ( trong thuốc lá có chất Ni- cô –tin lá
chất gây nghiện ).
- Trong khói thuốc lá có trên 4000 chất độc hại nhưng chủ yếu 2 chất : hắc ín &
Oxit- cac bontác hại trực tiếp đến cơ thể con người.
- Phân tích tác hại của khói thuốc lá đối với người hút và những người xung
quanh.
-Thuốc lá làm ảnh hưởng đến đạo đức thanh thiếu niên  Vi phạm pháp luật.
* Kết bài : (1đ)
-Khẳng đònh tác hại của thuốc lá đối với cá nhân và cộng đồng.
-Tuyên truyền cổ động mọi người nói “ Không” với thuốc lá .
Tiết :18 THI KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2009 -2010
Môn thi : Công nghệ :K7
Thời gian :45 phút ( không kể chép đề )
I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (3đ) .
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng .
1/ Đất trồng là gì ? ( 0,5 đ)
A . Kho dự trữ thức ăn của cây .
B . Do đá núi mũn ra , cây nào cũng sống được .
C . Lớp bề mặt tơi xốp của trái đất có khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng .
D . Lớp đá xốp trên bề mặt trái đất .
2/ Đất nào giữ nước tốt nhất ?(0,5đ )
A: Đất cát B : Đất pha cát C: Đất sét . D: Đất thòt .
3/ Phân đạm có đặc điểm gì ? (0,5 đ).
A : Chứa nhiều chất dinh dưỡng . B : Dễ hoà tan trong nước .
C : Khó vận chuyển bảo quản . D : Không hoà tan trong nước .
4/ Loại phân nào dễ tan trong nước ? (0,5đ)
A: phân hữu cơ . B : Phân đạm . C: Phân lân . D: Phân vi sinh .
5/ Trình tự sản xuất hạt giống : (0,5đ)
A:Phục tráng – Nhân giống siêu nguyên chủng (SNC ) –So sánh dòng –Nhân giống
nguyên chủng (NC) – Sản xuất đại trà .
B : Phục tráng – So sánh dòng –Nhân giống NC – Nhân giống SNC –Sản xuất đại trà .
C : Phục tráng – Nhân giống SNC – So sánh dòng – Nhân giống NC – Sản xuất đại trà.
D : Phục tráng - So sánh dòng –Nhân giống SNC – Nhân giống NC – Sản xuất đại trà .
6/ Trình tự biến thái hoàn toàn của côn trùng : (0,5đ)
A : Trứng – Nhộng –Sâu non –Sâu trưởng thành .
B : Trứng _ Sâu trưởng thành _ Sâu non _ Nhộng .
C : Sâu non _ Nhộng _ Trứng _ Sâu trưởng thành .
D : Trứng _ Sâu non _ Nhôïng _ Sâu trưởng thành .
II / TỰ LUẬN : ( 7đ).
7/ Hãy nêu điều kiện để bảo quản hạt giống tốt ? (1đ5) .
8 / Hãy nêu tác dụng phòng trừ sâu , bệnh của biện pháp canh tác ? (2đ)
9 / Nêu vai trò nhiệm vụ của trồng trọt ? (1,5 đ)
10 / Hãy nêu ảnh hưởng của phân bón , thuốc trừ sâu đến môi trường , con người và các
sinh vật khác ? (1đ)
11 / Hãy nêu ưu , nhược điểm của phòng trừ sâu, bệnh bằng biện pháp hoá học . Cần
đảm bảo các yêu cầu kó thuật nào để phát huy tốt hiệu quả phòng trừ của phương pháp này ? (1đ)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ Trắc nghiệm khách quan : (3đ) Mỗi câu 0,5đ .
1 2 3 4 5 6
C C B B D D
II/ Tự luận : (7đ)
Câu 7 : (1,5đ) .Mỗi ý đúng 0,5đ .
1- Hạt khô , mẩy ,không bò sâu, bệnh , lẫn tạp .
2 -Nơi bảo quản phải có nhiệt độ & độ ẩm thấp ; đậy kín , đựng trong chum , vại
hoặc kho lạnh .
3 - Thường xuyên kiểm tra để xử lý kòp thời .
Câu 8 : (2đ) Mỗi ý đúng 0,5đ .
1 – Vệ sinh đồng ruộng từ mầm mống sâu, bệnh ,nơi ẩm thấp .
2 _ Gieo đúng thời vụ để tránh được kỳ sâu ,bệnh phát bệnh mạnh .
3 _ Chăm sóc kòp thời ,bón phân hợp lý để tăng sức đề kháng của cây trồng .
4 _ Luân canh làm mất nguồn thức ăn của sâu bệnh .
Câu 9 : (1,5đ)
1/ Nêu đúng vai trò (1đ)
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người ; thức ăn cho chăn nuôi (o,25đ) .
Nguyên liệu cho công nghiệp (0,25đ) & nông sản cho xuất khẩu (0,25đ) ;điều hoà không khí
& cải tạo môi trường .(0,25)
2/ Nêu đúng nhiệm vụ (0,5đ)
- Đảm bảo lương thực & thực phẩm (0,25đ) cho tiêu dùng trong nước & xuất khẩu .
(0,25đ) .
Câu 10 : (1đ) Mỗi ý đúng (0,5đ)
- Làm ô nhiễm không khí , đất , nước .
- Gây ngộ độc cho người & các sinh vật khác .
Câu 11 : (1đ) Mỗi ý (0,25đ) .
1 – Ưu điểm : diệt sâu nhanh , trên diện tích rộng .
2 _ Nhược điểm : gây ngộ độc cho người & các sinh vật .
3 _ Các yêu cầu kỹ thuật : sử dụng đúng loại thuốc , nồng độ , liều lượng .
4 _ Phun đúng kỹ thuật .

