Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN MĨ THUẬT.6 HKÌ.II ĐẦY ĐỦ


Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

Ngy son. 03/12/2009
Tit 15 : Vẽ theo mẫu
Vẽ theo mẫu Hình trụ và hình cầu
( Tiết 1- Vẽ hình )
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về hình dáng và đậm nhạt của hình trụ và hình cầu
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc hình gần với mẫu, những hình cơ bản, ứng dụng để vẽ những đồ vật
thờng gặp trong cuộc sống
3. Thái độ: Yêu quý mẫu qua bố cục, đờng nét
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học tự làm (hình hộp và hình cầu )
- Bài mẫu vẽ hình hộp và hình cầu của học sinh lớp trớc
- Bài mẫu của hoạ sĩ
2. Học sinh: giấy, chì, màu, tẩy

D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS. (2 phút)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Vật mẫu tự nhiên vốn thật sinh động và hấp dẫn. Hình ảnh đó nếu đợc đa vào tranh sẽ càng
đẹp hơn. Hình trụ và hình cầu là một ví dụ cơ bản. (GV đa hình trụ và hình cầu lên cho Hs
xem ). Để hiểu đợc vẻ đẹp của hình trụ và hình cầu chúng ta đi vào bài hc hụm nay mới.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
(5phút)
Gv cho HS xem những dạng bố cục khác nhau
- Em hãy nhận xét về cách sắp xếp bố cục của
các bức tranh trên ?( GV bổ sung kết luận rút ra
đặc điểm của những bố cục hợp lí )
- Khung hình chung của mẫu là khung hình gì ?
- Khung hình riêng của tng mẫu là khung hình
gì ?
- Hình khối nào dùng để làm đơn vị đo các tỷ lệ
I. Quan sát nhận xét.
- Khung hình chung của mẫu là khung
hình chữ nhật đứng
- Khung hình khối cầu hình vuông, - - -
khung hình khối trụ là hình chữ nhật
đứng
- Hình cầu nằm trớc, hình trụ nằm sau,
nên khi vẽ phải chú ý không đợc vẽ 2

GV: Lê Thiên Hoàng
30

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

của vật mẫu ?
- Hình cầu dùng làm đơn vị đo tỷ lệ các vật mẫu
vì chiều ngang và chiều cao của chúng ít thay
đổi và hầu nh không thay đổi.
- nh sáng chính chiếu lên mẫu từ hớng nào ?
Hoạt động 2: Hng dn HS cách vẽ hình
(6 phỳt)
- Muốn vẽ đợc hình trụ và hình cầu trớc hết ta
phải làm gì ?
GV minh ha bng HS xem
* Gv treo các bớc vẽ theo mẫu cho HS xem
* Gv cho HS xem một số bài mẫu của HS năm tr-
ớc
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(26 phỳt)
- GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài cho
những em vẽ cha đợc
- Khuyến khích động viên các em
- Yêu cầu các em vẽ phải nhìn mẫu thật kĩ làm
đúng theo HD
vật ngang bằng nhau
- Hớng từ phải sang trái
II. Cách vẽ hình
B1: Dựng khung hình chung và khung
hình riêng của các vật mẫu
B2: Dùng que đo để đo đạc tỷ lệ các bộ
phận riêng của từng vật mẫu
B3: Vẽ hình bằng nét kỹ hà( nét thẳng)
B4: Vẽ chi tiết hoàn thiện bài
III. Thực hành
- Vẽ theo mẫu hình trụ và hình cầu
- Chất liệu : chì đen
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
* Bố cục của mẫu nh thế nào ?
* Hình vẽ có giống mẫu hay không ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung
2. Dặn dò. - Vễ nhà tiếp tục đặt một bộ mẫu đ vẽ.
- Vễ nhà không đợc sửa mẫu, chuẩn bị bài 16- vẽ đậm nhạt ( đặt 1 bộ mẫu khác và tìm hiểu
độ đậm nhạt của chúng)
- Giấy, chì, màu, tẩy
.
Ngy son. 10/12/2009
Tiết 16: Vẽ theo mẫu
Vẽ theo mẫu Hình trụ và hình cầu
( Tiết 2- Vẽ m nht )

GV: Lê Thiên Hoàng
31

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về hình dáng và đậm nhạt của hình trụ và hình cầu
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc hình gần với mẫu, những hình cơ bản, ứng dụng để vẽ những đồ vật
thờng gặp trong cuộc sống
3. Thái độ: Yêu quý mẫu qua bố cục, đờng nét
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học tự làm (hình hộp và hình cầu )
- Bài mẫu vẽ hình hộp và hình cầu của học sinh lớp trớc
- Bài mẫu của hoạ sĩ
2. Học sinh: giấy, chì, màu, tẩy
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS. (2 phút)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
- Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu hình dáng của hình trụ và hình cầu. Để hiểu sâu hơn về chi
tiết, hôm nay cô cùng các em nghiên cứu độ đậm nhạt của mẫu.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt động 1: Hng dn HS quan sỏt nhn
xột độ đậm nhạt của mẫu (5 phỳt)
GV yêu cầu HS đặt mẫu nh T1( GV điều chỉnh
mẫu và hớng ánh sáng)
- Khối trụ và khối cầu, khối nào đậm hơn ?
- Độ đậm nhạt chuyển trên khối trụ và khối cầu
nh thế nào ?
- Nhận xét về bóng đổ của khối cầu lên hình
trụ và bóng đổ của 2 vật mẫu lên nền nh thế nào
?
- Chỗ sáng nhất của mẫu là ở đâu ?
- Chỗ đậm nhất trên vật mẫu là chỗ nào ?
Hoạt động 2: Hng dn HS cách vẽ đậm
nhạt (6 phỳt)
- Nêu các bớc của bài vẽ theo mẫu đậm nhạt ?
- Nên vẽ bên đậm trớc hay bên nhạt trớc ?
I. Quan sát- nhận xét độ đậm nhạt của
mẫu
- Khối trụ đậm hơn khối cầu
- Độ đậm nhạt trên khối trụ và khối cầu
chuyển nhẹ nhàng
- Bóng đổ trên khối cầu lên khối trụ và
khối trụ đổ lên nền đậm hơn khối trụ
- Chỗ sáng nhất của mẫu là chỗ tiếp sáng
trên khối cầu
- chỗ đậm nhất của mẫu là ở trên khối trụ
II. Cách vẽ đậm nhạt
B1: Phân mảng đậm nhạt theo ánh sáng
và cáu trúc
B2: Vẽ đậm nhạt theo mảng

GV: Lê Thiên Hoàng
32

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

- Vì sao( Gv minh hoạ các cách vẽ bóng )?
- Vẽ đậm nhạt bằng các nét nh thế nào ?
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(26 phỳt)
- GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài cho
những em vẽ cha đợc
- Khuyến khích động viên các em
- Yêu cầu các em vẽ phải nhìn mẫu thật kĩ làm
đúng theo HD
B3: Vẽ chi tiết hoàn thiện bài
III. Thực hành
- Vẽ theo mẫu hình trụ và hình cầu ( v
m nht)
- Chất liệu : chì đen

Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
* Độ đậm nhạt của từng mẫu vật so với nhau?
* Độ đậm nhạt của bài vẽ so với mẫu ?
* Hình vẽ có giống mẫu hay không ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích
những em vẽ cha tốt.
2. Dặn dò. - Vễ nhà tự đặt bộ mẫu khác để vẽ ( đặt 1 bộ mẫu khác và tìm hiểu độ đậm nhạt
của chúng)
- Chuẩn bị bài 17- Đề tài tự do ( Kiểm tra học kì I)
- Giấy, chì, màu, tẩy

.
Ngy son. 15/12/21009
Tiết17: Kiểm tra học kì I
V tranh. Đề tài tự do
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài tự do , sự phong phú của tranh đề tài nói chung và
đề tài tự do nói riêng
2. Kỹ năng : HS tìm bố cục tranh theo đề tài , vẽ đợc tranh đề tài tự do
3. Thái độ: HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến quê hơng, hứng thú với cuộc sống
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Đề bài
- Một số bài mẫu về đề tài tự do
2. Hc sinh: Giấy, chì màu tẩy, Phác thảo nét
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)

GV: Lê Thiên Hoàng
33

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

2. Nội dung kiểm tra (42')
-Ra đề: Vẽ tranh đề tài tự chọn
Kích thớc : 18 x25 cm
Màu : Tuỳ chọn
3. Thu bài và dặn dò (2')
- Chuẩn bị bài 18-Vẽ trang trí hình vuông
- Su tầm tranh về hình vuông cơ bản và hình vuông ứng dụng
Đáp án - Biểu điểm
Nội dung rõ ràng : 3 điểm
Bố cục chuẩn : 3 điểm
Hình vẽ chắc khoẻ : 2 điểm
Màu sắc tơi sáng : 2 điểm

Ngy son. 21/12/2009
Tiết 18 : Vẽ trang trí
Trang trí Hình vuông
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách trang trí hình vuông cơ bản và hình vuông ứng dụng,
biét sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào trong trang trí hình vuông
2. Kỹ năng : Trang trí đợc một hình vuông cơ bản và hình vuông ứng dụng
3. Thái độ: HS hiểu ứng dụng của mĩ thuật trong đời sống hằng ngày, yêu quý những vật thân
quen trong cuộc sống.
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành, liên hệ thực tiễn cuộc sống.
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Phóng to các cách sắp xếp bố cục trong trang trí hình vuông
- Bài vẽ của HS năm trớc
- Vật mẫu hình vuông : khăn tay, gạch hoa các bớc bài vẽ trang trí hình vuông cơ bản và
ứng dụng
- Đồ dùng dạy học tự làm (hình hộp và hình cầu )
2. Học sinh: giấy, chì, màu, tẩy
- Su tầm tranh ảnh về những mẫu vật có dạng hình vuông
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS. (2 phút)

GV: Lê Thiên Hoàng
34

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Những vật dụng trong gia đình sẽ đẹp hơn nếu chúng ta biết cách trang trí làm đẹp cho nó .
Hình vuông đợc trang trí là một ví dụ cơ bản. Hiểu biết cách trang trí hình vuông chúng ta sẽ
biết đợc những ứng dụng của TT hình vuông trong cuộc sống .
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt động 1: Hng dn HS quan sỏt nhn
xột. (6 phỳt)
Gv cho HS xem một số hình vuông cơ bản và
hình vuông ứng dụng
- Mục đích của trang trí ứng dụng ?
- Những hoạ tiết nào thờng đợc sử dụng trong
trang trí hình vuông ?
- Nhận xét về cách sắp xếp các hoạ tiết trong
- Trang trí hình vuông cơ bản ?
- Nhận xét về hoạ tiết trung tâm
(Hoạ tiết trọng tâm đợc vẽ nh thế nào ?)
- Trình bày ý kiến của em về màu sắc của các
hình vuông ?
Hoạt động 2: Hng dn HS cỏch trang trớ.
(5 phỳt) - Khi vẽ hoạ tiết trong bài trang trí ứng
dụng, ta vẽ nh thế nào ?
- Đối với bài trang trí cơ bản ta vẽ nh thế nào ?
( GV minh hoạ bảng )
- Nêu các bớc bài vẽ trang trí hình vuông ?
( GV giải thích thêm cho HS hiểu )
* GV cho HS xem một số bài vẽ của HS năm tr-
ớc
Hoạt động 2: Hng dn HS lm bi.
(26 phỳt)
- GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài cho
những em vẽ cha đợc
- Khuyến khích động viên các em
I. Quan sát- nhận xét
1. Trang trí ứng dụng:
- ứng dụng vào trong cuộc sống , bố cục
tự do, phóng khoáng, màu sắc nền nã, dịu
nhẹ nhằm làm nổi bật các vật dụng cần
diễn tả.
- Hoạ tiết hoa lá, chim chóc, đồ vật, loài
vật, cảnh sinh hoạt của con ngời
2. Trang trí cơ bản :
Theo các nguyên tắc : xen kẻ, đối xứng
- Hoạ tiết chính là hoạ tiết trung tâm to
hơn các hoạ tiết phụ, màu sắc cũng rõ
ràng hơn và nổi bật hơn các hoạ tiết
khác.
- Màu sắc tơi sáng, nổi bật phù hợp với ý
thích của ngời vẽ.
II. Cỏch trang trớ.
B1 : Tìm bố cục (hoạ tiết chính và hoạ
tiết phụ )
B2 : Vẽ hoạ tiết
B3 : Tô màu
III. Thc hnh.
- Vẽ trang trí một hình vuông cơ bản và
một hình vuông ứng dụng . Hình vuông
cơ bản vẽ ở lớp, hình vuông ứng dụng vẽ
ở nhà
- Kích thớc : cạnh 16 cm
- Màu sắc tuỳ ý
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.

GV: Lê Thiên Hoàng
35

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
* Hoạ tiết của bài vẽ nh thế nào ?
* Bố cục sắp xếp đã có trọng tâm hay cha ?
* Nhận xét về màu sắc của hình vuông ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích
những em vẽ cha tốt.
2. Dặn dò. - Vễ nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ
- Vẽ thêm bài trang trí hình vuông dạng tự do.
- Chuẩn bị bài 19 Tranh dân gian Việt Nam
- Su tầm tranh dân gian và chuẩn bị bút nét to, giấy Rô ki đẻ thảo luận.

