Tải bản đầy đủ

Đề thi TS vào lớp 10 môn Vật lí có đáp án

SỞ GD - ĐT TRÀ VINH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
_________ NĂM HỌC 2009 - 2010
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian giao đề )
___________
Thí sinh trả lời tất cả câu hỏi và bài tập sau đây:
I. LÝ THUYẾT ( 5 điểm )
Câu 1 ( 1,5 điểm ): Định luật Ôm: Phát biểu - Viết biểu thức định luật và nêu đơn vị
từng đại lượng trong biểu thức.
Câu 2 ( 1,0 điểm ): Nêu một số lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng.
Câu 3 ( 1,5 điểm ): Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ
tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
Câu 4 ( 1,0 điểm ): Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ?
II. BÀI TẬP ( 5 điểm )
Bài 1 ( 1,0 điểm ): Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục
chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, điểm A nằm trên trục chính cách
thấu kính 30 cm.
1. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính.
2. Ảnh của vật qua thấu kính là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ?
Bài 2 ( 4,0 điểm ): Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U= 12 V, người ta
mắc nối tiếp hai điện trở R

1
= 25

và R
2
= 15

.
1. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và công suất tỏa nhiệt của mạch điện.
2. Điện trở R
2
là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S= 0,06 mm
2
và có điện trở suất
ρ
= 0,5.10
-6


m. Hãy tính chiều dài của dây dẫn.
3. Mắc thêm một điện trở R
3
vào mạch AB ( R
3
được mắc song song với đoạn mạch
gồm R
1
và R
2
nối tiếp ) thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P= 18 W. Tính
điện trở R
3
và cường độ dòng điện qua mạch lúc này.
HẾT
Họ và tên thí sinh:………………………………; Số báo danh:………………
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TRÀ VINH
___________
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÝ
Câu Điểm Nội dung
1 1.5
0.5
0.5
0.5
Định luật Ôm:
Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Biểu thức: I=
R
U
I: đơn vị ampe; U: đơn vị là vôn; R: đơn vị là Ôm.
2 1
0.25
0.25
0.25
0.25
Một số lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng:
_ Giảm chi tiêu cho gia đình.
_ Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu hơn.
_ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc
biệt trong những giờ cao điểm.
_ Dành phần diện năng tiết kiệm cho sản xuất.
3 1.5
0.5
0.5
0.5
Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng
lên dây dẫn:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức hướng vào lòng bàn tay trái;
Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
Thì ngón tay cái choãi ra 90
0
chỉ chiều của lực điện từ.
4 1
0.5
0.5
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác
Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
Bài 1 Điểm Nội dung
Câu 1
Câu 2
0.5
0.5
B

A’
A O



B’
Lưu ý: nếu thí sinh thiếu chiều truyền sáng vẫn cho điểm tối đa.
Ảnh qua thấu kính là ảnh thật vì vật nằm ngoài tiêu điểm F, nên qua thấu
kính hội tụ sẽ cho ảnh thật nằm ngược chiều vật và ở hai bên thấu kính.
Bài 2
Câu 1
Câu 2
Câu 3
0.75
0.75
0.5
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
Cường độ dòng điện qua mạch điện:
I=
A
RR
U
3.0
1525
12
21
=
+
=
+
Công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch:
P=UI= 12.0.3= 3,6 W.
Hoặc P= I
2
( R
1
+ R
2
)= 0,09.40= 3,6 W.
Công thức tính điện trở:
ρ
ρ
RS
l
S
l
R =⇒=
Thay số vào: l = (15.0,06.10
-6
)/0,5.10
-6
= 9/5= 1,8 m.
Cường độ dòng điện qua chạy qua mạch AB:
Ta có P= UI, vì I không đổi nên:
I= P/U= 18/12= 1,5 A.
Ta có điện trở tương đương của mạch AB là:
P= U
2
/ R
td
==> R
td
= U
2
/P
R
td
= 12
2
/18= 8

Mà R
td
= ( R
1
+ R
2
)R
3
/ ( R
1
+ R
2
+ R
3
)
R
td
= 40R
3
/( 40 + R
3
) thay ssos vào: 8= 40R
3
/ ( 40 + R
3
)
==> R
3
= 10

.
Lưu ý:
_ Nếu thí sinh sai đơn vị thì chỉ trừ 0.25 điểm cho cả bài toán.
_ Trong các câu: điểm công thức cho ½ số điểm toàn câu; tính toán ½ số điểm còn lại.
_ Thí sinh có thể làm theo nhiều cách, nhưng kết quả vẫn đảm bảo chính xác vẫn cho điểm
tối đa.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×