Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học - HIPT

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đại hội đảng lần thứ 6 ( tháng 12 năm 1986 ) đa đất nớc ta vào một thời
kỳ mới với những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế. Luật doanh nghiệp đ-
ợc quốc hội thông qua vào ngày 12/6/1999 đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng đó là đẩy mạnh công cuộc
đổi mới kinh tế, đảm bảo quyền tự do trớc pháp luật trong kinh doanh của các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Để có thể tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp thơng mại nói riêng và
doanh nghiệp nói chung đều phải tìm ra cho mình một chiến lợc kinh doanh phù
hợp với yêu cầu khắc nghiệt của thị trờng, mà khâu vô cùng quan trọng đối với
doanh nghiệp thơng mại là bán hàng và giải quyết đầu ra cho sản phẩm hàng
hoá của doanh nghiệp. Thực hiện tốt khâu bán hàng và hoàn thành kế hoạch tiêu
thụ thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để có điều kiện quay vòng vốn tiếp
tục quá trình kinh doanh của mình. Có thể nói quản lý bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng bán hàng là một nghệ thuật, lợng hàng mà doanh
nghiệp bán ra là nhân tố trực tiếp làm tăng hay giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp và nó thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, là cơ sở
để xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đánh giá trình độ tổ chức quản lý,
trình độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp...

Tuy nhiên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác
bán hàng có doanh nghiệp chỉ quan tâm tới lợi nhuận mà quên mất việc tìm
hiểu nhu cầu thị trờng, có doanh nghiệp chú trọng khuếch chơng sản phẩm nh
quảng cáo, khuyến mãi mà không tính đến mối quan hệ độc lập giữa chi phí và
lợi nhuận dẫn đến những sai lầm trong kinh doanh.
Vì những lý do trên nên khi thực tập ở công ty cổ phần hỗ trợ phát triển
tin học nhằm bổ xung thêm những kiến thức đã tiếp thu tại trờng em đã lựa
chọn đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
1
Luận văn tốt nghiệp
phần hỗ trợ phát triển tin học HIPT, kết cấu của luận văn ngoài phần mở
đầu và kết luận còn có ba phần chính:
Phần I Lý luận cơ bản về hạch toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
Phần II Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học HIPT.
Phần III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán bán hàng và
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học
HIPT.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
2
Luận văn tốt nghiệp
Phần I: Lý luận cơ bản về hạch toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
I. khái quát chung về hạch toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh.
1. Bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong nền kinh tế quốc
dân.
Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện trao đổi
hàng hoá, dịch vụ thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao
quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, còn khách
hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá bán của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đó theo giá thoả thuận hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ thành phẩm, hàng hoá sang vốn
bằng tiền và hình thành kết quả, là giai đoạn của quá trình tuần hoàn vốn ( H
T H ).
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thơng mại là thực hiện kinh doanh
lu chuyển hàng hoá bao gồm các khâu: Mua vào dự trữ và bán ra nhằm phục vụ


tiêu dùng xã hội. Trong quá trình lu chuyển hàng hoá, bán ra là khâu giữ vị trí
quan trọng, là khâu trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp,
còn mua vào và dự trữ là nhằm cho việc bán ra đợc thờng xuyên liên tục. Mua
vào và dự trữ là một trong những nhân tố đẩy mạnh bán ra và ngợc lại việc đẩy
mạnh bán ra cũng tác động trở lại các khâu này làm cho hoạt động kinh doanh
đợc thông suốt. Có thể nói quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Đối với bản thân doanh nghiệp có bán đợc hàng thì mới có thu nhập để
bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh. Thực hiện tốt khâu bán
hàng, hoàn thành kế hoạch bán hàng doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, có điều
kiện để quay vòng vốn tiếp tục quá trình kinh doanh của mình. Ngợc lại nếu
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
3
Luận văn tốt nghiệp
không bán đợc, hàng hoá ế đọng, ứ thừa thì vốn kinh doanh sẽ không có khả
năng thu hồi, thu nhập không đủ để bù đắp chi phí, dẫn tới làm ăn thua lỗ,
doanh nghiệp có nguy cơ lâm vào tình trạng phá sản.
