Tải bản đầy đủ

bài giảng thương mại điện tử - tông quan về thương mại điện tử ̉



 !"
## $%&'()
1.1.1. Đặc điểm
1.1.2. Những hạn chế
#*#  !+,-.&/
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Lch s phát triển ca TMĐT
1.2.3. Động lực thúc đẩy TMĐT phát triển
1.2.4. Các đặc trưng ca TMĐT
1.2.5. Các loại hình giao dch TMĐT
1.2.6. Các hình thức hoạt động ch yếu ca TMĐT
1.2.7. Những yếu tố góp phần vào thành công ca một giao dch TMĐT
1.2.8. Lợi ích và hạn chế ca TMĐT
1.2.9. =ng d>ng ca TMĐT
0&.
Thương mại điện t sẽ là thương mại ca thế kỷ tương lai. Tốc độ, chi phí thấp và
khả năng truy cập Internet làm cho thương mại điện t trở thành cơ hội mới cho tất cả
các doanh nghiệp. Thương mại điện t sẽ giảm đáng kể chi phí chung, thúc đẩy sự
phát triển ca lĩnh vực bán lẻ, đảm bảo thanh toán dễ dàng hơn và làm giảm ri ro đầu

tư nội tại – đây chính là m>c tiêu ca tất cả các doanh nghiệp. Đây cũng là điều mà
con người ở đầu thế kỷ này cần hiểu rõ. Chương 1 đưa ra cái nhìn sơ lược về thương
mại điện t trong nền kinh tế số toàn cầu. Sau khi học xong, sinh viên có thể:
- Phân tích đặc điểm, hạn chế ca nền kinh tế số
- Đnh nghĩa và nêu các đặc trưng ca thương mại điện t
- Nêu những động lực phát triển thương mại điện t
- Phân biệt các loại hình giao dch thương mại điện t
- Phân tích các hình thức hoạt động ch yếu ca thương mại điện t
- Đánh giá vai trò và đòi hỏi ca điều kiện thực hiện giao dch thương mại điện t
- Phân tích lợi ích, hạn chế ca thương mại điện t đối với doanh nghiệp, khách
hàng và xã hội
# 1234
## 5-6+$%&'()
- Là nền kinh tế dựa trên tri thức
Tri thức không chỉ đơn thuần là một nguồn tài nguyên khác cùng với các nhân tố
sản xuất truyền thống như: lao động, vốn và đất mà là một nguồn tài nguyên có ý
nghĩa quan trọng nhất. Trong nền kinh tế tri thức, các tài sản chính ca một tổ chức là
tài sản trí tuệ và tập trung vào người lao động có tri thức. Điều này sẽ là lý do cho các
công ty trên thế giới phải phát triển các phương thức mới để đo lường và quản lý các
tài sản trí tuệ ca họ. Như vậy, có một bước chuyển đổi từ lao động cơ bắp sang lao
động trí óc. Tri thức trở thành một yếu tố quan trọng ca sản phẩm. Lao động tri thức
trở thành nền tảng ca giá tr, thu nhập và lợi nhuận. Tri thức được tăng trong toàn bộ
chuỗi giá tr. Các công nghệ tri thức, các hệ thống chuyên gia, trí tuệ nhân tạo phát
triển nhanh. Các hệ thống thông tin quản lý và các hệ thống tiền thân ca nó, x lý dữ
liệu tiến hoá thành các hệ thống tri thức.
- Tính chất số
Trong các nền kinh tế trước đây, thông tin ở dạng vật chất. Con người giao tiếp
với nhau bằng cách di chuyển sự hiện diện hữu hình ca họ. Trong nền kinh tế số,
thông tin được mã hoá dưới dạng các bit. Khi thông tin được số hoá và được truyền
qua các mạng số, một thế giới các triển vọng mới đã mở ra trước mắt. Một lượng lớn
thông tin có thể được nén và truyền đi với tốc độ ánh sáng. Chất lượng thông tin có thể
tốt hơn, tạo ra nhiều dạng thông tin khác nhau, có thể dược lưu trữ và truy cập ngay
lập tức tại bất kỳ đa điểm nào trên thế giới. Các thiết b số có thể được thiết kế để bỏ
vừa vào túi ca bạn và có thể ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực hoạt động và đời
sống cá nhân.
Khi thông tin chuyển từ dạng vật chất sang dạng số, các vật chất thực thể có thể
trở thành ảo. Điều đó làm thay đổi sự chuyển hoá ca nền kinh tế, các dạng thể chế,
các mối quan hệ và bản chất ca hoạt động kinh tế (bảng tin ảo, công viên kinh doanh
ảo, tập đoàn ảo, siêu th ảo…).
- Là nền kinh tế phân tử.


Công ty cũ b phân rã ra và thay thế bằng các phân t, các c>m cá nhân và thực
thể năng động, tạo ra nền tảng ca hoạt động kinh tế. Tổ chức không nhất thiết biến
mất, nhưng nó được biến đổi. “Khối” trở thành “phân t” trong tất cả các khía cạnh
ca đời sống kinh tế xã hội. Như vậy, về kinh tế sẽ xuất hiện việc thay thế phương tiện
truyền thông đại chúng, sản xuất đại trà, chính ph nguyên khối bằng phương tiện
phân t, sản xuất phân t, quản lý phân t… Điều này dẫn đến việc kết thúc trật tự ra
lệnh - điều khiển, chuyển sang cơ cấu phân t dựa trên tập thể. Người lao động và các
nhóm công tác được trao quyền hoặc tự do hành động và tạo ra giá tr các hệ thống và
công nghệ hướng đối tượng. Phần mềm tách dữ liệu khỏi lập trình (các dch v>) để tạo
ra các module hoặc các mẫu logo có thể tái s d>ng và lắp ráp rất nhanh.
- Nền kinh tế số là một nền kinh tế được nối mạng, tích hợp các phân tử thành
các cụm được nối mạng với các cụm khác để tạo ra của cải.
Các cơ cấu tổ chức mới được nối mạng không chỉ đơn giản là việc tạo ra các tổ
chức hướng – quá trình trong đó các quá trình kinh doanh được thiết kế lại để tiết kiệm
chi phí và tăng cường khả năng đáp ứng. Tổ chức mới, được liên minh về các công
nghệ hội t> gọi là “Doanh nghiệp làm việc trên Internet” là một Web rộng lớn các mối
quan hệ gồm tất cả các cấp và các chức năng kinh doanh mà trong đó các ranh giới bên
trong và bên ngoài đều có thể thẩm thấu và thay đổi được.