Ngy son. 30/12/2009
Tiết 19: Thờng thức mĩ thuật
Tranh dân gian Việt Nam
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:Giúp học sinh hiểu khái quát về một số tranh dân gian Việt Nam, đặc biệt là 2
dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống
2. Kỹ năng : Hs phân biệt đợc 2 dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống
3. Thái độ: Yêu thích, yêu quý nghệ thuật dân gian
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành nhóm
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Tranh dân gian Việt Nam , ( Hứng Dừa, Bịt mắt bắt Dê, Đám cới chuột )
- Máy quét, phim trong, bút nét to
2. Hc sinh : Su tầm tranh dân gian Việt Nam
- Giấy chì, bút
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Phân biệt trang trí hình vuông cơ bản với trang trí hình vuông ứng dụng
( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
- Hằng năm vào dịp Tết Nguyên Đán ngời ta thờng treo các tranh dân gian hoặc cau đối
Tranh là đời sống tinh thần của nhân dân ta đặc biệt là lối diễn tả giản lợc của ngời xa nhằm
vạch trần chân dung cuộc sống.
b. Triển khai bài

GV: Lê Thiên Hoàng
36

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt động 1: Hng dn HS tỡm hiu vài nét
về tranh dân gian (16 phỳt)
- Tranh dân gian có từ bao giờ ? Do ai sáng tác ?
-Tranh thờng đợc sử dụng trong dịp gì ?
- Nêu nội dung của các bức tranh dân gian ?
- Có mấy dòng tranh dân gian? Kể tên các dòng
tranh đó ?
- Kể tên những bức tranh dân gian mà em biết ?
Hot ng 2. Hng dn HS tỡm hiu hai
dũng tranh. (20 phỳt)
- Gv chia nhóm: ( 4 nhóm ) Cử nhóm trởng, cử
th kí ghi chép ý kiến của nhóm
- Phát phiếu bài tập , thảo luận 10' , trình bày 5',
kết luận 5'.
*pHIếU BàI TậP 1
- Vì sao gọi là tranh Đông Hồ ?
- Tranh Đông hồ do ai sáng tác ? tranh phục vụ
cho ai ?
-Tranh đề cập đến nội dung gì ?
- Kể tên những nguyên liệu dùng làm tranh Đông
Hồ ?
- Kể tên những bức tranh Đông Hồ mà em biết ?
* Phiếu bài tập 2
- Vì sao gọi là tranh Hàng Trống ?
- Tranh do ai sáng tác nhằm mục đích gì ?
- Nêu đặc điểm nghệ thụât của tranh Hàng Trống
?
- Tranh đề cập đến nội dung gì ?
- Kể tên những bức tranh Hàng Trống mà em biết
?
+ Gv cho các nhóm trình bày sau đó cht li.
I. Vài nét về tranh dân gian
+ Tranh dân gian có từ lâu đời do các
nghệ nhân xa sáng tác
+ Tranh đợc sử dụng trong dịp Tết, và
thờng đợc gọi là tranh Tết
+ Nội dung : Cảnh sinh hoạt đời sống
XH , các trò chơi
+ Có 2 dòng tranh dân gian Tranh
Đông Hồ và Hàng Trống
+Tranh dân gian: Đám cới chuột ,
Hứng Dừa, Bịt mắt bắt Dê
II. Tỡm hiu hai dũng tranh.
1. Tranh Đông Hồ
- Tranh sản xuất tại làng Đông Hồ,
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Tranh do những ngời dân làm lúc
nông nhàn vì vậy tranh thể hiện tâm t
tình cảm phong phú và sinh động của
họ.
- Nội dung tranh : Về các đề tài trong
cuộc sống xã hội nh vui chơi, sinh hoạt
lao động trò chơi dân gian, chúc phúc
lộc thọ hoặc châm biếm đả kích những
trò lố lăng của xã hội
- Màu đen lấy từ than lá rơm, màu đỏ
lấy từ sỏi, màu vàng lấy từ gỗ vang, hoa
hoè, màu xanh lấy từ lá chàm, màu
trắng lấy từ vỏ sò
- Đờng nét chắc khoẻ, mạnh mẽ toát lên
vẻ đẹp mộc mạc và giản dị của tranh
- Gà mái, Đánh ghen, đại Cát, Đám cới
chuột, Bà Triệu
2. Tranh Hàng Trống
- Tranh đợc sản xuất tại phố Hàng
Trống ( Hà Nội )
- Tranh do những nghệ nhân sáng tác
theo yêu cầu của ngời đặt phục vụ cho
tín ngỡng , thú vui của lớp dân thành thị
và trung lu.
- Tranh có đờng nét mềm mại mảnh
mai màu tơi sáng của phẩm nhuộm tạo
nên nét riêng của tranh Hàng Trống

GV: Lê Thiên Hoàng
37

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

- Nội dung : Châm biếm , đã kích thờ
cúng, tín ngỡng
- Một số tranh : Ngũ Hổ, Phật bà Quan
Âm, Chợ Quê, Lý Ng Vọng Nguyệt, Bịt
mắt bắt Dê
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- GV t cõu hi cng c bi hc.
*Trình bày những giá trị nghệ thuật của tranh dân gian ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung
- Bố cục theo lối ớc lệ, tợng trng
- Tranh gồm phần chữ ( thơ ) minh hoạ cho phần tranh .
- Tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống là hai dòng tranh dân gian tiêu biểu cho Nghệ thuật
tranh dân gian Việt Nam. Với hình tợng giản lợc khái quát , vừa h vừa thực phản ánh sinh
động cuộc sống xã hội Việt Nam.
2. Dặn dò. - Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài 20, mỗi tổ 1 cái ca và cái hộp ( Mẫu có 2 đồ vật )
- Giấy, chì, tẩy

Ngy son. 03/01/2010
Tiết 20: Vẽ theo mẫu
Mẫu có hai đồ vật
( Tiết 1- Vẽ hình )
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về hình dáng và đậm nhạt của cái ca và cái hộp, hai mẫu vật
biểu hiện trong một không gian chung
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc hình gần với mẫu, ứng dụng để vẽ những đồ vật thờng gặp trong cuộc
sống
3. Thái độ: Yêu quý mẫu qua bố cục, đờng nét
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành, liên hệ thực tiễn cuộc sống
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên. - Mẫu cái ca và cái hộp
- Tranh tham khảo, các bớc bài vẽ theo mẫu mẫu có 2 đồ vật
- Bài vẽ của HS năm trớc
2. Hc sinh : - Giấy chì, bút
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)