Đối với ngời tiêu dùng, quá trình bán hàng sẽ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Chỉ có thông qua quá trình tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực
hiện, mới đợc xác định hoàn toàn về số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian và
sự phù hợp thị hiếu tiêu dùng đồng thời vốn của doanh nghiệp cũng đợc chuyển
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù
đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh. Nh vậy, bán hàng là
khâu vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp thơng mại, nó là
cơ sở là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với doanh nghiệp th-
ơng mại mà còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh.
Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể tự đánh giá đợc hàng hoá của mình kinh doanh
và sản xuất đợc chấp nhận đợc ở mức độ nào. Xuất phát từ sự cần thiết của quá
trình bán hàng trong kinh doanh, hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh cũng là phần hành kế toán đợc đặc biệt quan tâm, giữ vị trí quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. Do vậy, nhận thức đúng đắn
và đầy đủ vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết
cho mỗi cán bộ kế toán trong việc phát triển và tăng lợi nhuận.
Để đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất thì hạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết
giúp cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích đánh giá và
lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh, phơng án đầu t có hiệu quả nhất. Để đạt
đợc mục tiêu đó khâu bán hàng cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa học, xác định
kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng bộ phận và trong doanh nghiệp kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải cung cấp những thông tin
chính xác, kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có đợc những quyết
định sát với tình hình thực tế bán hàng tại doanh nghiệp.
2. Các phơng thức bán hàng chủ yếu.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
4
Luận văn tốt nghiệp
* Bán buôn: Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán cho các đơn vị th-
ơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế
biến bán ra. Hàng thờng đợc bán theo lô hoặc bán với số lợng lớn. Giá bán biến
động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Bán buôn
gồm hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó, hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng
hoá qua kho có thể thực hiện dới hai hình thức: Bán buôn qua kho theo hình
thức giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phơng thức bán buôn mà trong
đó, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đa về
nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phơng thức này có thể thực hiện dới
hai hình thức: Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và
không tham gia thanh toán. Trong bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán lại gồm hai hình thức: Giao hàng trực tiếp và chuyển hàng.
* Bán lẻ: Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời
tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang
tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá
bán thờng ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dới các hình thức: bán lẻ thu tiền tập
chung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn ), hình thức bán trả
góp, hình thức bán hàng tự động.
* bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: Là phơng thức bán hàng mà
trong đó, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ
sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng,
thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoá hồng đại lý bán. Số hàng chuyển giao cho
các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại
cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc
thông báo về số hàng đã bán đợc.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
5
Luận văn tốt nghiệp
3. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hạch toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh.
* Doanh thu bán hàng: Phản ánh số doanh thu doanh nghiệp thu đợc do bán
sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
* Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch của doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ đó là chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại và thuế tiêu thụ
* Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán
hoặc để sản xuất số hàng bán đó.
* Lãi gộp: Là chỉ tiêu phản ánh phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần trừ đi
giá vốn hàng bán.
* Các khoản giảm trừ: là phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu
bán hàng trong kỳ. Các khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành bao gồm:
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng khi ngời mua nhiều hàng đã cam kết ở hợp đồng kinh
tế hoặc là chính sách khuyến mại của doanh nghiệp.
- Giảm giá hàng bán: Là những khoản nh bớt giá, hồi khấu và giảm giá thực sự
( giảm giá đặc biệt ).
- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhng bị ngời
mua trả lại.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Phản ánh số thuế TTĐB và thuế xuất
khẩu phải nộp về lợng hàng đã thực sự tiêu thụ, thực sự xuất khẩu trong kỳ báo
cáo.
* Lãi sau thuế: Là phần lãi còn lại sau khi đã loại trừ phần lãi phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp.
II. Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
A. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Các TK sử dụng.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
6
Luận văn tốt nghiệp
* TK156 Hàng hoá :
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng hoá tồn kho, hàng hoá nhập
xuất trong kỳ.
Bên Nợ:
+ Trị giá mua nhập kho trong kỳ
+ Trị giá hàng thuê gia công nhập kho
+ Chi phí thu mua hàng hoá
+ Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ ( Phơng pháp KKĐK )
Bên Có:
+ Trị giá mua nhập kho hàng hoá trong kỳ
+ Trị giá hàng xuất trả lại ngời bán
+ Các khoản bớt giá, giảm giá, hồi khấu hàng mua.
+ Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, h hỏng, mất phẩm chất.