Các mạng công nghệ mới giúp các công ty nhỏ vượt qua được các ưu thế chính
ca các công ty lớn – kinh tế quy mô và có khả năng tiếp cận với các nguồn tài
nguyên. Đồng thời, các công ty nhỏ hơn này không b đè nặng bởi các bất lợi chính mà
các công ty lớn phải chu – quan liêu, trật tự ngột ngạt và không có khả năng thay đổi.
Giống như các công ty lớn tách nhỏ ra - trở thành các c>m ca các phân t nhỏ hơn có
thể phối hợp với nhau tốt – các công ty nhỏ có được các ưu thế về tính linh hoạt, ch
quyền và mềm dẻo.
Doanh nghiệp làm việc trên Internet sẽ là một mở rộng ca công ty ảo vì có sự
tiếp cận đến các đối tác kinh doanh bên ngoài, liên t>c cơ cấu lại các mối quan hệ kinh
doanh và tăng cường s d>ng nguồn lực bên ngoài.
Như vậy, nền kinh tế số là nền kinh tế nối mạng với các mối liên kết sâu, phong
phú bên trong và giữa các tổ chức và các thể chế. Việc tạo ra ca cải, mua bán và sự
tồn tại ca xã hội đều dựa trên một cơ sở hạ tầng thông tin công cộng tồn tại ở khắp
nơi. Doanh nghiệp mới là doanh nghiệp được nối mạng. Những cái trước kia chỉ có thể
đạt được thông qua các trật tự cứng rắn, bây giờ công nghệ mới cho phép tích hợp các
thành phần cấu tạo độc lập, có thể tháo lắp - một mạng tích hợp các dch v>. Có một
bước chuyển đổi từ máy tính ch sang máy tính mạng. Các ốc đảo công nghệ được
thay thế bằng các mạng khách/ch, làm thành một phần ca hạ tầng cơ sở thông tin
công cộng và doanh nghiệp.
- Các chức năng môi giới giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng đang bị
loại bỏ thông qua các mạng số. Các doanh nghiệp, các chức năng và con người lớp
giữa (trung gian) cần tiến lên lớp trên để tạo ra giá tr mới, hoặc họ sẽ phải đối mặt với
vấn đề phi môi giới. Khi thông tin quan trọng trở thành trực tuyến, người sở hữu và
người mua được nối mạng, những người môi giới trung gian sẽ phải thay đổi cách hoạt
động. Họ cần phải hiểu không chỉ khách hàng - người mua mà để cung cấp được giá
tr cao, người môi giới còn cần phải hiểu các khách hàng ca khách hàng. Cách suy
nghĩ mới này đòi hỏi người môi giới phải thường xuyên tiếp cận với thông tin. Họ phải
có các kỹ năng giỏi về các mối quan hệ với con người, kiến thức vững chắc về các
thay đổi chính và các công c> mạnh để giao dch. Như vậy, nền kinh tế số sẽ loại bỏ
các khâu trung gian trong hoạt động kinh tế - những người làm khuyếch đại các tín
hiệu truyền thông trong một tổ chức tiền tri thức.
- Trong nền kinh tế số, một ngành kinh tế vượt trội đang được ba ngành công
nghiệp hội tụ tạo ra, và đến lượt mình, ngành này lại cung cấp hạ tầng cơ sở cho tất cả
các ngành để tạo ra ca cải. Trong các nền kinh tế trước đây, ngành công nghiệp máy
móc tự động đóng vai trò ch chốt. Ngành vượt trội trong nền kinh tế số là phương
tiện mới, đó là các sản phẩm ca sự hội t> giữa máy tính, truyền thông và các ngành
công nghiệp nội dung. Phần cứng máy tính và giải truyền thông đều đang trở thành
hàng hoá. Lợi nhuận trong khu vực mới đang chuyển sang ngành nội dung vì đây
chính là nơi tạo giá tr cho khách hàng chứ không phải trong các hộp hay trong việc
truyền tín hiệu.
Như vậy, nền kinh tế số sẽ xuất hiện sự hội t> ca các ngành kinh tế chính – máy
tính, truyền thông và nội dung, hội t> ca các cơ cấu tổ chức chu trách nhiệm về các
công nghệ máytính, truyền thông và nội dung hội t> ca chúng.
- Nền kinh tế dựa trên đổi mới.
Một loại sản phẩm vừa được tạo ra thì m>c tiêu ca nhà sản xuất là tạo ra một sản
phẩm tốt hơn và làm cho sản phẩm đầu tiên trở nên lỗi thời. Nếu không làm cho nó lỗi
thời thì có người khác sẽ làm. Trong nền kinh tế số, đổi mới là quyết đnh tối ưu ca
hoạt động kinh tế và thành công kinh doanh. Trí tưởng tượng ca con người đã trở
thành nguồn tài nguyên chính ca giá tr chứ không phải kiểu cách truyền thống dẫn
đến thành công như việc tiếp cận với nguyên liệu thô, năng suất, quy mô và chi phí lao
động. Đổi mới bao hàm các sản phẩm, các chiến lược tiếp th, các phương pháp tiếp
cận quản lý, các thay đổi về tổ chức. Các nguyên tắc và phương pháp tiếp cận cũ thất
bại rất nhanh. Lợi thế lâu bền duy nhất là kiến thức tổ chức. Cơ sở hạ tầng thông tin
doanh nghiệp mới cung cấp một nền tảng cho việc đổi mới.
- Trong nền kinh tế số, khoảng cách giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất rất
mờ nhạt. Người tiêu dùng tham gia vào quá trình sản xuất thực sự khi tri thức, thông
tin và các ý tưởng ca họ trở thành một phần ca quá trình xác đnh sản phẩm. Sự phối
hợp ca con người qua mạng trở thành một phần ca nguồn thông tin đa phương tiện
hợp nhất.
- Trong nền kinh tế dựa trên các bit, tính tức thời trở thành quyết định và có
thể biến đổi hoạt động kinh tế và thành công trong kinh doanh. Nền kinh tế số là
nền kinh tế thời gian thực. Thương mại trở thành điện t khi các giao dch kinh
doanh và truyền thông diễn ra với tốc độ ánh sáng hơn là tốc độ ca bưu điện. Doanh
nghiệp mới, là doanh nghiệp thời gian thực – liên t>c và ngay lập tức điều chỉnh để
thay đổi các điều kiện kinh doanh. Chu kỳ sống ca sản phẩm ngắn lại. Công nghệ
được áp d>ng để thu thập thông tin trực tuyến và để cập nhật các ngân hàng thông tin
trong thời gian thực – đưa ra một bức tranh chính xác hoặc tạo khả năng quản lý một
quy trình quản lý từng phút một.