GV: Lê Thiên Hoàng
38

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

2. Kiểm tra bài cũ: So sánh hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
- Vật mẫu tự nhiên vốn thật sinh động và hấp dẫn. Hình ảnh đó nếu đợc đa vào tranh sẽ càng
đẹp hơn. Hình trụ và hình cầu chúng ta đã học ở bài 15-16 , bây giờ chúng ta tìm hiểu những
vật thật đó là cái ca và cái hộp.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS quan sát nhận
xét. (5phút)
- Gv cho HS xem những dạng bố cục khác nhau
- Em hãy nhận xét về cách sắp xếp bố cục của
các bức tranh trên ?( GV bổ sung kết luận rút ra
đặc điểm của những bố cục hợp lí )
- Khung hình chung của mẫu là khung hình gì ?
- Khung hình riêng của tng mẫu là khung hình
gì ?
- Hình khối nào dùng để làm đơn vị đo các tỷ lệ
của vật mẫu ?
- nh sáng chính chiếu lên mẫu từ hớng nào ?
GV kt lun b sung.
Hoạt động 2: Hng dn HS cách vẽ hình
(7 phỳt)
- Muốn vẽ đợc hình trụ và hình hp trớc hết ta
phải làm gì ?
GV minh ha bng HS xem
* Gv treo các bớc vẽ theo mẫu cho HS xem
* Gv cho HS xem một số bài mẫu của HS năm
trớc
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(26 phỳt)
- GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài cho
những em vẽ cha đợc
- Khuyến khích động viên các em
- Yêu cầu các em vẽ phải nhìn mẫu thật kĩ làm
I. Quan sát nhận xét.
- Khung hình chung của mẫu là khung
hình chữ nhật đứng
-Khung hình chung của mẫu là khung hình
chữ nhật đứng
- Khung hình khối hộp hình vuông, khung
hình cái ca là hình chữ nhật đứng
- Hình hộp dùng làm đơn vị đo tỷ lệ các
vật mẫu vì chiều ngang và chiều cao của
chúng ít thay đổi và hầu nh không thay
đổi.
- Hình hộp nằm trớc, cái ca nằm sau, nên
khi vẽ phải chú ý không đợc vẽ 2 vật
ngang bằng nhau
II. Cách vẽ hình
B1: Dựng khung hình chung và khung hình
riêng của các vật mẫu
B2: Dùng que đo để đo đạc tỷ lệ các bộ
phận riêng của từng vật mẫu
B3: Vẽ hình bằng nét kỹ hà( nét thẳng)
B4: Vẽ chi tiết hoàn thiện bài
III. Thực hành
- Vẽ theo mẫu hình trụ và hình hp
- Chất liệu : chì đen

GV: Lê Thiên Hoàng
39

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

đúng theo HD
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
* Bố cục của mẫu nh thế nào ?
* Hình vẽ có giống mẫu hay không ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung
2. Dặn dò. - Vễ nhà tiếp tục đặt một bộ mẫu đ vẽ
- Chuẩn bị bài 21 - vẽ đậm nhạt ( đặt 1 bộ mẫu khác và tìm hiểu độ đậm nhạt của chúng)
- Giấy, chì, màu, tẩy.
.
Ngy son. 03/01/2010
Tiết 21: Vẽ theo mẫu
Mẫu có hai đồ vật
( Tiết 2 - Vẽ m nht)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về hình dáng và đậm nhạt của cái ca và cái hộp, hai mẫu vật
biểu hiện trong một không gian chung
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc hình gần với mẫu, ứng dụng để vẽ những đồ vật thờng gặp trong cuộc
sống
3. Thái độ: Yêu quý mẫu qua bố cục, đờng nét
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành, liên hệ thực tiễn cuộc sống
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên. - Mẫu cái ca và cái hộp
- Tranh tham khảo, các bớc bài vẽ theo mẫu mẫu có 2 đồ vật
- Bài vẽ của HS năm trớc
2. Hc sinh : - Giấy chì, bút
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra dng c hc tp ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
-Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu hình dáng của cái ca và cái hộp . Để hiểu sâu hơn về chi tiết,
hôm nay cô cùng các em nghiên cứu độ đậm nhạt của chúng .
b. Triển khai bài

GV: Lê Thiên Hoàng
40

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS quan sát nhận
xét. (5phút)
GV yêu cầu HS đặt mẫu nh T1( GV điều
chỉnh mẫu và hớng ánh sáng)
- Cái ca và khối hộp, vật nào đậm hơn?
- Độ đậm nhạt chuyển trên cái ca và cái hộp
nh thế nào?
- Nhận xét về bóng đổ của khối hộp lên cái ca
và của 2 vật mẫu lên nền nh thế nào ?
- Chỗ sáng nhất của mẫu là ở đâu?
- Chỗ đậm nhất trên vật mẫu là chỗ nào?
Hoạt động 2: Hng dn HS cách vẽ hình
(7 phỳt)
- Trớc khi vẽ đậm nhạt ta phải làm gì?
- Nêu các bớc của bài vẽ theo mẫu đậm nhạt ?
- Nên vẽ bên đậm trớc hay bên nhạt trớc ? Vì
sao ? ( Gv minh hoạ các cách vẽ bóng )
- Vẽ đậm nhạt bằng các nét nh thế nào ?
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(26 phỳt)
I. Quan sát nhận xét.
- Cái ca đậm hơn khối cầu
- Độ đậm nhạt trên cái ca và khối hộp
chuyển gay gắt
- Bóng đổ trên khối hộp lên cái ca và cái ca
đổ lên nền đậm hơn cái ca .
- Chỗ sáng nhất của mẫu là chỗ tiếp sáng
trên khối hộp.
- chỗ đậm nhất của mẫu là ở dới đáy cái
ca.
II. Cách vẽ hình
B1: Phân mảng đậm nhạt theo ánh sáng và
cáu trúc
B2: Vẽ đậm nhạt theo mảng
B3: Vẽ chi tiết hoàn thiện bài
III. Thực hành
- Vẽ theo mẫu hình trụ và hình hp tit 2
v m nht.
- Chất liệu : chì đen
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
* Bố cục của mẫu nh thế nào ?
* Hình vẽ có giống mẫu hay không ?
* m nht ca hai vt mu ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung
2. Dặn dò. - Vễ nhà tự đặt bộ mẫu khác để vẽ ( đặt 1 bộ mẫu khác và tìm hiểu độ đậm nhạt
của chúng)
- Chuẩn bị bài 22- Vẽ tranh đề tài ngày Tết và mùa xuân
- Su tầm tranh ngày Tết và mùa xuân.
- Giấy, chì, màu, tẩy


GV: Lê Thiên Hoàng
41

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

Ngy son. 03/01/2010
Tiết 22: V tranh
Đề tài Ngày tết và mùa xuân
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài ngày Tết và mùa xuân
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc tranh đề tài ngày tết và mùa xuân
3. Thái độ: HS yêu quý các lễ hội, trân trọng những nét văn hoá truyền thống của cha ông.
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành- Liên hệ thực tiễn cuộc sống
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- Bài vẽ của học sinh về đề tài ngày tết và mùa xuân
- Tranh của các hoạ sĩ
- Các bớc bài vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa xuân
- Tranh minh hoạ các nội dung đề tài ngày tết và mùa xuân,
2. Hc sinh : giấy, chì, màu tẩy
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra dng c hc tp ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
- Mùa xuân là đề tài muôn thuở của thơ ca và nghệ thuật . Bác Hồ chúng ta cũng đã từng nói :
" Mùa xuân là tết trồng cây, Làm cho đất nớc ngày càng thêm xuân". Hôm nay chúng ta sẽ
cùng thể hiện những cảm xúc về mùa xuân qua từng nét vẽ.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS tỡm v chn ni
ti (5phỳt)
- Gv cho hs xem đĩa về những hình ảnh của
mùa xuân
- Những hình ảnh gì thờng xuất hiện trong mùa
xuân ?
GV hớng dẫn HS quan sát những tranh vẽ trên
đồ dùng dạy học
- Bố cục những bức tranh đó nh thế nào ?
- Nhận xét về hình ảnh và hoạt động của con
ngời trong các bức tranh đó ?
I. Tỡm v chn ni d ti
+ Hoa mai, hoa đào, chợ Tết , trò chơi
kéo co, lễ hội đấu vật, đua voi,
+ Bố cục: chặt chẽ hợp lí có đầy đủ mảng
chính, mảng phụ