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn : Ngữ văn (2009 -2010)
Lớp :8
I/ Phần trắc nghiệm : (2đ)
Câu
1 2 3 4 5 6
Đáp án A C B D C A
Biểu điểm
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
II/ Phần tự luận (8đ)
Nội dung Biểu điểm
Câu 1: Câu ghép là câu do hai hay nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo
thành . Mỗi cụm C –V là một vế câu .
- Vì trơài// mưa to nên tôi// đi học trễ .
C V C V
=> Câu ghép có quan hệ ý nghóa : nguyên nhân – kết quả .
Câu 2 :H S nêu rõ nhữmg ý sau :
- Cuộc đời bò xã hội vùi dập và đẩy vào bước đường cùng .
- Họ luôn gặp khó khăn gian khổ trong cuộc sống .
- Thế nhưng họ vẫn giàu lòng yêu thương và đức hy sinh .
- Họ có lòng tự trọng , lòng nhân hậu cao cả .
Câu 3 :
a/ Hình thức: (1đ)
-Trình bày rõ bố cục
- Viết rõ ràng, đúng chính tả
b/ Nội dung: (4đ)
* Mở bài : Giới thiệu được đối tượng .
* Thân bài :
- Nêu đặc điểm cấu tạo của thuốc lá (trong thuốc lá có chất Ni-co-tin là chất
gây nghiện )
-Trong khói thuốc lá có trên 4000chất độc hại nhưng chủ yếu có 2 chất : hắc –
ín & 0xt –cacbon gây hại trực tiếp đến cơ thể con người .
-Phân tích tác hại của khói thuốc lá đối với người hút & mọi người xung quanh .
-Thuốc lá làm ảnh hưởng đến đạo đức của thanh thiếu niên  Vi phạm pháp
luật .
* Kết bài : (1đ)
-Khẳng đònh tác hại của thuốc lá đối với cá nhân & cộng đồng .
- Tuyên truyền cổ động mọi người nói “ Không” với thuốc lá .
0,5đ
0,25đ
0.25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ



MA TRẬN : ĐỀ KIỂM TRA HK II

Năm học : 2009-2010
Mức độ
Lónh vực chung
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Tổng
Thấp Cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
Tác giả C
1
1
Thể loại
Phương thức
biểu đạt
C
3
1
Nội dung C
2
C
8
2
Tiếng
việt
Kiểu câu C
4
1
Hành động
nói
C
5
1
Lựa chọn
trật tự từ
trong câu
C
7
1
Biện pháp tu
từ
C
6
1
Tập
Làm
văn
Viết bài văn
thuyết minh
Viết bài văn
nghò luận
C
9
1
Tổng số câu
Tổûng số điểm
4
1
2
1
2
3
1
5
9
10
Phòng GD ĐT Ninh Sơn. KIỂM TRA : HKII
Trường THCS Trần Quốc Toản . Môn : Ngữ văn 8 - Thời gian 90 phút
Năm học : 2009-2010

ĐỀ BÀI:
I/ Trắc nghiệm : (2đ) .
* Khoanh tròn những chữ cái cho là đúng:
Câu 1 : Tác giả của bài thơ “ Ngắm trăng” là :
A :Hồ Chí Minh . B: Phan Bội Châu .
C: Phan Chu Trinh . D: Tố Hữu .