- Nền kinh tế số là nền kinh tế toàn cầu hoá, tri thức không biết tới biên giới.
Khi tri thức trở thành nguồn tài nguyên chính, chỉ có duy nhất một nền kinh tế thế giới,
ngay cả khi một tổ chức hoạt động trong một quốc gia, một khu vực hay một vùng.
Doanh nghiệp mới có khả năng độc lập về thời gian và không gian: nó đnh nghĩa lại
lại thời gian và không gian cho các nhân viên và những người có cổ phần. Công việc
có thể được thực hiện từ nhiều đa điểm khác nhau. Các mạng ca các c>m kinh doanh
phối hợp toàn cầu để đạt được các m>c tiêu kinh doanh. Mạng phối hợp toàn cầu trở
thành đường xương sống ca doanh nghiệp và hệ thống cung cấp chính nhằm hỗ trợ
các hoạt động kinh doanh. Nó cũng hỗ trợ việc truy cập tới nguồn thông tin chung từ
bất kỳ đa điểm nào.
##* 7,'$%&'()
Chuyển sang nền kinh tế số, người ta dự báo sẽ có những mặt trái như sau:
- Thay đổi sẽ tạo ra sự phân bổ sai lệch. Nhân lực trong nông nghiệp chiếm từ
90% dân số hồi cuối thế kỷ trước đã giảm xuống đến 3% dân số hiện tại. Làm thế nào
để chúng ta quản lý được ảnh hưởng ca sự chuyển đổi tới các loại hình công việc mới
và nền tảng tri thức mới cho nền kinh tế?
- Xa lộ thông tin có khả năng xâm phạm quyền tự do cá nhân tới mức không
thể dự đoán nổi và không thể tránh khỏi. Khi việc trao đổi thông tin giữa mọi người,
giao dch kinh doanh, làm việc, học tập và vui chơi ngày càng tăng trên mạng, hàng
loạt thông tin các loại sẽ được số hoá và mạng hoá. Như vậy làm sao có thể tin chắc
rằng quyền cá nhân có thể được bảo vệ trong nền kinh tế số?
- Một xa lộ thông tin bị quan niệm sai và do vậy chuyển đổi sang nền kinh tế
số có thể nuôi dưỡng một xã hội hai tầng lớp, tạo thành môt hố sâu ngăn cách giữa
người có và người không có thông tin. Khi công nghệ thông tin ngày càng quan trọng
hơn đối với thành công kinh tế và phúc lợi xã hội, khả năng “phân biệt chng tộc về
thông tin” càng có thể trở thành hiện thực. Liệu có phải đang xuất hiện “cuộc nổi dậy
ca những con người tinh tuý”, những người sẽ s d>ng hạ tầng thông tin mới để ngày
càng bọc kín mình hơn, chứng tỏ mình gần gũi hơn với bạn bè và đồng nghiệp trong
không gian khoa học giả tưởng, đánh mất khái niệm về trách nhiệm với mọi người
trong cộng đồng hay đất nước họ sống?
- Rất có thể sẽ còn nảy sinh những khoảng cách khác do khả năng tiếp cận khác
nhau với công nghệ mới và nền kinh tế số. Theo chiều hướng đó, liệu ai có thể dự
đoán rằng công nghệ mới sẽ thay đổi cấu trúc xã hội như thế nào?
- Nền kinh tế số chắc chắn sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống ca
con người. Khi công nghệ xâm chiếm văn phòng, nhà ở, xe hơi, phòng khách sạn, ghế
máy bay, … ca chúng ta, liệu có còn ranh giới rõ ràng giữa công việc và hoạt động
giải trí? Các nhà tâm lý học đã tranh luận rằng việc thực hiện đa nhiệm v> đang dẫn tới
sự bất ổn tinh thần liên quan tới stress mới. Hay liệu công nghệ có thể thực hiện điều
ngược lại – đem lại tự do cho chúng ta, khuyến khích chúng ta, làm chúng ta thư giãn
ngay cả trong công việc.
- Tác động ca phương tiện mới tới gia đình sẽ là gì? Phương tiện mới hứa hẹn
cng cố gia đình bằng cách chuyển các hoạt động ca các thành viên trong mỗi gia
đình đang b phân tán bởi xã hội công nghiệp quay trở lại nhà. Các hoạt động đó bao
gồm làm việc, học tập, mua bán, giải trí, chăm sóc sức khoẻ, quan tâm tới người già và
thậm chí tham gia vào tiến trình dân ch. Nhưng liệu có nảy sinh những nguy hiểm
khác không? Sự xa cách giữa các thành viên trong gia đình hay sự không đồng đều về
khả năng tiếp cận với phương tiện mới giữa các gia đình.
#* 
#*# 18.+
TMĐT là hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa và dch v> thông qua mạng máy
tính toàn cầu.
TMĐT theo nghĩa rộng được đnh nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT ca Ủy ban
Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại
cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ
mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính
thương mại bao gồm các giao dch sau đây: bất cứ giao dch nào về thương mại cung
cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dch v>; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý
thương mại, y thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ
thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô
nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc
đường bộ.”
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi ca TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh
vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hoá và dch v> chỉ là một trong hàng ngàn
lĩnh vực áp d>ng ca TMĐT. Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương
mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet. Trên thực tế, chính các hoạt
động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ TMĐT.
TMĐT bao gồm các hoạt động mua bán hàng hoá và dch v> qua phương tiện
điện t, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện t, mua bán cổ
phiếu điện t, vận đơn điện t, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,
mua sắm công cộng, tiếp th trực tuyến tới người tiêu dùng và các dch v> sau bán
hàng. TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví d> như hàng tiêu
dùng, các thiết b y tế chuyên d>ng) và thương mại dch v> (ví d> như dch v> cung
cấp thông tin, dch v> pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc
sức khỏe, giáo d>c) và các hoạt động mới (ví d> như siêu th ảo). TMĐT đang trở
thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm ca con người.
#*#* 9:(/;8&&<6 !+,-.&/
- Năm 1962: „ tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau (J.C.R.