GV: Lê Thiên Hoàng
42

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

- Em sẽ chọn nội dung gì để thể hiện (hỏi từ 2-
3 HS)
Hoạt động 2: Hng dn HS cách vẽ tranh
(7 phỳt)
Nêu các bớc của bài vẽ tranh đề tài
- GV treo bản phụ minh hoạ cách vẽ
- Gv cho học sinh xem một số tranh mẫu của
học sinh lớp trớc
* GV: Các em có thể chọn cho mình một nội
dung để thể hiện
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(26 phỳt)
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
- HD một vài nét lên bài học sinh
- GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài tốt.
+Hình vẽ sinh động, sáng tạo,chân thực,
rõ nét, hoạt động phong phú và rõ ràng
+ Màu sắc hài hoà, hoặc rực rỡ tơi sáng
tuỳ theo ý thích của ngời vẽ.
II. Cách vẽ tranh
1.Chn ni dung ti.
2. Tìm bố cục
3.Vẽ hình trong mng
4.Chnht hỡnh.
5. Vẽ màu
III. Thực hành
-Vẽ 1 tranh về đề tài ngày Tết và mùa
xuân
- Kích thớc: 18 x 25
- Màu sắc: Tuỳ ý
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
Nội dung của các bức tranh trên
* Bố cục của bài vẽ ?
* Hình vẽ nh thế nào ?
* Màu sắc của bài vẽ ra sao ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung, tuyên dơng những em làm tốt, động viên khuyến khích
những em làm cha đợc
2. Dặn dò. -Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài 23 - Đọc trớc bài và soạn bài kẻ chữ in hoa nét đều
- Giấy chì, màu, tẩy.

Ngy son. 03/01/2010
Tiết 23: V trang trớ.
Kẻ chữ in hoa nét đều
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đặc điểm cũng nh cách kẻ chữ và cách sắp xếp dòng chữ

GV: Lê Thiên Hoàng
43

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

2. Kỹ năng : Kẻ đợc bảng chữ cái in hoa nét đều áp dụng kẻ 1 dòng chữ " Mĩ Thuật "
3. Thái độ: Yêu quý và trân trọng nghệ thuật trang trí của cha ông.
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Luyện tập, thực hành,
- Liên hệ thực tiễn cuộc sống
- Nhóm - thảo luận theo cặp
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1.Giỏo viờn : Bài kẻ chữ trang trí , phóng to bảng chữ cái trong SGK
- Bài mẫu của HS năm trớc
- Các bớc bài kẻ chữ trang trí
- Bài mẫu của GV
2. Hc sinh : Su tầm các câu khẩu hiệu
- Giấy, chì, màu ,tẩy
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra dng c hc tp ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
-Chữ cái Việt Nam có từ thế kỉ XVIII do nhà truyền giáo phơng Tây sáng tạo nên nhằm mục
đích truyền đạo. Chữ cái ngày nay đợc đa dạng hoá với nhiều hình thức khác nhau song nó
cũng có những nét cơ bản những cách kẻ đơn giản nhng mang lại hiệu quả cao.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS tỡm hiu ặc điểm
chữ nét đu. (5phút)
Gv cho Hs xem những chữ cái trong bảng chữ cái
của Việt nam
- Nêu đặc điểm các nét của chữ in hoa ?
- Chiều ngang và chiều cao của chữ phụ thuộc
vào điều gì ?
- Kể tên những chữ cái chỉ chứa nét cong ?
- Chữ cái chỉ có nét thẳng ?
- Chữ cái kết hợp 2 nét cong và thẳng ?
- Độ rộng của các nét nh thế nào ?
+ Gv minh hoạ bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS cách sắp xếp dòng
ch (6phỳt)
- Gv cho Hs xem những chữ cái cụ thể
- Chữ A, M , Q, D kẻ nh thế nào ?
I. ặc điểm chữ nét đu. (5phút)

- Các nét đều bằng nhau
- Chiều ngang và chiều cao chúng thay
đổi tuỳ theo mục đích sử dụng
- C, O, Q, S
- A, E, H, I, K, L, M, N, T, V, X, Y
B, D, Đ, R, U, G, P,
- Rộng nhất : M, O, Q, C, G, A, D, Đ
- vừa : R, V, S, H, K, B, N,
II. Cách sắp xếp dòng chữ
1. Cách kẻ chữ
- Xác định khoảng cách các chữ cần kẻ
+ Ví dụ : Chữ A, M, D, Q có độ rộng
= 3cm, chiều cao = 5cm, độ rộng của

GV: Lê Thiên Hoàng
44

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

- GV minh hoạ trên bảng
- Nêu cách sắp xếp và trang trí dòng chữ ?
" Mĩ Thuật"
* GV hớng dẫn trên ĐDDH
* Gv cho HS xem bài của HS năm trớc
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(25 phỳt)
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
- HD một vài nét lên bài học sinh
- GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài tốt.
nét chữ = 1cm.
A, M D, Q
2. Cách sắp xếp dòng chữ
B1: Xác định bố cục dòng chữ
B2: Đếm số chữ
B3: Chia khoảng cách các con ch
rộng hay hẹp tuỳ theo hình dáng của
chúng
B4: Kẻ chữ
B5: Tô màu
III. Thực hành
- Kẽ trang trí một bảng chữ cái từ A
đến Z
- Độ rộng trung bình 3 cm, cao 5cm
trên giấy A3
- Chất liệu: màu nớc hoặc màu sáp
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
- Em có nhận xét gì về bố cục chữ và độ rộng của chúng?
- Khoảng cách của các con chữ ?
- Màu sắc của các chữ nh thế nào ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung, tuyên dơng những em làm tốt, động viên khuyến khích
những em làm cha đợc
2. Dặn dò. - Kẻ trang trí một dòng chữ " Quang vinh"
- Chuẩn bị bài 24 - giới thiệu một số tranh dân gian Việt Nam, Su tầm 4 bức tranh " Đại Cát",
" Chợ Quê", " Đám cới chuột ", Phật Bà Quan Âm"
.
Ngy son. 19/02/2010
Tiết 24 : Thờng thức mĩ thuật
Giới thiệu một số tranh dân gian
Việt nam
A. Mục tiêu

