Tải bản đầy đủ

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc
–––––––––––––––––––––––––
, ngày tháng năm 2010
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG
Số: /2010/HĐTCXD
Về việc: Thi công – Xây Dựng
GÓI THẦU SỐ 10 (XÂY LẮP):
THUỘC DỰ ÁN: …
GIỮA



Trang 1/13
Phần 1- Các căn cứ ký kết hợp đồng
- Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/02/2003 của Quốc hội XI kỳ họp thứ 4;
- Căn cứ luật đấu thầu ngày 29/12/2005, của Quốc hội khóa 11;
- Căn cứ Nghị định số 85/2008/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng;
- Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình ;

- Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng
trong hoạt động xây dựng ;
- Căn cứ quyết định số /QĐ-BQL ngày / /2010 V/v phê duyệt kết quả chỉ định thầu.
Phần 2- Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng
Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2010 tại ……, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
1. Chủ đầu tư (gọi tắt là bên A) :
- Tên giao dịch : …….
- Đại diện là ông: …… Chức vụ: Giám Đốc.
- Địa chỉ : …… Tỉnh Đồng Nai.
- Tài khoản : …… tại ……
- Điện thoại : 0613. Fax: 0613.
- E-mail : quanly…@gmail.com
2. Nhà thầu (Gọi tắt là bên B):
- Đại diện : ông …… Chức vụ: Giám Đốc.
- Địa chỉ : ……
- Tài khoản : …… tại …….
- Mã số thuế : 3600281
- Điện thoại : 0613. Fax: 0613.
- E-mail :
Chủ đầu tư và Nhà thầu được gọi riêng là Bên và gọi chung là Các Bên.
Các Bên tại đây thống nhất thỏa thuận như sau:
Điều 1: Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu:
Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các Căn cứ ký
kết hợp đồng (phần I), các điều khoản, điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau:
- Thông báo trúng thầu;
- Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư;
- Hồ sơ dự thầu của nhà thầu;
- Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế, điều kiện tham chiếu
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
- Các tài liệu khác, phụ lục khối lượng dự thầu;
- Phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp đồng (nếu có).
Điều 2: Các qui định chung:
- Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt Nam.
- Không bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hoặc bất
cứ phần lợi ích hoặc quyền lợi trong theo Hợp đồng.
- Nếu một Bên phát hiện thấy lỗi hoặc sai sót về mặt kỹ thuật trong một tài liệu đã
chuẩn bị để dùng thi công công trình, thì Bên đó phải thông báo ngay cho Bên kia biết
những lỗi hoặc sai sót này.


- Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân theo các qui
Trang 2/13
định của pháp luật, cả hai bên đều phải xem các chi tiết của Hợp đồng là bí mật và của
riêng mình. Nhà thầu không được xuất bản, cho phép xuất bản hay để lộ bất kỳ chi tiết
nào của công trình trên mọi sách báo thương mại hoặc kỹ thuật hoặc một nơi nào khác
mà không có sự thỏa thuận trước đó của Chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư, Nhà thầu khi thực hiện Hợp đồng, phải tuân thủ pháp luật hiện hành
của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các bên phải:
+ Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo qui định của pháp
luật;
+ Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và có tất cả giấy
phép và phê chuẩn, theo qui định của pháp luật liên quan đến thi công xây dựng, hoàn
thành công trình và sửa chữa sai sót; Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho
Chủ đầu tư những hậu quả do sai sót vì không tuân thủ pháp luật của mình gây ra.