Licklider)
- Năm 1965: Mạng gi các dữ liệu đó được chia nhỏ thành từng packet, đi theo
các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence
G.Roberts đó kết nối với một máy tính ở Massachussetts với 1 máy tính khác ở
California qua đường dây điện thoại
- Năm 1967: Ông này đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced research
project Agency Network tại hội ngh ở Michigan: công nghệ chuyển gi tin – packet
switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin
với nhau. Phát triển mạng máy tính th nghiệm ca Bộ Quốc Phòng Mỹ theo ý tưởng
ARPANET
- Năm 1969: Mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân ca internet;
Internet – liên mạng được bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng được kết nối với nhau
- Năm 1972: thư điện t bắt đầu được s d>ng ( Ray Tomlinson)
- Năm 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới 1 trường
Đại học ở London
- Năm 1984: Giao thức chuyển gởi tin TCP/IP (Transmision control protocol và
internet protocol) trở thành giao thức chuẩn ca internet; hệ thống các tên miền DNS
(Domain Name system) ra đời để phân biệt được các máy ch chia thành 6 loại chính:
+ .edu: lĩnh vực giáo d>c
+ .gov: thuộc các cơ quan chính ph
+. military: lĩnh vực quân sự
+.com: lĩnh vực thương mại
+. Org: các tổ chức
+.net: các mạng, giải trí
- Năm 1990: ARPNE ngừng hoạt động, internet chuyển sang giai đoạn mới
- Năm 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (hypertext Markup
Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (hypertext transfer
protocol). Internet thực sự trở thành công c> đắc lực với hàng loạt dch v> mới
WWW ra đời, đem lại cho người dùng khả năng tham chiếu từ một văn bản đến
nhiều văn bản khác, chuyển cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khác với hình thức
hấp dẫn và nội dung phong phú
Internet và web là công c> quan trọng nhất ca Thương mại điện tu, giúp cho
thương mại điện t phát triển và hoạt động hiệu quả
Mạng internet được s d>ng rộng rãi từ năm 1994
Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng d>ng để khai thác thông tin trên
internet vào tháng 05/1995
Công ty Amazon.com ra đời vào tháng 5/1997
Công ty IBM tung ra chiến dch quảng cáo cho các mô hình kinh doanh điện t
năm 1997
Dch v> internet bắt đầu được cung cấp tại Việt Nam chính thức từ năm 1997
#*#= >?&@-AB;8&&<6
- >?%&'" một trong những lợi ích ca TMĐT là tính hiệu quả kinh tế
đạt được từ việc giảm chi phí truyền thống, hạ tầng công nghệ chi phí thấp, tốc độ cao
hơn và giao dch điện t kinh tế hơn với nhà cung cấp, chi phí chia sẻ thông tin toàn
cầu và quảng cáo thấp hơn, các lựa chọn dch v> ca khách hàng rẻ hơn.
Sự hội nhập kinh tế hoặc là bên trong hoặc là bên ngoài. Sự hội nhập bên trong
liên quan tới mạng lưới kinh tế ca các tổng công ty, tập đoàn, nhà cung cấp, khách
hàng và các nhà thầu độc lập vào trong một cộng đồng truyền đạt tới một môi trường
ảo (với Internet như là phương tiện). Việc tích hợp Internet, mặt khác là mạng lưới ca
nhiều ban trong một công ty và ca các hoạt động kinh doanh và chu trình. Điều này
cho phép thông tin kinh doanh quan trọng được lưu giữ dưới dạng số có thể lấy được
ngay lập tức và truyền tải điện t. Việc hội nhập bên trong với minh họa tốt nhất là
mạng nội bộ công ty (Internet). Các công ty có mạng nội bộ hiệu quả là Procter and
Gamble, IBM, Nestle và Intel.
- >?&:&< C" Các tổ hợp công ty được khuyến khích s d>ng TMĐT
trong tiếp th và xúc tiến sản phẩm nhằm nắm bắt được th trường quốc tế lớn và nhỏ.
Tương tự, Internet được s d>ng như là một phương tiện cho tăng cường các dch v>
và hỗ trợ khách hàng. Điều này dễ hơn nhiều cho các công ty nhằm cung cấp cho
người tiêu dùng với chi tiết hơn về sản phẩm và thông tin dch v> qua việc s d>ng
Internet.
- >?D." Sự phát triển ca Công nghệ - Thông tin - Truyền thông
(ICT – Information and Communications Technology) là nhân tố chính trong sự tăng
trưởng ca TMĐT. Ví d>, tiến bộ công nghệ trong số hóa nội dung, kỹ thuật nén và
thúc đẩy công nghệ hệ thống mở đã mở đường cho hội t> dch v> truyền thông vào
một mặt bằng duy nhất. Đổi lại, điều này đã làm cho truyền thông hiệu quả hơn, nhanh
hơn, dễ dàng hơn và kinh tế hơn vì nhu cầu thiết lập mạng riêng biệt cho các dch v>
điện thoại, truyền hình, truyền hình cáp và truy nhập Internet b loại trừ. Từ quan điểm
ca doanh nghiệp, công ty và người tiêu dùng, chỉ có một nhà cung cấp thông tin có
nghĩa là chi phí truyền thông thấp hơn.
Hơn thế nữa, nguyên tắc ca tiếp cận phổ cập có thể đạt được dễ dàng hơn với sự
hội t>. Hiện tại chi phí cao ca việc lắp đặt các đường dây trên đất liền tại các vùng
nông thôn thưa thớt làm nản lòng các công ty viễn thông nhằm lắp đặt điện thoại tại
các khu vực này. Lắp đặt đường dây trên mặt đất ở các vùng nông thôn có thể hấp dẫn
thành phần tư nhân hơn nếu doanh thu từ việc này không giới hạn với chi phí điện
thoại đường dài và nội hạt. Sự phát triển này sẽ đảm bảo sự tiếp cận có thể chấp nhận
được tới thông tin cho những người ở vùng nông thôn và sẽ giảm bớt cho chính ph
những vấn đề và chi phí đắt đỏ cho những đường dây này.
#*#E 8-5&< 
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt
cơ bản sau:
- Các bên tiến hành giao dch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.
Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến
hành giao dch. Các giao dch được thực hiện ch yếu theo nguyên tắc vật lý như
chuyển tiền, séc hoá đơn, vận đơn, gi báo cáo. Các phương tiện viễn thông như: fax,
telex… chỉ được s d>ng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy nhiên, việc s d>ng các
phương tiện điện t trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một
cách trực tiếp giữa hai đối tác ca cùng một giao dch.