GV: Lê Thiên Hoàng
45

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu sâu hơn về giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian "
Đông Hồ " và "Hàng Trống " nổi tiếng
2. Kỹ năng : Rèn luyện t duy khái quát, t duy logic kỹ năng phân tích tổng hợp, hiểu và trình
bày đợc đặc điểm của 2 dòng tranh dân gian trên.
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS ý thức phát huy nghệ thuật truyền thống , yêu kính, tôn trọng
những tác phẩm mĩ thuật của cha ông.
B. Phơng pháp
- Quan sát, vấn đáp, trực quan
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1.Giỏo viờn : Tài liệu tham khảo : " Danh hoạ Việt Nam ", Bộ tranh dân gian Việt Nam
2. Hc sinh : Vở ghi, giấy, bút.
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra bi c. - Tranh dân gian có từ bao gìơ, do ai sáng tác ?
- Vì sao tranh dân gian đợc gọi là tranh Tết ? ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
- Bài 19, các em đã hiểu đôi nét về tranh dân gian Việt Nam. Để hiểu sâu hơn về giá trị nội
dung và nghệ thuật, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt động 1: Hng dn HS tỡm hiu hai
dòng tranh dân gian tiêu biểu (14phỳt)
Việt Nam ta có những dòng tranh dân gian nào
tiêu biểu, nêu xuất xứ của chúng?
- Phân biệt hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và
Hàng Trống ?
( Xuất xứ của chúng, đối tợng phục vụ, kỹ thuật
làm tranh, chất liệu và màu sắc ?)
+ Gv vừa cho HS xem tranh và yêu cầu phân tích
+ GV kết luận, bổ sung
I. T ỡm hiu hai dòng tranh dân gian
tiêu biểu
* Có hai dòng tranh " Đông Hồ" và
Hàng Trống "
* Giống nhau : Đều là tranh dân gian
khắc gỗ, có từ lâu đời do tập thể nhân
dân sáng tác
* Khác nhau:
Tranh Đông
Hồ
- Sản xuất tại
làng Đông Hồ
( B. Ninh)
- Do bà con
nông dân sáng
tác thể hiện ớc
mơ hoài bão của
ngời dân
Tranh Hàng
Trống
- Sản xuất tại làng
Hàng Trống
( Hoàn Kiếm, Hà
Nội)
- Do những nghệ
nhân sáng tác,
phục vụ cho tầng
lớp trung lu và thị
dân ở kinh thành

GV: Lê Thiên Hoàng
46

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

Hoạt động 2: Hng dn HS xem hai dũng
tranh (22phỳt)
1. Tranh ụng H.
+ Gv chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận :
+ Thời gian thảo luận ( 10')
Trình bày 10', bổ sung 5', kêt luận 10'
Hãy xem tranh "Đại Cát" và "Đám Cới Chuột "
Phiu bi tp.1
- Trình bày nội dung của bức tranh " đại Cát " ?
- Nêu nghệ thuật diễn tả của bức tranh " Đại
Cát"?
Phiu bi tp . 2
- Trình bày nội dung của tranh " Đám cới chuột "
?
- Nêu vài nét vễ nghệ thuật diễn tả của bức tranh
đó ?
2. Tranh Hng Trng.
Phiu bi tp . 3
- Trình bày nội dung của tranh " Chợ Quê"?
- Nêu vài nét vễ nghệ thuật diễn tả của bức tranh
đó ?
- Nhận xét về màu sắc của bức tranh đó ?
- in nhiều màu
mỗi màu là 1
bản in, in nét
viền đen sau
cùng .
- Chất liệu mùa
hạn chế
- Chỉ cần một bản
gỗ khắc in nét viền
đen sau đó tô màu
bằng tay
- Màu sắc chế tạo
từ phẩm nhuộm
nên phong phú
hơn.
1. Đại Cát
* Nội dung : đề tài chúc tụng chúc mọi
ngời đón Tết vui vẻ , nhiều tài lộc
* Hình ảnh gà trống hội tụ 5 đức tính
tốt mà ngời đàn ông cần phải có "Văn,
võ, dũng, nhân, tín"
* Hình thức: In trên giấy dó quét nền
điệp , bố cục thuận mắt , hình vẽ đơn
giản, nét viền đen to, khoẻ không khô
cứng, phần chữ minh hoạ cho tranh
thêm chặt chẽ.
* Màu sắc: Sinh động và tơi tắn
2. Đám cới chuột
*Đề tài : châm biếm phê phán thói h tật
xấu trong xã hội . Chuột tợng trng cho
ngời nông dân bị áp bức, Mèo tợng trng
cho tầng lớp quan lại phong kiến bốc
lột .
* Bố cục sắp xếp theo hàng ngang dàn
đều
* Hình thức diễn tả hóm hỉnh tạo cho
bức tranh vẻ hài hớc sinh động đờng nét
đơn giản, màu sắc hài hoà.
3. Chợ Quê
* Đề tài sinh hoạt diễn tả cảnh một
phiên chợ ở làng quê Việt Nam nh một
xã hội cũ thu nhỏ : Trong chợ có đầy đủ
các quầy hàng, kẻ mua ngời bán tấp
nập, già trẻ trai gái vui đùa, thầy bói, ăn

GV: Lê Thiên Hoàng
47

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

Phiu bi tp . 4
- Nêu đề tài của bức tranh " Phật Bà Quan Âm" ?
- Mô tả lại nội dung của bức tranh đó ? ý nghĩa
của bức tranh này là gì ?
xin
* Cách diễn tả tinh tế thể hiện đợc nét
nghệ thuật của tranh Hàng Trống
* Màu sắc tơi sáng của phẩm nhuộm
tạo nên vẻ tơi tắn, sinh động cho bức
tranh .
4. Phật Bà Quan Âm
* Nội dung : Đề tài tôn giáo , tín ngỡng
khuyên răn con ngời làm việc thiện .
Đức phật ngồi trên toà sen, xung quanh
toả hào quang sáng chói, 2 bên là Tiên
Đồng và Ngọc Nữ
* Bức tranh thể hiện sự huyền ảo thần
bí từ cách chuyển màu tả nét mềm mại
bố cục nhịp nhàng .
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- Gv treo một số bức tranh yêu cầu điền tên tranh và loại tranh .
* Tại sao nói " Chợ Quê" là bc tranh thu nhỏ của xã hội Việt Nam ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung.
2. Dặn dò. - Chuẩn bị bài 25 - kiểm tra 1 tiết bài Đề tài " Mẹ của em"
-Mỗi em chuẩn bị phác thảo nét
- Giấy chì, màu tẩy.

