Tải bản đầy đủ

Quy chế hoạt động trang thông tin điện tử sở văn hóa, thể thao và du lịch

UBND TỈNH THANH HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/QĐ-SVHTTDL ngày 20 tháng 02 năm 2012
của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc tổ chức, quản lý và vận hành Trang thông tin
điện tử - Cổng thông tin điện tử (sau đây viết tắt là TTTĐT, CTTĐT) Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa trên mạng Internet.
2. Áp dụng đối với các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở,
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện tham gia cung cấp thông tin, viết tin,
bài cho Trang thông tin điện tử Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trang thông tin điện tử (sau đây viết tắt là TTTĐT): là điểm truy cập duy

nhất trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và
các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc
hiển thị thông tin; là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi
trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
2. Trang chủ: là trang thông tin đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi mở
TTTĐT theo địa chỉ TTTĐT mà cơ quan tổ chức đã đăng ký và được cấp.
3. Thông tin: bao gồm các câu chữ, chữ số, hình ảnh (kể cả hình ảnh động,
hình ảnh hiệu ứng, các dạng video), âm thanh, biểu đồ, biểu mẫu … và các trạng
thái khác đã được bộ phận biên tập thu thập, tích hợp, biên tập và tổ chức theo một
cấu trúc nhất định và được phê duyệt xuất bản lên Trang.
1
4. Dữ liệu đặc tả: là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội
dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho
quá trình tìm kiếm, truy nhập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.
5. Cơ sở dữ liệu: là tập hợp các dữ liệu đặc tả được sắp xếp, tổ chức theo cấu
trúc để truy cập khai thác, quản lý và cập nhật thông qua các phương tiện điện tử.
6. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi
pháp luật, không nhằm mục đích lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức,
doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cung cấp cho tổ chức, cá nhân dưới
hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan Nhà
nước quản lý.
Điều 3. Địa chỉ truy cập, quản lý, vận hành trang TTTĐT
1. Địa chỉ truy cập trên mạng Internet là: http:// www.thanhhoatourism.com.vn
và http://www.svhttdl.thanhhoa.gov.vn
2. TTTĐT Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa hoạt động dưới sự
chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở; Văn phòng Sở là đơn vị quản lý, kiểm soát hoạt
động của TTTĐT.
3. Công tác biên tập, kiểm duyệt thông tin trước khi đăng lên TTTĐT do Ban
Biên tập thực hiện (được quy định tại chương III của quy chế này)
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và cung cấp kịp thời các thông tin về
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, liên quan
đến các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình; các văn bản quy phạm pháp
luật của Trung ương và của Tỉnh; các thông tin về dịch vụ hành chính công thuộc
phạm vi trách nhiệm của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, quảng bá, tiềm năng về văn hóa, thể thao và du lịch xứ
Thanh; giới thiệu các dự án thuộc lĩnh vực ngành quản lý nhằm thu hút vốn đầu tư
trong và ngoài nước.
3. Cung cấp thông tin liên quan đến tình hình hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch và gia đình, phục vụ quá trình ra các quyết định quản lý, điều hành của Sở.
2
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC PHÒNG BAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ
TRONG VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRANG TTĐT
Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Sở
1. Chủ trì, phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở trình Giám đốc
Sở phê duyệt chiến lược, kế hoạch và các dự án, đề án liên quan đến hoạt động của
TTTĐT và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt, nhằm đảm bảo duy trì hoạt
động thường xuyên của TTTĐT theo qui định của pháp luật;
2. Quản lý, vận hành Trang TTĐT, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cho
TTTĐT và các đơn vị cung cấp thông tin, dịch vụ lên TTTĐT, bao gồm: hạ tầng
kỹ thuật, phần mềm và đường truyền;
3. Lập kế hoạch xây dựng, duy trì, nâng cấp TTTĐT, đảm bảo các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng hoạt động ổn định, thông suốt;
4. Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp thông tin và kết quả hoạt
động, đề xuất xử lý vướng mắc của TTTĐT với Giám đốc Sở.
Điều 6. Trách nhiệm các phòng chuyên môn Sở, đơn vị trực thuộc Sở.
1. Cử 01 cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin cho TTTĐT;
2. Thông báo cho Văn phòng Sở biết về các sự kiện do đơn vị tổ chức để
phối hợp viết tin, bài;
3. Tổ chức thực hiện cung cấp thông tin dữ liệu:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời cho TTTĐT các nội dung thông
tin, dữ liệu về các mặt hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng
ban, đơn vị mình;
b) Trả lời ý kiến bạn đọc gửi Sở VHTTDL Thanh Hóa trên Internet đầy đủ,
chính xác và kịp thời các thông tin phục vụ giải đáp yêu cầu, thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của phòng ban, đơn vị mình;
4. Trưởng phòng chuyên môn Sở, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở về những nội dung thông tin, dữ liệu mà phòng, ban,
đơn vị mình cung cấp cho TTTĐT;
5. Phản ánh với Văn phòng Sở về chất lượng hoạt động của TTTĐT Sở.
Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ đầu mối cung cấp thông tin cho TTTĐT
1. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Văn phòng Sở;
3
2. Tổ chức thu thập, biên tập và cung cấp thông tin về các mặt hoạt động
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban, đơn vị mình, trình lãnh đạo
phê duyệt nội dung trước khi gửi về TTTĐT;
3. Phối hợp với các CBCC-VC của đơn vị và Văn phòng Sở trong việc tổ
chức thực hiện trả lời pháp luật thông tin về văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN BIÊN TẬP, TỔ THƯ KÝ
Điều 8. Ban biên tập
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Ban Biên tập do Giám đốc Sở ký quyết định thành lập; việc tổ chức và
phân công nhiệm vụ các thành viên Ban biên tập, Tổ thư ký do Trưởng Ban Biên
tập quyết định.
b) Ban biên tập gồm trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các biên tập viên
(trong đó có 01 biên tập viên kiêm thư ký Ban Biên tập).
c) Giúp việc cho Ban biên tập có tổ thư ký và mạng lưới cộng tác viên cung cấp
bài viết, tư liệu, hình ảnh... phục vụ công tác biên tập.
2. Nguyên tắc hoạt động
a) Ban biên tập hoạt động kiêm nhiệm, làm việc theo chế độ thủ trưởng.
b) Trưởng Ban Biên tập là người chịu trách nhiệm chính về nội dung TTTĐT
trước Giám đốc Sở (Trừ những nội dung do Giám đốc Sở quyết định).
c) Các thành viên Ban biên tập chủ động sắp xếp công việc, đảm bảo thực
hiện tốt phần công việc mình đảm trách và tham gia thực hiện những công việc
chung của Ban Biên tập.
d) Tổ thư ký, được cơ cấu từ các bộ phận liên quan của Văn phòng Sở kiêm
nhiệm tiếp nhận, biên soạn thông tin.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban biên tập
1. Nhiệm vụ:
a) Tổ chức chỉ đạo việc thu thập, khai thác, biên soạn, kiểm duyệt các thông tin
do các phòng chuyên môn Sở, đơn vị trực thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân cung cấp;
4
b) Xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Sở về việc đưa hay không đưa lên
TTTĐT đối với những thông tin có nội dung nhạy cảm, phức tạp, có liên quan đến
nhiều sở, ban, ngành, đơn vị khác;
c) Tham mưu lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của TTTĐT cũng
như chi phí kiêm nhiệm cho Ban Biên tập, chi phí nhuận bút, chi phí đầu tư thiết bị
phục vụ việc cập nhật thông tin trình Giám đốc Sở phê duyệt;
d) Đăng ký và quản lý tên miền; phân cấp, phân quyền, tạo tài khoản, tạo mật
khẩu; triển khai biện pháp an toàn, an ninh; sao lưu và phục hồi dữ liệu; rà soát,
kiểm tra, cập nhật, gỡ bỏ nội dung tin, bài tại các chuyên mục thông tin trên TTTĐT;
đ) Gửi thông tin cho Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh theo quy định; thiết
lập mối quan hệ trực tuyến hai chiều thông qua TTTĐT giữa Sở với các cơ quan
Nhà nước và các tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu các phòng chuyên môn Sở, đơn vị trực thuộc Sở và phối hợp với
các huyện, thị, thành phố cung cấp thông tin liên quan, cần thiết để đưa lên TTTĐT
(Trừ tài liệu mật);
b) Tham gia các lớp tập huấn, đào tạo do UBND tỉnh và các đơn vị khác tổ chức;
c) Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, nhuận bút và các khoản thù lao khác
theo quy định.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ thư ký
Nhiệm vụ:
1. Giúp Ban biên tập xây dựng chương trình, kế hoạch các chuyên đề thông tin
trong từng tháng, từng quý và năm;
2. Theo dõi, đôn đốc các phòng ban, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin;
3. Biên tập và tiếp nhận thông tin của các đơn vị cung cấp; thiết kế hình thức,
chỉnh sửa lỗi cú pháp, lỗi chính tả các văn bản do các nguồn gửi đến đảm bảo nội
dung, hình thức đúng quy định, trình Trưởng ban phê duyệt và kịp thời đăng tải lên
TTTĐT của Sở;
4. Được tham gia các sự kiện do Lãnh đạo Sở chủ trì để thu thập thông tin,
bài viết cập nhật/đăng tải lên TTTĐT;
5. Thành viên Tổ thư ký được phân công theo dõi, tổng hợp và cập nhật
thông tin, có trách nhiệm:
5
a) Là đầu mối tập hợp các thông tin được duyệt và chịu trách nhiệm duy trì,
cập nhật các thông tin lên TTTĐT;
b) Bảo mật tuyệt đối mật khẩu và chịu trách nhiệm về thông tin đưa lên
TTTĐT đúng như nội dung đã kiểm duyệt;
c) Theo dõi nội dung, hình thức TTTĐT hàng ngày, cung cấp kịp thời nội
dung thông tin hàng tuần cho Ban biên tập;
d) Quản lý về bố cục, hình thức của TTTĐT; được phép thay đổi giao diện,
bố cục, sắp xếp trang chủ phù hợp với từng thời điểm, nhưng không ảnh hưởng tới
nội dung của TTTĐT;
đ) Được phép đưa trực tiếp các thông tin liên quan đến văn hóa, thể thao, du
lịch và gia đình trong Tỉnh lên TTTĐT nếu thông tin được lấy từ các nguồn báo
khác;
e) Báo cáo và đề xuất với Ban biên tập biện pháp kịp thời xử lý sự cố (nếu có).
6. Các Thành viên khác của tổ thư ký thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công
của Ban biên tập.
7. Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, nhuận bút và các khoản thù lao khác
theo quy định.
Điều 11. Cộng tác viên:
Là những người được Ban Biên tập mời tham gia viết tin, bài; có trách nhiệm
tuân thủ các quy định về viết, đưa tin theo quy định của pháp luật và Quy chế hoạt
động của TTTĐT Sở; được hưởng nhuận bút theo quy định.
Chương IV
CUNG CẤP VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Điều 12. Nguyên tắc thông tin
1. Thông tin cung cấp trên TTTĐT phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
bí mật Nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin điện tử trên Internet;
2. Thông tin do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp cho
TTTĐT phải đảm bảo nguyên tắc: Đầy đủ, kịp thời, chính xác. Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
và tính chính xác của thông tin đã cung cấp;
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×