+ Trị giá hàng tồn đầu kỳ đã kết chuyển ( phơng pháp KKĐK )
Số d bên Nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng tồn kho.
+ Chi phí thu mua của hàng tồn kho, hàng gửi bán.
TK 156 gồm 2 TK cấp hai:
TK 1561 Giá vốn hàng mua
TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá
* TK 157 Hàng gửi bán :
TK này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyển bán, gửi bán đại lý,
ký gửi, dịch vụ
Bên Nợ:
+ Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng đã chuyển bán hoặc giao cho bên
nhận đại lý, ký gửi.
+ Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
Bên Có:
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
7
Luận văn tốt nghiệp
+ Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng đã chuyển bán, gửi đại lý, ký
gửi và giá thành dịch vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ.
+ Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán dợc đã thu hồi .
Số d bên Nợ: Trị giá mua thực tế hàng hoá đã gửi đi cha xác nhận là tiêu thụ.
* TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để xác định trị giá vốn của hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. TK 632 không có số d cuối kỳ.
Bên Nợ:
+ Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Bên Có:
+ Phản ánh phần chênh lệch của dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm
tới nhỏ hơn năm nay.
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
* TK 511 Doanh thu bán hàng: TK này dùng dể phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định doanh thu
thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
Bên Nợ:
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại. Số thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế.
+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 635 - Chi phí tài chính: TK này phản ánh số tiền chiết khấu cho khách
hàng. Các khoản chiết khấu đợc coi nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận
trong kỳ của doanh nghiệp. Ngoài ra còn một số TK liên quan nh TK 131, 111,
112, 113, 138, 331, 338.
1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
8
Luận văn tốt nghiệp
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng trong các đơn vị thơng mại,
các doanh nghiệp sản xuất , để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến
bán ra. Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu
thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá cha đợc thực hiện. Hàng thờng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng
lớn. Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá bán và phơng thức
thanh toán. Trong bán buôn gồm có hai phơng thức là bán buôn qua kho và bán
buôn vận chuyển thẳng.
Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo hình thức bán buôn qua kho, bán
buôn vận chuyển thẳng.
( Sơ đồ số 01 ) Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
9
TK 156 TK 632 TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
(3a)
TK 156
TK 157
(3b) (4)
TK 531, 532
TK 911
(7b)
(5) (1a)
(6)
(7b)
TK 635
(1b)
TK 3331
(2)
(3c)
Luận văn tốt nghiệp
(1a): Doanh thu bán hàng cha thuế đã thu tiền hoặc bán chịu
(1b): Chiết khấu bán hàng cho khách hàng
(2): Thuế GTGT đầu ra
(3a): Trị giá hàng hoá xuất bán ở kho
(3b): Trị giá hàng hoá xuất gửi bán ở kho
(3c): Hàng bán bị trả lại nhập kho
(4): Trị giá của hàng gửi bán tiêu thụ
(5): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ( nếu có )
(6): Kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cuối kỳ
(7a): Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
(7b): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ.
2. Kế toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn
định. Phơng thức bán lẻ có thể thực hiện dới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: Tại điểm bán lẻ, nếu bán hàng thu tiền tại chỗ, thì ngời
bán hàng vừa thực hiện chức năng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viên thu
ngân. Cuối ca bán kiểm quầy đối chiếu số quầy hàng, kiểm tiền và lập báo cáo
bán hàng, báo cáo tiền hàng và nộp cho kế toán theo dõi việc bán lẻ để ghi sổ kế
toán.
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung: Bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trng
khác về mặt tổ chức quầy bán hàng so với phơng thức bán hàng thu tiền tại chỗ.
Tại điểm bán ( quầy, cửa hàng ) nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân
thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền. Cuối ca bán, nhân
viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, cửa hàng, đối chiếu sổ quầy của hàng và lập
báo cáo doanh thu bán nộp trong ca, ngày. Thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
10
Luận văn tốt nghiệp
tiền và lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ, kế toán bán hàng nhận các chứng từ tại
quầy, cửa hàng bàn giao làm căn cứ ghi các nghiệp vụ bán trong ca, ngày và kỳ
báo cáo.
- Hình thức bán hàng tự chọn: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy
hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán
tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm nhận hàng hoá bán hàng và thu tiền của
khách hàng. Hình thức này áp dụng phổ biến ở các siêu thị.
- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua
hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá
bán còn thu thêm khoản lãi do khách hàng trả chậm.