- Các giao dch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại ca khái
niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một th trường không có
biên giới (cạnh tranh thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường
cạnh tranh toàn cầu.
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành ca sổ cho doanh nghiệp
hướng ra th trường trên khắp thế giới. Với TMĐT, một doanh nghiệp dù mới thành
lập đã có thể kinh doanh ở bất kỳ đâu mà không hề phải bước ra khỏi nhà - một công
việc trước kia phải mất rất nhiều thời gian.
- Trong TMĐT, ngoài các ch thể tham gia quan hệ giao dch giống như giao
dch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dch v>
mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dch
TMĐT. Nhà cung cấp dch v> mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm v> chuyển đi,
lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dch TMĐT, đồng thời họ cũng xác
nhận độ tin cậy ca các thông tin trong giao dch TMĐT.
- Đối với thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT, mạng lưới thông tin là th trường.
#*#F 8>G,HG:
Trong TMĐT có ba ch thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát
triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết đnh sự thành công ca TMĐT và
chính ph (G) giữ vai trò đnh hướng, điều tiết và quản lý. Từ các mối quan hệ giữa
các ch thể trên ta có các loại giao dch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C… trong
đó B2B và B2C là hai loại hình giao dch TMĐT quan trọng nhất.
Bảng 1-1: Các loại hình giao dch TMĐT
&6
Doanh nghiệp
(Business - B)
Khách hàng
(Customer - C)
Chính ph
(Government – G)
Doanh nghiệp
(Business - B)
I*I
Thông qua Internet,
Internet, Extranet, EDI
I*
Bán hàng qua
mạng
I*
Thuế thu nhập và
thuế doanh thu
Khách hàng
(Customer - C)
*I
Bỏ thầu
*
Đấu giá trên eBay
*
Thuế thu nhập
Chính ph
(Government – G)
*I
Mua sắm công cộng
trực tuyến, các quy
trình thương mại, …
*
Quỹ hỗ trợ trẻ em,
sinh viên học
sinh…
*
Giao dch giữa các
cơ quan, chính ph
1.2.5.1 Business – to – Business (B2B): mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
doanh nghiệp
TMĐT B2B là việc thực hiện các giao dch giữa các doanh nghiệp với nhau trên
mạng. Ta thường gọi là giao dch B2B. Các bên tham gia giao dch B2B gồm: người
trung gian trực tuyến (ảo hoặc click – and – mortar), người mua và người bán. Các loại
giao dch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp
đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán.
Th trường B2B có hai thành phần ch yếu
- Hạ tầng ảo (e – frastructure) là cấu trúc ca B2B, bao gồm:
• Hậu cần – vận tải, nhà kho và phân phối;
• Cung cấp các dch v> ứng d>ng – tiến hành, máy ch và quản lý phần mềm
trọn gói từ một trung tâm hỗ trợ;
• Thuê ngoài các chức năng trong chu trình TMĐT như thuê chỗ máy ch
Web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng;
• Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì hình thức đấu
giá trên Internet;
• Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và truyền tải nội dung
trang Web;
• Cho phép thương mại dựa trên Web.
- Thị trường ảo (e – markets): là những Website nơi mà người mua người bán
trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dch.
Ví d>: IBM, Hewlett Packard (HP), Cisco, Dell…
Các lợi ích ca TMĐT B2B trong các th trường đang phát triển
- Cắt giảm chi phí: có ba loại chi phí được giảm xuống đáng kể qua việc thực
hiện TMĐT B2B
• Chi phí tìm kiếm. Trong th trường B2B, người bán và người mua tập hợp lại
cùng với nhau trong một cộng đồng thương mại đơn nhất.
• Chi phí giao dch
• Thúc đẩy việc quản lý kho hàng và hậu cần.
- Loại bỏ trung gian: Người cung cấp có khả năng trao đổi trực tiếp với người
mua, loại bỏ trung gian và nhà phân phối.
- Minh bạch trong giá cả: Internet cho phép việc xuất bản thông tin về một hoạt
động mua bán hoặc giao dch, làm cho thông tin sẵn sàng được tiếp cận và sẵn có với
tất cả thành viên ca th trường mạng.
- Hơn thế nữa, th trường mạng B2B mở rộng biên giới cho việc thương thuyết
giá cả cho dù ở đâu, nhiều người bán và người mua tham dự báo việc đnh hình giá và
đấu thầu hai chiều. Trong môi trường như vậy, những yêu cầu cho cả người mua và
người bán được tập hợp lại để đạt được những giá cạnh tranh, thấp hơn những giá do
từng cá nhân đưa ra.
- Hiệu ứng mạng và phạm vi ca các nền kinh tế. Sự tăng trưởng nhanh chóng
ca th trường mạng B2B tạo ra nền kinh tế cung cấp dựa trên giá thành truyền thống.
Các loại giao dch B2B cơ bản:
(a) Một bên bán nhiều bên mua là mô hình dựa trên công nghệ Web trong đó một
công ty bán cho nhiều công ty mua. Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình
này: bán từ catalog điện t, bán qua quá trình đấu giá, bán theo hợp đồng cung ứng dài
hạn đã thoả thuận trước. Công ty bán có thể là nhà sản xuất loại click – and – mortar
hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý.
(b) Một bên mua - nhiều bên bán
(c) Sàn giao dch - nhiều bên bán - nhiều bên mua
(d) TMĐT phối hợp – các đối tác phối hợp với nhau ngay trong quá trình thiết kế
chế tạo sản phẩm
Người mua
Người bán
Công ty D
Công ty C
Công ty B
Công ty A
(a) Một bên bán

Nhiều bên mua
Người bán
Người mua
Công ty D
Công ty C
Công ty B
Công ty A
(b) Một bên mua
- Nhiều bên bán
Một giao dịch
Người mua
(c) Nhiều bên mua - Nhiều bên
bán
Người bán
Dịch vụ
Hình 1-1: Các loại giao dch B2B cơ bản
1.2.5.2 Business – to – customer (B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người
tiêu dùng.
Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng. Trong TMĐT, bán lẻ điện t
có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một ca hàng thông qua kênh phân phối. Hàng hoá bán
lẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện t, d>ng c> thể thao, đồ dùng văn
phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v v…
Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán
(tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi đa lý (toàn cầu, khu vực), theo kênh bán (bán
trực tiếp, bán qua kênh phân bố).