Điều 3: Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng:
Nhà thầu sẽ thực hiện việc thi công xây dựng gói thầu (xây lắp) thuộc dự án ……
được mô tả trong hồ sơ mời thầu, trên cơ sở giá hợp đồng theo Điều 4. Các công việc thi
công nói trên được gọi chung là Công việc sẽ được thực hiện phù hợp với các yêu cầu
của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích
cuối cùng là cung cấp cho chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành
một cách hiệu quả. Nhà thầu phải:
3.1. Thi công xây dựng công trình như được mô tả trong Hồ sơ mời thầu của Chủ
đầu tư;
3.2. Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả các lao động, quản lý, thiết bị và
vật tư cần thiết để thực hiện công việc ngoại trừ trường hợp đặc biệt được qui định trong
hợp đồng;
3.3. Thiết lập các qui trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát
chất lượng và tiến độ của Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy
đủ các thông tin để có thể đánh giá tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập;
3.4. Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm và duy trì tất cả các hạng mục đó
một cách an toàn và hiệu quả cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa
ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của hợp đồng;
3.5. Cung cấp tất cả các thiết bị và dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu
bàn giao công trình theo hợp đồng;
3.6. Luôn luôn thực hiện Công việc một cách an toàn Bất kỳ hoạt động nào không
được nêu rõ tại Điều này nhưng có thể suy diễn từ hợp đồng là cần thiết để hoàn thành
Công việc thì Nhà thầu sẽ thực hiện và chi phí cho công việc đó được coi như là đã tính
trong giá hợp đồng.
Điều 4: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp
đồng xây dựng:
1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:
a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ và đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng theo quy định của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của
Chính phủ và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình
xây dựng.
b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại điểm a khoản này còn
phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ.
2. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:
Trang 3/13
a) Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp
đồng phải tuân thủ đúng các quy định tại Điều 23 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày
16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Nghiệm thu công việc xây dựng; Bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây
dựng và Nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng Chủ đầu tư và Nhà thầu
phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Nghị
định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình
xây dựng (về căn cứ nghiệm thu công việc; Nội dung và trình tự nghiệm thu; Thành phần
trực tiếp nghiệm thu)
c) Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất
lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển
qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm
thu;
đ) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải
được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót
thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí
liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.
Điều 5: Giá hợp đồng, tạm ứng, bảo đảm thực hiện hợp đồng, thanh toán, quyết
toán và thanh lý hợp đồng xây dựng:
1. Giá hợp đồng:
Tổng giá trị hợp đồng là : : …… đồng
Bằng chữ: …… đồng./.
a, Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
b, Giá hợp đồng trên không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối
với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có bổ
sung khối lượng theo quy định sau: (chỉ áp đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo
tỷ lệ %)
Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký
(khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế). Khi điều chỉnh
khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư
được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung
hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được
thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà
thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.
2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải nộp Chứng thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo tỷ lệ % đã được
quy định tại HSMT. Chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên Chủ
đầu tư trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực, được Chủ đầu tư chấp nhận. Nhà thầu phải
đảm bảo rằng Chứng thư bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị và có hiệu lực tới khi
Nhà thầu đã thi công xong, hoàn thành công trình và sửa chữa xong các sai sót.
Nếu các điều khoản của Bảo đảm thực hiện nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa
hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm 03 ngày trước ngày hết hạn, Nhà
thầu sẽ phải gia hạn giá trị của Bảo đảm thực hiện cho tới khi công việc đã được hoàn
thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.
3. Tạm ứng: Việc tạm ứng được thực hiên khi được nhà nước ghi kế họach vốn.
- Sau khi ký hợp đồng và nhà thầu triển khai thi công, Chủ đầu tư sẽ ứng trước
Trang 4/13
cho Nhà thầu số tiền bằng 30% giá trị hợp đồng.
- Số tiền tạm ứng này sẽ được Chủ đầu tư thu hồi ngay ở lần thanh toán đầu tiên
và các lần thanh toán tiếp theo và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng.
- Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ
giảm trừ thu hồi tương ứng với giá trị khối lượng thực hiện trong các lần thanh tóan.
- Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu
công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng, khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi
được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ đầu tư.
4. Thanh toán:
Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu khi nhận được đủ hồ sơ thanh toán đã được
A-B xác nhận và được Nhà nước ghi kế họach vốn.
- Hình thức thanh toán: bằng chuyển khoản.
- Đồng tiền áp dụng để thanh toán: Đồng Việt Nam.