( Sơ đồ số 02 ) Trình tự hạch toán bán hàng trả góp
(1): Doanh thu bán hàng thu tiền một lần không thuế
(2): Thuế GTGT đầu ra
(3a): Số tiền ngời mua trả lần đầu
(3b): Tổng số tiền còn phải thu khách hàng
(4): Thu tiền khách hàng ở các kỳ sau
(5): Lợi tức trả chậm
(6): Kết chuyển doanh thu thuần
(7): Trị giá hàng hoá tiêu thụ
(8): Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ
3. Kế toán các nghiệp vụ ký gửi đại lý.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
11
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511
TK 511
TK 111, 112
TK 3331
TK 515
Tổng
giá
bán
của
hàng
trả
góp
(7) (8) (6) (1)
(2)
(5)
(3a)
TK 131
(3b) (4)
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận
đại lý. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp th-
ơng mại và đợc hởng hoa hồng bán hàng. Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp thơng mại. Số hàng đợc xác định là bán khi doanh nghiệp
nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Số tiến hoa
hồng trả cho đơn vị nhận đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng.
Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức đại lý, ký gửi.
( Sơ đồ số 03 ) Tại đơn vị nhận đại lý ký gửi
(1): Doanh thu hoa hồng đợc hởng
(2): Thuế GTGT đầu ra nếu có
(3): Tổng số thuế đợc hởng bao gồm cả thuế GTGT ( nếu có )
(4): Toàn bộ tiền hàng nhận đại lý, ký gửi đã tiêu thụ
(5): Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
(6): Kết chuyển doanh thu thuần
(7): Trị giá hàng tiêu thụ
(8): Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ
( Sơ đồ số 04 ) Tại đơn vị giao đại lý
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
12
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131
(7) (8)
TK 003 TK 3331
(6) (1)
(2)
(3)
(4)
(5)
TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641
(4) (8) (7)
TK 3331
(1)
(2)
(5)
TK 111, 112, 131
(6)
(3)
Luận văn tốt nghiệp
(1): Doanh thu bán hàng đại lý ký gửi
(2): Thuế GTGT đầu ra
(3): Tổng số tiền hàng phải thu từ cơ sở nhận đại lý
(4): giá trị hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
(5): Hoa hồng phải trả đại lý
(6): Số tiền còn lại sau khi trừ tiền hoa hồng trả cho đại lý
(7): Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
(8): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ.
B. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
* TK 611 ( 6112 )- Mua hàng hoá: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng
mua vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác trong kỳ.
Bên Nợ:
+ Trị giá hàng hoá còn lại cha tiêu thụ đầu kỳ ( tồn kho, tồn quầy, gửi
bán, ký gửi đại lý, hàng mua đi đờng ).
+ Trị giá hàng hoá thu mua và tăng trong kỳ.
Bên Có:
+ Trị giá hàng hoá còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ ( tồn kho, tồn quầy, gửi
bán, ký gửi đại lý, hàng mua đi đờng ).
+ Trị giá hàng mua trả lại hay giảm giá hàng mua đợc hởng trong kỳ. Trị
giá hàng xuất trong kỳ.
TK 6112: Cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng lô hàng,
chủng loại hàng, tại từng kho hàng.
TK chủ yếu để phản ánh chỉ tiêu tổng giá vốn hàng xuất bán theo các ph-
ơng thức bán hàng là TK 611 Mua hàng ( TK 6112: Mua hàng hoá ).
- Đầu kỳ căn cứ hàng thực tồn đầu kỳ, kế toán ghi kết chuyển:
Nợ TK 6112
Có TK 151, 156, 157
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
13
Luận văn tốt nghiệp
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn và trị giá số hàng tồn cha kiểm
nhận, cha bán, kế toán xác định giá vốn của hàng xuất bán, ghi nhận hàng tồn
cuối kỳ:
Nợ TK 151, 156, 157: Số tồn cuối kỳ
Có TK 6112: Mua hàng
Xác nhận và ghi kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ theo kết quả
kiểm kê và trị giá vốn số tồn cuối kỳ.
Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 6112
Nghiệp vụ phản ánh doanh thu tơng tự nh doanh thu trong phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
C. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc nộp
thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Các nghiệp vụ ghi giá vốn tơng tự nh phơng pháp thuế GTGT khấu trừ.
Ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
Nợ TK 111, 112, 131, 311
Có TK 5111
Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp cho số hàng đã bán, kế toán ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 3332, 3333
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
14
Giá vốn hàng
hoá xuất bán
trong kỳ
Giá vốn
hàng tồn
đầu kỳ
Giá vốn
hàng nhập
trong kỳ
Giá vốn
hàng tồn
cuối kỳ
= +
-
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: các nghiệp vụ bán hàng ghi tơng tự nh mục
B. Doanh thu bán hàng phản ánh tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên ở
mục C.
4. Hạch toán chiết khấu thơng mại. ( TK 521 )
TK 521: TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng khi ngời mua hàng
mua nhiều hàng đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc chính sách khuyến mãi
của doanh nghiệp.
- Kế toán căn cứ vào số tiền chiết khấu thơng mại thực tế cho ngời mua:
Nợ TK 521: Chiết khấu
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ kết chuyển phần chiết khấu đó về TK 511 để xác định doanh thu
thuần
Nợ TK 511
Có TK 521
TK 635 đợc dùng trong trờng hợp các doanh nghiệp không sử dụng TK
521 để hạch toán chiết khấu thơng mại mà dùng TK 635 để hạch toán.
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thơng mại ( Sơ đồ số 05 ).
5. Hạch toán hàng bán bị trả lại ( TK 531 ).
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Hàng khi bị trả lại phải có văn bản
khiếu nại của khách hàng và doanh nghiệp phải có phiếu nhập kho hàng bán bị
trả lại.
Để hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531: Hàng bán bị trả
lại, TK 531 không có số d.
Bên Nợ: Doanh thu số hàng tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
15
Luận văn tốt nghiệp
Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn
( Trị giá số hàng bán bị trả lại = Số lợng hàng bán bị trả lại x Đơn giá bán ).
Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại đợc phản ánh vào TK
641 chi phí bán hàng. Trong kỳ kế toán trị giá bán của hàng hoá bị trả lại đ-
ợc phản ánh vào bên nợ của TK 531. Cuối kỳ đợc kết chuyển sang TK 511.
TK 531: Phản ánh số tiền trả lại ngời mua không bao gồm thuế GTGT.
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại ( Sơ đồ số 05 )
6. Hạch toán giảm giá hàng bán ( TK 532 ).
Giảm giá hàng bán là khoản tiền đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc
biệt trên giá bán đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532 ( giảm
giá hàng bán ), TK này có nội dung và kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán đợc chấp nhận.
Bên Có: Kết chuyển toán bộ số giảm giá hàng bán.
TK này không có số d cuối kỳ.
Các khoản giảm giá hàng bán đợc phản ánh vào TK 532 và chỉ phản ánh
vào TK này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hoá đơn, tức
là sau khi có hoá đơn bán hàng không phản ánh vào TK này số giảm giá đã đợc
ghi trên hoá đơn bán hàng và đợc trừ vào tổng giá trị bán ghi trên hoá đơn.
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán ( Sơ đồ số 05 )
( Sơ đồ số 05 ) Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu





Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
16
TK 111, 112, 131, 3388 TK 521
TK531
TK 3331
TK 532
TK 511
(1) (1a)
(1b)
(2) (2a)
(2b)
(3a)
(3b)(3)
(4)
(5)
(6)
Luận văn tốt nghiệp

Trong đó :
(1): Tổng số chiết khấu thơng mại cho khách hàng hởng.
(1a): Khoản chiết khấu thơng mại trên giá cha thuế.
(1b): Thuế GTGT trên khoản chiết khấu thơng mại.
(2): Tổng trị giá phải thanh toán cho khách hàng về số hàng bán bị trả lại.
(2a): Trị giá hàng bán bị trả lại.
(3): Tổng số phải thanh toán cho khách hàng về khoản giảm giá hàng bán.
(3a): Khoản giảm giá hàng bán.
(3b): Thuế GTGT trên khoản giảm giá hàng bán.
(4): Kết chuyển khoản chiết khấu thơng mại vào doanh thu thuần.
(5): Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào doanh thu thuần.
(6): Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán vào doanh thu thuần.