Câu 2 : Trong bài thơ “ Ngắm trăng” , câu thơ “ Trong tù không rượu cũng không hoa”,sẽ
được hiểu như thế nào ?
A. Tác giả tố cáo điều kiện sinh hoạt của cái nhà tù tàn bạo , dã man mà tù nhân phải sống
cuộc sống “ khác loài người” .
B.Tác giả lấy làm tiếc vì không có rượu , có hoa để thưởng thức trăng một cách trọn vẹn .
C . Tất cả đều đúng .
Câu 3 : Bài văn “ Chiếu dời đô” thuộc phương thức biểu đạt chính nào ?
A. Miêu tả. B. Tự sự . C. Nghò luận D. Biểu cảm .
Câu 4 : Câu : “ Trẫm rất đau xót về việc đó , không thể không dời đô .” là :
A: Câu trần thuật B: Câu nghi vấn .
C: Câu cầu khiến . D: Câu cảm thán .
Câu 5 : Câu : “ Tội gì bây giờ nhòn đói mà để tiền lại?” là hành động nói :
A: Trình bày . B : Hỏi. C:Đề nghò . D:Bộc lộ cảm xúc .
Câu 6 : Trong câu “ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ
gì ?
A: So sánh . B: n dụ . C:Hoán dụù . D: Nhân hoá .
II/ Tự luận : (8đ)
Câu 1: Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu ? Giải thích lý do sắp xếp trật tự từ in đậm
trong câu sau :
“ Từ bãi sau , trònh trọng tiến vào một anh Bọ Ngựa.” (1đ)
Câu 2 : Vì sao nói “ Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập , tự cường và phát triển
lớn mạnh của dân tộc Đại Việt ? (2đ) .
Câu 3: Tập làm văn : ( 5đ) .
Ông cha ta có dạy:
“ Đói cho sạch , rách cho thơm”.
Em hiểu lời dạy đó như thế nào ?
Phòng GDĐT Ninh sơn . ĐÁP ÁN KIỂM TRA : HKII
Trường THCS Trần Quốc Toản Môn : Ngữ văn 8 - Năm học :2009-2010 .


I/ Trắc nghiệm : (2đ)
1 2 3 4 5 6
A B C A C D
II/ Tự luận: ( 8đ)
Câu 1 : Nêu đúng khái niệm : ( 0,5đ)
- Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng.
Người nói ( người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp .
-Sắp xếp trật tự từ bằng cách :
* Đảo vò ngữ nhấn mạnh thái độ “ làm bộ ,làm tòch” của Bọ Ngựa .(o,5đ)
Câu 2 : (2đ)
“ Chiếu dời đô”â ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường & phát triển lớùn mạnh của dân tộc Đại
Việt:
Việc dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long ,vùng đồâng bằng, đất rộng chứng tỏ nhà Lý đủ sức
chấm dứt nạn phong kiến cát cứ , thế lực của dân tộc Đại Việt đủ sức ngang bằng phương Bắc. Đònh
đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối , nguyện vọng
xây dựng đất nước độc lập, tự cường .
Câu 3 : Tập làm văn : (5đ)
A/ Hình thức : (1đ)
- Trình bày rõ bố cục .
- Viết rõ ràng , đúng chính tả .
B / Nội dung : (4đ)
a/ Mở bài : (1đ)
- Giới thiệu được nội dung ,giá trò của câu tục ngữ :
* Đánh giá phẩm chất , nhân cách của con người .(1đ)
b/ Thân bài : (2đ)
- Giải thích lời dạy theo nghóa đen . (0,5đ)
- Giải thích lời dạy theo nghóa bóng . (0,5đ)
-Dùng lý lẽ lập luận cho vấn đề . (1đ)
+ Hoàn cảnh thực tế của cuộc sống nhưng vẫn giữ được sự trong sạch , cao đẹp của tâm hồn ,
giữ được nhân cách , lòng tự trọng của con người.
=> Lấy dẫn chứng qua các văn bản đã học : Lão Hạc , Chò Dậu , bài ca dao “con cò”…
c/ Kết bài : (1đ)
- Khẳng đònh được câu tục ngữ là bài học sâu sắc về giáo dục nhân cách , đạo đức cho
con người. (0,5đ) .
- Rút ra bài học cho bản thân . (0,5đ)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×