Một số hình thức các ca hàng bán lẻ trên mạng: brick – and – mortar là loại ca
hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không s d>ng Internet, click – and – mortar là loại ca
hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và ca hàng ảo là ca
hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không s d>ng kênh bán truyền thống.
#*#J 8H&KG,&-B'
1.2.6.1 Thư điện t
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, cá nhân, tổ chức, … s d>ng thư điện
t để gi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện t
(electronic mail, viết tắt là e – mail). Thông tin trong thư điện t không phải tuân theo
một cấu trúc đnh trước nào.
1.2.6.2 Thanh toán điện t
Thanh toán điện t là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện t, ví d>,
trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ
mua hàng, thẻ tín d>ng v v thực chất đều là dạng thanh toán điện t. Ngày nay, với sự
phát triển ca TMĐT, thanh toán điện t đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện t tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt
là FEDI) chuyên ph>c v> cho việc thanh toán điện t giữa các công ty giao dch với
nhau bằng điện t.
- Tiền lẻ điện t (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân
Quản

Chính phủ
Thành
phần khác
Người
mua
Người bán
Cộng đồng
Ngành công
nghiệp liên
quan
Trường
đại học
(d) TMĐT phối hợp
hàng hoặc một tổ chức tín d>ng nào đó) sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng
tiền khác thông qua Internet, áp d>ng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các
quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá, vì thế tiền mặt này còn có tên
gọi là “tiền mặt số hoá” (digital cash). Tiền lẻ điện t đang trên đà phát triển thanh, nó
có ưu điểm nổi bật sau:
• Dùng để thanh toán những món hàng giá tr nhỏ vì phí giao dch mua hàng và
chuyển tiền rất thấp;
• Có thể tiến hành giữa hai cá nhân hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là
vô danh;
• Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả.
- Ví điện t (electronic purse). Là nơi để tiền mặt Internet, ch yếu là thẻ thông
minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ
ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật ca túi tiền điện t tương tự như kỹ thuật áp d>ng cho
“tiền lẻ điện t”. Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín d>ng, nhưng ở mặt sau ca
thẻ, có một chíp máy tính điện t có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ
được “chi trả” khi s d>ng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hoá đơn) được
xác thực là “đúng.
- Giao dch điện t ca ngân hàng. Hệ thống thanh toán điện t ca ngân hàng là
một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:
• Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện t, tại các điểm bán lẻ,
giao dch cá nhân tại các gia đình, giao dch tại tr> sở khách hàng, giao dch qua
Internet, chuyển tiền điện t, thẻ tín d>ng, thông tin hỏi đáp, …
• Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán;
• Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng;
• Thanh toán liên ngân hàng.
1.2.6.3 Trao đổi dữ liệu điện t
Trao đổi dữ liệu điện t (Electronic Data Interchange – EDI) là việc trao đổi các
dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc”, từ máy tính điện t này sang máy tính điện t khác,
giữa các công ty hoặc đơn v đã thoả thuận buôn bán với nhau.
Theo Uỷ ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao đổi
dữ liệu điện t là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện t này sang máy tính
điện t khác bằng phương tiện điện t, có s d>ng một tiêu chuẩn đã được thoả thuận
để cấu trúc thông tin”.
EDI ngày càng được s d>ng rộng rãi trên toàn cầu, ch yếu ph>c v> cho việc
mua và phân phối hàng (gi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gi hàng, hoá đơn
v.v…), người ta cũng dùng cho các m>c đích khác, như thanh toán tiền khám bệnh,
trao đổi các kết quả xét nghiệm…
Trước khi có Internet đã có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giá tr gia tăng”
(Value Added Network – VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau; cốt lõi ca VAN
là một hệ thống thư điện t cho phép các máy tính điện t liên lạc được với nhau, và
hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm kiếm; khi nối vào VAN, một doanh
nghiệp có thể liên lạc với nhiều máy tính điện t nằm ở nhiều thành phố trên khắp thế
giới.
Ngày nay, EDI ch yếu được thực hiện thông qua mạng Internet. Để ph>c v> cho
buôn bán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quá tốn
kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (VPN – Virtual
Private Network), là mạng riêng dạng Internet ca một doanh nghiệp nhưng được thiết
lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet.
Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
- Giao dch kết nối
- Đặt hàng
- Giao dch gi hàng
- Thanh toán
Vấn đề này đang được tiếp t>c nghiên cứu và x lý, đặc biệt là buôn bán giữa các
nước có quan điểm chính sách, và luật pháp thương mại khác nhau, đòi hỏi phải có
một hệ thống pháp lý chung trên nền tảng thống nhất quan điểm về tự do hoá thương
mại và tự do hoá việc s d>ng mạng Internet, chỉ như vậy mới đảm bảo được tính khả
thi, tính an toàn và tính có hiệu quả ca việc trao đổi dữ liệu điện t.
1.2.6.4 Truyền dữ liệu
Dữ liệu là nội dung ca hàng hóa số, giá tr ca nó không phải trong vật mang tin
mà nằm trong bản thân nội dung ca nó. Hàng hoá số có thể được giao qua mạng.
Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật bằng cách đưa vào đĩa, băng, in
thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người s d>ng, hoặc
đến điểm phân phối (như ca hàng, quầy báo v.v…) để người s d>ng mua và nhận
trực tiếp. Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gi theo mạng, gọi là “giao gi
số hoá” (digital delivery).
Các tờ báo, các tư liệu công ty, các catalog sản phẩm lần lượt được đưa lên Web,
người ta gọi là “xuất bản điện t” (electronic publishing hoặc Web publishing),
khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện t”…
1.2.6.5 L8MG87H
Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, và xuất hiện một
loại hoạt động gọi là “mua hàng điện t”, hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước,
Internet bắt đầu trở thành công c> để cạnh tranh bán lẻ hàng hoá hữu hình. Tận d>ng
tính năng đa phương tiện ca môi trường Web, người bán xây dựng trên mạng các
“ca hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì, ca hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh
ca hàng và các hàng hoá chứa trong đó trên từng trang màn hình một.