- Tiến độ thanh toán:
+ Chủ đầu tư sẽ thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành của từng hạng
mục sau khi đã được tổ chức nghiệm thu, thống nhất khối lượng thực hiện.
+ Sau khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao chính thức đưa vào khai thác
sử dụng thì Nhà thầu sẽ được thanh toán 95% giá trị công trình. Giá trị còn lại sẽ được
thanh toán khi Nhà thầu hoàn thành việc bảo hành.
- Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
thanh toán hợp lệ của nhà thầu, Chủ đầu tư hòan thành các thủ tục và chuyển tới cơ quan
cấp phát vốn để thanh toán cho Nhà thầu.
- Hồ sơ thanh toán:
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận
của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên
bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công
trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng
(phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế) mà không cần xác nhận
khối lượng hoàn thành chi tiết;
Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết
có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên
nhận thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng
hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ
tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này
có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.
5. Quyết toán hợp đồng:
Trong vòng 45 ngày sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ
đầu tư rằng Nhà thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng thì
Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư 05 bộ dự thảo quyết toán hợp đồng với các tài liệu trình
bày chi tiết trong bộ hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;
b) Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi
hợp đồng;
c) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong
đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh
toán cho bên nhận thầu;
Trang 5/13
d) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có
công việc thi công xây dựng;
đ) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
6. Thanh lý hợp đồng
Ngay sau khi nhà thầu hòan thành nghĩa vụ bảo hành công trình, chủ đầu tư thanh
toán tiền bảo hành công trình cho nhà thầu và hai bên thực hiện thanh lý hợp đồng chấm
dứt trách nhiệm giữa các bên tham gia hợp đồng.
Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày các bên tham gia hòan thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.
Điều 6: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng:
1. Ngày khởi công:
Ngày khởi công là : ……/……/2010.
Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình ngay sau ngày khởi
công và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời hạn mà không được chậm
trễ.
2. Thời hạn hoàn thành
Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công trình sau …… ngày kể từ ngày khởi công.
3. Tiến độ thi công xây dựng công trình
- Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư tiến độ thi công chi tiết trong vòng 05 ngày sau
Ngày khởi công. Nhà thầu cũng sẽ trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi
công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của
Nhà thầu.
- Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư về các sự kiện hoặc tình huống cụ
thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình
hay làm tăng giá hợp đồng.
Bất cứ thời điểm nào Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu là tiến độ thi công đã
không tuân thủ đúng Hợp đồng hoặc phù hợp với tiến độ thực tế và với các ý định đã nêu
ra của Nhà thầu, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ thi công sửa đổi phù
hợp với khoản này.
4. Điều chỉnh tiến độ của hợp đồng:
Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 38
Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ cụ thể:
- Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng thì các
bên phải xác nhận rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ
gây ra.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các
sự kiện bất khả kháng;
b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên
giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các
thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi
của bên nhận thầu gây ra.
- Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì
chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận và thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh
tiến độ hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo Người
quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư và Nhà thầu:
Trang 6/13
Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và
trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng. Khi các bên thay đổi
người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng
văn bản. Riêng trường hợp Nhà thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp
đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
Điều 8: Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư
a, Quyền của Chủ đầu tư:
- Tạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên
nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi
trường và phòng chống cháy nổ;
- Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận
thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b, Nghĩa vụ của Chủ đầu tư:
- Xin giấy phép xây dựng theo quy định;
- Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý,
sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng;
- Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia
quản lý và thực hiện hợp đồng;
- Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo
thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;
- Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng;
- Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống
cháy nổ của nhà thầu thi công;
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định;
- Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy
định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn;
- Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế,
thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu:
1. Quyền của Nhà thầu:
- Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng;
từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên
thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;
- Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận
nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá
hợp đồng đã ký kết;
- Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh
toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên
giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của Nhà thầu:
- Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất
liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường
hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội
dung hợp đồng đã ký kết;
Trang 7/13
- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công
trình;
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn
xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy
nổ;
- Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định
của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn và
tiêu chuẩn;
- Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự,
không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh;
- Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công
trình;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận.
Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công;
- Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường;
- Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính
để thi công xây dựng công trình;
- Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công
trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng
có thỏa thuận khác;
- Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
- Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng được tạm ngừng trong các trường hợp sau:
a) Bên giao thầu quyết định ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng
khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ
theo hợp đồng đã ký kết;
b) Bên nhận thầu thực hiện quyền tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng
xây dựng khi bên giao thầu không thực hiện bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng
xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của
hợp đồng.
2. Trước khi một bên tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải báo
cho bên kia biết bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng thực hiện; bên giao thầu,
bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện
đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều 11. Chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại trong
các trường hợp quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này.
2. Trường hợp đã tạm ngừng mà bên vi phạm không khắc phục lỗi của mình trong
khoảng thời gian các bên đã thống nhất mà không có lý do chính đáng thì bên tạm ngừng
có quyền chấm dứt hợp đồng.
3. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải
do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên
kia.
4. Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên
kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít
Trang 8/13
hơn hai mươi mốt (21) ngày và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên
chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường
thiệt hại cho bên kia.
5. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên
phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp
đồng, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Ngoài thời gian này nếu
một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia được toàn quyền quyết định
việc thanh lý hợp đồng.
6. Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc chuyển nhượng lợi ích của hợp đồng xây dựng
cho chủ nợ của mình mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.
b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 45 ngày liên tục
không thực hiện công việc theo hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.
7. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Bên giao thầu bị phá sản hoặc giải thể.
b) Sau 45 ngày liên tục công việc bị ngừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
8. Sau hai (02) ngày kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng xây dựng, bên nhận thầu
phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở
hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa
thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này.
Điều 12. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
1. Nhà thầu vi phạm về tiến độ thực hiện, về chất chất lượng mà không có lý do
chính đáng thì sẽ bị phạt như sau:
- Vi phạm chất lượng : Vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng hoặc chất
lượng sản phẩm không đảm bảo yêu cầu, quy định trong hợp đồng, nhà thầu phải làm lại
cho đảm bảo chất lượng ngoài ra còn bị phạt từ 3% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi
phạm về chất lượng.
- Vi phạm tiến độ thực hiện cho 10 ngày lịch đầu tiên sau khi hết thời hạn hợp
đồng, phạt 2% giá trị phần khối lượng bị chậm; phạt thêm từ 0,5% đến 1% giá trị phần
khối lượng bị chậm cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo, cho đến mức tổng số các lần phạt
không quá 8% giá trị phần khối lượng hợp đồng kinh tế bị vi phạm ở thời điểm 10 ngày
lịch đầu tiên ; Nếu hoàn toàn không thực hiện hợp đồng đã ký thì chủ đầu tư thu bảo
đảm thực hiện hợp đồng và nhà thầu phải hòan trả tiền tạm ứng mà chủ đầu tư đã tạm
ứng cho nhà thầu và phạt không quá 12% giá trị hợp đồng.
2. Nếu Nhà thầu đảm bảo về chất lượng, hoàn thành đưa công trình vào sử dụng
trước tiến độ được ghi trong hợp đồng thì Chủ đầu tư sẽ đề nghị cấp có thẩm quyền khen
thưởng theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng
1. Bên nhận thầu phải bồi thường cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:
a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo
dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây tổn hại cho người và tài sản
trong thời hạn bảo hành.
2. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:
a) Nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị bỏ dở giữa
chừng, thực hiện chậm, ngừng công việc, rủi ro, điều phối máy móc, thiết bị, vật liệu và
cấu kiện ứ đọng cho bên nhận thầu;
Trang 9/13
b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng
với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm ngừng
hoặc sửa đổi công việc;
3. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa
vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng
biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất nếu bên kia còn bị
những tổn thất khác, mức bồi thường tổn thất phải tương đương với mức tổn thất của bên
kia.
4. Nếu một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ 3, bên vi phạm
phải gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi
phạm với bên thứ 3 được giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Nếu hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài
sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm
hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng được hiểu là khi một
bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng
hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký. Khi đó
bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.