Ngy son. 27/02/2010
Tiết 25 : Kiểm tra 1 tiết
Đề tài Mẹ của em
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài mẹ của em, hiểu về những công việc hằng ngày của
mẹ
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc tranh về đề tài mẹ của em
3. Thái độ: HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến kính trọng mẹ, tôn trọng những công việc
hàng ngày của mẹ.
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1. Giỏo viờn : - Đề bài
- Một số bài mẫu về đề tài mẹ của em
2. Hc sinh : Vở ghi, giấy, bút. Phác thảo nét
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)

GV: Lê Thiên Hoàng
48

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

2. Ni dung kim tra.
- Ra đề: Vẽ một tranh đề tài mẹ của em
Kích thớc : 18 x25 cm
Màu : Tuỳ chọn
3. Thu bài và dặn dò (2')
- Chuẩn bị bài 26- kẻ chữ in hoa nét thanh, nét đậm.
- Su tầm những câu khẩu hiệu có chữ là nét thanh nét đậm.
- Chuẩn bị giấy to để kẻ chữ(A3)
Đáp án - Biểu điểm
Nội dung rõ ràng : 3 điểm
Bố cục chuẩn : 3 điểm
Hình vẽ chắc khoẻ : 2 điểm
Màu sắc tơi sáng : 2 điểm

Ngy son. 01/03/2010
Tiết 26: V trang trớ.
Kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đặc điểm cũng nh cách kẻ chữ và cách sắp xếp dòng chữ
2. Kỹ năng : Kẻ đợc bảng chữ cái in hoa nét thanh nét đậm , áp dụng kẻ chữ " Mĩ Thuật
3. Thái độ: Yêu quý và trân trọng nghệ thuật trang trí của cha ông.
B. Phơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành,
-Liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Nhóm -thảo luận theo cặp
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1.Giỏo viờn : Bài kẻ chữ trang trí , phóng to bảng chữ cái trong SGK
- Bài mẫu của HS năm trớc
- Các bớc bài kẻ chữ trang trí
- Bài mẫu của GV
2. Hc sinh : Vở ghi, giấy, bút. Su tầm các câu khẩu hiệu
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra bi c. Phân biệt 2 dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống ? ( 3 phỳt)
3. Bài mới

GV: Lê Thiên Hoàng
49

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

a. Đặt vấn đề
Chữ cái Việt Nam có từ thế kỉ XVIII do nhà truyền giáo phơng Tây sáng tạo nên nhằm mục
đích truyền đạo. Chữ cái ngày nay đợc đa dạng hoá với nhiều hình thức khác nhau song nó
cũng có những nét cơ bản những cách kẻ đơn giản nhng mang lại hiệu quả cao. Chữ cái có
nhiều loại: chữ Ba ton dùng trong cổ động, chữ Rô manh có chân và không chân, chữ phăng
dùng trong quảng cáo Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kiểu chữ Rô manh.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt động 1: Hng dn HS tỡm hiu ặc
điểm chữ nét thanh nét đậm (6phỳt)
+ Gv cho Hs xem những chữ cái trong bảng chữ
cái của Việt nam
- Nêu đặc điểm các nét của chữ in hoa?
- Chiều ngang và chiều cao của chữ phụ thuộc
vào điều gì?
- Kể tên những chữ cái chỉ chứa nét cong ?
- Chữ cái chỉ có nét thẳng ?
- Chữ cái kết hợp 2 nét cong và thẳng ?
- Độ rộng của các nét nh thế nào ?
+ Gv minh hoạ bảng
- Các nét nào đợc gọi là nét thanh ?
- Những nét nào đợc coi là nét đậm ?
-Tỉ lệ nét thanh nét đậm nh thế nào đợc coi là
chuẩn?
Hoạt động 2: Hng dn HS cách sắp xếp
dòng chữ (5phỳt)
- Gv cho Hs xem những chữ cái cụ thể
- Chữ A, M , Q, D kẻ nh thế nào
- GV minh hoạ trên bảng
- Nêu cách sắp xếp và trang trí dòng chữ
" Mĩ Thuật"
* GV hớng dẫn trên ĐDDH
* Gv cho HS xem bài của HS năm trớc
Hoạt động 3 : Hng dn HS lm bi.
(25 phỳt)
I. ặc điểm chữ nét thanh nét đậm
- Các nét không bằng nhau, có nét
thanh( nét nhỏ ) và nét đậm ( nét to)
- Chiều ngang và chiều cao chúng thay
đổi tuỳ theo mục đích sử dụng
- C, O, Q, S
- A, E, H, I, K, L, M, N, T, V, X, Y
B, D, R, U, G, P,
- Rộng nhất : M, O, Q, C, G, A, D,
- vừa : R, V, S, H, K, B, N,
- Hẹp :I, U, T, L
- Những nét đi lên và những nét nằm
ngang
- Những nét đi xuống đợc coi là nét
đậm
- Nét thanh bằng 1/3 nét đậm
II. Cách sắp xếp dòng chữ
1. Cách kẻ chữ
- Xác định khoảng cách các chữ cần kẻ
+ Ví dụ : Chữ A, M, D, Q có độ rộng
= 3cm, chiều cao = 5cm, độ rộng của
nét chữ = 1cm.
A, M D, Q
2. Cách sắp xếp dòng chữ
B1: Xác định bố cục dòng chữ
B2: Đếm số chữ
B3: Chia khoảng cách các con chử
rộng hay hẹp tuỳ theo hình dáng của
chúng
B4: Kẻ chữ
B5: Tô màu
III. Thực hành

GV: Lê Thiên Hoàng
50

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho những
em vẽ cha đợc
-HD một vài nét lên bài học sinh
-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài tốt.
-Kẽ trang trí một bảng chữ cái từ A đến
Z
- Độ rộng trung bình 3 cm, cao 5cm
trên giấy A3( nét đậm là 1,5cm, nét
thanh là 0,5 cm)
-Chất liệu: màu nớc hoặc màu sáp
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
* Em có nhận xét gì về bố cục bài trang trí kẻ chữ ?
* Nhận xét về cách kẻ các chữ và độ rộng của chúng ? Khoảng cách của các con chữ ?
* Màu sắc của các chữ nh thế nào ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung, tuyên dơng những em làm tốt, động viên khuyến khích
những em làm cha đợc
2. Dặn dò.
- Kẻ trang trí một dòng chữ
- Chuẩn bị bài 27- Vẽ theo mẫu " Mẫu có hai đồ vật" phích và quả ( mỗi tổ chuẩn bị một
phích và 1 quả )
- Chuẩn bị màu chì, giấy, tẩy

Ngy son. 04/03/2010
Tiết 27: Vẽ theo mẫu
Mẫu có hai đồ vật
( Tiết 1-Vẽ hình )
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm bắt thêm những kiến thức mới về 2 mẫu vật, hình dáng và
đặc điểm của chúng
2. Kỹ năng : Hs Vẽ đợc hình gần với mẫu( vẽ đợc phích và quả)
3. Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của mẫu qua bố cục , đờng nét.
B. Phơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1.Giỏo viờn : -Tranh mẫu về phích và quả
- Các bớc bài vẽ phích và quả
2. Hc sinh : Su tầm ảnh chụp
- Giấy chì, màu tẩy
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)