#*#N 7O&)P;;QRMG&MDG:
TMĐT không chỉ liên quan đến việc công ty thiết lập một trang Web với m>c
đích bán hàng cho người mua qua Internet. Để TMĐT trở thành một phương án cạnh
tranh với giao dch thương mại truyền thống và cho một công ty tối đa hóa lợi ích ca
TMĐT, một số vấn đề công nghệ cũng như cho phép phải được xem xét. Một chu trình
giao dch TMĐT đặc trưng liên quan đến những đối tượng chính và với những yêu cầu
tương ứng như sau:
Hình 1-2: Giao dch TMĐT
1.2.7.1 Người bán:cần phải có những yếu tố sau:
- Một trang Web với khả năng TMĐT (ví d> như giao dch an toàn);
- Một mạng nội bộ công ty để các đơn đặt hàng được x lý theo phương pháp
hiệu quả;
- Nhân viên với kỹ năng về công nghệ thông tin để quản lý luồng thông tin và
duy trì hệ thống TMĐT.
1.2.7.2 Đối tác giao dchbao gồm:
- Các ngân hàng đưa ra những dch v> chứng từ thanh toán giao dch (ví d> như
x lý thanh toán thẻ tín d>ng và chuyển tiền điện t);
- Các công ty vận tải quốc gia và quốc tế có khả năng vận chuyển hàng hóa trong
và ngoài nước. Với giao dch doanh nghiệp với người tiêu dùng, hệ thống này phải đưa
ra những hình thức cho việc vận chuyển giảm chi phí với những gói nhỏ hàng;
- Cơ quan chứng thực được coi là bên thứ ba để đảm bảo tính xác thực và an toàn
ca giao dch.
1.2.7.3 Người mua bao gồm
- Khách hàng (trong giao dch doanh nghiệp với khách hàng) là người:
• Hình thành nên những số đông với sự tiếp cận vào Internet và với thu nhập
sẵn có cho phép dùng thẻ tín d>ng;
Người bán
Người bán
Người mua
Người mua
Đ1i tác giao
dịch
Đ1i tác giao
dịch
Internet
Chính phủ
• Có ý đnh mua hàng qua Internet hơn là mua hàng trực tiếp.
- Các công ty/doanh nghiệp (trong giao dch doanh nghiệp với doanh nghiệp)
cùng với nhau hình thành nên một số lượng công ty (đặc biệt trong chuỗi cung ứng)
với sự tiếp cận Internet và khả năng đặt hàng qua Internet.
1.2.7.4 Chính phSnhằm thiết lập:
- Khung pháp lý quản lý các giao dch TMĐT (bao gồm chứng từ điện t, chữ ký
điện t…);
- Các thể chế pháp luật thực hiện khung pháp lý (luật và quy đnh) và bảo vệ
người tiêu dùng và doanh nghiệp khỏi những vi phạm.
1.2.7.5 Internet. Việc s d>ng thành công ca nó tùy thuộc vào những điều sau:
- Hạ tầng vững chắc và đáng tin cậy ca Internet.
- Cơ cấu đnh giá không ngăn cản người tiêu dùng tiêu tốn thời gian vào đó và
mua hàng qua Internet (ví d> như một cước phí mặt bằng hằng tháng cho cả truy nhập
Internet và điện thoại nội hạt).
Để cho TMĐT phát triển, những yêu cầu và nhân tố trên phải được đặt đúng chỗ.
Các nhân tố ít phát triển là trở ngại cho quá trình thâm nhập vào TMĐT một cách tổng
thể.
#*#T 9UV
1.2.8.1 Đối với tổ chức
- Mở rộng th trường. Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền
thống, các công ty có thể mở rộng th trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách
hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng
cũng cho phép các tổ chức mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn;
- Giảm chi phí.
• Giảm chi phí sản xuất – chi phí tạo lập, duy trì, phần phối, lưu trữ và s d>ng
thông tin trên giấy (paper – based information);
Hình 1-3: Lợi ích ca TMĐT với chi phí sản xuất
• Giảm chi phí giao dch. Mặc dù khoản phí dch v> ngân hàng cho việc thanh
toán bằng séc giấy giữa các ngân hàng và người bán là không lớn, song, chi phí cho
quá trình thanh toán điện t qua Internet có thể giảm đến 80% lại giúp tiết kiệm được
Chi phí
sản xuất
Quy mô
Có TMĐT
Không
TMĐT
một khoản chi phí khổng lồ;
Hình 1-4: Lợi ích ca TMĐT với chi phí giao dch
• Giảm chi phí quản lý hành chính;
Hình 1-5: Lợi ích ca TMĐT với chi phí quản lý
- Cải thiện hệ thống phân phối. S d>ng dây chuyền cung ứng thích hợp giúp
giảm thiểu gánh nặng lưu trữ hàng hoá và độ trễ trong phân phối hàng. Hệ thống ca
hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví
d> ngành sản xuất ôtô, tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho;
- Vượt giới hạn về thời gian. Việc tự động hoá các giao dch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều
chi phí biến đổi;
- Sản xuất hàng theo yêu cầu - chiến lược “kéo”. Quy trình giao dch trên Internet
có thể nâng cao mức độ hài lòng ca khách hàng thông qua tính chất cá nhân hoá trong
mỗi giao dch. Một ví d> thành công điển hình là Dell Computer Corp;
- Mô hình kinh doanh mới. Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế giảm
thời gian quay vòng vốn cũng như đơn giản hoá các th về thanh toán và tạo ra nhiều
giá tr mới cho khách hàng;
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra th trường. Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản
phẩm ra th trường.
Quy mô
Chi phí
giao dịch
Có TMĐT
Không
TMĐT
Chi phí
quản lý
Có TMĐT
Không
TMĐT
Quy mô
1.2.8.2 Đối với khách hàng
- Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dch v> cũng như tiến hành
các giao dch 24/7;
- Khách hàng có nhiều lựa chọn nhờ khả năng ch động về thông tin;
- Chính nhờ có nhiều lựa chọn nên TMĐT nâng cao khả năng khách hàng tiêu
dùng sản phẩm, dch v> với giá rẻ hơn.
- Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dch v> với tốc độ, chất lượng ngày càng
được cải tiến, nhất là những sản phẩm số hoá;
- Khách hàng có thể tham gia trực tiếp vào những phiên đấu giá trên mạng để
mua, bán hay tìm kiếm, sưu tầm những món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới;
- Cộng đồng TMĐT. Xây dựng và cng cố mối quan hệ giữa các khách hàng để
trao đổi kinh nghiệm trong mua bán, giao dch trên mạng; trong việc s d>ng những
loại sản phẩm được ưa chuộng;
- Tất cả các doanh nghiệp đều đang trên đường đua đến đích giành lấy sự thoả
mãn từ khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có nhiều cơ hội mua được hàng hoá chất
lượng, giá rẻ kèm theo đó là những chính sách khuyến mãi ngày càng hấp dẫn.