2. Khi một bên khiếu nại bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để
làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.
3. Trong vòng 30 ngày kể từ khi phát hiện những nội dung không phù hợp với
hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và
khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu
nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.
4. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại
phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên
kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký, nếu những căn cứ và dẫn chứng không thuyết
phục, không hợp lý thì phải chấp thuận với những khiếu nại của bên kia. Ngoài khoảng
thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với
những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra.
5. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa
chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 15. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. Các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên cơ sở nội dung hợp đồng
đã ký kết. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh
chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
2. Trường hợp một bên không đồng ý kết luận hòa giải thì có quyền đề nghị Trọng
tài hoặc Tòa án giải quyết; thủ tục giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hoặc Tòa án được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh
chấp hợp đồng xây dựng là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp các bên bị
xâm phạm.
4. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng tới hiệu lực của các điều
khoản về giải quyết tranh chấp.
Điều 16: Các nội dung và những quy định khác của hợp đồng:
1. Định vị các mốc
Trang 10/13
Nhà thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác
định trong Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng
mục của công trình và phải điểu chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến
của công trình.
2. Các quy định về an toàn
- Đảm bảo an tòan giao thông
- Tuân thủ tất cả quy định an toàn lao động hiện hành;
- Quan tâm tới sự an toàn cho tất cả những người được phép có mặt trên công
trường;
- Nỗ lực bằng mọi biện pháp hợp lý để đảm bảo công trường và công trình gọn
gàng nhằm tránh gây nguy hiểm cho những người này;
3. Đảm bảo chất lượng và bảo hành công trình
- Nhà thầu phải tuân thủ đúng các qui định về quản lý chất lượng công trình xây
dựng hiện hành của Nhà nước (bao gồm cả trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc bảo
hành công trình) trong việc thi công xây dựng công trình phù hợp với các nội dung đã
nêu trong Hợp đồng, nhưng không làm giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách
nhiệm nào của Nhà thầu theo Hợp đồng và Chủ đầu tư có quyền kiểm tra bất cứ khâu
nào trong quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu.
- Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa
vào sử dụng Nhà thầu phải:
+ Có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư.
Thời hạn bảo hành của công trình là 12 tháng tính từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa công
trình vào sử dụng. Trong thời gian bảo hành công trình Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai
sót, khiếm khuyết do lỗi của Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi
phí của Nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 05
ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này
mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền
thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho
việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải thanh toán
cho bên thứ ba trong vòng 05 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các
khoản thanh toán này. Trường hợp, hết hạn thanh toán mà Nhà thầu vẫn không thanh
toán các khoản chi phí này thì Chủ đầu tư sẽ dùng tiền bảo hành công trình để thanh toán
cho bên thứ 3.
- Mức tiền cam kết để bảo hành công trình: Số tiền bảo hành bằng 5% tổng giá trị
hợp đồng. Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn
bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
- Tiền bảo hành công trình xây dựng được chuyển vào Tài khoản tiền gửi của Chủ
đầu tư tại Ngân hàng hoặc được thay thế bằng bảo lãnh bảo hành tại một ngân hàng có
uy tín của Nhà thầu, tiền bảo hành được tính theo lãi suất tiền gửi ngân hàng.
4. Thiết bị Nhà thầu
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị Nhà thầu. Khi được đưa
tới công trình, thiết bị của Nhà thầu phải là để dùng riêng cho việc thi công công trình.
Nhà thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một mục thiết bị chủ yếu nào
nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
5. Bảo vệ Môi trường
Nhà thầu phải thực hiện các bước hợp lý để bảo vệ môi trường (cả trên và ngoài
công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm,
tiếng ồn và các hậu quả khác từ hoạt động của Nhà thầu gây ra.