III. Hạch toán các khoản thanh toán trong tiêu thụ.
1. Thanh toán với khách hàng.
Công tác tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại có thể tiến
hành theo nhiều phơng thức khác nhau nhng việc tiêu thụ hàng hoá nhất thiết
phải gắn với việc thanh toán với ngời mua. Việc thanh toán này đợc tiến hành
theo các phơng thức sau:
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
17
Luận văn tốt nghiệp
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc phơng thức hàng đổi hàng: Việc
giao hàng và thanh toán tiền hàng đợc thực hiện cùng một thời điểm và thực
hiện ngay tại doanh nghiệp. Do vậy, việc tiêu thụ hàng hoá đợc hoàn tất ngay
khi giao hàng và nhận tiền.
- Thanh toán chậm: Hình thức này có đặc trng cơ bản là từ khi giao hàng đến
lúc thanh toán tiền hàng có một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo thoả thuận
giữa hai bên mua và bán.
- Thanh toán qua ngân hàng: Có hai hình thức thanh toán qua ngân hàng. Đó
là:
+ Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời
mua đã chấp nhận thanh toán. Việc tiêu thụ đợc coi là thực hiện, doanh nghiệp
thơng mại chỉ việc theo dõi thanh toán với ngời mua.
+ Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời
mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng do
khối lợng hàng gửi đến cho ngời mua không phù hợp nh quy định trong hợp
đồng về số lợng hoặc chất lợng hàng hoá. Hàng hoá đợc chuyển đến cho ngời
mua nhng cha đợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp cần theo dõi ngời mua chấp
nhận hay không để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của doanh
nghiệp.
TK sử dụng
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ , kế toán sử dụng TK 131 Phải thu
khách hàng.
TK 131 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
+ Số tiền bán vật t, sản phẩm, hàng hoá phải thu ở khách hàng.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
+ Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỉ giá ngoại tệ tăng đối với các khoản
thu ngời mua có gốc ngoại tệ.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
18
Luận văn tốt nghiệp
Bên Có:
+ Số tiền đã thu của khách hàng ( kể cả tiền hàng ứng trớc )
+ Các khoản giảm trừ doanh thu trừ vào nợ phải thu.
+ Các nghiệp vụ làm giảm nợ phải thu
D Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng
D Có: Phản ánh số tiền ngời mua đặt trớc hoặc trả thừa.
Phơng pháp hạch toán
( Sơ đồ số 06 ) Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời mua
(Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
19
TK 131TK 511, 635, 711
TK 3331
TK 111, 112
TK 531, 532
TK 3331
TK 331
TK 111, 112
TK 642
DTBH và thu nhập
Các hoạt động khác Tổng giá
Thanh toán
Thuế GTGT phải nộp
Số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho
người mua
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT tương ứng
Bù trừ công nợ trên cùngkhách hàng
Số tiền đã thu (kể cả tiền ứng trước)
Nợ khó đòi đã xử lý
Luận văn tốt nghiệp
2. Thanh toán với ngân sách.
Thanh toán với ngân sách gồm các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế
xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, và các loại phí, lệ phí khác mà doanh nghiệp
phải nộp vào ngân sách Nhà Nớc. Trong phạm vi đề tài này, chỉ đề cập đến
khoản thanh toán với Nhà Nớc là thuế GTGT. Ngày 15/7/1998 Bộ trởng bộ tài
chính đã ký ban hành thông t số 100/1998/TT- BTC về Hớng dẫn kế toán thuế
GTGT áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần
kinh tế trong cả nớc từ ngày1/1/1999.
Kế toán thuế GTGT liên quan đến tất cả các phần hành kế toán, từ hạch
toán vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá, công nợ phải thu, phải trả, chi phí, doanh
thu và thu nhập của các hoạt động liên quan đến các chứng từ, hoá đơn, nội
dung, phơng pháp lập báo cáo tài chính, tổ chức cung ứng vật t hàng hoá, tiêu
thụ sản phẩm và đặc biệt là việc phục vụ các bảng kê và tờ khai thuế GTGT
hàng tháng ở các cơ sở kinh doanh.
TK sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với ngân sách Nhà Nớc về
các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, kế toán sử dụng TK 333- thuế và các
khoản phải nộp Nhà Nớc.
TK 333 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp ngân sách Nhà Nớc.
+ Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách Nhà Nớc.
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải nộp ngân sách Nhà Nớc.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
20
Luận văn tốt nghiệp
Bên Có:
+ Các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nớc.
+ Các khoản trợ cấp trợ giá đã nhận.