1.2.8.3 Đối với xã hội
- Tạo điều kiện cho nhiều cá nhân làm việc ở nhà, mua sắm ngay trong phòng
khách…, như thế sẽ giảm áp lực giao thông trên đường phố và hạn chế ô nhiễm môi
trường từ các phương tiện giao thông;
- Hàng hoá được bán với giá rẻ hơn sẽ giúp cải thiện đời sống ca những người ở
mức thu nhập trung bình; giúp người dân ở những nước “Thế giới thứ ba” tiếp cận
được với những hàng hoá, dch v> mà trước đây với họ chưa từng được có;
- Dch v> công cộng được cung cấp với chi phí thấp hơn, chất lượng dch v>
tăng, đem lại hiệu quả thiết thực đối với đời sống ca đại đa số người dân.
#*#W ,'
1.2.9.1 Hạn chế về kỹ thuật
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy;
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ca người dùng,
nhất là trong TMĐT;
- Các công c> xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển;
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng d>ng và
các cơ sở dữ liệu truyền thống;
- Cần có các máy ch TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí
đầu tư;
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao;
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong TMĐT đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động
lớn.
1.2.9.2 Hạn chế về thương mại
- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT;
- Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp
trực tiếp;
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ;
- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ điều kiện để TMĐT phát triển;
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả ca TMĐT còn chưa đầy đ, hoàn thiện;
- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian;
- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực
tiếp, giao dch điện t cần thời gian;
- Số lượng người tham gia chưa đ lớn để đạt lợi thế về quy mô;
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù ca TMĐT;
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự s>p đổ hàng loạt ca các
công ty dot com.
P+&X&
Nền kinh tế số là nền kinh tế dựa trên tri thức, đối tượng ca nền kinh tế là các
phân t được nối mạng dựa trên sự đổi mới không ngừng, trong đó khoảng cách giữa
người tiêu dùng và nhà sản xuất mờ nhạt, đồng thời chức năng môi giới b hạn chế dần
và biến mất; và đối mặt với những vấn đề xã hội bắt đầu nảy sinh.
Phạm vi ca TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc
mua bán hàng hoá và dch v> chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp d>ng ca TMĐT.
Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng
máy tính mở như Internet.
So với thương mại truyền thống, TMĐT có những đặc trưng khác biệt, đó là việc
các bên tiến hành giao dch không cần tiếp xúc trực tiếp với nhau, các đối tác giao dch
có thể đến từ bất kỳ nơi đâu trên thế giới, đồng thời có sự xuất hiện ca bên thứ ba như
nhà cung cấp dch v> mạng, cơ quan chứng thực … là tác nhân tạo ra môi trường cho
các giao dch TMĐT.
Trong TMĐT có ba ch thể tham gia: Doanh nghiệp (B), người tiêu dùng (C) và
chính ph (G); từ các mối quan hệ giữa các ch thể trên ta có các loại giao dch
TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C… trong đó B2B và B2C là hai loại hình giao dch
TMĐT quan trọng nhất.
TMĐT hoạt động dưới các hình thức: thư điện t, thanh toán điện t, trao đổi dữ
liệu điện t, truyền dung liệu, và mua bán hàng hoá hữu hình.
Một chu trình giao dch TMĐT đặc trưng liên quan đến những đối tượng chính:
Người bán với một trang Web với khả năng TMĐT; đối tác giao dch bao gồm các
ngân hàng, các công ty vận tải quốc gia và quốc tế, cơ quan chứng thực; khách hàng;
các công ty/doanh nghiệp; Chính ph và cuối cùng là hạ tầng vững chắc và đáng tin
cậy ca Internet. Để cho TMĐT phát triển, những yêu cầu trên và nhân tố trên phải
được đặt đúng chỗ.
TMĐT giúp tổ chức mở rộng th trường, giảm chi phí sản xuất, giao dch và quản
lý hành chính, cải thiện hệ thống phân phối, thỏa mãn khách hàng bằng việc tăng mức
độ cá nhân hoá trong mỗi giao dch, tăng tốc độ tung sản phẩm ra th trường giúp giảm
thời gian quay vòng vốn, ch động trong th trường thay đổi liên t>c.
Thông qua TMĐT, khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dch v>,
tiến hành các giao dch 24/7; khách hàng sẽ có nhiều cơ hội mua được hàng hoá chất
lượng, giá rẻ kèm theo đó là những chính sách khuyến mãi ngày càng hấp dẫn; khách
hàng có thể tham gia trực tiếp vào những phiên đấu giá trên mạng cũng như trở thành
thành viên ca cộng đồng TMĐT rộng lớn có tác d>ng hỗ trợ nhau trong tiêu dùng,
mua sắm rất nhiều.
Đối với xã hội, TMĐT giúp giảm áp lực giao thông trên đường phố và hạn chế ô
nhiễm môi trường từ các phương tiện giao thông; cải thiện đời sống ca những người
ở mức thu nhập trung bình, người dân ở những nước “Thế giới thứ ba” đồng thời, dch
v> công cộng được cung cấp với hiệu quả cao đem lại hiệu quả thiết thực đối với đời
sống ca đại đa số người dân.
Bên cạnh những lợi ích to lớn, một số hạn chế còn làm cản trở sự phát triển ca
TMĐT có thể kể đến là nhóm những hạn chế về kỹ thuật như chưa chuẩn hoá, thống
nhất các quy đnh chung trên toàn th trường, khả năng đáp ứng cũng như tính tương
thích giữa những nền tảng với các ứng d>ng mới và nhóm hạn chế về thương mại, ch
yếu là quá trình chuyển đổi thói quen tiêu dùng, sự thiếu lòng tin ca khách hàng, họ
lo ngại về an ninh và tính riêng tư khi tham gia giao dch TMĐT
OYD&Z;
## Nêu những đặc điểm ca nền kinh tế số? Phân tích ảnh hưởng ca những đặc
điểm này đến TMĐT?
#*# Nêu những lợi ích ca TMĐT? Lợi ích nào có ý nghĩa to lớn nhất? Giải thích.
#=# Nêu những hạn chế ca TMĐT? Hạn chế nào ảnh hưởng nhất đến sự phát triển
ca TMĐT? Giải thích.
#E# Mô hình B2B hay B2C được s d>ng rộng rãi hơn? Vì sao?
#F# Nêu những nhân tố góp phần vào thành công ca một giao dch TMĐT đặc
trưng?

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×