Trang 11/13
6. Vật liệu, thiết bị và tay nghề của nhà thầu
Nhà thầu phải nộp các mẫu vật liệu dưới đây và thông tin tương ứng cho Chủ đầu
tư hoặc Nhà tư vấn để có sự chấp thuận trước khi sử dụng vật liệu cho công trình
- Các tiêu chuẩn của nhà sản xuất vật liệu và các mẫu được nêu trong hợp đồng,
tất cả chi phí do Nhà thầu chịu;
- Các mẫu bổ sung theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư.
Từng mẫu phải được gắn nhãn hiệu về xuất xứ và việc sử dụng được dự kiến
trong công trình.
6. Trách nhiệm đối với các sai sót
a, Hoàn thành công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót
Nhà thầu sẽ phải:
- Hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong Biên bản ghiệm
thu trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu,
- Thực hiện các công việc sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng do Chủ đầu tư hông
báo vào ngày hoặc trước thời hạn thông báo sai sót của công trình hay hạng mục hết hạn
(trường hợp nếu xảy ra).
b, Chi phí cho việc sửa chữa sai sót
Tất cả công việc được nêu cho việc sửa chữa sai sót sẽ được tiến hành và Nhà
thầu phải chịu rủi ro và các chi phí, nếu và ở mức độ công việc được quy cho là:
- Thiết bị, các vật liệu hoặc tay nghề không phù hợp với Hợp đồng,
- Nhà thầu không tuân thủ các nghĩa vụ khác.
7. Bảo hiểm
- Nhà thầu phải thực hiện mua các lọai bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho họat
động của chính mình theo qui định của pháp luật. Nhà thầu có nghĩa vụ mua bảo hiểm
đầy đủ cho vật tư, thiết bị thi công, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người
lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba… Thời gian mua bảo hiểm
từ khi khởi công đến ngày hòan thành công trình. Nhà thầu chịu trách nhiệm về chi phí
thanh toán cho việc bảo hiểm này.
- Các loại bảo hiểm Chủ đầu tư mua là: Bảo hiểm xây dựng cho công trình, thời
gian mua bảo hiểm từ khi khởi công đến ngày hòan thành công trình.
8. Bất khả kháng
a, Sự kiện "Bất khả kháng" là một sự kiện hoặc trường hợp bất thường như:
- Ngoài khả năng kiểm soát của một Bên;
- Bên đó không có thể dự phòng một cách hợp lý trước khi ký kết Hợp đồng;
- Đã xảy ra mà bên đó không thể tránh hay khắc phục một cách hợp lý;
- Thực chất không thể quy cho bên kia.
Bất khả kháng có thể gồm những không giới hạn, những sự kiện hay trường hợp
bất thường thuộc các loại được liệt kê dưới đây, nếu thoả mãn các điều kiện ở trên:
+ Chiến tranh, tình trạng chiến tranh (bất kể có tuyên bố chiến tranh hay không)
sự xâm lược, hoạt động của kẻ thù nước ngoài,
+ Nổi loạn, khủng bố, cách mạng, khởi nghĩa, đảo chính hoặc nội chiến,
+ Nổi loạn, náo loạn, vi phạm kỷ luật, bãi công, hay bị bao vây bởi hững người
không phải là người của Nhà thầu và các người làm thuê hác của Nhà thầu và Nhà thầu
phụ.
+ Vũ khí đạn dược của chiến tranh, vật liệu nổ, phóng xạ ion hoặc ô hiễm do hoạt
động phóng xạ, ngoại trừ do có thể quy kết cho việc Nhà thầu sử dụng vũ khí đạn dược,
chất nổ, phóng xạ và hoạt động phóng xạ,
+ Các thiên tai như động đất, lốc, bão hay hoạt động núi lửa.
Trang 12/13
- Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ
không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự
kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp năn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để
hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày
ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
b, Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng
- Thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất
khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của
mình.
Điều 17: Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này.
- Hợp đồng này bao gồm 13 trang được đánh số thứ tự từ trang số 01 đến trang số
13 và được lập thành 06 bản bằng tiếng Việt. Chủ đầu tư sẽ giữ 04 bản; Nhà thầu sẽ giữ
02 bản.
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
GIÁM ĐỐC
AA
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
GIÁM ĐỐC
BB
Trang 13/13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×