D Có: Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà Nớc.
D Nợ: Số nộp thừa cho ngân sách Nhà Nớc hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá đợc
Nhà Nớc duyệt.
TK 333 có các TK chi tiết sau:
TK 3331: Thuế GTGT TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra TK3333: Thuế xuất, nhập khẩu
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Phơng pháp hạch toán.
( Sơ đồ số 07 ) sơ đồ hạch toán thanh toán với ngân sách
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
21
TK 133
TK 333
TK 111, 112
TK 711
Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ

Các khoản thuế GTGT được giảm trừ
Nộp thuế vào ngân sách Nhà Nước
TK 6425
TK 511, 512
Thuế GTGT đầu ra tính theo PP khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra tính theo PP trực tiếp
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
TK 111, 112, 131
Luận văn tốt nghiệp
IV Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
1. Hạch toán giá vốn hàng bán.
Để đảm bảo tuân thủ đúng đắn, đầy đủ các nguyên tắc trong kế toán hàng
hoá và tính trị giá vốn của hàng bán ra, hàng tồn kho và hàng xuất kho cần phải
đợc kế toán phản ánh và tính toán theo đúng trị giá vốn thực tế của chúng. Với
hàng hoá nhập mua đợc tính căn cứ trên trị giá vốn từng lần nhập hàng. Nhng
với việc tính trị giá vốn hàng bán ra thì đòi hỏi phải sử dụng những phơng pháp,
cách thức nhất định thì mới đảm bảo việc tính giá đợc đúng đắn, hợp lý vì trị giá
vốn hàng nhập kho có thể rất khác nhau đối với từng lần nhập khác nhau. Để
tính toán đợc trị giá vốn hàng tiêu thụ ta sử dụng công thức:
Trong đó, giá mua của hàng hoá tiêu thụ đợc tính bằng một trong các ph-
ơng pháp sau:
1.1 Phơng pháp đơn giá bình quân.
Theo phơng pháp này giá thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ đợc tính
theo giá bình quân: Bình quân cả kỳ dự trữ ( bình quân gia quyền ), bình quân
sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn ), bình quân cuối kỳ trớc ( bình quân
đầu kỳ này ).
- Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Là phơng pháp tính đợc trị giá vốn của số hàng xuất bán ngày cuối kỳ
trên cơ sở tính giá trị bình quân cả kỳ kinh doanh. Trong kỳ hàng hoá xuất kho
không đợc ghi sổ, cuối kỳ căn cứ vào tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán tính
giá thực tế đơn vị bình quân:
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
22
Giá vốn của hàng
hoá tiêu thụ
Giá mua của hàng
hoá tiêu thụ
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
= +
Giá mua thực tế
hàng hoá xuất kho
Số lượng hàng hoá
xuất kho
Đơn giá bình quân ( giá
đơn vị bình quân )
= +
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính một cách
đơn giản và phản ánh kịp thời sự biến động của giá hàng nhập trong kỳ, có thể
áp dụng từng mặt hàng và nhóm mặt hàng. Tuy nhiên, độ chính xác không cao,
công việc tính toán dồn vào ngày cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập ( Phơng pháp bình quân liên
hoàn ).
Theo phơng pháp này, trị giá vốn của hàng xuất tính theo giá bình quân
của lần nhập liền trớc với nghiệp vụ xuất, sau mỗi lần nhập kho giá thực tế của
hàng hoá lại đợc tính lại để làm cơ sở tính giá hàng xuất kho cho lần nhập sau
đó. Trị giá hàng xuất kho tiêu thụ đợc tính trên cơ sở giá thực tế bình quân sau
mỗi lần nhập tại thời điểm tơng ứng.
Ưu điểm của phơng pháp này là không phải chờ đợi đến cuối tháng mới
xác định đợc giá vốn hàng xuất bán mà sau mỗi lần nhập xác định đợc ngay giá
đơn vị bình quân, với phơng pháp này thì giá vốn đợc tính chính xác, cập nhật.
Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là đối với những doanh nghiệp có số
lần nhập xuất trong kỳ nhiều thì khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
23
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá mua thực tế
hàng hoá tồn đầu kỳ
Giá mua thực tế hàng
hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng hoá
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hoá
nhập trong kỳ
=
+
+
Giá đơn vị thực tế bình
quân sau mỗi lần nhập
( sau lần nhập n )
Trị giá mua thực tế
hàng hoá tồn trước
khi nhập lần n
Trị giá hàng
nhập lần n
Số lượng hàng tồn trư
ớc khi nhập lần n
Số lượng hàng
hoá nhập lần n
=
+
+
Luận văn tốt nghiệp
phải tính lại đơn giá hàng hoá. Do đó phơng pháp này chỉ thích hợp với những
doanh nghiệp có số lần nhập, xuất kho ít và áp dụng kế toán máy.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Giá thực tế hàng hoá xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng hàng hoá xuất
kho và giá đơn vị bình quân của một đơn vị hàng hoá cuối kỳ.
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, đảm bảo giá trị hàng xuất kho có
thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ. Nhng phơng pháp này có nhợc
điểm là nếu hai kỳ có sự biến động về giá cả thì giá trị hàng xuất bán sẽ không
chính xác. Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít có biến động về
giá cả.
1.2 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO ).
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng hoá nào đó đợc nhập vào trớc,
xuất hết số hàng nhập trớc thì mới đến số hàng nhập sau theo giá mua thực tế
của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế
hàng mua trớc sẽ làm giá để tính giá thực tế hàng hoá xuất trớc và do vậy giá trị
của hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của những hàng bán kịp thời,
chính xác, sát với thực tế vận động của hàng hoá và giá cả, công việc kế toán
không bị dồn vào ngày cuối tháng. Song phơng pháp này đòi hỏi tổ chức chặt
chẽ, hạch toán chi tiết hàng tồn kho cả về số lợng và giá trị theo từng mặt hàng
và từng lần mua hàng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định
và có xu hớng giảm.
1.3 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( LIFO ).
Phơng pháp này giả định những hàng hoá nào mua sau cùng sẽ đợc xuất
trớc, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính, sau
đó mới đến hàng nhập trớc đó.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
24
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
Giá mua thực tế hàng tồn cuối kỳ trước
Số lượng hàng hoá tồn cuối kỳ trước
=
Luận văn tốt nghiệp
Cũng nh phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, phơng pháp này đảm bảo tính
chính xác của giá trị hàng bán. Tuy nhiên, phơng pháp này đòi hỏi yêu cầu quản
lý cao về tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho. Phơng pháp này phù hợp với
những doanh nghiệp có ít mặt hàng và giá cả có xu hớng tăng. Nhợc điểm là giá
trị hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trờng của hàng hoá.
1.4 Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, thực tế hàng xuất kho tiêu rhụ sẽ căn cứ vào đơn
giá thực tế của hàng hoá nhập kho theo từng lần nhập kho, theo từng lần nhập.
Tức là hàng hoá nhập kho theo giá nào thì hàng xuất kho theo giá đó mà không
quan tâm đến thời hạn nhập. Do vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng
pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp.
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nó đảm bảo cân
đối giữa mặt giá trị và mặt hiện vật. Tuy nhiên công việc rất phức tạp nó đòi hỏi
thủ kho phải quản lý chi tiết lô hàng, vì vậy nó đợc áp dụng cho các loại hàng
hoá có giá trị cao, các loại hàng hoá đặc biệt. Thờng thì phơng pháp này đợc áp
dụng chủ yếu trong trờng hợp hàng giao bán thẳng, hàng lu chuyển qua kho thì
giá thực tế đích danh chỉ đợc áp dụng khi doanh nghiệp quản lý đợc kho hàng
và theo lợc nhập xuất.
1.5 Phơng pháp xác định theo giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá
mua thực tế cuối cùng
Phơng pháp này đợc áp dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Cơ sở của việc tính giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ theo giá mua thực tế lần cuối cùng, đến cuối kỳ hạch toán trớc hết phải kiểm
kê số hàng tồn kho.
Nguyễn Thị Thanh Mai Lớp Kế toán 41D
25
Giá mua thực tế của
hàng tồn kho cuối kỳ
Số lượng hàng
tồn kho cuối kỳ
Đơn giá mua lần
cuối cùng trong kỳ
= +
Giá mua thực tế
của hàng hoá xuất
trong kỳ
Giá mua thực
tế của hàng hoá tồn
đầu kỳ
Giá mua thực tế
của hàng hoá tồn
cuối kỳ
=
Giá thực tế hàng hoá
mua vào trong kỳ
-
+

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x