GV: Lê Thiên Hoàng
51

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

2. Kiểm tra dng c hc tp ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
-Trong gia đình chúng ta có rất nhiều vật dụng khác nhau. Ngoài mục đích sử dụng còn có
mục đích trang trí . Chúng ta đã biết về cái ấm và cái bát, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc
điểm của 2 mẫu vật đó là cái phích và quả.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS quan sỏt nhn xột.
(6phỳt)
Gv cho Hs lên đặt mẫu ( phích và quả )
- Em hãy nhận xét về cách đặt mẫu của bạn và
nêu khung hình chung của mẫu là khung hình gì?
- Nêu vị trí của các vật mẫu ?
- So sánh chiều ngang và chiều cao của quả ?
- Cái phích đợc tạo thành từ những hình nào
- Thân phích hình gì ?
- Miệng phích hình gì, quai xách nh thế nào ? - -
Cho biết trong2 vật mẫu, vật nào sáng hơn .?
- nh sáng chính chiếu lên mẫu từ hớng nào ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách vẽ (5phỳt)
+Gv : Hãy nêu cách vẽ bài cái phích và quả
*Gv cho HS xem những bài mẫu của HS năm tr-
ớc
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS lm bi.(24 phỳt)
GV ra bài tập, yêu cầu các
- GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài cho
những em vẽ cha đợc
- Khuyến khích động viên các em
I. Quan sỏt nhn xột.
- Cách đặt mẫu phù hợp
- Khung hình chung của mẫu là khung
hình vuông
- Quả đứng trớc, phích đứng sau
- Chiều cao quả bằng 1/6 chiều cao của
phích
- 3 phần:
+ Thâm phích hình trụ, miệng phích
hình e lip, quai xách cong không đều
+ Quả sáng hơn phích
+Từ phải sang trái
II. Cách vẽ
B1: Dựng khung hình chung và riêng
B2: So sánh tỉ lệ các bộ phận ( )
B3: Vẽ hình bằng nét thẳng
B4: Vẽ chi tiết hoàn thiện bài.
III. Thực hành
- Vẽ theo mẫu ( v hỡnh)
- Chất liệu : chì đen

Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- Gv thu một số bài và yêu cầu các em nhận xét về :
* Bố cục của bài vẽ ?
* Hình vẽ nh thế nào?
* So sánh với mẫu thật ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung, tuyên dơng những em làm tốt, động viên khuyến khích
những em làm cha đợc
2. Dặn dò
- Xem bài 28-vẽ đậm nhạt cái phích và quả
- Tập vẽ đậm nhạt
- Chì, tẩy

GV: Lê Thiên Hoàng
52

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông


Ngy son. 12/03/2010
Tiết 27: Vẽ theo mẫu
Mẫu có hai đồ vật
( Tiết 2-Vẽ m nht)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm bắt thêm những kiến thức mới về 2 mẫu vật, hình dáng và
đặc điểm của chúng
2. Kỹ năng : Hs Vẽ đợc hình gần với mẫu( vẽ đợc phích và quả)
3. Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của mẫu qua bố cục , đờng nét.
B. Phơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành
C. Chuẩn B đồ dùng dạy học
1.Giỏo viờn : -Tranh mẫu về phích và quả
- Các bớc bài vẽ phích và quả
2. Hc sinh : Su tầm ảnh chụp
- Giấy chì, màu tẩy
D. Tiến TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A. 6B. 6C. (1 phút)
2. Kiểm tra Nhận xét một số bài hình tiết trớc ( 3 phỳt)
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Tiết trớc chúng ta đã nghiên cứu hình của mẫu, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu
độ đậm nhạt của mẫu.
b. Triển khai bài
HOT NG THY V TRề NI DUNG GHI BNG
Hoạt Động 1. Hớng dẫn HS quan sỏt nhn xột.
(5phỳt)
GV yêu cầu HS đặt mẫu nh T1( sau đó điều chỉnh
mẫu sao cho phù hợp với ánh sáng
- nh sáng chính chiếu lên mẫu từ hớng nào?
- Cái phích và quả ,cái nào sáng hơn?
- Độ đậm nhất trên phích có bằng độ đậm nhất trên
quả hay không?
-Bóng đổ từ mẫu lên nền và từ quả lên phích nh thế
nào?
- Độ sáng nhất trên vật mẫu là ở đâu
I. Quan sỏt nhn xột.
*Hớng phải sang trái
*Quả sáng hơn phích
+ ộ đậm nhất trên phích đậm hơn độ
đậm nhất trên quả
+ Bóng đổ đậm và nhạt dần từ trong
ra ngoài

+Quả sáng hơn phích
+Từ phải sang trái

GV: Lê Thiên Hoàng
53

Giáo án Mĩ Thuật 6 Trờng THPT Số 2 Đakrông

*GV kết luận bổ sung
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách vẽ (6phỳt)
- Nhắc lại các bớc bài vẽ theo mẫu đậm nhạt thông
thờng?
- Nên vẽ bên đậm trớc hay bên nhạt trớc? Có nên
vẽ đậm nhạt riêng từng mẫu vật hay không?
-Vẽ đậm nhạt bằng các nét nh thế nào ?
- Bóng đổ của mẫu lên nền nên vẽ nh thế nào?
*Gv cho HS xem bài đậm nhạt mẫu của năm trớc.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS lm bi (25 phỳt)
GV ra bài tập, yêu cầu các
-GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài cho
những em vẽ cha đợc
-Khuyến khích động viên các em
II. Cách vẽ
B1: Phân mảng (đậm nhạt các bộ
phận rõ ràng )
B2: Vẽ một lớp đậm nhạt chung(so
sánh độ đậm nhạt của 2 vật mẫu để vẽ
đậm nhạt cho đúng.)
B3: Vẽ đậm nhạt chi tiết các bộ phận
chung sau đó vẽ các bộ phận riêng.
(chú ý lấy điểm sáng nhất và so sánh
độ đậm của bóng đổ của mẫu lên
mẫu, của mẫu lên nền, nhấn đậm nhạt
của vật mẫu cho bài trong trẻo thêm.
III. Thực hành
- Vẽ theo mẫu ( v m nht)
- Chất liệu : chì đen
Hot ng 4. (5 phỳt)
ỏnh giỏ kt qu hc tp.
- Gv thu một số bài và yêu cầu các em nhận xét về :
* Độ đậm nhạt của bài vẽ (phích, quả đã đạt yêu cầu hay cha)
* Phông nền nh thế nào?
* So sánh với mẫu thật?
*Bố cục của bài vẽ ?
1. Cng c. - GV kết luận bổ sung, tuyên dơng những em làm tốt, động viên khuyến khích
những em làm cha đợc
2. Dặn dò -Xem bài 29-Sơ lợc về mĩ thuật thế giới thời kì cổ đại
- Đọc trớc bài , trả lời câu hỏi trong SGK
( Kiến trúc thời cổ đại có gì đặc biệt ?)
- Nêu những hiểu biết của em về kim Tự Tháp ?
- Mỹ thuật Hy Lạp phát triển nh thế nào ? Em biết gì về các loại hình kiến trúc của La Mã?

Ngy son. 19/03/2010
Tiết 29: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thế giới thời kì cổ đại

A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu vài nét về mĩ thuật cổ đại ( Kiến trúc điêu khắc, hội hoạ)
2. Kỹ năng : Nắm đợc những tác phẩm tiêu biểu, phân tích đực điểm nghệ thuật của chúng

GV: Lê Thiên Hoàng
54

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×